1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giáo án lớp 4 - Tuần 22

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 42,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-G/v chia hoïc sinh thaønh caùc nhoùm moãi nhoùm 4 h/s yeâu caàu h/s döïa vaøo tranh minh hoaï noäi dung ghi vaø töøng böùc tranh ñeå keå laïi töøng ñoaïn, trao ñoåi veà lô[r]

Trang 1

TUẦN 22

Thứ hai ngày 06 tháng 02 năm 2012

Tiết 1: Tập đọc

SẦU RIÊNG I/ MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung : Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc dáo về dáng cây ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )

Đọc trôi chảy đoạn 1 của bài , trả lời câu hỏi 1 sgk

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Bài cũ: Vì sao đi trên bè, tác giả lại

nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và

những mái ngói hồng?

-Hình ảnh “ trong đạn bom đổ nát,

bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều

gì?

-Nêu đại ý của bài?

2 Bài mới Giới thiệu bài – ghi bảng.

1 Luyện đọc

-Đọc đúng các tiếng khó: sầu

riêng,lủng lẳng, quyến rũ, khẳng khiu

Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ

hơiđúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi

vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng

-Gọi một học sinh đọc toàn bài

-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

của bài-giáo viên kết hợp sửa phát âm

cho từng học sinh

-Học sinh đọc theo nhóm

-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn

cảm toàn bài

-Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn

cách đọc bài

2.Tìm hiểu bài.

-Hiểu các từ ngữ trong bài:mật ong già

hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao

giống,cành ngang, chiều quằn

-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.

Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

-Yêu cầu học sinh đọc toàn bài trả lời

2 học sinh đọc và trả lời

-Một học sinh đọc bài

-Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn

-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn.-Một học sinh đọc bài

-Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài

-1 học sinh đọc – lớp đọc thầm

-Sầu riêng là đặc sản của miền Nam

- Thảo luận theo nhóm bàn câu hỏi 1 SGK

-Trình bày kết quả thảo luận

-Các từ; “ hấp dẫn, lôi cuốn, làm say

Trang 2

2’

câu hỏi 1 SGK

- Gọi học sinh trình bày mỗi em trả lời

1 ý- nhận xét bổ sung

-Em có nhận xét gì về cách miêu tả

hoa sầu riêng, quả sầu riêng với dáng

cây sầu riêng?

- Theo em “quyến rũ” là gì?

-Trong câu văn “ Hương vị quyến rũ

đến kì lạ”, em có thể tìm từ nào thay

thế từ “ quyến rũ”?

-Trong 4 từ trên, từ nào dùng hay nhất?

vì sao?

-Tìm câu văn thể hiện tình cảm của

tác giả đối với cây sầu riêng?

- Nội dung của bài là gì?

Đại ý: Bài văn ca ngợi giá trị và vẻ

đẹp đặc sắc cuả cây sầu riêng.

3.Đọc diễn cảm.

-Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ

hơiđúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi

vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng

-Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn

của bài

- G/v treo bảng phụ đoạn 1 và hướng

dẫn cách đọc

-G/v đọc mẫu

-Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn

cảm đoạn văn

- Nhận xét- ghi điểm

4/ Củng cố- dặn dò: Giáo dục, liên hệ

trong học sinh

-Học bài chuẩn bị bài “ Chợ Tết”.

lòng người”.

-Trong các từ trên từ “quyến rũ” dùng hay nhất vì nó nói rõ được ý mới mọc, gợi cảm đến hương vị của trái sầu riêng

-HS nhắc lại đại ý

-Theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp với bài

-Thi đọc diễn cảm trong nhóm, trước lớp

Thực hiện

Tiết 2: Luyện từ và câu

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

HS Khá, giỏi : Viết được doạn văn 2,3 câu theo mãu Ai thế nào ?( BT2)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:Bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 3

10’

10’

10’

A Kiểm tra: HS lên bảng ,mỗi HS đặt một

câu kể Ai thế nào? Xác dịnh CN và ý nghĩa

của VN

GV nhận xét và ghi điểm

B Bài mới:1 Tìm hiểu ví dụ

*Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

bài bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài dùng dấu ngoặc

đơn đánh dấu câu kể Ai thế nào?

-Gọi HS nhận xét chữa bài cho bạn

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

+ Các câu kể Ai thế nào? Có trong đoạn

văn

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

bài tập

-Yêu cầu HS tự làm , nhắc HS dùng các kí

hiệu đã quy ước

-Gọi HS nhận xét chữa bài cho bạn

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

Kết luận:chủ ngữ của các câu đều chỉ sự

vật có đặc điểm, tính chất được nêu ở vị ngữ,

chủ ngữ do các danh từ hoặc cụm tính từ tạo

thành.

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và lấy ví dụ

2 .Luyện tập

+ Viết đoạn văn tả về một loại trái cây

trong đó có dùng một số câu kể Ai thế nào?

Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

bài tập

-Yêu cầu HS tự làm , nhắc HS dùng các kí

hiệu đã quy ước

-Gọi HS nhận xét chữa bài cho bạn

Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

HS đọc câu bạn đặt trên bảng và trả lời câu hỏi

Chủ ngữ là con người, đồ vật, cây cối được noí đến ở vị ngữ

-Lắng nghe

HS đọc thành tiếng

1HS làm trên bảng, Cả lớp làm bằng chì vào SGK

HS nhận xét , chữa bài

HS đọc thành tiếng Xác định CN của những câu vừa tìm được

1HS làm trên bảng, Cả lớp làm bằng chì vào SGK

HS nhận xét , chữa bài

HS đọc thành tiếng trước lớp HS cảlớp đọc thầm SGK

HS thảo luận theo bàn rút ra câu trảlời đúng:

+ Chủ ngữ trong các câu trên đều là các sự vật có đặc điểm được nêu

ở vị ngữ

+ Chủ ngữ trong các câu trên do danh từ hoặc cụm cụm danh từ tạo thành

HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng và lấy ví dụ:

-HS đọc thành tiếng trước lớp HS cả lớp đọc thầm SGK

Trao đổi thảo luận, HS làm+ Màu vàng trên lưng chú// lấp lánh

+ Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng

+ Cái đầu // tròn và hai con mắt

Trang 4

bài tập

Yêu cầu HS tự làm, nhắc hS viết đoạn văn

ngắn( 5 câu) về một loại trái cây trong đó

có sử dụng câu kể Ai thế nào?

Cho 3 HS lên làm trên bảng, GV chữa bài

thật kĩ từng đoạn văn về ngữ pháp câu, cách

dùng từ

- Nhận xét ghi điểm HS viết tốt, động viên

HS chưa viết tốt cần cố gắng

4_ Củng cố- dặn dò : Chủ ngữ biểu thị nội

dung gì? Chúng thướng do từ ngữ nào tạo

thành?

-GV nhận xét về nhà học và hoàn thành

đoạn văn vào vở.chuẩn bị bài sau

//long lanh như thuỷ tinh

+ Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.+ Bốn cánh // khẽ rung rung như còn đang phân vân

HS đọc thành tiếng trước lớp

HS viết vào vở

3 HS lên bảng làm bài

5 HS đọc bài làm của mình

HS trả lời

Tiết 3: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU:

- Rút gọn được phân số

- Quy đồng được mẫu số hai phân số

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

B Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng1

Luyện tập rút gọn phân số

Rèn kĩ năng rút gọn phân số,

-Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.

- G/v theo dõi giúp đỡ h/s còn chậm

-Chữa bài- ghi điểm

Bài 2

muốn biết phân số nào bằng phân số

2

9 ta làm như thế nào?

-Đọc yêu cầu đề

-2 h/s lên bảng làm- lớp làm vào vở.12

30 = 12:630 :6 = 52 ; 2045 =

20 :5

45 :5 = 4928

70 = 28 :1470 :14 = 52 ; 3451 =

34 :17151:17 = 32

-Chúng ta cần rút gọn phân số

- h/s lên bảng làm –lớp làm vào vở nháp

+Phân số 185 là phân số tối giản.+Phân số 276 = 27 :36 :3 = 29

Trang 5

7’

4’

2’

2.Quy đồng mẫu số

Rèn kĩ năng quy đồng mẫu số các

phân số

Bài 3: Yêu cầu h/s tự quy đồng mẫu số

các phân số

Bài 4:Yêu cầu học sinh quan sát hình

và đọc các phân số chỉ số ngôi sao đã

tô màu trong từng nhóm

3Củng cố- dặn dò

-Hệ thống lại bài học

_Về nhà làm bài tập 2,3

+ Phân số 1463 = 14 :763 :7 = 29+Phân số 1036 = 10 ;236 :2 = 185-H/s lên bảng làm- lớp làm vào vở

a/ 3224 ; 1524 b/ 3645 ; 2545 c/

16

36 ; 36

21 d/ 126 ; 128

712_HS thảo luận , sau đó nêu miệnga/ 13 ; b/ 32 ; c/ 52 ; d/ 35

Tiết 4: Khoa học

ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG I/ MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ Về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống : Âm thanh dùng để giao

tiếp trong sinh hoạt học tập, lao động , giải trí ; dùng để báo hiệu ( còi tàu, xe, trốngtrường… )

- KNS : Tìm kiếm và xử lí thơng tin

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau trong cuộc sống

-Máy nghe nhạc, một số băng nhạc thiếu nhi

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự

lan truyền âm thanh trong không khí?

-Âm thanh có thể lan truyền qua

những môi trường nào? Lấy ví dụ?

2 Bài mới Giới thiệu bài – ghi bảng

HĐ1: Trò chơi của âm thanh trong

cuộc sống

MT: Nêu được vai trò của âm thanh

đối với cuộc sống ( giao tiếp với nhau

qua nói chuyện, hát, nghe, dùng làm

các tín hiệu: tiếng còi xe., tiếng

trống,tiếng kẻng… )

-Tổ chức cho h/s hoạt động theo cặp

- Yêu cầu h/s quan sát tranh SGK và

ghi lại các trò chơi của âm thanh thể

hiện trong hình và những trò chơi khác

mà em biết

1hs

-Hoạt động theo cặp- quan sát trao đổi và tìm vai trò của âm thanh rồi ghi vào vở nháp

Trang 6

* G/ v keât luaôn: AĐm thanh raât quan

tróng vaø caăn thieât ñoâi vôùi cuoôc soâng

ñoâi vôùi chuùng ta Nhôø coù ađm thanh

chuùng ta coù theơ hóc taôp, noùi chuyeôn

vôùi nhau, thöôûng thöùc ađm nhác…

HÑ2: Em thích vaø khođng thích nhöõng

ađm thanh naøo?

MT: Bieât ñaùnh giaù, nhaôn xeùt veă sôû

thích ađm thanh cụa mình

-G/ v giôùi thieôu nhöõng ađm thanh raât

caăn cho con ngöôøi nhöng coù nhöõng ađm

thanh ngöôøi naøy öa thích ngöôøi kia

khođng öa thích.Caùc em thì sao? Haõy

noùi cho caùc bán cuøng bieât em thích

nnhöõng loái ađm thanh naøo vaø khođng

tích ađm thanh naøo? Vì sao nhö vaôy ?

-G/v phaùt phieâu hóc taôp cho h/s ghi

nhöõng ađm thanh cho phuø hôïp

- Gói h/s trình baøy noùi leđn nhöõng ađm

thanh mình thích vaø khođng thích ñoăng

thôøi giại thích vì sao

-Khen nhöõng em ñaõ bieât ñaùnh giaù ađm

thanh

* G/v keât luaôn: moêi ngöôøi coù moôt sôû

thích khaùc nhau Nhöõng ađm thanh hay,

coù yù nghóa vôùi cuoôc soâng seõ ñöôïc ghi

ađm lái, vieôc ghi lái ađm thanh coù ích lôïi

nhö theâ naøo? Chuùng ta cuøng hóc tieâp

HÑ3.Ích lôïi cụa vieôc ghi lái ñöôïc ađm

thanh.

MT: -Neđu ñöïôïc ích lôïi cụa vieôc ghi lái

ađm thanh

-Em thích nghe baøiø haùt naøo?luùc muoân

nghe baøi haùt ñoù em laøm nhö theâ naøo?

-Môû nhác cho h/s nghe moôt soâ baøi haùt

thieâu nhi

-Vieôc ghi lái ađm thanh coù lôïi ích gì?

- Tieân haønh cho h/s haùt vaø g/v ghi lái

nhöõng baøi haùt maø h/s haùt sau ñoù môû

cho h/s nghe lái

4/ Cụng coâ- daịn doøHeô thoâng lái baøi

hóc Chuaơn bò “ AĐm thanh trong cuoôc

soâng” tieâp theo

- trình baøy keât qụa

-Laĩng nghe vaø suy nghó cađu hoûi

-laøm vaøo phieâu hóc taôp

-H/s trình baøy baøi laøm cụa mình

+Em thích nghe nhác moêi luùc raõnh roêi, vìtieẫng nhác laøm cho em cạm thaây vui thoại maùi

+Em khođng thích nghe tieâng coøi ođ tođ huù chöõa chaùy vì noù nghe raât choùi tai vaø em bieât lái coù moôt ñaùm chaùy, gađy thieôt hái veă ngöôøi vaø cụa

+Em thích nghe tieâng chim hoùt, tieâng chim hoùt laøm cho thaây yeđn bình vaø vui vẹ

-laĩng nghe

-h/s trạ lôøi theo yù thích cụa mình

-Vieôc ghi lái ađm thanh giuùp cho chuùng tacoù theơ nghe lái ñöôïc nhöõng baøi haùt, ñoánnhác hay töø nhieău naím tröôùc

- Vieôc ghi lái ađm thanh coøn giuùp cho chuùng ta khođng phại noùi ñi noùi lái nhieău laăn moôt ñieău gì ñoù

-Hieôn nay chuùng ta coù theơ duøng baíng hoaịc ñóa traĩng ñeơ ghi ađm thanh

- laĩng nghe vaø laøm theo höôùng daên cụa g/v

Trang 7

Thứ ba ngày 10 tháng 02 năm 2012

Tiết 1: Chính tả

(Nghe viết) SẦU RIÊNG

I./MỤC TIÊU:

-Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trích

Làm đúng bài tập 3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi hoàn chỉnh ), hoặc BT (2 ) a/b , bài tập do G soạn

II./ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ, băng giấy

III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: 2HS lên bảng viết từ sai : Yêu

tinh, Cẩu Khây, giục chạy trốn,bản làng

B.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi bảng

1/Hướng dẫn nghe viết

-Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng

một đoạn của bài Sầu riêng

-1 HS đọc đoạn viết

- GV đọc mẫu

- Nội dung đoạn viết nói về điều gì?

Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu tìm từ khó trong bài viết dễ lẫn:

trổ vào cuối năm, tỏa khắp khu vườn, hao

hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li

ti

- Luyện đọc từ khó tìm được

Viết chính tả.

Hướng dẫn cách trình bày

Giáo viên đọc cho hs viết bài vào vở

- Theo dõi nhắc nhở

- Soát lỗi

- Chấm một số bài, nhận xét

2/Luyên tập

-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt

tiếng có âm đầu và vần dễ viết lẫn l/n, uc/ut

Bài 2: Nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở

- Thi tiếp sức giữa hai nhóm

- Nhận xét sửa sai

Bài 3: Chọn những tiếng thích hợp trong

ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:

-Hs làm bài vơ û- 1hs làm bảng lớp

3/Củng cố – dặn dò:

Nhận xét tiết học Viết lại lỗi viết sai

Đáp án: nắng – trúc xanh – cúc -

Trang 8

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số.

- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1

- HS có tính cẩn thận , chính xác khi làm bài

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra: 2 HS làm BT 4

B Bài mới: giới thiệu bài ghi đề

1/HD HS so sánh hai phân số có cùng mẫu

số

-GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi HS

tự nhận ra độ dài của đoạn thẳng AC bằng

2

5 đoạn thẳng AB; độ dài đoạn thẳng AD

bằng 35 độ dài đoạn thẳng AB

-GV cho hS so sánh độ dài của đoạn thẳng

AC và AD để từ kết quả so sánh đó mà

nhận biết : 52 < 35 hay 35 > 52

Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số

ta làm như thế nào?

2/Thực hành

Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn

hoặc lớn hơn

-Bài 1:

Yêu cầu HS đọc đề

GV cùng cả lớp nhận xét , sửa sai

Bài 2: HS đọc yêu cầu

HS theo dõi và trả lời

HS đọc yêu cầu

2 HS tự làm bài rồi chữa, khi chữa bài yêu cầu HS đọc và giải thích ( VD: hai phần năm bé hơn baphần năm vì hai phân số có cùng mẫu số là 5 và tử số 2 < 3)

-Cả lớp làm vào nháp,2hs lên bảng

2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

a) 52 < 55 , tức là 52 < 1ø vì5

5 =1

Trang 9

3’

Bài 3: HS làm vở

HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét chốt kết

quả đúng:

4-Củng cố- dặn dò:(5’)

GV chấm vở nhận xét

Về làm lại BT 2,3 hoàn chỉnh chuẩn bị LT

8

5 > 55 vì 55 =1 nên 58 > 1b) Kết qua ûlà: 12 < 1; 45 < 1 ;7

3 > 1; 65 > 1; 99 = 1;…

HS làm vào vở

HS lên bảng

Kết quả là: 15 ; 52 ; 35 ; 45

Thứ tư ngày 08 tháng 02 năm 2012

Tiết 2: Tập đọc

CHỢ TẾT I/ MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

-Hiểu nội dung : cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên , gợi tảcuộc sống êm đềm của người dân quê ( trả lời được các câu hỏi ; thuộc được vài câu thơ yêu thích )

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Gv:Bảng phụ chép phần cần luyện đọc diễn cảm

Hs:Đọc trước bài tìm ý chính, đại ý của bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Nêu đại ý của bài?

B Bài mới: Giới thiệu bài qua tranh

1/Luyện đọc

Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài

-Gọi một học sinh đọc toàn bài

-Giáo viên chia đoạn

-Xem 4 dòng thơ là một đoạn

-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của

bài-giáo viên kết hợp sửa phát âm cho

từng học sinh

-Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai

-Học sinh đọc theo cặp

-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm

-Một học sinh đọc bài

-Học sinh đọc nối tiếp nhau theo đoạn

-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn

-Một học sinh đọc bài

-Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài

-1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

Trang 10

2’

-Gọi học sinh đọc bài thơ:

-Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh

đẹp như thế nào?

-Mỗi người đến chợ tết với những dáng vẻ

riêng ra sao?

-Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi

chợ tết có điểm gì chung?

* GDMT: Bài thơ là một bức tranh giàu

màu sắc về chợ tết

-Nội dung chính của bài văn là gì?

- Giáo viên tổng hợp chốt ý chính ghi bảng

Đại ý: Bài thơ tả cảnh sinh hoạt nhộn

nhịp của người dân miền trung du vào dịp

tết

3/Đọc diễn cảm

-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm

rãi, nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức

tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của

một phiên chợ tết miền trung du

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn

cảm từ câu 5 đến câu 12

-Gọi một học sinh đọc diễn cảm trước.Giáo

viên hướng dẫn đọc diễn cảm.Giáo viên đọc

lại

-Các nhóm đọc diễn cảm

-Thi đọc diễn cảm trước lớp

Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

4/ Củng cố - dặn dò: Giáo viên chốt

bài.Liên hệ chợ tết ở quê hương em.Về nhà

chuẩn bị bài “ Hoa học trò”

* Mặt trời lên Núi đồi như cũng

làm duyên Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoài trong ruộng lúa…

- Những thằng cu; các cụ già chống gậy bước lom khom ; cô gái mặc yếm; em bé nép đầu bên yếm mẹ; hai người gánh lợn; con bò vàng ngộ nghỉnh đuổi theo

*Lắng nghe.

-Học sinh thảo luận theo nhóm về nội dung của bài- nêu ý kiến của nhóm – lớp bổ sung

-Học sinh nhắc lại đại ý

-Học sinh theo dõi bạn đọc để tìm

ra giọng đọc phù hợp với bài

-Học sinh tham gia đọc diễn cảm.Thi đọc diễn cảm

Tiết 3: Kể chuyện

CON VỊT XẤU XÍ I/ MỤC TIÊU:

Dựa vào lời kể của g/v, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ cho trước ( SGK )bướcđầu kể lại được từng đoạn văn trong câu chuyện Co vịt xấu xí rõ ý chính , đúng diễn biến

-Hiểu được lời khuyên qua Câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác , biết yêuthương người khác Không nên lấy mình làm chuẩn đánh giá người khác

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Tranh minh hoạ truyện đọc

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 11

5’

5’

25’

A.Bài cũ.Kể chuyện về một người có khả

năng hoặc sức khoẻ mà em biết

B Bài mới Giới thiệu bài – ghi bảng.

1.Giáo viên kể.

-Dựa vào lời kể của g/v, nhớ được cốt

truyện để sắp xếp đúng thứ tự các tranh

minh hoạ

-Cho h/s quan sát tranh minh hoạ và đọc yêu

cầu SGK

-G/v kể lần 1: giọng kể vừa đủ thong thả,

chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi

cảm, gợi tả

- G/v kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ phóng to trên bảng

-Thiên nga ở cùng với đàn vịt con trong

hoàn cảnh nào?

Thiên nga cảm thấy thế nàokhi ở lại cùng

đàn vịt? Vì sao nó có cảm giác như vậy?

Thái độ của thiên nga như thế nào khi được

bố mẹ đến đón?

Câu chuyện kết thúc như thế nào?

*GDMT: Trong cuộc sống chúng ta cần

phải biết yêu quý loài vật quanh ta.

2/Hướng dẫn xếp lại tranh minh hoạ.

-Tự xếp tranh theo thứ tự

-G/v treo tranh lên bảng như SGK Yêu cầu

h/s thảo luận sắp xếp tranh theo đúng trình

tự và nói lại nội dung tranh

-Nhận xét, kết luận thứ tự đúng

3/ Hướng dẫn kể.

-Kể lại được câu chuyện Lời kể thể hiện tự

nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt,

biết thay đổi lời kể cho phù hợp với nội

dung

-G/v cho h/s kể theo nhóm

-G/v chia học sinh thành các nhóm mỗi

nhóm 4 h/s yêu cầu h/s dựa vào tranh minh

hoạ nội dung ghi và từng bức tranh để kể lại

từng đoạn, trao đổi về lời khuyên của câu

chuyện

-G/v đi từng bàn giúp đỡ các nhóm

-Gọi h/s kể trước lớp- Gọi các nhóm khác

nhận xét

H: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều

gì?

2hs-Đọc yêu cầu

-Theo dõi , lắng nghe

-Thiên nga ở cùng với đàn vịtconvì nó còn quá nhỏ và yếu ớtkhông thể cùng bố mẹ bay đi vềphương Nam tránh rét được

- Thiên nga cảm thấy rất buồn khi ởvới đàn vịt.Vì nó không có ai làmbạn.Vịt mẹ thì bận bịu kiếm ăn,đàn vịt con thì chành chọc, bắt nạt,hắt hủi nó

-Thái độ của thiên nga khi được bốmẹ đến đón về nó vô cùng sungsướng Nó quên hết mọi chuyệnbuồn đã qua.Nó cảm ơn vịt mẹ vàlưu luyến chia tay đàn vịt con

- Câu chuyện kết thúc khi đàn thiênnga bay đi cùng bố mẹ, đàn vịt connhận ra lỗi lầm của mình

*Lắng nghe.

-Quan sát tranh- thảo luận theonhóm bàn theo yêu cầu của G/v.-đại diện các nhóm lên sắp xếptranh theo thứ tự và trình bày nộidung tranh

-H/s làm việc theo nhóm của mình

-Các nhóm cử đại diện kể trướclớp- nhóm khác nhận xét bổ sung.-Khuyên chúng ta phải biết yêuthương, giúp đỡ người khác Khôngnên bắt nạt, hắt hủi người khác

Trang 12

-Tổ chức cho h/s kể toàn bộ câu chuyện

trước lớp

-G/v nhận xét ghi điểm

4/ Củng cố- dặn dò:

Em thích hình ảnh nào trong chuyện? vì

sao?

-Về nhà kể cho người thân cùng nghe

- H/s kể toàn bộ chuyện trước Lớp nhận xét

lớp-Trả lời

Tiết 4: Toán

LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:

- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số;

- So sánh được một phân số với 1

- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

II/ CHUẨN BỊ:

Phiếu bài tập

III/ HOẠT ĐỘNG

1/ So sánh phân số

-Củng cố về so sánh hai phân số có cùng

mẫu số; so sánh phân số với 1

Bài 1: HS làm phiếu bài tập

GV phát phiếu, HS đọc yêu cầu và làm ; 4

HS lên bảng,cả lớp nhận xét, GV chốt kết

quả :

Bài 2:HS làm vở

HS đọc yêu cầu

HS tự làm vở, cho 4 HS lên bảng

Gv nhận xét chốt kết quả:

2/ Sắp xếp phân số theo thứ tự từ bé đên lớn

- Thực hành sắp xếp ba phân số có cùng

mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn

Bài 3: HS đọc yêu cầu

HS tự làm vở, cho 4 HS lên bảng

Gv nhận xét chốt kết quả:

Gv chấm một số bài nhận xét

-HS làm phiếu bài tập

HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét

HS làm vở

4 HS lên bảng làma) 35 > 15 ; b) 109 < 1110c) 1317 < 1517 ; d) 2519 > 2219-HS làm vở

4 HS lên bảng làm1

4 <1 ; 37 < 1; 59 > 1; 73

> 1; 1415 < 1; 1616 =1;

HS làm vởa) Vì 1 < 3 và 3 < 4 nên ta có :1

5 ; 35 ; 45 b) Vì 5 < 6 và 6 < 8 nên ta có :

Ngày đăng: 06/03/2021, 03:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w