a) Chuyeån ñoäng so vôùi haøng hoaù treân thuyeàn. b) Chuyeån ñoäng so vôùi thuyeàn. c) Chuyeån ñoäng so vôùi doøng nöôùc. d) Chuyeån ñoäng so vôùi bôø soâng. Caâu 2: Hieän töôïng naø[r]
Trang 1KiĨm tra häc k× I M«n: VËt lý líp 8-Thêi gian 45 phĩt
I TRẮC NGHIỆM: (3điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
Câu 1: Người lái đò ngồi yên trên chiếc thuyền chở hàng hoá thả trôi theo dòng nước thì người lái đò:
a) Chuyển động so với hàng hoá trên thuyền b) Chuyển động so với thuyền c) Chuyển động so với dòng nước d) Chuyển động so với bờ sông
Câu 2: Hiện tượng nào dưới đây không thể xảy ra khi vật chỉ chịu tác dụng của một lực?
a) Vật đang chuyển động thì tiếp tục chuyển động thẳng đều
b) Vật đang chuyển động thì chuyển động nhanh hơn
c) Vật đang chuyển động thì chuyển động chậm lại d) Vật đang đứng yên thì chuyển động
Câu 3: So sánh độ lớn của 3 vận tốc: v1 = 36km/h; v2 = 12m/s; v3 = 300m/phút:
a) v1 > v2 > v3 b) v1 > v3 > v2 c) v3 > v1 > v2 d) v2 > v1 > v3 Câu 4: Một người có trọng lượng không đổi, áp suất của người đó trên mặt sàn lớn nhất khi: a) Người đó nằm trên mặt sàn b) Người đó đứng hai chân trên mặt sàn
c) Người đó đứng trên mặt sàn co một chân d) Người đó ngồi trên mặt sàn
Câu 5: Nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ vì:
a) Do lỗi của nhà sản xuất b) Để nước trà trong ấm có thể bay hơi c) Để lợi dụng áp suất khí quyển d) Một lí do khác
Câu 6: Khi vật nổi trên mặt nước, trọng lượng P của nó và lực đẩy Ác-si-mét FA có quan hệ là: a) P > FA b) P < FA c) P FA d) P = FA
II TỰ LUẬN: ( 7 điểm )
Câu 1: (2,5 điểm) a) Viết công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét Nêu tên và nêu đơn vị các đại lượng trong công thức
b) Hai vật M và N có cùng thể tích được nhúng ngập trong nước Vật M chìm xuống đáy bình còn vật N lơ lửng trong chất lỏng Hãy chứng tỏ vật M có trọng lượng lớn hơn trọng lượng của vật N
Câu 2: (2 điểm) Một người đi xe đạp xuống cái dốc dài 150m Người đó đi 60m đầu tiên mất nửa phút, đoạn còn lại mất 15 giây Tính vận tốc trung bình của xe ứng với từng đoạn đường và cả dốc
Câu 3: (2,5 điểm) Một ống nhỏ hình trụ có chiều cao 100cm Người ta đổ thuỷ ngân vào ống sao cho mặt thoáng của thuỷ ngân cách miệng ống 94cm
a) Tính áp suất của cột thuỷ ngân tác dụng lên đáy ống, biết trọng lượng riêng của thuỷ ngân là 136 000N/m3
b) Với ống trên nếu thay thuỷ ngân bởi nước, muốn tạo ra được áp suất ở đáy ống như trên thì mặt thoáng của nước trong ống cách miệng ống một khoảng bao nhiêu? Biết biết trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
MÔN : VẬT LÝ - LỚP 8 I/ TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm ) Mỗi câu chọn đúng cho 0,5 điểm
II/ TỰ LUẬN: ( 7 điểm )
Câu 1: (2,5 điểm)
+ FA là độ lớn lực đẩy Ác-si-mét, đơn vị niutơn (N); d là trọng lượng riêng của chất lỏng, đơn vị niutơn trên mét khối (N/m3); V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ, đơn vị mét khối (m3) (0,75 điểm)
b)+ VM = VN và cùng ngập trong nước nên lực đẩy Aùc-si-mét FAM = FAN (1) (0,5 điểm) + Vật M chìm xuống đáy nên PM > FAM (2) (0,25 điểm) + Vật N lơ lửng nên FAN = PN và từ (1) suy ra PN = FAM (3) (0,25 điểm) Từ (2) và (3) suy ra PM > PN (0,25 điểm) Câu 2: (2 điểm)
+ Vận tốc trung bình trên đoạn đường đầu:
v1 = s1/t1 ; s1 = 60m , t1 = 1/2 phút = 30s => v1 = 60/30 = 2(m/s) (0,75 điểm)
+ Vận tốc trung bình trên đoạn đường sau:
v2 = s2/t2= (s –s1) / t2 = (150 – 60)/15 = 6(m/s) (0,75 điểm) + Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường dài 150m:
v = s /t = s / (t1 + t2 ) = 150 / (30+15) = 3,33(m/s) (0,5 điểm) Câu 3: (2,5 điểm)
+ Aùp suất của cột thuỷ ngân tác dụng lên đáy ống:
pHg = dHg.h = 136 000.0,06 = 8160(N/m2) (1 điểm) b) + Muốn tạo ra áp suất như trên thì cột nước đổ vào ống có chiều cao hn gây ra áp suất lên đáy là pn thoả mãn: pn = pHg (0,25điểm)
=> dn.hn = pHg = 8160(N/m2)
=> hn = 8160(N/m2) / dn = 8160(N/m2) / 10 000(N/m3) = 0,816m = 81,6cm (0,5 điểm)
+ Khoảng cách từ mặt thoáng của nước đến miệng ống là:
100cm – 81,6cm = 18,4cm (0,25 điểm)