Do vËy trªn ®êng èng dÉn níc tõ ¸o níc vÒ kÐt cã cÊu t¹o mét bé phËn ®Ó ®iÒu chØnh lîng níc qua kÐt lµm m¸t.. - KÐt níc: gåm hai b×nh chøa phÝa trªn vµ díi nèi th«ng víi nhau bëi mét g[r]
Trang 1Có ý thức tìm hiểu và liên hệ bài học với thực tế.
B/ Chuẩn bị bài dạy
1.Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kỹ bài 26-SGK và lập kế hoạch bài giảng.
- Tham khảo tài liệu có liên quan
2.Chuẩn bị phơng tiện dạy học:
- Tranh giáo khoa hình 26-1
- Thân xilanh và nắp máy động cơ xe máy (làm mát bằng không khí)
- Phần mềm mô phỏng sơ đồ cấu tạo và nguyên lí làm việc của HTLM loại tuầnhoàn cỡng bức và phơng tiện trình chiếu
C/ Tiến trình tổ chức dạy học
1.ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
Câu hỏi:
1/ Nêu nhiệm vụ, phân loại hệ thông bôi trơn?
2/ Vẽ đờng đi của dầu trong hệ thống bôi trơn cỡng bức ở trờng hợp làmviệc bình thờng?
3.Dạy bài mới:
*Đặt vấn đề vào bài mới : (2phút)
Trong quá trình động cơ làm việc, khí cháy có nhiệt độ cao, trong khoảng 2000
đến 2500 0C nhng không phải toàn bộ nhiệt lợng do khí cháy sinh ra đều đợc biến thành công có ích (cơ năng) mà có một phần truyền vào các chi tiết bao quanh buồng cháy của động cơ khiến động cơ bị nóng lên Nhiệt độ động cơ cao quá sẽ gây ảnh hởng xấu đến chất lợng làm việc và độ bền của động cơ Để ĐC làm việc bình thờng và kéo dài tuổi thọ cho các chi tiết, động cơ cần phải có một bộ phận làm mát và bộ phận này đợc gọi là hệ thống làm mát.Chúng ta hãy nghiên cứu bài 26: “ Hệ thống làm mát ”
*Nội dung tiết học :
Hoạt động 1: (5phút) Tìm hiểu nhiệm vụ và phân loại hệ thống làm mát.
- GV diễn giảng :
Khi ĐC làm việc, các chi tiết của
ĐC, nhất là các chi tiết trong buồng
cháy có nhiệt độ rất cao,nhiệt độ
đỉnh của pit tông có thể lên tới
600 0 C, nhiệt độ xupap thải lên tới
900 0 C, nhiệt độ các chi tiết cao có
* Các chi tiết hoạt động ở nhiệt độ thích hợp để:
+ Duy trì độ bay hơi và khả năng bốc cháy
của nhiên liệu, đảm bảo sự làm việc bình ờng của pit-tông, xéc măng, xi lanh.
+ Giữ độ nhớt của dầu bôi trơn ở mức quy
định, đảm bảo sự hoạt động bình thờng của
(Bài gồm 1tiết: Tiết33) Ngày soạn: 03/3/2009
Trang 2Vì vậy trong ĐC phải có hệ thống
làm mát để giữ cho nhiệt độ của các
chi tiết không vợt quá giới hạn cho
phép
- GV nên làm rõ:
Đờng truyền nhiệt từ chi tiết của
động cơ tới không khí có thể là trực
tiếp hoặc thông qua nớc Việc phân
loại và tên gọi loại HTLM dựa vào
chất (nớc hoặc không khí) trực tiếp
thu nhiệt từ các chi tiết cần làm mát
của động cơ
hệ thống bôi trơn.
Tuy nhiên nếu nhiệt độ làm mát thấp quá,nhiệt độ của các chi tiết sẽ thấp dẫn đến hiệntợng nhiên liệu khó bay hơi và cháy khônghết, tạo muội làm bó kẹt xec măng gây giảmcông suất của động cơ
Tìm hiểu về cấu tạo của HTLM bằng nớc loại tuần hoàn cỡng bức.
Khi hớng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo của
hệ thống, để giúp HS hiểu đợc tại sao
trong hệ thống lại phải có các bộ phận nh
trên hình 26.1, GV có thể vận dụng phép
suy luận lôgic để dẫn dắt bằng lời giải
thích kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề.
Chẳng hạn:
- Khi động cơ làm việc, khu vực nào chịu
nhiệt độ cao nhất ? (Các chi tiết bao
quanh khu vực buồng cháy chịu nhiệt độ
cao nhất).
- Muốn làm mát cho khu vực này thì cần
phải làm gì ? Có cần đa nớc làm mát vào
đây không ? (Cần phải đa nớc làm mát
vào khu vực nóng nhất này GV giải thích
thêm: để nớc trực tiếp thu nhiệt từ các chi
tiết cần làm mát của động cơ, cần phải
cấu tạo các khoang chứa nớc sát với các
chi tiết đó và các khoang này đợc gọi là
n-ớc lại cần đợc làm mát Vậy phải làm mát
nớc bằng cách nào ? (Hệ thống phải cấu
6 Giàn ống của két nớc; 7.Quạt gió; 8.ống nớc nối tắt về bơm;
9.Puly và đai truyền; 10.Bơm nớc; 11.Két làm mát dầu;
12.ống phân phối nớc lạnh;
Trang 3tăng lu lợng không khí đi qua giàn ống
của két Vậy cần phải có thêm bộ phận
gì ? (Phải có thêm quạt gió để tăng lợng
không khí đi qua giàn ống của két khiến
quá trình truyền nhiệt từ nớc tới không
khí diễn ra nhanh hơn).
Vậy: cấu tạo của HTLM bằng nớc phải
có quạt gió
- GV giải thích: Động cơ chỉ làm việc tốt
nhất khi nhiệt độ của các chi tiết ở trong
một khoảng giá trị nhất định Vì vậy nhiệt
độ của nớc làm mát ở áo nớc cũng cần
phải ở trong một khoảng giá trị nào đó.
Ngời ta điều chỉnh nhiệt độ nớc trong áo
nớc bằng cách điều chỉnh lợng nớc đi qua
két Do vậy trên đờng ống dẫn nớc từ áo
nớc về két có cấu tạo một bộ phận để điều
chỉnh lợng nớc qua két làm mát Bộ phận
này có tác dụng điều tiết lợng nớc từ áo
n-ớc về két hoặc quay ngay về áo nn-ớc một
cách tự động đợc gọi là "van hằng nhiệt"
- Két nớc: gồm hai bình chứa phía trên và dới
nối thông với nhau bởi một giàn ống nhỏ
N-ớc nóng chảy qua giàn ống này sẽ đợc làmmát nhanh chóng nhờ diện tích tiếp xúc rấtlớn của vỏ ống với không khí
- Quạt gió: có tác dụng làm tăng tốc độ làm
mát nớc khi qua giàn ống
- Van hằng nhiệt: để điều chỉnh lợng nớc qua
két nhằm ổn định nhiệt độ của nớc trong áonớc
Nớc làm mát đợc chứa đầy trong các đờngống, bơm, két và áo nớc
Hoạt động 3: (10phút) Tìm hiểu nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát bằng nớc loại tuần hoàn cỡng bức.
Hình 26-1b Sơ đồ khối hệ thống làm mát bằng nớc loại tuần hoàn cỡng bức
- GV sử dụng tranh hình 26.1 hoặc tốt
nhất là dùng sơ đồ khối ở trên để hớng
dẫn HS tìm hiểu nguyên lí làm việc của
hệ thống
- Trong hoạt động này có thể sử dụng
một số câu hỏi sau:
Van 4 đóng cửa thông với đờng nớc vềkét, mở hoàn toàn cửa thông với đờng nớc
8 để nớc trong áo nớc chảy thẳng về trớcbơm 10 rồi lại đợc bơm vào áo nớc Nhvậy, nhiệt độ nớc trong áo nớc tăng
áo n ớc
Bơm n ớc
Van hằng nhiệt
Két làm mát
Trang 4(GV chỉ đờng đi của nớc trong trờng
hợp này trên sơ đồ để HS hiểu rõ)
-Tơng tự GV chỉ đờng đi của nớc trên
sơ đồ trong trờng hợp b và c
- GV có thể giải thích rõ hơn tại sao hệ thống
phải có van hằng nhiệt Có thể giải thích theo
ý sau:
Động cơ đốt trong làm việc tốt nhất khi
nhiệt độ các chi tiết nằm trong khoảng giới
hạn cho phép Nếu nhiệt độ cao quá giới hạn
sẽ gây ảnh hởng xấu tới độ bền của các chi
tiết, diễn biến các kì nạp và kì cháy - giãn nở.
Nếu nhiệt độ thấp quá giới hạn khiến cho
nhiên liệu khó bay hơi nên quá trình hình
thành hoà khí không hoàn hảo, việc bôi trơn
động cơ cũng khó khăn hơn.
Chính vì lí do trên, để động cơ làm việc
tốt sau khi khởi động cần phải nhanh chóng
nâng nhiệt độ của động cơ tới giới hạn cho
phép, đặc biệt khi nhiệt độ ngoài trời quá
c)Khi nhiệt độ nớc trong áo nớc vợt quá giới hạn định trớc:
Van 4 đóng cửa thông với đờng nớc 8,
mở hoàn toàn cửa thông với đờng nớc vàokét 5, toàn bộ nớc nóng ở áo nớc đi quakét 5, đợc làm mát rồi đợc bơm 10 hút đatrở vào áo nớc của động cơ
Hoạt động 4: (5phút) Tìm hiểu cấu tạo của HTLM bằng không khí
- GV yêu cầu HS quan sát hình 26-2 và
trả lời câu hỏi:
1.Quạt gió ; 2.Cánh tản nhiệt ; 3.Tấm hớng gió ;
4.Vỏ bọc ; 5.Cửa thoát gió
- Cấu tạo chủ yếu của hệ thống làm mátbằng không khí là các cánh tản nhiệt đ-
ợc đúc bao ngoài thân xilanh và nắpmáy
- Để tăng lợng không khí đi qua các cánhtản nhiệt, trên các động cơ tĩnh tại hoặc
động cơ nhiều xilanh có cấu tạo thêmquạt gió, tấm hớng gió và vỏ bọc
Hoạt động 5: (5phút)Tìm hiểu nguyên lý làm việc của HTLM bằng không khí
- GV sử dụng hình 26-2 và 26-3để giải 2 Nguyên lí làm việc
Trang 5thích nguyên lý làm việc của HTLM bằng
không khí
- Có thể sử dụng các câu hỏi sau:
+ Các cánh bao quanh thân xilanh và
có diện tích tiếp xúc với không khí lớnnên tốc độ làm mát đợc tăng cao
Hệ thống có sử dụng quạt gió khôngchỉ tăng tốc độ làm mát mà còn đảm bảolàm mát đồng đều hơn
b) Hớng dẫn trả lời câu hỏi trong SGK:
1 Trình bày nhiệm vụ và phân loại hệ thống
2 Trình bày nguyên lí làm việc của hệ
thống làm mát bằng nớc loại tuần hoàn cỡng
bức
Nh trong SGK
3 Có nên tháo yếm xe máy khi sử dụng ?
Tại sao ? Không nên vì yếm xe có tác dụngnh bản hớng gió của hệ thống làm
Qua bài giảng, HS phải biết đợc nhiệm vụ,cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của
hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng
Trang 6B/ Chuẩn bị bài dạy
1.Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kỹ bài 27-SGK và lập kế hoạch bài giảng.
- Tham khảo tài liệu có liên quan
2.Chuẩn bị phơng tiện dạy học:
- Tranh giáo khoa hình 27-1; 27-2
C/ Tiến trình tổ chức dạy học
1.ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
Câu hỏi:
1/ Nêu nhiệm vụ, phân loại hệ thống làm mát?
2/Trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát bằng nớc loại tuần hoàn
c-ỡng bức?
3.Dạy bài mới:
*Đặt vấn đề vào bài mới : (2phút)
Để động cơ làm việc đợc cần phải cấp nhiên liệu và không khí cho nó theo một
lu lợng, tỉ lệ, qui cách và thời điểm thích hợp Bộ phận thực hiện nhiệm vụ này đ ợc gọi là hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí.Chúng ta hãy nghiên cứu bài 27 :
“ Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng ”
*Nội dung tiết học :
Hoạt động 1: (7phút) Tìm hiểu nhiệm vụ và phân loại hệ thống
* Tìm hiểu nhiệm vụ của hệ thống:
- GV cần làm rõ hai ý:
+ Để động cơ làm việc đợc cần phải cấp cho
nó hòa khí (hỗn hợp xăng - không khí).
+ ở mỗi chế độ làm việc, động cơ đòi hỏi
phải đợc cung cấp hòa khí có lợng và tỉ lệ hòa
dựa theo các dấu hiệu khác nhau ở đây
phân loại theo cấu tạo bộ phận tạo thành
hòa khí, hệ thống đợc chia ra 2 loại
Ngoài ra, ngời ta còn căn cứ vào cách
cung cấp nhiên liệu để phân loại, gồm :
Loại tự chảy (không có bơm xăng) ; loại
Trang 7
Hoạt động 2: (15phút)
Tìm hiểu cấu tạo của hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí.
- GV sử dụng hình 27.1 giới thiệu
cấu tạo của hệ thống Chủ yếu nêu
khái quát tên gọi và nhiệm vụ của
các bộ phận chính: thùng xăng, bơm
xăng, bầu lọc xăng, BCHK (còn gọi
là cacbuaratơ) và bầu lọc khí
- Có thể sử dụng một số câu hỏi sau:
+ Tại sao HTNL trên xe máy lại
1.Vòi phun; 2.Họng khuếch tán;
3.Bớm ga; 4.Giclơ; 5.Phao xăng;
II/Hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hoà khí
1 Cấu tạo của hệ thống
Cấu tạo của hệ thống (hình 27.1) gồm một
số bộ phận chính là:
- Thùng xăng để chứa xăng;
- Bầu lọc xăng để lọc sạch cặn bẩn lẫn trongxăng;
- Bơm xăng làm nhiệm vụ hút xăng từ thùngchứa đa tới bộ chế hoà khí;
- Bộ chế hoà khí làm nhiệm vụ hoà trộn xăngvới không khí tạo thành hoà khí với tỉ lệ phùhợp với các chế độ làm việc của động cơ;
- Bầu lọc khí để lọc sạch bụi bẩn lẫn trongkhông khí
Đờng xăng
Đờng không khí Đờng hòa khí
Hình 27-1 Sơ đồ khối hệ thông nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí
2 Nguyên lí làm việc của hệ thống
Khi động cơ làm việc, xăng đợc bơmxăng hút từ thùng xăng đa lên buồng phaocủa bộ chế hoà khí Khi qua bầu lọc, xăng đ-
đồng thời xăng gặp vận tốc dòng khí lớn nên
bị xé nhỏ dới dạng sơng mù tạo thành hỗnhợp xăng-không khí.Hoà khí theo đờng ống
Thùng xăng
Bầu lọc xăng
Bơm xăng
Bộ chế hòa khí
Bầu lọc khí
Xi-lanh
Trang 86.Buồng phao; 7.Van kim;
8.ống dẫn xăng; 9.Lỗ thông khí;
10.Bớm gió;
nạp đi vào xilanh của động cơ
Hoạt động 3: (15phút) :
Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống phun xăng
Đờng xăng Đờng tín hiệu điều khiển phun
Đờng không khí Đờng xăng hồi
Đờng hòa khí
Hình 27-2 Sơ đồ hệ thống phun xăng
- GV sử dụng hình 27.2 giới thiệu cấu tạo
của hệ thống Chủ yếu nêu khái quát tên gọi
và nhiệm vụ của các bộ phận chính Để HS
dễ hiểu, có thể giải thích một cách đơn giản
mấy bộ phận sau:
+ Bộ điều chỉnh áp suất làm việc nh van
an toàn của bơm dầu bôi trơn Khi nào áp
suất xăng ở vòi phun lớn quá giá trị đã định
thì bộ điều chỉnh sẽ mở để một phần xăng
chảy về thùng xăng.
+ Vòi phun giống nh là một cái van mà
việc đóng mở do bộ phận điều khiển phun
quyết định; còn bộ điều khiển phun làm
việc theo chế độ đã định và có thay đổi chút
ít khi các thông tin thu đợc từ các cảm biến
có thay đổi.
+ Các cảm biến có nhiệm vụ thông báo
cho bộ điều khiển phun tình trạng, trạng
thái, chế độ làm việc của động cơ nh nhiệt
độ nớc làm mát, số vòng quay trục khuỷu,
độ mở của bớm ga v.v
- Có thể sử dụng một số câu hỏi sau:
+ Tại sao hệ thống lại phải có bộ điều
chỉnh áp suất ?
+ Tại sao hệ thống lại phải có các cảm
biến ?
- GV sử dụng hình 27.2 để lý giải và dẫn
dắt HS tìm hiểu nguyên lí làm việc của
hệ thống Có mấy điểm cần lu ý nh sau:
- Bộ điều khiển phun: điều khiển chế
độ làm việc của vòi phun để hoà khí có
tỉ lệ phù hợp với chế độ làm việc của
động cơ (Bộ điều khiển nhận tín hiệu từ
các cảm biến đo các thông số nh nhiệt
độ động cơ, số vòng quay của trục khuỷu, độ mở của bớm ga, xử lí thông tin và phát tín hiệu điều khiển chế độ làm việc của vòi phun).
- Bộ điều chỉnh áp suất: giữ áp suất
xăng ở vòi phun luôn ở một trị số nhất
định trong suốt quá trình làm việc
- Vòi phun: có cấu tạo nh một chiếc
van, đợc điều khiển bằng tín hiệu điện
2.Nguyên lí làm việc của hệ thống
Khi động cơ làm việc, không khí đợchút vào xilanh ở kì nạp cũng nhờ sựchênh áp
Nhờ bơm xăng và bộ điều chỉnh ápsuất, xăng ở vòi phun luôn có áp suấtnhất định Quá trình phun xăng của vòi
Thùng
xăng Bầu lọc xăng
Bơm xăng
Bộ điều chỉnh
áp suất
Bầu lọc khí
Xi-lanh
Vòi phun
Đ ờng ống nạp
Bộ điều khiển phun Các cảm
biến
Trang 95.Mạch điện tính từ các cảm biến, qua
bộ điều khiển phun tới vòi phun
+ Việc hút khí vào xilanh vẫn do sự
giảm áp trong xilanh khi pit-tông đi
xăng phun trong một chu trình không
phụ thuộc vào số lần phun (xem thêm
phần thông tin bổ sung)
phun đợc điều khiển bởi bộ điều khiểnphun Nhờ quá trình phun đợc điềukhiển theo nhiều thông số về tình trạng
và chế độ làm việc của động cơ nên hoàkhí luôn có tỉ lệ phù hợp với yêu cầucủa động cơ
Hệ thống nhiên liệu dùng vòi phun tuy
có cấu tạo phức tạp nhng có nhiều u
điểm nổi bật nh : cho phép động cơ thay
đổi vị trí trong không gian một cách tùy
ý, tạo hoà khí có lợng và tỉ lệ phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ, Nhờ vậy, quá trình cháy diễn ra hoàn hảo hơn, hiệu suất động cơ cao hơn và giảm ô nhiễm môi trờng tốt hơn.
Qua bài giảng, HS phải biết đợc nhiệm vụ,cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của
hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ điêden
2.Kỹ năng:
Đọc đợc sơ đồ khối hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ
điêden
3.Thái độ:
Có ý thức tìm hiểu và liên hệ bài học với thực tế
B/ Chuẩn bị bài dạy
1.Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kỹ bài 28-SGK và lập kế hoạch bài giảng.
- Tham khảo tài liệu có liên quan
2.Chuẩn bị phơng tiện dạy học:
Trang 10- Tranh giáo khoa hình 28-1.
- Chuẩn bị phần mềm dạy học nguyên lí làm việc của động cơ điezen 4 kì, cấutạo và nguyên lí làm việc của bơm cao áp, vòi phun
3.Dạy bài mới:
*Đặt vấn đề vào bài mới : (2phút)
Trong thực tế, ngoài ĐC sử dụng nhiên liệu là xăng còn có ĐC sử dụng nhiên liệu
là điêden.Vậy hệ thống nhiên liệu của động cơ điêden có điểm gì khác với hệ thống nhiên liệu ĐC xăng.Chúng ta hãy nghiên cứu bài 28: “ Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ điêden ”
*Nội dung tiết học :
Hoạt động 1: (15phút) Tìm hiểu nhiệm vụ của hệ thống và sự hình thành hòa khí ở động cơ điêden
* Tìm hiểu nhiệm vụ của hệ thống:
- GV đặt ra các câu hỏi để HS trả lời :
+ Nhiên liệu đợc đa vào xi lanh ở thời
điểm nào ? (cuối kỳ nén vòi phun phun
nhiên liệu vào buồng cháy)
+ Nhiệm vụ của HTNL động cơ điezen
có gì khác so với động cơ xăng ?
*GV cần làm rõ mấy vấn đề sau:
+ Thời điểm phun nhiên liệu là cuối kì nén,
nhiên liệu hòa trộn với khí nén trong xilanh tạo
thành hòa khí và tự bốc cháy Nh vậy thời gian
hình thành hòa khí so với động cơ xăng (tơng
ứng với khoảng hai hành trình pit-tông) là rất
ngắn.
+ Nhiên liệu phun vào xilanh ở cuối kì nén,
áp suất và nhiệt độ trong buồng cháy cao (so
với xăng phun vào đờng ống nạp).
Hai lí do trên khiến nhiên liệu phun vào
xilanh phải đảm bảo có áp suất cao và hòa trộn
tốt Muốn vậy phải có bơm tạo áp suất cao cho
nhiên liệu và bơm này đợc gọi là bơm cao áp.
- Có thể sử dụng một số câu hỏi sau:
+ Trong chu trình làm việc của động
cơ điêden, nhiên liệu đợc phun vào thời
điểm nào ?(cuối kỳ nén)
I/ Nhiệm vụ của hệ thống và sự hình thành hòa khí ở động cơ điêden
1.Nhiệm vụ
Hệ thống cung cấp nhiên liệu vàkhông khí (còn gọi là hệ thống nhiênliệu) trong động cơ điêzen có nhiệm vụcung cấp nhiên liệu và không khí sạchvào xilanh phù hợp với yêu cầu các chế
độ làm việc của động cơ
(Chú ý: Điểm khác giữa nhiệm vụ HTNL
động cơ xăng và động cơ điêden là: Hệ thống nhiên liệu ĐC xăng là cung cấp hòa khí còn hệ thống nhiên liệu ĐC
điêden là cung cấp dầu điêden).
2 Đặc điểm của sự hình thành hòa khí ở động cơ điêden.
Sự hình thành hoà khí ở động cơ điêzen
có những đặc điểm sau:
- Nhiên liệu đợc phun vào xilanh độngcơ ở cuối kì nén áp suất của nhiên liệuphun vào xilanh do bơm cao áp tạo ra rấtlớn để đảm bảo sự phun tơi và hòa trộntốt
- Các chế độ làm việc của động cơ hoàntoàn tùy thuộc vào lợng nhiên liệu cấpvào xilanh trong mỗi chu trình Việc
điều chỉnh lợng nhiên liệu cấp vào xilanh do bơm cao áp đảm nhận Vì vậybơm cao áp đợc coi là bộ phận quantrọng nhất của hệ thống
Trang 11+ So với động cơ xăng, thời gian hòa
trộn của nhiên liệu điezen dài hơn hay
ngắn hơn ?(Ngắn hơn)
+Các chế độ làm việc của ĐC phụ thuộc
vào yếu tố nào?(Lợng nhiên liệu do bơm
cao áp cấp vào xilanh của ĐC)
(Lu ý: Hòa khí của ĐC điêden đợc hình
thành ngay trong buồng cháy và tự bốc cháy ngay.Do vậy hòa khí hình thành nhanh chóng.Đó là đặc điểm của sự hình thành hòa khí trong ĐC điêden).
Hoạt động 2: (12phút)
Tìm hiểu cấu tạo của hệ thống nhiên liệu động cơ Điêden.
Hình 28-1 Sơ đồ khối hệ thống nhiên liệu động cơ Điêden
- GV sử dụng hình 28.1 giới thiệu
cấu tạo của hệ thống Chủ yếu nêu
khái quát tên gọi và nhiệm vụ của
các bộ phận chính: thùng nhiên liệu,
bầu lọc thô, bơm nhiên liệu, bầu lọc
tinh, bơm cao áp và vòi phun
- Trong hoạt động này GV cần làm
rõ 2 điểm sau:
+ Do đặc điểm cấu tạo và nguyên
lí làm việc nên trong hệ thống nhiên
liệu điezen có các đờng hồi nhiên
liệu (khác với hệ thống nhiên liệu
động cơ xăng) Chú ý rằng nhiên
liệu hồi từ vòi phun và bơm cao áp
có thể trở về trớc bơm nhiên liệu,
nhng để đơn giản ta coi tất cả nhiên
liệu hồi đều chảy về thùng chứa
+ Trong hệ thống có hai bơm có
nhiệm vụ khác nhau Bơm chuyển
nhiên liệu có thể không cần nếu
thùng nhiên liệu đặt cao hơn bơm
cao áp một khoảng nào đó Riêng
bơm cao áp là thiết bị quan trọng
nhất không thể thiếu đợc của hệ
thống
- Có thể sử dụng một số câu hỏi sau:
+ Nếu không có bơm nhiên liệu,
cần làm thế nào để hệ thống vẫn
làm việc đợc ? (thùng nhiên liệu đặt
cao hơn bơm cao áp một khoảng
nào đó)
II/Cấu tạo và nguyên lý làm việc
1 Cấu tạo của hệ thống
So với hệ thống nhiên liệu động cơ xăng,
hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen có một
số bộ phận khác biệt sau :
- Bơm cao áp có nhiệm vụ cung cấp nhiên
liệu với áp suất cao, đúng thời điểm và lợngphù hợp với chế độ làm việc của động cơ tớivòi phun để phun vào xilanh động cơ
- Vòi phun có nhiệm vụ phun tơi nhiên liệu
vào xilanh để quá trình hình thành hoà khídiễn ra hoàn hảo, tạo điều kiện tốt cho quátrình cháy - giãn nở Thời điểm bắt đầu vàkết thúc quá trình phun đều do áp suất nhiênliệu quyết định Do vậy vòi phun cũng cócấu tạo đặc biệt và đợc chế tạo với độ chínhxác cao
- Bầu lọc tinh có nhiệm vụ lọc sạch các
cặn bẩn có kích thớc rất nhỏ lẫn trong nhiênliệu để đảm bảo chất lợng làm việc và độ
bền của bơm cao áp và vòi phun.(Do khe hở
giữa pit-tông và xilanh của bơm cao áp, giữa kim phun và thân của vòi phun rất nhỏ nên các cặn bẩn có kích thớc nhỏ dễ gây kẹt và gây mòn cho các chi tiết).
- Hệ thống có đờng hồi nhiên liệu từ bơm
cao áp và vòi phun về thùng chứa
(Do cấu tạo của bơm cao áp và vòi phun,
vẫn còn một lợng nhiên liệu bị rò qua khe hở giữa các chi tiết mặc dù đã đợc chế tạo với
Vòi phun Xi lanh Bơm cao
áp