1. Trang chủ
  2. » Khoa học - Xã hội

giáo án tuần 7 tiếng việt nguyễn bỉnh hướng thư viện trường tiểu học thông thụ 1

37 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 105,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa; tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động v[r]

Trang 1

TUẦN 7

Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌCNHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo con người

II CHUẨN BỊ:

- GV: Sưu tầm truyện, tranh ảnh về cá heo

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ĐỘNG DẠY- HỌC NG D Y- H C ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ỌC :

1 Bài cũ : Tác phẩm của Sin -le và tên phát

xít

- Gv gọi 3 em đứng tại chỗ đọc bài - Lần lượt 3 học sinh đọc bài

- Giáo viên hỏi về nội dung bài học - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Giới thiệu bài : HS nghe giới thiệu

3 Bài mới :

a Luyện đọc

GV ghi từ phiên âm nước ngoài lên bảng

luyện đọc cho HS: A-ri-ôn, Xi-xin, boong

tàu

-HS luyện đọc những từ phiên âm

-1 Học sinh đọc toàn bài

H? Bài văn chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn?

4 đoạn: Mỗi lần xuống hàng là một đoạn

-1 em đọc toàn bài-HS nêu

- 4 em nối tiếp đọc đoạn - các em khácnhận xét

-GV nhận xét, luyện đọc cho những em đọc

chưa đúng

- Học sinh luyện đọc

-GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2-kết hợp

giải nghĩa từ chú giải

- Học sinh đọc bài -đọc thầm chú giải

-HS đọc nhóm đôi - HS luyện đọc nhóm đôi -2, 3 nhóm thi

H? Vì sao nghệ sĩ A -ri-ôn phải nhảy xuống

biển?

Yêu cầu HS nêu ý1

- Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật củaông và đòi giết ông

- HS nêu ý1: Ca ngợi sự thông minh nhanh trí của A-ri-ôn

-1 em nhắc lại

H? Điếu kì lạ gì xẩy ra khi nghệ sĩ cất tiếng

hát khi từ giã cuộc đời?

-HSTL: Đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu và cứu A-ri-ôn khi anh nhảy xuốn

Trang 2

- GV chốt: Cá Heo là bạn của những người

đi biển

biển

H? Qua câu chuyện trên em thấy cá heo

đáng quý ở điểm nào? -HSTL-nhận xét

Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3,4H? Em có suy nghĩ gì về cách đối xư của

đám thuỷ thủ và đàn cá heo đối với nghệ sĩ

A -ri-ôn?

GV chốt: Đây là một cảnh đối lập: Một bên

là người nhưng lại không có tính người còn

cá là loài vật ngưng lại có tính người

-HSTL: Đám thuỷ thủ độc ác tham lam;Đàn cá heo là loài vật nhưng tốt bụng,biết cứu giúp người bị nạn

H? Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm

những câu chuyện thể về nào về loài cáheo? -HS trả lời theo cách hiểu của mình.Ý2: Tình cảm của cá heo đối với A-ri-ôn -Học sinh nhắc lại

c, Luyện đọc diễn cảm:

GV đọc mẫu đoạn 2 -HS phát hiện từ được nhấn giọng

-GV gạch chân từ được nhấn giọng -1 em đọc trước lớp

HS đọc nhóm đôi - 3nhóm thi đọc trước lớp

- GV và HS bình chọn nhóm đọc tốt nhất

4 Tổng kết - dặn dò :

H? Những người bạn tốt ở đây là ai? -HSTL

- Chuẩn bị bài: “Tiếng đàn Ba -la-lai-ca trên

sông Đà”

-HS ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG

-Giải bài toán lên quan đến số trung bình cộng

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ :

GV kiểm tra VBT của HS

-Nhận xét chữa bài (theo yêu cầu của HS) -HS đặt VBT lên bàn để GVKT.

2 Giới thiệu bài:

3 Dạy bài mới:

Trang 3

- HS sửa nếu sai.

- HS trả lời, nhắc lại cách giải toán

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Biết Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3-2-1930 Lãnh tụ Nguyễn

Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:

+Biết lý do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng: thống nhất ba tổ chức cộng sản +Hội nghị ngày 3-2-1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam

II CHUẨN BỊ:

- GV: - Tư liệu lịch sử

- HS: Sưu tầm thêm tư liệu

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ĐỘNG DẠY- HỌC:NG D Y- H C:ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ỌC:

Trang 4

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ : Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

-H?Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm đường

cứu nước? - Học sinh trả lời -Các em khácnhận xét câu trả lời của bạn

- Nêu ghi nhớ ?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài m ớ i :

*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành lập Đảng

- Giáo viên trình bày:

Từ những năm 1926-1927 trở đi, phong trào

CM nước ta phát triển mạnh mẽ Từ tháng 6 đến

tháng 9 năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời 3 tổ

chức Cộng Sản Các tổ chức Cộng Sản đã lãnh

đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp,

giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc đấu tranh

nhưng lại công kích lẫn nhau Tình hình mất

đoàn kết, thiếu thống nhất lãnh đạo không thể

H? Ai là người có thể làm được điều đó? - Các nhóm nói đựơc những ý sau:

Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức Công Sản, thành lập 1 Đảng duy nhất Việc này đòi hỏi phải có 1 lãnh tụ đủ uy tín và năng lực làm được Đó là lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

 Giáo viên nhận xét và chốt:

- Nhằm tăng cường sức mạnh của CM nên cần

hợp nhất 3 tổ chức Đảng ở Bắc, Trung, Nam

Người được Quốc tế Cộng Sản Đảng cử về hợp

nhất 3 tổ chức Đảng là lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

-HS ghi nhớ

* Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng - Hoạt động nhóm

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK

- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày diễn biến hội

nghị thành lập Đảng diễn ra như thế nào? - Học sinh chia nhóm theo màu hoa-Các nhóm thảo luận  đại diện

trình bày (1 - 2 nhóm)  các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung

- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày, tháng, năm và

nơi diễn ra hội nghị

Trang 5

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

- Hội nghị diễn ra từ 3  7/2/1930 tại Cửu

Long Sau 5 ngày làm việc khẩn trương, bí mật,

đại hội đã nhất trí hợp nhất 3 tổ chức Cộng Sản:

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo

- Giáo viên phát phiếu học tập  học sinh thảo

luận nội dung phiếu học tập: - Học sinh nhận phiếu  đọc nội dung yêu cầu của phiếu.+Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp ứng

được điều gì của cách mạng Việt Nam?

- Học sinh đọc SGK + thảo luận nhóm bàn  ghi vào phiếu

+Liên hệ thực tế

- GV gọi 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận - HS trình bày + bổ sung lẫn nhau

 Giáo viên nhận xét và chốt:

- Cách mạng VN có một tổ chức tiên phong

lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi

theo con đường đúng đắn

* Hoạt động 4 : Củng cố

- Trình bày ý nghĩa của việc thành lập Đảng - Học sinh nêu

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Thực hiện tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng (ngang dọc)

- Thực hiện được cách điểm số, dàn hàng dồn hành đi đều vòng phải, vòng trái

- Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp

-Trò chơi: "Trao tín gậy” HS biết cách chơi và tham gia chơi được

II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

-Trên sân trường

-Còi, 4 tín gậy

III N I DUNG VÀ PHỘNG DẠY- HỌC: ƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:NG PHÁP TH C HI N:ỰC HIỆN: ỆN:

        

        

 

Trang 6

1) Đội hình đội ngũ.

-Quay phải quay trái, đi đều………: Điều

khiển cả lớp tập 1-2 lần

-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa

sai sót của các tổ và cá nhân

2) Trò chơi vận động:

Trò chơi: Trao tín gậy

Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật

chơi

-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho

từng tổ chơi thử

Cả lớp thi đua chơi

-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội

        

        

 

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết đọc, biết viết số thập phân dạng đơn giản

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ kẻ sẵn các bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

* Hoạt động 1 : Giới thệu khái niệm về STP.

a) GV treo bảng phụ (kẻ như bảng ở phần (a)

- HS nêu GV viết lên bảng

- HS trao đổi theo cặp đưa ra nhận xét

Trang 7

làm việc tương tự đưa đến KL.

* 5dm hay 105 m còn được viết thành 0,5 m ;

7 cm ; 9 mm viết tương tự

Các phân số thập phân 105 ; 1007 ;10009 được

viết thành 0,5 ; 0,07 ; 0,009

-Yêu cầu học sinh đọc và viết: GV chỉ học

sinh đọc, sau đó gọi một số HS lên viết:

* 0, 5 đọc là: không phẩy năm ; viết 0,5 =

- Y/C học sinh nêu một số ví dụ về STP, và

đọc các STP đó Cứ 1 em lên viết số thì gọi 1

em ở dưới lớp đọc số

*Hoạt động2: Thực hành đọc, viết số thâp.

Bài 1 -GV dán tia số ở bài tập 2 lên bảng, chỉ

từng vạch trên tia số và gọi HS đọc phân số

- Yêu cầu 2 dãy của lớp làm 2 bài a và b vào

vở Gọi 2 học sinh lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

Bài 3 (Nếu còn thời gian): GV treo bảng gợi

ý cho học sinh làm mẫu 1, 2 bài và yêu cầu

học sinh về nhà hoàn thành bài tập 3

VD : 3dm 5cm(tức là 35cm) được viết thành

35

100m = 0,35m Giúp học sinh nhận biết khái

niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)

- HS lên bảng chỉ và đọc

- HS viết và đọc

-Học sinh lên viết và đọc số

- Học sinh làm bài cá nhân

- HS nêu yêu cầu đề bài

- HS đứng tai chỗ đọc - các em khác nhận xét

Trang 8

-Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa

-Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn códùng từ nhiều nghĩa; tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộphận cơ thể người và động vật

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng từ - Giấy - Từ điển Tiếng Việt HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ : “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”

- Gọi HS đứng tại chỗ lấy VD về cặp từ

đồng âm

- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm

và đặt câu để phân biệt nghĩa

- Cả lớp theo dõi nhận xét

 Giáo viên nhận xét

2 Giới thiệu bài -HS nghe giới thiệu

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều nghĩa?

 Bài 1: - Học sinh đọc bài 1, đọc cả mẫu

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- GV nhấn mạnh: Các từ răng, mũi, tai là

nghĩa gốc của mỗi từ

- Học sinh sửa bài

- HS trong quá trình sử dụng, các từ này

còn được gọi tên cho nhiều sự vật khác và

mang thêm những nét nghĩa  nghĩa

 Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét

nghĩa

 Bài 3 : - Học sinh đọc yêu cầu bài 3

-Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt nêu giống:

Trang 9

Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra

 GVchốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy mối

quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác, vừa

giống - Phân biệt với từ đồng âm

 Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 em đọc phần ghi nhớ trong SGK

* Hoạt động 2: Luyện tập

- Lưu ý học sinh: - Học sinh làm bài

+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa

+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch

GV chốt bài:

a,- Đôi mắt của bé mở to (nghĩa gốc)

-Quả na mở mắt (nghĩa chuyển…

- Nhận xét

 Bài 2 :

- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc - Tổ chức nhóm

 Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

GDKNS :- Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin về tác nhâ, đường lây truyền bệnh sốt

xuất huyết

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xungquanh nơi ở

II CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ĐỘNG DẠY- HỌC:NG D Y- H C:ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ỌC:

 Giáo viên nhận xét bài cũ

2 Giới thiệu bài :

3 Bài mới :

Trang 10

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

 Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn

làm việc theo hướng dẫn trên

 Bước 3: Làm việc cả lớp 1) Do một loại vi rút gây ra

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên

trình bày

2) Muỗi vằn

3 ) Trong nhà4) Các chum, vại, bể nước5) Tránh bị muỗi vằn đốt

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:

Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm

không? Tại sao?

- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa cóthuốc đặc trị

Giáo viên kết luận:

- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung

gian truyền bệnh

- Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết

người Trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc

đặc trị để chữa bệnh

* Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân

 Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát

các hình 2, 3, 4 trang 29 Trong SGK và trả

lời câu hỏi

- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt

xuất huyết?

- Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn Namđang khơi thông cống rãnh (để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cảban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt

vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày vàban đêm )

- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngănkhông cho muỗi đẻ trứng)

 Bước 2: Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:

+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh

sốt xuất huyết?

+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để

diệt muỗi và bọ gậy?

- Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy(tổ chức phun hóa chất, xử lý các nơichứa nước )

 Giáo viên kết luận:

Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất là

giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung

quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để

muỗi đốt Cần có thói quen ngử màn, kể cả

- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào

để diệt muỗi và bọ gậy?

Trang 11

ban ngày

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết? - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn là

vật trung gian truyền bệnh

- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung

quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗiđốt

- Lập được dàn ý cho một bài văn tả cảnh sông nước

II CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ĐỘNG DẠY- HỌC:NG D Y- H C:ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: ỌC:

1 Hướng dẫn hs lập dàn ý: Cho một bài

văn tả cảnh sông nước

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

-Một em làm vào giấy khổ to

-Gọi HS lần lượt trình bày bài của mình

-Một em làm vào giấy khổ to

- HS trình bày bài làm của mình

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Tiếp tục củng cố mỗi liên giữa 1 và 101 ; 101 va 1

100; 1001 va 1

1000

Trang 12

-Tìm thành phần cha biết của phép tính với phân số.

- Giải toàn có lời văn

II.HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

Phần 1 : Làm bài (tiết 31) VBT-trang42

Ngày đầuN: 103 công việc

Ngày hai: 15 công việc

TB mỗi ngày: công việc?

Bài 4: K- G

Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập Một

em làm vào giấy khổ to

GV cho HS nhận xét bài nhau

Chấm chữa bài

Phần 2: Bài mở rộng (K-G)

Bác Hùng và bác Long cùng làm chung

một công việc, sau hai giờ thì xong Nếu

bác Hùng làm một mình thì sau 5 giờ mới

hoàn thành Hỏi nếu bác Long làm một

mình thì sau bao lâu sẽ hoàn thành?

- Khi đó ta có tính được bác Long một giờ

sẽ làm được mấy phần công việc không?

GiảiMột lít dầu phải trả số tiền là:

20000 : 4 =5000 (đồng)

7 lít dầu phải trả số tiền là:

5000 x 7= 35000 (đồng)Giá một lít dầu sau khi đã giảm là:5000-1000=4000(đồng)

Số lít dầu mua được là:

20000: 4000= 5 (L)Đáp số: a/ 35000 (đồng)

b/5 (L)

HS đọc bài toánPhân tích đề toán

HS suy nghĩ làm bài dựa vào gợi ý của GV

Chữa bài

Giải:

Một giờ cả hai bác sẽ làm được1:2=1/2 (công việc)Bác Hùng một giờ sẽ làm được

1 : 5=1/5 (công việc)Bác Long một giờ sẽ làm được

Trang 13

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Giúp HS hiểu do đâu mà bị sâu răng, tiến trình phát triển của sâu răng và cách dựphòng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa cấu tạo răng – Diễn tiến 4 giai đoạn bệnh sâu răng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Cấu tạo răng.

-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, thao luân theo

căp phut) va tra lơi câu hoi + Cấu tạo răng gồm

mấy phần? Kể ra

- GV kết luận: Cấu tạo răng gồm 3 phần: Men

răng, nga răng, tuy răng.

- HS quan sát, thảo luận theo cặp

- Đại diện HS trình bày chỉ trên hinh ve

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: Nguyên nhân cua bênh sâu răng

- GV cho HS quan sat sơ đô trên bang phuVi

khuân + Đương bôt đường bột a-xit

sâu răng

- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến nêu

nguyên nhân cua bênh sâu răng.

- GV kết luận: Nguyên nhân cua bênh sâu răng:

Vi khuân co săn trong miêng kêt hơp vơi chât

đương bôt trong thưc ăn tao thanh a men răng,

gây sâu răng.

-HS quan sat sơ đô va vôn hiêu biêt đê nêu nguyên nhân cua bênh sâu răng. bô sung

- HS lắng nghe

Hoạt động 3: Diễn biến bệnh sâu răng

- GV nêu yêu cầu HS quan sat tranh ve 4 giai

đoan cua bênh sâu răng va thao luân nhom4t ),

môi nhom thao luân môt giai đoan sâu răng mời

HS đai diên môi nhom lên trinh bay kêt qua

trước lớp t luận (treo bảng phụ kết hợp hình vẽ):

Diên tiên bênh sâu răng gôm 4 giai đoan:

a)Sâu men: lỗ sâu nhỏ, khó phát hiện hổng đau

nhức.

b)Sâu nga: Lỗ sâu tiến đến ngà răng ê buốt khi

nhai, uống thức uống qua nóng hoặc quá lạnh.

c)Viêm tuy: Lỗ sâu tiến đến tủy, gây nhiễm trùng

tủy răng, đau nhức dữ dội, đau tự nhiên nhất là

ban đêm.

d)Tủy chết: Viêm tủy không trị, tủy chết vi trùng

theo đường ống tủy tạo mủ ở chân răng, sưng

nướu, sưng mặt.

- HS thảo luận theo YC

- HS đai diên môi nhom lên trinhbay trước lớp bô sung

- HS lắng nghe

Trang 14

Biến chứng: Gây bệnh tim, xương, khớp, xoang.

Hoạt động 4: Cách dự phòng Câu thuộc lòng

GV hỏi: Để phòng tránh bệnh sâu răng, em phải

làm gì ? HS thảo luận theo cặp và trả lời

- GV kết luận: Để phòng tránh bệnh sâu răng,

chúng ta phải:

- Chải răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ.

-Hạn chế ăn bánh kẹo, quà vặt.

-Điều trị sớm răng sâu và nên đi khám răng

định kì

Hoạt động 5: Ghi nhớ - Câu thuộc lòng

GV treo bảng phụ phần ghi nhớ và câu thuộc

lòng

-HS làm theo yêu cầu củaGV

-Đại diện HS phát biểu, HS lớpnhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

HS đọc ghi nhớ và thi đua học thuộclòng

2 Củng cố dặn dò:

Trò chơi : Hái hoa dân chủ Câu hỏi về bài

học HS mỗi tổ cử 1 bạn luân phiên tham gia , tổ

nào trả lời đúng nhiều câu hỏi là thắng

Câu hỏi : Nguyên nhân nào răng em bị sâu ?

Khi lỗ sâu đến ngà thì thế nào ?

Khi lỗ sâu đến tủy (viêm tủy) thì thế

nào ?

Em làm gì để răng em không bị sâu ?

- GV công bố kết quả, tuyên dương tổ thắng

- GV dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị

bài 2 :Các thói quen xấu có hại cho răng, hàm.

- HS mỗi tổ tham gia

- HS lắng nghe

Thứ tư, ngày 28 tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌCTIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do

-Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đàcùng với tiếng đàn ba - la- lai- ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khicông trình hoàn thành

II CHUẨN BỊ:

- GV: - Bản đồ Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ : Những người bạn tốt

Gọi HS đứng tại chỗ đọc bài - Học sinh đọc bài theo đoạn

- GV đặt câu hỏi để HS trả lời - HS trả lời- nhận xét

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

2 Giới thiệu bài : - Học sinh lắng nghe

3 Bài mới:

a, Luyện đọc: Rèn đọc: Ba-la-lai-ca.

- 1 em khá đọc bài - 1, 2 em đọc - cả lớp đọc thầm

- Đọc đoạn

Mỗi học sinh đọc từng khổ thơ

- GV luyện phát âm cho HS

Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ nhận xét

HS luyện đọc

Trang 15

- HS luyện đọc lần 2.

- Giáo viên rút ra từ khó giải nghĩa từ

-Yêu cầu HS đọc nhóm đôi

- HS đọc

- Trăng chơi vơi, cao nguyên

 Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng

tỏ giữa cảnh trời nước bao la

 Cao nguyên: vùng đất rộng và cao,xung quanh có sườn dốc

-HS luyện đọc nhóm đôi -3 nhóm thiđọc trước lớp

 Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại ghi nhớ

b, Tìm hiểu bài

- Giáo viên chỉ con sông Đà trên bản đồ - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ

nêu đặc điểm của con sông này

- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài

H1? Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên

hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch? -HSTL: Cả công trường ngủ say cạnhdòng sông, những tháp khoan nhô lên

trời ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben sóng vainhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi

 Giáo viên chốt:

H2? Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm

trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh động? - HSTL: Có tiếng đàn của cô gái Nga có ánh trăng, có người thưởng thức ánh

trăng và tiếng đàn Ba -la-lai-ca

 GV chốt: trăng đã phân hóa ngẫm nghĩ

giống như con người vậy

H3?: Tìm 1 hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó

giữa con người với thiên nhiên trong bài thơ

- Học sinh đọc khổ 2 và 3HSTL: Con người tiếng đàn ngân ngavới dòng trăng lấp loáng sông Đà

 GV chốt: Bằng bàn tay khối óc, con người

mang đến cho thiên nhiên đẹp hơn Thiên

nhiên mang lại cho con người nguồn tài

nguyên quý giá

- Sự gắn bó thiên nhiên với con người

- Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi - biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngảH4?: Những câu thơ nào trong bài sử dụng

phép nhân hóa? - Cả công trường say ngủ cạnh dòng

sông / Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ / Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ / Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên / Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả

- GV cho HS qs tranh nhà máy thuỷ điện

Hòa Bình

- Cả lớp quan sát

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài

- Nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ - Học sinh bàn bạc theo nhóm

- Lần lượt nêu

 Giáo viên chốt lại -HS nêu: Vẻ đẹp của công trường Sức

mạnh của con người Sự gắn bó giữacon người với thiên nhiên

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Trang 16

- Đọc diễn cảm đoạn cuối bài.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Thi đọc thuộc lòng

- Học sinh lần lượt thi đọc diễn cảm

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 4: Củng cố

-Em thích hình ảnh nào trong bài thơ

- Mời 2 bạn đọc thi đua theo dãy (2 dãy) -HS 2 dãy thi đua đọc bài

4 Tổng kết - dặn dò :

- Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ

Chuẩn bị bài: “Kỳ diệu rừng xanh” HS ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

TOÁNKHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tt)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Biết:

- Đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)

- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân

II CHUẨN BỊ:

- GV: - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Bài cũ:

- Học sinh lần lượt sử bài 2/38, 4/39 (SGK) -HS lên bảng chữa bài

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài :

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng con -HS thực hiện vào bảng con

- 2m7dm gồm? m và mấy phần của mét? (ghi

- Tiến hành tương tự với 8, 56m và 0,195m

- Giáo viên viết 8,56

+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Đó là

những phần nào?

- Học sinh nhắc lại

- Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8, phần

thập phân là gồm các chữ số 5 và 6 ở bên phải

Trang 17

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

- Thi đua viết dưới dạng số thập phân

-GV cĩng HS nhận xét nhóm thắng cuộc

-5 nhóm thi đua làm nhanh

5mm = m0m6cm = m4m5dm = m

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ :

- Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh - 2 em trình bày lại dàn ý hoàn chỉnh

của bài văn miêu tả cảnh sông nước

- Lần lượt học sinh đọc

Ÿ Giáo viên nhận xét - cho điểm

2 Giới thiệu bài :

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: HD HS quan sát cảnh sông

nước và chọn lọc chi tiết tả cảnh sông nước

- Hoạt động nhóm đôi

Trang 18

 Bài 1: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

 Kết bài: Núi non giữ gìn

- Giáo viên hỏi câu 1b: Các đoạn của TB và

đặc điểm mỗi đoạn

- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu

- Học sinh trả lời câu hỏi theo cặp -HSTL: gồm 3 đoạn, mỗi đoạn tả mộtđặc điểm Trong mỗi đoạn thường cómột câu văn nêu ý bao trùm toàn đoạn+ Đoạn 1: tả sự kỳ vĩ của Vịnh HạLong - Với sự phân bố đặc biệt củahàng nghìn hòn đảo

+ Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của Vịnh

Hạ Long, tươi mát của sóng nước, cáirạng rỡ của đất trời

+ Đoạn 3: Những nét riêng biệt hấpdẫn lòng người của Hạ Long qua mỗimùa

 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét

- Giáo viên hỏi câu 1c: Vài HS mở đầu mỗi

đoạn, nêu ý bao trùm và đặc điểm của cảnh

được miêu tả của các câu văn in đậm

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh trao đổi nhóm 2 bạn-HSTL: ý chính của đoạn

- Câu mở đoạn: ý bao trùm cả đoạn

* Hoạt động 2: HDHS luyện tập viết câu mở

đoạn, hiểu quan hệ liên kết giữa các câu HS

trong đoạn văn

- HS làm bài - Suy nghĩ chọn câu chosẵn thích hợp điền vào đoạn

- HSTL: có thể giải thích cách chọncủa mình:

+ Đoạn 1: câu b+ Đoạn 2: câu c+ Đoạn 3: câu a

- Học sinh nối tiếp nhau đọc các câu

mở đoạn em tự viết

- Lớp nhận xét

Ngày đăng: 06/03/2021, 02:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w