- Trẻ biết đặc điểm cơ bản của quần áo: tên gọi, cách sử dụng, màu sắc… - Trẻ biết sử dụng quần áo phù hợp với độ tuổi, giới tính, thời tiết.. - Phân biệtđược quần, áo.[r]
Trang 11 Hoạt động có chủ định LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Đề tài: Quần áo của bé
1.1 Mục đích- yêu cầu
a Kiến thức
- Trẻ biết đặc điểm cơ bản của quần áo: tên gọi, cách sử dụng, màu sắc…
- Trẻ biết sử dụng quần áo phù hợp với độ tuổi, giới tính, thời tiết
- Phân biệtđược quần, áo
b Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Kĩ năng phân biệt 2 đối tượng
c Thái độ
- Trẻ có ý thức giữ gìn quần áo sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp
- Mặc quần áo phù hợp với thời tiết để bảo vệ sức khỏe
1.2 Chuẩn bị
a Đồ dùng của cô
- Váy, áo len, áo thun, quần nam
- Giá treo quần áo
b Đối với trẻ
- Giấy, bút sáp, bàn ghế
1.3 Cách tiến hành
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức
- Trò chuyện về thời tiết hôm nay
+ Cháu thấy thời tiết hôm nay như thế nào?
+ Theo cháu mặc quần áo như thế có phù hợp chưa?
Trang 2- Cô mời 1- 2 trẻ lên giới thiệu về quần áo của mình.
- Cô và các bạn nhận xét về trang phục của các bạn
Hoạt động 2 Cung cấp kiến thức
a Quát sát
* Chiếc váy hoa
- Đàm thoại:
+ Cái gì đây?
+ Váy để làm gì?
+ Mặc cho bạn trai đúng hay sai?
+ Nên mặc váy khi trời nóng hay trời lạnh?
- Cô chốt lại: váy mặc cho bạn gái, mặc khi trời nắng…
* Áo len nữ
- Đàm thoại:
+ Áo có màu gì?
+ Trên áo có những hình gì?
+ Áo len mặc khi nào?
+Nếu trời nắng mà mặc áo len thì cảm thấy như thế nào?
- Cô chốt lại: Áo len để mặc khi trồ lạnh, áo dùng cho bạn nữ mặc
* Quần bé trai
- Đàm thoại:
+ Đây là cái gì?
+ Quần có màu gì?
+ Mặc như thế nào?
- Cô chốt lại: Đây là quần dài mặc khi trời lạnh, dùng cho bạn trai…
So sánh: Váy và áo len
- Váy: Mặc khi trời nóng
- Vải, có hoa
- Áo len: Mặc khi trời lạnh
- Dài tay
Trang 3Đều dùng cho bạn gái
- Cô bao quát lại: Đây là váy, áo, quần điều để mặc, bảo vệ cơ thể khỏi bị ốm, làm chúng mình xinh đẹp hơn Ngoài ra, các con còn biết quần áo nào nữa Kể cho các bạn cùng nghe
- Cô cho trẻ xem áo khoát, áo sơ mi…
- Giáo dục: Vệ sinh thân thể sạch sẽ, không bôi bẩn, cất gọn gàng, đúng chỗ Mặc quần áo phải phù Mặc quần áo phải phù hợp với thời với thời tiết, gọn gàng, để chúng mình luôn luôn khỏe mạnh và xinh đẹp nhé
b Luyện tập:
Trò chơi 1: “Mắt tinh tay khéo”
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm bạn trai và bạn gái Trẻ có nhiệm vụ tìm quần áo phù hợp với bạn trai, bạn gái rồi dùng bút nối vào cơ thể bé - Tổ chức cho trẻ chơi (cô giúp đỡ những bàn còn lung túng)
Trò chơi 2: “Thi ai giỏi”
- Cách chơi: Cô cho trẻ đi siêu thị mua quần áo khi cô lắc xắc xô nhỏ, khi nghe cô lắc xắc xô to, nhanh thì các bạn chạy nhanh về chỗ của mình
- Cô giới thiệu 2 vị trí: Quần áo mùa đông và quần áo mùa hè
Hoạt động 3 Kết thúc
- Cô và trẻ cùng vận động theo bài hát: “Nào, chúng ta cùng tập thể dục”
- Nhận xét, khen trẻ, nhắc nhở trẻ giữ vệ sinh cá nhân
Hoạt động ngoài trời Quan sát: Cây cau
Trò chơi vận động: Kéo co 2.1 Mục đích yêu cầu
Trang 4- Trẻ biết tên gọi và nêu được các bộ phận, đặc điểm của cây cau.
- Biết lợi ích của cây bàng mang lại
- Trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây
2.2 Chuẩn bị
- Địa điểm quan sát: An toàn, thoáng, mát
- Các trò chơi
- Đồ dùng: phấn, dây, bao, tăm, lá…
2.3 Các hoạt động
Hoạt động 1: Quan sát
- Cô cho trẻ đọc đồng dao và đến địa điểm quan sát
- Đàm thoại:
+ Cây gì đây các con?
+ Có đặc điểm như thế nào?
+ Cây sống được nhờ gì?
+ Làm thế nào để cây xanh tốt và tỏa bóng mát? (tưới nước, nhổ cỏ ) + Cây có ích lợi gì?
- Giáo dục trẻ yêu quý thiên nhiên
Hoạt động 2 : Trò chơi
- Trò chơi động : Kéo co
- Cô nêu luật và cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi 1- 2 lần theo hứng thú
* Chơi tĩnh: Chi chi chành chành
- Hướng dẫn và chơi cùng trẻ
* Trẻ chơi tự do
- Cô bao quát trẻ
Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô cho trẻ vệ sinh và về lớp học
Trang 53 Hoạt động chiều
Đề tài: Ôn quy trình rửa tay cho trẻ 3.1 Mục đích- yêu cầu
a Kiến thức
- Giúp trẻ nhớ đúng quy trình rửa tay.
- Biết khi nào cần rửa tay.
b Kĩ năng
- Rèn kĩ năng khéo léo của đôi bàn tay.
- Rèn kĩ năng giao tiếp, sử dụng vốn từ diễn đạt ngôn ngữ
- Rèn luyện khả năng tư duy, trí nhớ, sự chú ý
c Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
- Trẻ có ý thức rửa tay nói riêng và vệ sinh thân thể nói chung
- Trẻ biết tác dụng của việc rửa tay: làm cho tay sạch, thơm tho, được mọi người yêu mến
3.2 Chuẩn bị
- Xô đựng nước.
- Khăn lau tay.
- Nhạc chủ đề, lớp học sạch sẽ thoáng mát
3.3 Các hoạt động
Hoạt động 1: Ổn định
- Cho cả lớp hát bài: “Tay thơm tay ngoan”.
* Trò chuyện:
+ Các con vừa hát bài gì?
+ Bài hát nhắc đến bộ phận nào của cơ thể?
+ Phải làm gì để tay của chúng ta luôn sạch?
+ Ai cho cô biết chúng ta phải rửa tay khi nào?
Trang 6+ Các con phải rửa tay thật sạch trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn, sau khi chơi…Không bỏ tay vào miệng vì vi khuẩn trong móng tay sẽ vào miệng và làm chúng ta đau bụng
- Bây giờ cô sẽ hướng dẫn các con thao tác rửa tay
Hoạt động 2: “Ôn quy trình rửa tay cho trẻ”
a Mời một trẻ nhắc lại
b Cô chốt lại quy trình đúng
B1: Làm ướt 2 bàn tay, thoa xà phòng vào lòng bàn tay, chà xát hai lòng bàn
tay với nhau
B 2: Cuộn và xoay lần lượt từng ngón tay, đổi bên.
B3: Dùng bàn tay này cuốn quanh cổ tay kia, đổi bên.
B4: Dùng bàn tay này chà xát chéo lên mu bàn tay kia và ngược lại.
B5: Dùng đầu ngón tay của lòng bàn tay này miết vào kẻ giữa các ngón tay
của bàn tay kia và ngược lai
B6: Chụm 5 đầu ngón tay của tay này, cọ vào lòng bàn tay kia bằng cách xoay
đi xoay lại
B7: Xả cho tay sạch hết xà phòng dưới nguồn nước sạch Sau đó lau khô bằng
khăn hoặc giấy
b Trẻ thực hiện
- Mời trẻ lên thực hiện cho cả lớp xem
- Mời nhóm 3- 4 trẻ lên thực hiện
- Mời từng tổ lên thực hiện (Chú ý quan sát, sửa sai)
- Cho cả lớp thực hiện
Trang 7- Mời một trẻ lên thực hiện và nói các thao tác cho các bạn cùng nghe.
Hoạt động 3: Kết thúc
- Nhận xét, tuyên dương trẻ, cho trẻ nghỉ
4 Đánh giá cuối ngày
………
………
………
………