1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

lý 7 toán học lê thanh thịnh phòng giáo dục và đào tạo trần văn thời bkav

56 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 73,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaùo vieân duøng ñaøn hoaëc coù theå hoûi caùc hoïc sinh veà caùc noát nhaïc ñeå nhaéc laïi veà ñoä cao cuûa aâm, sau ñoù vôùi cuøng moät taàn soá, giaùo vieân cho hoïc sinh thaáy v[r]

Trang 1

2 Nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó đến mắt ta.

3 Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng

II Chuẩn bị :

1 Đèn pin

2 Ống trụ có nắp, đầu kia có thể cho đèn pin lọt vào

3 Mảnh giấy trắng dán vào phía trong nắp ống

III Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp

2 Vào bài mới

Hoạt động 1 : Tạo tình

huống

Câu hỏi 1 : Sách giáo khoa

Câu hỏi 2 : Nhắm mắt lại

các em vó nhìn thấy hộp

phấn không?

Câu hỏi 3 : (GV dùng tập

che hộp phấn lại ) Các mở

mắt và có nhìn thấy hợp

phấn không?

Giáo viên cho học sinh trả

lời và đặt thêm câu hỏi :

xem có em nào giải thích

được hiện tượng đó và dựa

vào các câu trả lời của học

sinh để giải thích và dạy

bài

Hoạt động 2 : giáo viên

cho học sinh trả lời các

trường hợp 1,2,3,4 trong

sách giáo khoa

Hoạt động 3 : Giáo viên

hướng dẫn cho học sinh

làm thí nghiệm và trả lời

Trả lời của học sinh : Câu 1 : Không

Câu 2 : Không

Câu 1 : Không nhận biết được AS

Câu 2 : Có nhận biết được AS

Câu 3 : Có nhận biết được AS

Câu 4 : Không nhận biết được AS

Điền từ vào chỗ trống

Câu hỏi 2 : Vì bóng đèn không phát ra ánh sáng nên không có ánh sáng từ dây tóc bóng đèn vào mắt ta

Câu hỏi 3 : Ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng vì không có ánhsáng từ mảnh giấy trắng đến

I Nhận biết ánh sáng :

Mắt ta nhận biếtánh sáng khi có ánh sáng đi vào mắt ta

II Nhìn thấy một vật :

III Nguồn sáng và vật sáng

IV Ghi nhớ : (SGK)

Trang 2

Hoạt động 4 : Giáo viên

cho học sinh trả lời câu hỏi

5 :

Câu hỏi 4 : Ta nhìn thấy dây tóc bóng đèn và mảnh giấy khi có ánh sáng từ các vật đó đến mắt ta

Điền từ vào chỗ trống Giống : Đều có ánh sáng từ vật

đến mặt ta

Khác : Đèn tự nó phát sáng;

Giấy hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

HS trả lời câu hỏi 6 và 7Dặn dò :Làm bài tập trong sách bài tập

Trang 3

2 Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng.

3 Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng

4 Nhận biết được 3 loại chùm sáng ( Song song, hội tụ , phân kỳ)

II Chuẩn bị :

1 Nhóm học sinh :

– Đèn pin, ống thẳng, ống cong đường kính khoảng 3mm

– Ba màn chắn có đục lỗ

– Ba đinh ghim

2 Giáo viên chuẩn bị :

– Đèn

– Bìa có 1 khe và 2 khe để tạo ra tia sáng và chùm sáng

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ :

a) Khi nào mắt nhận biết được ánh sáng

b) Khi nào mắt nhìn thấy vật (cho ví dụ)

c) Cho ví dụ về vật sáng là nguồn sáng và vật sáng không phải là nguồn

2 Vào bài mới :

Mắt nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đến mắt ta Để biết thêm ánh sáng truyền đến mắt ta và đến mọi điểm như thế nào thì hôm nay chúng ta vào bài

2 Đường truyền của ánh sáng

 Hoạt động 1 : (Giáo viên

gợi ý )

Ta nhìn thấy môt vật khi

có ánh sáng từ vật đi vào

mắt ta Vậy các em hãy

vẽ thử xem đường đi của

ánh sáng từ dây tóc bóng

đèn mà thầy đang mở

đến mắt của mình

 Hoạt động 2 : Tìm quy

luật đường truyền ánh

sáng

– Giáo viên hướng dẫn thí

nghiệm 2.1

– Giáo viên hướng dẫn thí

nghiệm 2.2 (Lưu ý khi đã

ngắm thấy dây tóc bóng

đèn qua 2 lỗ tròn thì khi

đưa bìa 3 vào giữa bìa 2

 Hoạt động 1 : ( Cá nhân )Học sinh có thể vẽ bằng nhiều đường khác nhau ( thẳng , cong, ngoằn ngoèo v.v…

 Hoạt động 2 : (Nhóm )– Giáo viên cho học sinh làm thí nghiệm như hình 2.1 và trả lời CH1

– Giáo viên cho học sinh làm thí nghiệm như hình 2.2 và trả lời CH2

– Điền từ vào chỗ trống trong phần kết luận và dòng in nghiêng

 Hoạt động 3 : (cá nhân )

I Đường truyền ánh sáng

II Tia sáng :

Trang 4

và 1 thì phải giữ nguyên

bìa 2 và 1 ở vị trí cũ )

 Hoạt động 3 :

Giáo viên cho học sinh

làm thí nghiệm như hình

2.3

 Hoạt động 4 : Giáo viên

hướng dẫn học sinh sử

dụng đèn để tạo ra các

chùm sáng như hình 2.5

 Hoạt động 5 : giáo viên

hướng dẫn học sinh làm

thí nghiệm ở câu hỏi 6

Học sinh làm thí nghiệm như hình 2.3

 Trả lời câu hỏi 3

 Hoạt đông 4 : Nhóm Học sinh làm thí nghiệm 2.5

Điền từ vào chổ trống

 Cắm 3 cây kim thẳng đứng trên bàn Muốn chúng thẳng hàng thì ta ngắm sao cho chỉ thấy thấy cây kim gần mắt nhất

truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng

III Ba loại chùm sáng :

HS Ghi phần a,b,c

a – Điền từ KGN

b – Điền từ GN

c – Điền từ Loe rộng

IV Ghi nhớ :

3 Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập

Trang 5

Bài 3

ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH

SÁNG

I) Mục tiêu :

1 Nhận biết được vùng bóng đen và vùng bóng mờ, giải thích.

2 Giải thích được vì sao lại có nhật thực và nguyệt thực.

II) Chuẩn bị :

– Đèn pin, nến

– Vật cản bằng bìa

– Màn chắn sáng

– Hình vẽ nhật thực nguyệt thực (dùng máy overhead để phóng to)

III) Bài mới :

1 Kiểm tra bài cũ :

a) Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng.

b) Tia sáng là gì?

2 Tiến trình lên lớp :

 Hoạt động 1 : Giáo viên

hướng dẫn cho học sinh

làm thí nghiệm hình 3.1

 Hoạt động 2 : Giáo viên

hướng dẫn học sinh thay

đèn pin trong thí nghiệm

trên bằng một ngọn nến

như hình 3.2

 Hoạt động 3 : Giáo viên

hướng dẫn học sinh đọc

thông báo và từ đó cho

học sinh chỉ ra những

vùng bóng đen và bóng

mờ trên trái đất

– Nếu có thể dùng quả

địa cầu và một quả cầu

nhỏ để mô phỏng hiện

tượng cho học sinh quan

sát

 Hoạt động 4 : giáo viên

cho học sinh đọc thông

bào và từ đó cho học

sinh chỉ ra khi mặt trăng

đi vào vùng bóng đen

của trái đất thì co thấy

Hoạt động 1 : Nhóm làm

thí nghiệm 3.1 và trả lời CH1

– Vì bị màn chắn che– Điền từ vào kết luận

 Hoạt động 2 : nhóm làm thí nghiệm 3.2 và trả lời CH2

– Vì nhận được 1 phần AS

– Điền từ vào kết luận

 Hoạt động 3 : cá nhân học sinh đọc thông báo về nhật thực trong bài vàtrả lời CH3

– NTTP : vị trí bóng đen– NTMP : vị trí bóng mờ

 Hoạt động 4 : Cá nhân học sinh thông báo trongbài về nguyệt thực và trảlời CH4

– Vị trí 2 và 3 thấy trăng – Vị trí 1 không thấy trăng

 Hoạt động 5 : Nhóm học

I. Bóng đen :

Ghi phần kết luận 1 và2

1 Aùnh sáng

2 Nguồn sáng tới

II. Bóng mơ :ø

Ghi phần kết luận 1 và 2

Trang 6

sinh làm lại thí nghiệm như hình 3.2 và dịch chuyển vật cản để trả lờiCH5

– Khi di chuyển vật cản đến gần màn chắn thì bóng đen và bóng mờ thu hẹp lại

3 Dặn dò : Làm bài tập 1,2,3

Trang 7

3 Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.

4 Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng

theo ý muốn

II) Chuẩn bị :

1 Gương phẳng có giá đỡ, thước đo độ tròn.

2 Đèn và màn chắn có khe để tạo ra tia sáng.

III) Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

a) Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng.

b) Có mấy loại chùm sáng ?

2 Bài mới :

 Hoạt động 1 : giáo viên

mô tả trò chơi tìm

đường trong sách giáo

khoa

 Hoạt động 2 : cho học

sinh nêu ví dụ về

những vật mà theo hs

là gương phẳng Giáo

viên sơ bộ đưa khái

niệm về gương phẳng

 Hoạt động 3 : Hướng

dẫn học sinh làm thí

nghiệm về sự phản xạ

của ánh sáng khi gặp

gương phẳng

 Hoạt động 4 : Hướng

dẫn học sinh nghiên

cứu qui luật phản xạ

của ánh sáng thông

qua thí nghiệm với

gương phẳng và thước

đo độ

Giáo viên giới thiệu

khái niệm tia tới, tia

phản xạ, pháp tuyến ,

 (Hoạt động cá nhân )Học sinh nêu ví dụ về gương phẳng

Cho học sinh nhận xét về mặt gương và dẫn đến kết luận

 ( Hoạt động theo nhóm) Làm thí nghiệm về sự phản xạ của gương phẳng, sau đó trả lời CH2

 Điền từ vào phần kết luận

 Học sinh hoạt động theonhóm và làm thí nghiệm để tìm qui luật phản xạ của ánh sáng khi gặp gương phẳng

 Vẽ tia phản xạ trên hình 4.4

 Hoạt động cá nhân :

* Vẽ tia phản xạ khi biết

III Định luật phản xạ ánh sáng:

Định Luật : a) Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới

B) Góc phản xạ bằng

Trang 8

 Hoạt động 5 : Cho học

sinh vận dụng định luật

PXAS để vẽ tia sáng

và xác định vị trí gương

( lưu ý học sinh tia

pháp tuyến cũng là

phân giác của góc hợp

bởi tia tới và tia phản

xạ )

* Cho tia phản xạ và tia tới Hãy xác định vị trí gương và giải thích

3 Dặn dò : Làm bài tập 1,2,3

Trang 9

Bài 6

ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I Mục tiêu :

1 Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

2 Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

3 Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương.

II Chuẩn bị :

Gương phẳng, kính trong, giá đỡ, 2 cây nến, 2 viên phấn, giấy kẻ ô, quẹt diêm,

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

– Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng

– Một gương phẳng nằm ngang có mặt phản xạ hướng lên trên Một tia sáng tới có góc tới bằng 300 Hãy vẽ tia phản xạ

2 Bài mới :

 Hoạt động 1 : Giáo viên

cho học sinh đọc mẫu

chuyện kể ở đầu bài và

lắng nghe ý kiến của

các nhóm học sinh để

đặt vấn đề cho bài mới

 Hoạt động 2 : Hướng

dẫn học sinh làm thí

nghiểm để quan sát ảnh

của một viên phấn đặt

trước gương phẳng

 Hoạt động 3 : Giáo viên

hướng dẫn học sinh làm

thí nghiệm kiểm tra hình

5.3

– Khi học sinh làm lại thí

nghiệm với hai cây nến

thì giáo viên đốt cây nến

1 để cho học sinh nhìn

vào gương và quan sát

có hiện tượng gì xảy ra

đối với cây nến 2

TL : Hình như cây nến 2

 Học sinh đọc mẫu chuyện kể ở đầu bài và trình bày ý kiến của nhóm mình

 Học sinh bố trí thí nghiệm theo nhóm (hình 5.2)

– Đặt gương thẳng đứng và trùng với một đường kể trên giấy kẻ ô

– Đặt viên phấn thẳng đứng trước gương

– Trả lời dự đoán 1 và 2 Học sinh làm thí ngiệm kiểm tra theo hướng dẫn của sách giáo khoa và hình 5.3

– Đo khoảng cách từ viên phấn 2 trùng ảnh viên phấn 1 đến kính và

so sánh với khoảng cáchtừ viên phấn 1 đến kính

– Làm lại thí nghiệm và thay hai viên phấn bằng hai cây nến giống nhau

– Vẽ hình 5.4– Vẽ hình 5.5 – Chép phần ghi nhớ

Trang 10

– Cho học sinh đọc kết

luận

 Hoạt động 3 : Giải thích

sự tạo thành ảnh

– Giáo viên cho học sinh

vẽ hai tia phản xạ của

hai tia tới SI và SK dựa

vào định luật phản xạ

ánh sáng

– Hướng dẫn học sinh

kéo dài hai tia phản xạ

ra sau gương và xác

định điểm giao nhau của

chúng và gọi đó là S’

Nối S và S’ rồi đo

khoảng cách từ mỗi

điểm đến gương Dựa

vào kết luận trên  S’ là

ảnh của S

 Hoạt động 6: Cho học

sinh trả lời CH1, CH2

– Mắt ta nhìn vào gương

thì thấy S’ vì tia phản xạ

đi vào mắt

– Vì S’ là ảnh ảo

 Hoạt động 7 : Giáo viên

hướng dẫn học sinh dựa

vào tính chất ảnh của

một điểm sáng để vẽ

ảnh của mũi tên AB

 Học sinh vẽ tia phản xạ của hai tia sáng SI và

SK tới gương phẳng và kéo dài hai tia phản xạ

ra sau gương để tìm điểm giao nhau của chúng

– Dựa vào thí nghiểm ở phần trên  Cho biết S’ là

gì của S qua gương phẳng

 Học sinh thảo luận nhómđể trả lời CH1 và CH2

 Học sinh lần lượt vẽ ảnh của điểm sáng A rồi ảnhcủa điểm sáng B sau đó nối 2 điểm ảnh ấy thì đó là ảnh của mũi tên AB – Trả lời CH4, CH5

3 Dặn dò :

– Đọc trước bài thực hành, Xem lại bài 4, 5

– Chuẩn bị mẫu báo cáo

Trang 11

Bài 7 :

GƯƠNG CẦU LỒI

I Mục tiêu :

1 Nêu được những tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi

2 Nhận biết được vùng quan sát được trong gương cầu lồi lớn hơn trong gương

phẳng có cùng bề rộng

3 Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi

II Chuẩn bị :

Gương cầu lồi, gương phẳng, 2 viên phấn

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

– Hãy cho biết tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

– Xác định vùng quan sát được của mắt M trước gương phẳng ( giáo viên cho gương và cho mắt)

2 Bài mới

 Hoạt động 1 : Giáo viên

cho học sinh quan sát

ảnh của viên phấn tạo

bởi gương cầu lồi và

trình bày cách bố trí thí

nghiệm để trả lởi yêu

cầu 1 và 2

 Hoạt động 2 : Giáo viên

cho học sinh bố trí thí

nghiệm theo hình 7.2 để

so sánh ảnh của một vật

tạo bởi gương phẳng với

ảnh của một vật tạo bởi

gương cầu lồi

 Hoạt động 3 : Giáo viên

hướng dẫn học sinh

dùng gương phẳng và

gương cầu lồi để quan

sát ảnh của các vật

xung quanh và từ đo so

sánh vùng quan sát

dược trong gương cầu lồi

và trong gương phẳng

 Mỗi nhóm học sinh trình bày cách bố trí thí nghiệm để trả lời yêu cầu :

1 Ảnh có hứng được trên màn chắn không?

2 Ảnh to hay nhỏ hơn vật

 HỌc sinh bố trí thí nghiệm như hình 7.2

So sánh ảnh của vật tạo bởi gương phẳng vàgương cầu lồi

– Điền từ vào phần kết luận

 Hoạt động cá nhân – Học sinh đặt gương phẳng trên bàn, đặt mắt nhìn vào gương và quan sát những vật mà mình có thể thấy được ảnh của nó qua gương

Đó vùng quan sát đượcqua gương phẳng

I Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi :

1 Ảnh không hứng được trên màn

2 Ảnh quan sát được nhỏ hơn vật

II Vùng quan sát được trong gương cầu lồi :

Kết luận : Nhìn vào gương cầu lồi ta qua một vùng lớn hơn so với khi nhìn vào gươngphẳng có cùng bề rộng

CH1 : CH2 :

Trang 12

 Hoạt động 4 : Giáo viên

tổ chức cho học sinh

hoạt động nhóm để trả

lời câu hỏi 1 và câu hỏi

2

– CH1 điều lợi của việc

lắp gương cầu lồi thay

cho gương phẳng là giúp

cho tài xế quan sát được

một vùng rộng ở phía

sau

– Gương cầu lồi lắp ở

đường gấp khúc giúp

cho tài xế quan sát được

những chướng ngại vật

phía bên kia đường gấp

khúc

 Hoạt động 5 : Giáo viên

giới thiệu thêm cách xác

định vùng quan sát được

trong gương cầu lồi ở

phần “có thể em chưa

biết”

bằng gương cầu lồi ( giữ nguyên vị trí của mắt) rồi quan sát tươngtự

– Điền từ vào phần kết luận

 Học sinh đọc CH1, CH2 thảo luận trong nhóm và đưa ra câu trảlời

3 Dặn dò :

– Học bài và làm bài tập trong sách bài tập

– Xem lại bài 5, 7 và xem trước bài 8

Trang 13

Bài 8

GƯƠNG CẦU LÕM

I Mục tiêu :

1 Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

2 Nêu được những tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

3 Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu

lõm

II Chuẩn bị :

1 1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng.

2 1 gương phẳng có bề ngang bằng đường kính gương cầu.

3 1 cây nến.

4 1 bao diêm thắp nến.

5 Màn chắn sáng có giá đỡ di chuyển được.

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

a) Aûnh của một vật tạo bởi gương phẳng và ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có gì khác nhau?

b) So sánh vùng quan sát được của gương phẳng và gương cầu lồi

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bài

 Hoạt động 1 : (Nhóm)

giáo viên yêu cầu học

sinh quan sát và so

sánh gương cầu lõm và

gương cầu lồi

 Hoạt động 2 : (nhóm )

hướng dẫn học sinh bố

trí thí nghiệm kiểm tra

 Hoạt động 3 : (cá nhân )

học sinh đọc kết luận

 Hoạt động 4 : (nhóm)

giáo viên hướng dẫn

học sinh làm thí nghiệm

cho chùm sáng song

song đến gương cầu lõm

 Hoạt động 5 : hướng

dẫn học sinh làm thí

nghiệm cho chùm sáng

phân kỳ đến gương cầu

lõm

 Học sinh quan sát gươngcầu lõm và gương cầu lồi Làm thí nghiệm đễ tìm ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi và trả lời CH1

 Học sinh bố trí thí nghiệm kiểm tra dự đoán Aûnh của một vật đặt sát gương cầu lõm và trả lời CH2

 Điền từ vào kết luận

 Điền từ vào phần kết luận (chùm tia song song đến dương cầu lõm) trả lời CH3

 Điền từ vào kết luận (chùmg tia phân kì đến gương cầu lõm) trả lời CH4

I Aûnh tạo bởi gương cầu lõm:

CH1 : CH2 : Kết luận :

II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm :

Kết luận : CH3 : Kết luận : CH4 : GHI NHỚ :

3 Dặn dò : – Làm bài tập

Trang 14

Bài 9

TỔNG KẾT CHƯƠNG I

I - Mục tiêu :

1 Nhắc lại những kiến thức từ bài 1 đến bài 8

2 Luyện tập cách vẽ tia phản xạ, vẽ ảnh của vât tạo bởi gương phẳng, xác định

vùng quan sát được của mắt đặt trước gương phẳng

II - Chuẩn bị :

1 Học sinh trả lởi trước ở nhà phần câu hỏi tự kiểm tra.

2 Giáo viên chuẩn bị phần ô chữ hình 9.3

III - Hoạt động dạy học :

1 Oân lại kiến thức cơ bản :

a) Học sinh trả lời các câu hỏi tự kiểm tra mà các em đã chuẩn bị ở nhà.

Giáo viên sửa các phần câu hỏi tự kiểm tra nếu học sinh làm sai

b) Học sinh trình bày trước lớp cách bố trí thí nghiệm để kiểm tra đường truyền

của ánh sáng

Học sinh trình bày trước lớp cách bố trí thí nghiệm để kiểm tra về độ lớn của ảnh tạo bởi gương phẳng Học sinh trình bày trước lớp cách bố trí thí nghiệm để kiểm tra về độ lớn của ảnh tạo bởi gương cầu lồi

Học sinh trình bày trước lớp cách bố trí thí nghiệm để so sánh ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và gương cầu lồi

2 Luyện tập kỹ năng vẽ tia phản xạ, vẽ ảnh của một vật qua gương phẳng và

xác định vùng quan sát được của mắt đặt trước gương

a) Học sinh trả lời CH1 để ôn lại cách vẽ ảnh của điểm sáng và cách vẽ tia

phản xạ

b) Học sinh trả lời CH2 để ôn lại việc so sánh của vật tạo bởi gương phẳng,

gương cầu lồi và gương cầu lõm

c) Học sinh trả lời CH3 để ôn lại về định luật truyền thẳng ánh sáng.

3 Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi ô chữ

– Giáo viên lần lượt đọc yêu cầu của từng ô chữ theo hàng ngang – Mỗi nhóm học sinh nghe câu hỏi và đưa ra từ phù hợp để điền vào ô chữ theo hàng ngang để cuối cùng có được nội dung ô chữ theo hàng dọc

Trang 15

1 Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm.

2 Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuôc sống.

II - Chuẩn bị :

1 Nhóm học sinh : Dây cao su mảnh, trống, dùi, âm thoa, búa cao su.

2 Giáo viên : Oáng nghiệm nhỏ, “Bộ đàn bát” Có thể thay bát bằng các ống

nghiệm, chuông điện, còi

III - Hoạt động dạy học :

1 Giáo viên giới thiệu sơ lược về chương II để gây hứng thú cho học sinh.

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Ghi bài

Giáo viên có thể dùng một

nhạc cụ để giới thiệu về

chương âm thanh (Đàn)

Hoạt động 1 : Nhận biết nguồn

âm : Giáo viên có thể cho một

số vật phát ra âm thanh và yêu

cầu học sinh trả lời các mục 2,

3 (máy hát, chuông điện, còi

v.v…)

Hoạt động 2 : Đặc điểm của

nguồn âm : Giáo viên cho học

sinh làm các thí nghiệm 1 2 3

và trả lời các câu hỏi CH1,

CH2, CH3

Hoạt động 3 : Giáo viên cho

các nhóm học sinh làm phần

vận dụng

– Giáo viên có thể đưa ra một

số nguồn âm để minh họa

thêm cho phần vận dụng

– Bộ đàn bát theo thí nghiệm

trong sách giáo khoa có thể

thay thế bằng các ống nghiệm

chứa nước với mực nước khác

nhau

Hoạt động 1 : HỌc

sinh tập trung nghe các âm thanh phát ra âm thanh và cho biết chúng được phát ra từ đâu?

Hoạt động 2 : học sinh

làm thí nghiệm 1, 2, 3 với dây cao su, trống, âm thoa

Trả lời các câu hỏi 1,

2, 3 , điền từ vào phần kết luận

Hoạt động 3 : HỌc

sinh làm thí phần vận dụng

I Nhận biết nguồn âm :

Những vật phát ra âmgọi là nguồn âm

II Đặc điểm :

Khi phát ra âm, các vật đều dao động hoặc rung động

Vận dụng :

CH4: Đàn (Dây đàn); Trống(mặt trống)CH5: Sáo (Cột khí) CH6: Cột khí

CH7: Bát chứa ít nướcphát ra âm Bổng và bát chứa nhiều nước phát ra âm trầm

3 Dặn dò : – Học bài, làm tất cả các bài tập trong sách bài tập

Trang 16

Bài 11 : ĐỘ CAO CỦA ÂM

I - Mục tiêu :

1 Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số

2 Sử dụng đúng thuật ngữ để diễm đạt độ cao của âm

II - Chuẩn bị :

– Con lắc đơn (20, 50cm)

–Căm xe đạp

– Động cơ điện 9V, tấm bìa nhựa mỏng và đĩa tròn có đục lỗ

III - Hoạt động dạy học :

1 Kiểm bài cũ

a) Hãy cho biết đặc điểm của các nguồn âm? Cho ví dụ

b) Khi dùng dùi đánh vào mặt trống thì bộ phần nào của trống dao động?

2 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bài

Giáo viên có thể dùng một

nhạc cụ nào mà minh biết

chơi để chơi một bài nhạc

cho học sinh nghe và đặt

câu hỏi cho bài học

Hoạt động 1 : Nghiên cứa

khái niệm về tần số:

Giáo viên hướng dẫn các

nhóm học sinh làm thí

nghiệm về dao động của

con lắc và đếm số dao

động trong 10 giây, sau đó

cho học sinh tính số dao

động trong 1s và đưa ra

khái niệm tần số

Hoạt động 2 : Mối liên hệ

giữa tần số và độ cao của

âm

Giáo viên cho học sinh làm

các thí nghiệm vói căm xe

đạp Đĩa tròn có đục lỗ

được cho quay bởi động cơ

điện

Hoạt động 4 : Dưa vào kiến

thức vừa tìm hiểu, giáo viên

hướng dẫn các nhóm học

sinh làm phần vận dụng

Hoạt động 1 : Học sinh

làm thí nghiệm với con lắc và tìm hiểu khái niệm về tần số

Hoạt động 2 : HỌc sinh

làm thí nghiệm với căm

xe đạp, đĩa tròn và điền từ vào các câu CH2, CH3, Kết luận

Hoạt động 4 : Học sinh

làm phần vận dụng CH4, CH5, CH6

Học sinh đọc thêm phần có thể em chưa biết để biết thêm về một số độ cao của âm như : siêu âm, hạ âm

II Aâm trầm, âm b ổng :

Dao động càng nhanh, âm phát ra càng cao, Dao động càng chậm, âm phát ra càng thấp III Ghi nhớ : SGK

3 Dặn dò :

– HỌc bài và làm các bài tập trong sách bài tập Đọc trước bài độ to của âm

Trang 17

Bài 12 : ĐỘ TO CỦA ÂM

I - Mục tiêu :

1 Nêu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm

2 Dùng đúng các thuật ngữ để diễn ta độ to của âm

II - Chuẩn bị :

– Dây thun

– 2 trống và quả cầu nhẹ treo trên sợi chỉ mảnh

– Đàn

III - Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

1 Tần số dao động là gì? Đơn vị đo tần số

2 Hãy cho biết mối liên hệ giữa tần số và độ cao của âm

3 Cho ví dụ về âm cao và âm thấp trong thực tế

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bài

Giáo viên dùng đàn hoặc có

thể hỏi các học sinh về các

nốt nhạc để nhắc lại về độ

cao của âm, sau đó với cùng

một tần số, giáo viên cho học

sinh thấy về độ to của âm

bằng nhạc cụ (Gảy dây đàn)

Hoạt động 1 : Giáo viên

hướng dẫn các nhóm học

sinhlàm thí nghiệm 1 và

giảng cho học sinh về biên

độ dao động trong thí nghiệm

1 này

Hoạt động 2 : Sau khi đã có

khái niệm về biên độ dao

động và độ to của âm, giáo

viên cho học sinh tiến hành

làm thí nghiệm 2 và 3 từ đó

rút ra kết luận

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số

độ to của âm,

Hoạt động 1 : Học sinh làm

thí nghiệm 1 và đọc phần giới thiệu về biên độ dao động và tù đó trở lại phần thí nghiệm 1 để biết được khi nào âm phát ra to, khi nào âm phát ra nhỏ  Điều từ cho câu 2 (có hai hướngđể điền từ)

Hoạt động 2 : HỌc sinh

làm thí nghiệm 2 và 3 theo nhóm, trả lời câu hỏi 3,4 từ đó điền từ vào kết luận

Hoạt động 3 : HỌc sinh tìm

hiểu đơn vị về độ to cua âmvà tìm hiểu độ to một số âm và độ to của âm tại mộtsố nơi như chợ, trường học v.v…

II. Aâm to, Aâm nhỏ, Biên độ :

– Độ lệch lớn nhất

của vật khi dao động gọilà biên độ dao động

– Vật dao động lệch

khỏi vị tí bàn đầu càng nhiều (ít), biên độ dao động càng lớn (nhỏ), dao động càng mạnh (yếu)

– Dao động càng mạnh (yếu), âm phát ra càng to (nhỏ)

III Tìm hiểu độ to một số âm : (SGK)

IV Ghi nhớ : (SGK)

1 Dặn dò : – HoÏc bài và làm bài tập trong sách bài tập.Oân lại bài 11 và 12

để phân biệt rõ độ cao và độ to của âm

Trang 18

Bài 13 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

I - Mục tiêu :

1 Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền âm

2 Nêu một số ví dụ về sự truyền âm trong các chất rắn , lỏng, khí

II - Chuẩn bị :

– 2 trống, 2 quả cầu nhẹ treo bởi sợi chỉ mảnh

– Đồng hồ điện tử

III - Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

a) Mối liên hệ giữa độ to của âm với biên độ dao động

b) Hãy phân biệt giữa độ to của âm và độ cao của âm

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bài

Hoạt động 1 : Tìmhiểu mọi

trường truyền âm :

- Giáo viên cho học sinh

làm thí nghiệm 1 để nhận

biết sự truyền âm trong

chất khí

– Giáo viên hướng dẫn học

sinh làm thí nghiệm 2 để

nhận biết sự truyền âm

trong chất rắn

– Giáo viên cho học sinh

làm thí nghiệm 3 để nhận

biết sự truyền âm trong

chất lỏng

– Yêu cầu học sinh so sánh

tốc độ truyền âm trong 3

chất

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khả

năng truyền âm trong chân

không;

Ở thí nghiệm này giáo viên

cho học sinh đọc phần mô

tả thí nghiệm trong sách

giáo khoa để từ đó cho học

sinh trả lời câu hỏi

Hoạt động 3 : Tìm hiều vận

Hoạt động 1 :

– Học sinh làm thí nghiệm

1 và trả lới câu hỏi 1, 2 (Hai quả cầu dao động, chứng tỏ âm truyền trong chất khí, biên độ dao độngcủa quả cầu 2 nhỏ hơn quả cầu 1  độ to của âm giảm dần)

– học sinh làm thí nghiệm

2 để biết được âm truyền đươc trong chất rắn, đồng thời so sánh khả năng truyền âm trong chất rắn và trong chất khí

– Học sinh làm thí nghiệm

3 để biết âm truyền từ cái đồng hộ đến tai qua các môi trường rắn , lỏng và khí

Hoạt động 2 : học sinh

đọc phần mô ta thí nghiệmvà quan sát hình 13.4 để trả lời câu hỏi, (Aâm không truyền được trong chân không)

Hoạt động 3 : học sinh tìm

hiểu vận tốc truyền âm trong một số môi trường

I Môi trường truyền âm :

– Aâm truyền qua những môi trường rắn,lỏng, khí và không truyền qua chân không

– Khi truyền trong mộtmôi trường, âm bị hấp thụ dần, nên càng xa nguồn, âm càng nhỏ dần đi rồi tắt hẳn/

II Vận tốc truyền âm

:SGK)

III Ghi nhớ : (SGK)

Trang 19

tốc truyền âm trong một số

môi trường

Hoạt động 4 : Vận dụng

thộng qua phần II

Hoạt động 4 : Vận dụng Học sinh trả lời câu hỏi 7,

8, 9, 10CH7 (KK truyền được âm)CH8 (nghe nhạc khi bơi )CH9 (Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn)CH10 (Môi trường chân không, kông truyền được âm)

3 Dặn dò :

– HỌc bài và làm bài tập trong sách bài tập

– Đọc trước bài 14

Trang 20

Bài 14 : PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG

I - Mục tiêu :

1 Phân biệt được khái niệm âm phản xạ và tiếng vang

2 Mô tả hiện tượng tiếng vang

3 Nhận biết đuợc vật hấp thụ âm và vật phản xạ âm

II - Chuẩn bị : Tranh vẽ hình 14.1, 14.3

III - Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

a) Aâm thanh có thể truyền được trong những môi trường nào? VD

b) Aâm thanh có truyền được trong chân không hay không?

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bài

Hoạt động 1 : Hình thành

khái niệm âm phản xạ và

tiếng vang

Giáo viêncho học sinh thu

nhận thông tình ở phần 1

theo nhóm để biết được thế

nào là âm phản xạ và khi

nào âm phản xạ được gọi

là tiếng vang

Hoạt động 2 : Dựa vào

những thông tin của phần

trên giáo viên cho các

nhóm học sinh thao luận và

trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4

Ở câu hỏi 1 gíáo viên dựa

vào vận tốc truyền âm

trong chất khí và hướng dân

học sinh tính khoảng cách

từ người nói đến bức tường

để có được tiếng vang

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về

vật phản xạ âm tốt và vật

phản xạ âm kém

Hoạt động 4 : Tìm hiểu một

số ứng dụng của âm phản

xạ trong thực tế :

Hoạt động 1 : HỌc sinh tìm

hiểu về âm phản xạ và tiếng vang

Hoạt động 2 : trả lời các câu

hỏi:

CH1 : 11,3 mCH2 : (HỌc sinh tự trả lời )CH3 : Vì trong phòng to, âm phản xạ đến tay sau âm phát

ra, còn trong phòng nhỏ thì âm phản xạ gần như đến tay cùng lúc với âm phát ra

CH4 : Phòng kín thì nghe được âm phát ra và âm phảnxạ, còn ngoài trời chỉ nghe được âm phát ra

Hoạt động 3 : Học sinh thu

thấp thông tin vế khái niệm vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém để trả lời câu hỏi 5

Hoạt động 4 : tìm hiểu ứng dụng âm phản xạ :

II Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém :

– Vật có bề mặt cứng, nhẵn phản xạ âm tốt

– Vật có bế mặt mềm, gồ ghề phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt )

III Ứng dụng :

(SGK)

IV Ghi nhớ : (SGK)

Trang 21

CH7 : 7500mCH8 : Phòng tắmCH9: HS tự nêu

3 Dặn dò :

– HỌc bài và làm bài tập trong sách giáo khoa, Xem lại bài độ to của âm.– Xem trước bài 15

Trang 22

Bài 15 : CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN

I - Mục tiêu :

1 Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn

2 Đề ra được biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trong một tình huống cụ thể

3 Không gây ô nhiễm tiếng ồn

II - Chuẩn bị : (tranh vẽ)

III - Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

a) Khi nào có tiếng vang? Cho ví dụ

b) Đơn vị độ to của âm? Biên độ dao động liên quan đến độ to của âm như thế nào?

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bài

Hàng ngày, mỗi chúng ta

đều phải đối diện với các

tiếng ồn xung quanh, nhưng

ít có ai biêt đuợc rằng thế

nào là ô nhiễm tiếng ồn và

thế nào là không ô nhiễm

tiếng ồn

Hoạt động 1 : Tìm hiểu và

nhận biết ô nhiểm tiếng ồn

Hoạt động 2 : Tìm biện

pháp chống ô nhiễm tiếng

ồn Giáo viên hướng dẫn

học sinh vận dụng kiến

thức của bài trước về vật

phản xạ âm để tìm biện

pháp chống ô nhiễm tiếng

ồn

Hoạt động 1 : Học sinh

quan sát hình vẽ và nhận biết trong trường hợp nào có ô nhiễm tiếng ồn

Hoạt động 2 : Tìm hiểu

biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn:

– Vật liệu chống ô nhiễm – Biện pháp chống ô nhiễm

Ghi nhớ : SGK

3 Dặn dò :

–Xem lại toàn bộ bài trong chương 2

– Trả lời câu hỏi tự kiểm tra trong phần tổng kết chương

Trang 23

II/ Đồ dùng dạy học :

* Đối với mỗi nhóm học sinh :

- 1 thước nhựa dẹp

- 1 thanh thuỷ tinh

- 1 mảnh ni lông (pôliêtilen) màu trắng đục (thường dùng làm túi đựng hàng) kích thước 13 x 25cm

- 1 mảnh phim nhựa kích thước 13cm x 18cm

- Các vụn giấy kích thước 1mm x 1mm

- Các vụn ni lông kích thước 0,5cm x0,5cm

- 1 quả cầu bằng nhựa xốp (hoặc bằng bấc) cỡ 0,5 cm3 có xuyên sợi chỉ khâu

- 1 giá treo miếng nhựa xốp

- 1 mảnh vải khô, 1 mảnh lụa, 1 mảnh len, mỗi mảnh kích thước khoảng 15cm

x 15cm

- 1 mảnh kim loại (bằng tôn, hoặc bằng nhôm, đồng…) mỏng kích thước 11cm x23cm

- 1 bút thử điện loại thông mạch

- 1 phích nước nóng và 1 cốc đựng nước

III/ Hoạt động dạy và học :

1/ Oån định lớp :

2/ Kiểm tra bài củ :

3/ Giảng bài mới :

* Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học

tập.

1 Mở đầu chương này ,GV cho HS thảo

luận các câu hỏi sau :

- Ngoài các hiện tượng mô tả ở đầu

chương, các em còn biết các hiện tượng

điện nào khác? (Đèn điện sáng, quạt điện

I/ Vật nhiễm điện :

-Thí nghiệm 1

* Kết luận 1 : Nhiều vật sau khi bị

cọ xát có khả năng hút các vậtkhác

-Thí nghiệm 2

Trang 24

- Sau đó GV giới thiệu các mục tiêu chính ở

đầu chương trong SGK

2 GV thông báo một trong các cách nhiễm

điện các vật là : “ Sự nhiễm điện do cọ xát

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp :

* Các em từng thấy hiện tượng gì, nghe

thấy gì khi cởi áo ngoài bằng len, dạ hay

sợi tổng hợp vào những ngày thời tiết khô

ráo, đặc biệt là khi hanh khô?

* GV thông báo hiện tượng chớp, sấm sét

và đó là hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

* Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm 1, phát

hiện nhiều vật bị cọ xát có tính chất mới.

1 Cho từng nhóm HS đưa thước nhựa,

mảnh ni lông, thanh thuỷ tinh lại gần vụn

giấy viết, quả cầu nhựa xốp để kiểm tra

và thấy không có hiện tượng nào xảy ra

2 Từng nhóm HS cọ xát thước nhựa vào

miếng vải khô, GV hướng dẫn HS cọ xát

mạnh nhiều lần theo một chiều Sau đó

HS đưa lại gần vụn giấy viết, quả cầu

nhựa xốp HS ghi kết quả vào bảng kẻ

sẵn trong vở

3 HS làm thí nghiệm tương tư khi cọ xát

thanh thuỷ tinh và ghi kết quả quan sát

vào bảng

4 Từ bảng ghi kết quả quan sát các nhóm

thảo luận, lựa chọn cụm từ thích hợp điền

vào chỗ trống của kết luận 1 trong SGK

* Hoạt động 3 : Thí nghiệm 2, Phát hiện

vật bị cọ xát bị nhiễm điện (hay mang

điện tích)

1 GV nêu câu hỏi “Nhiều vật sau khi cọ xát

đã có đặc điểm gì mà có thể hút được

các vật khác?” và đề nghị HS nêu các

cách đoán nhận và đưa ra cách làm TN

kiểm tra

2 Tiếp theo GV đề nghị HS làm TN kiểm

tra như trình bày trong SGK

3 Cuối cùng GV lưu ý HS từ mới : “ Vật

nhiễm điện”, “Vật bị nhiễm điện”, “Vật

mang điện tích” đều có cùng một ý nghĩa

cọ xát có khả năng làm sáng bóngđèn bút thử điện

* Các vật sau khi cọ xát có tính chất đã nêu trong các kết luận trên được

gọi là các vật nhiễm điện hay các vật mang điện tích.

II/ Vận dụng :

C1 :

Khi chải đầu bằng lược nhựa, lượcnhựa và tóc cọ xát vào nhau Cảlược và tóc đều bị nhiễm điện Dođó tóc bị lược nhựa hút kéo thẳngra

C2 :

Khi thổi bụi trên mặt bàn, luồng gióthổi làm bụi bay đi Cánh quạt điệnkhi quy cọ xát mạnh với không khívà bị nhiễm điện, vì thế cánh quạthút các hạt bụi có trong không khí ởgần nó Mép cánh quạt chém vàokhông khí được cọ xát mạnh nhấtnên nhiễm điện nhiều nhất Do đóchỗ mép cánh quạt hút bụi mạnhnhất và bụi bám ở mép cánh quạtnhiều nhất

C3 :

Khi lau chùi gương soi, kính cửa sổhay màn ti vi bằng khăn lông khô,chúng bị cọ xát và bị nhiễm điện Vìthế chúng hút các bụi vãi

Trang 25

* Hoạt động 4 : Cho HS làm các bài tập

phần vận dụng như hướng dẫn chung.

1 Tuỳ thời gian, GV tổ chức các nhóm thảo

luận câu C1, C2, C3 GV chỉ định đại

diện 1 vài nhóm trả lời cho tới khi có lời

giải đúng Cuối cùng cho HS ghi vào vở

câu trả lời đúng

2 Nếu không đủ thời gian, GV đề nghị HS

giải các câu hỏi trong phần vận dụng,

các bài tập trong SBT và đọc phần có

thể em chưa biết

IV Dặn dò :Làm bài tập trong sách bài tập

V Rút kinh nghiệm:

Trang 26

3 Biết vật mang điện âm nhận thêm êlectrôn, vật mang điện dương mất bớt êlectrôn.

II/ Đồ dùng dạy học :

* Đối với cả lớp :

Hình vẽ to mô hình đơn giản của nguyên tử (Hình 18.4 SGK)

* Đối với mỗi nhóm học sinh :

- 3 mảnh ni lông màu trắng đục cỡ 13cm x 25cm

- 1 bút chì võ gỗ còn mới

- 1 kẹp giấy (hoặc kẹp nhựa)

- 2 thanh nhựa sẫm màu giống nhau dài 20cm, tiết diện tròn, có lỗ ở giữa để đặt vào trục quay

- 1 mảnh len cỡ 15cm x 15cm

- 1 mảnh lụa cỡ 15cm x 15cm

- 1 thanh thuỷ tinh (tốt nhất là thuỷ tinh hữu cơ)

- 1 trục quay với mũi nhọn thẳng đứng

III/ Hoạt động dạy và học :

1/ Oån định lớp :

2/ Kiểm tra bài củ :

3/ Giảng bài mới :

* Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học

tập.

- GV kiểm tra bài học trước và củng cố ở

HS kiến thức :Có thể làm nhiễm điện nhiều

vật bằng cọ xát và các vật nhiễm điện có

thể hút các vật khác

- GV đặt vấn đề nghiên cứu câu hỏi nêu ra

ở đầu bài “ Nếu hai vật đều bị nhiễm điện

thì chúng hút hay đẩy nhau “

I/ Hai loại điện tích :

-Thí nghiệm 1

* Nhận xét : Hai vật giống nhau, được

cọ xát như nhau thì mang điện tích

cùng loại và khi được đặt gần nhau thì

chúng đẩy nhau.

-Thí nghiệm 2

* Nhận xét : Thanh nhựa sẩm màu và

thanh thuỷ tinh khi được cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại.

* Kết luận : Có hai loại điện tích Các

Trang 27

* Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm 1, tạo ra

hai vật nhiễm điện cùng loại và tìm hiểu

lực tác dụng giữa chúng.

- GV đề nghị các nhóm HS làm TN1 như

SGK

*Bước 1 khi 2 mảnh ni lông chưa nhiễm

điện  chúng không hút và không đẩy nhau

* Bước 2 khi cho 2 mảnh ni lông nhiễm điện

 hai mảnh ni lông xoè rộng ra

- Tiếp theo HS làm Tn với hai thước nhựa

- HS thảo luận để chọn từ thích hợp điền

vào chỗ trống GV có thể nêu câu hỏi : Có

thể suy luận đơn giản như thế nào để cho

rằng hai vật giống nhau bị nhiễm điện cùng

loại?

* Hoạt động 3 : Làm thí nghiệm 2, phát

hiện hai vật nhiễm điện hút nhau và

mang điện tích khác loại.

- Trước hết cho HS cọ xát thuỷ tinh bằng

lụa

- Sau đó cọ xát thanh nhựa vào mảnh vải

khô và cọ xát thanh thuỷ tinh bằng lụa rồi

đưa lại gần nhau  chúng hút nhau

- HS thảo luận để chọn từ thích hợp điền

vào chỗ trống GV có thể nêu câu hỏi : Vì

sao có thể cho rằngthanh nhựa và thanh

thuỷ tinh nhiễm điện khác loại?

* Hoạt động 4 : Kết luận và vận dụng

hiểu biết về hai loại điện tích và lực tác

dụng giữa chúng.

- Từ các kết quả và nhận xét rút ra từ 2 TN

trên, HS viết đầy đủ câu nhận xét và câu

kết luận

- GV thông báo tên 2 loại điện tích là điện

tích dương và điện tích âm, quy ước điện

tích dương ở thanh thuỷ tinh, điện tích âm ở

thanh nhựa

- Yêu cầu HS trả lời câu C1

* Hoạt động 5 : Tìm hiểu sơ lược về cấu

tạo nguyên tử.

- GV nêu vấn đề như SGK “ Vậy điện tích

này từ đâu mà có?”

vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau.

C1 :

Mảnh vãi mang điện tích dương.

Vì rằng hai vật bị nhiễm điện hút nhau thì mang điện tích khác loại Thanh nhựa sẫm màu khi được cọ xát bằng mảnh vãi mang điện tích âm, còn mảnh vải thì mang điện tích dương.

II/ Sơ lược về cấu tạo nguyên tử :

1 Ở tâm mỗi nguyên tử có một hạt

nhân mang điện tích dương.

2 Xung quanh hạt nhân có các

êlectrôn mang điện tích âm chuyển

động tạo thành lớp võ của nguyên tử.

3 Tổng điện tích âm của các êlectrôn có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân Do đó bình thường nguyên tử trung hoà về điện.

4 Êlectrôn có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác.

III/ Vận dụng : C2 :

Trước khi cọ xát, trong mỗi vật đều có điện tích dương và điện tích âm Các điện tích dương tồn tại ở hạt nhân nguyên tử, còn các điện tích âm tồn tại

ở các êlectrôn chuyển động xung quanh hạt nhân.

C3 :

Trước khi cọ xát, các vật không hút các vụn giấy nhỏ vì rằng các vật đó chưa bị nhiễm điện, các điện tích dương và âm

C4 :

Sau khi cọ xát, như hình 18.5b, mảnh vải nhiễm điện dương (6 dấu “+” và 3 dấu “-“ ) ; thước nhựa nhiễm điện âm (7 dấu”-“ và 4 dấu “+” ).

Thước nhựa nhiễm điện âm do nhận thêm êlectrôn.

Mảnh vải mềm nhiễm điện dương do mất bớt êlectrôn.

Ghi nhớ :

* Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại

Trang 28

kết hợp với phát vấn  tìm hiểu cấu tạo

nguyên tử

- Cho HS vận dụng hiểu biết về cấu tạo

nguyên tử lần lượt trả lời C2, C3, C4 và đọc

phần có thể em chưa biết Nếu không đủ

thời gian phần còn lại giao về nhà

* Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương và các êlectrôn mang điện âm chuyển động quanh hạt nhân.

* Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectrôn.

IV Dặn dò :Làm bài tập trong sách bài tập

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 06/03/2021, 02:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w