Giaùo vieân duøng ñaøn hoaëc coù theå hoûi caùc hoïc sinh veà caùc noát nhaïc ñeå nhaéc laïi veà ñoä cao cuûa aâm, sau ñoù vôùi cuøng moät taàn soá, giaùo vieân cho hoïc sinh thaáy v[r]
Trang 12 Nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó đến mắt ta.
3 Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng
II Chuẩn bị :
1 Đèn pin
2 Ống trụ có nắp, đầu kia có thể cho đèn pin lọt vào
3 Mảnh giấy trắng dán vào phía trong nắp ống
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Vào bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tình
huống
Câu hỏi 1 : Sách giáo khoa
Câu hỏi 2 : Nhắm mắt lại
các em vó nhìn thấy hộp
phấn không?
Câu hỏi 3 : (GV dùng tập
che hộp phấn lại ) Các mở
mắt và có nhìn thấy hợp
phấn không?
Giáo viên cho học sinh trả
lời và đặt thêm câu hỏi :
xem có em nào giải thích
được hiện tượng đó và dựa
vào các câu trả lời của học
sinh để giải thích và dạy
bài
Hoạt động 2 : giáo viên
cho học sinh trả lời các
trường hợp 1,2,3,4 trong
sách giáo khoa
Hoạt động 3 : Giáo viên
hướng dẫn cho học sinh
làm thí nghiệm và trả lời
Trả lời của học sinh : Câu 1 : Không
Câu 2 : Không
Câu 1 : Không nhận biết được AS
Câu 2 : Có nhận biết được AS
Câu 3 : Có nhận biết được AS
Câu 4 : Không nhận biết được AS
Điền từ vào chỗ trống
Câu hỏi 2 : Vì bóng đèn không phát ra ánh sáng nên không có ánh sáng từ dây tóc bóng đèn vào mắt ta
Câu hỏi 3 : Ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng vì không có ánhsáng từ mảnh giấy trắng đến
I Nhận biết ánh sáng :
Mắt ta nhận biếtánh sáng khi có ánh sáng đi vào mắt ta
II Nhìn thấy một vật :
III Nguồn sáng và vật sáng
IV Ghi nhớ : (SGK)
Trang 2Hoạt động 4 : Giáo viên
cho học sinh trả lời câu hỏi
5 :
Câu hỏi 4 : Ta nhìn thấy dây tóc bóng đèn và mảnh giấy khi có ánh sáng từ các vật đó đến mắt ta
Điền từ vào chỗ trống Giống : Đều có ánh sáng từ vật
đến mặt ta
Khác : Đèn tự nó phát sáng;
Giấy hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
HS trả lời câu hỏi 6 và 7Dặn dò :Làm bài tập trong sách bài tập
Trang 32 Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng.
3 Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
4 Nhận biết được 3 loại chùm sáng ( Song song, hội tụ , phân kỳ)
II Chuẩn bị :
1 Nhóm học sinh :
– Đèn pin, ống thẳng, ống cong đường kính khoảng 3mm
– Ba màn chắn có đục lỗ
– Ba đinh ghim
2 Giáo viên chuẩn bị :
– Đèn
– Bìa có 1 khe và 2 khe để tạo ra tia sáng và chùm sáng
III Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Khi nào mắt nhận biết được ánh sáng
b) Khi nào mắt nhìn thấy vật (cho ví dụ)
c) Cho ví dụ về vật sáng là nguồn sáng và vật sáng không phải là nguồn
2 Vào bài mới :
Mắt nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đến mắt ta Để biết thêm ánh sáng truyền đến mắt ta và đến mọi điểm như thế nào thì hôm nay chúng ta vào bài
2 Đường truyền của ánh sáng
Hoạt động 1 : (Giáo viên
gợi ý )
Ta nhìn thấy môt vật khi
có ánh sáng từ vật đi vào
mắt ta Vậy các em hãy
vẽ thử xem đường đi của
ánh sáng từ dây tóc bóng
đèn mà thầy đang mở
đến mắt của mình
Hoạt động 2 : Tìm quy
luật đường truyền ánh
sáng
– Giáo viên hướng dẫn thí
nghiệm 2.1
– Giáo viên hướng dẫn thí
nghiệm 2.2 (Lưu ý khi đã
ngắm thấy dây tóc bóng
đèn qua 2 lỗ tròn thì khi
đưa bìa 3 vào giữa bìa 2
Hoạt động 1 : ( Cá nhân )Học sinh có thể vẽ bằng nhiều đường khác nhau ( thẳng , cong, ngoằn ngoèo v.v…
Hoạt động 2 : (Nhóm )– Giáo viên cho học sinh làm thí nghiệm như hình 2.1 và trả lời CH1
– Giáo viên cho học sinh làm thí nghiệm như hình 2.2 và trả lời CH2
– Điền từ vào chỗ trống trong phần kết luận và dòng in nghiêng
Hoạt động 3 : (cá nhân )
I Đường truyền ánh sáng
II Tia sáng :
Trang 4và 1 thì phải giữ nguyên
bìa 2 và 1 ở vị trí cũ )
Hoạt động 3 :
Giáo viên cho học sinh
làm thí nghiệm như hình
2.3
Hoạt động 4 : Giáo viên
hướng dẫn học sinh sử
dụng đèn để tạo ra các
chùm sáng như hình 2.5
Hoạt động 5 : giáo viên
hướng dẫn học sinh làm
thí nghiệm ở câu hỏi 6
Học sinh làm thí nghiệm như hình 2.3
Trả lời câu hỏi 3
Hoạt đông 4 : Nhóm Học sinh làm thí nghiệm 2.5
Điền từ vào chổ trống
Cắm 3 cây kim thẳng đứng trên bàn Muốn chúng thẳng hàng thì ta ngắm sao cho chỉ thấy thấy cây kim gần mắt nhất
truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng
III Ba loại chùm sáng :
HS Ghi phần a,b,c
a – Điền từ KGN
b – Điền từ GN
c – Điền từ Loe rộng
IV Ghi nhớ :
3 Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập
Trang 5Bài 3
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH
SÁNG
I) Mục tiêu :
1 Nhận biết được vùng bóng đen và vùng bóng mờ, giải thích.
2 Giải thích được vì sao lại có nhật thực và nguyệt thực.
II) Chuẩn bị :
– Đèn pin, nến
– Vật cản bằng bìa
– Màn chắn sáng
– Hình vẽ nhật thực nguyệt thực (dùng máy overhead để phóng to)
III) Bài mới :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng.
b) Tia sáng là gì?
2 Tiến trình lên lớp :
Hoạt động 1 : Giáo viên
hướng dẫn cho học sinh
làm thí nghiệm hình 3.1
Hoạt động 2 : Giáo viên
hướng dẫn học sinh thay
đèn pin trong thí nghiệm
trên bằng một ngọn nến
như hình 3.2
Hoạt động 3 : Giáo viên
hướng dẫn học sinh đọc
thông báo và từ đó cho
học sinh chỉ ra những
vùng bóng đen và bóng
mờ trên trái đất
– Nếu có thể dùng quả
địa cầu và một quả cầu
nhỏ để mô phỏng hiện
tượng cho học sinh quan
sát
Hoạt động 4 : giáo viên
cho học sinh đọc thông
bào và từ đó cho học
sinh chỉ ra khi mặt trăng
đi vào vùng bóng đen
của trái đất thì co thấy
Hoạt động 1 : Nhóm làm
thí nghiệm 3.1 và trả lời CH1
– Vì bị màn chắn che– Điền từ vào kết luận
Hoạt động 2 : nhóm làm thí nghiệm 3.2 và trả lời CH2
– Vì nhận được 1 phần AS
– Điền từ vào kết luận
Hoạt động 3 : cá nhân học sinh đọc thông báo về nhật thực trong bài vàtrả lời CH3
– NTTP : vị trí bóng đen– NTMP : vị trí bóng mờ
Hoạt động 4 : Cá nhân học sinh thông báo trongbài về nguyệt thực và trảlời CH4
– Vị trí 2 và 3 thấy trăng – Vị trí 1 không thấy trăng
Hoạt động 5 : Nhóm học
I. Bóng đen :
Ghi phần kết luận 1 và2
1 Aùnh sáng
2 Nguồn sáng tới
II. Bóng mơ :ø
Ghi phần kết luận 1 và 2
Trang 6sinh làm lại thí nghiệm như hình 3.2 và dịch chuyển vật cản để trả lờiCH5
– Khi di chuyển vật cản đến gần màn chắn thì bóng đen và bóng mờ thu hẹp lại
3 Dặn dò : Làm bài tập 1,2,3
Trang 73 Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
4 Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng
theo ý muốn
II) Chuẩn bị :
1 Gương phẳng có giá đỡ, thước đo độ tròn.
2 Đèn và màn chắn có khe để tạo ra tia sáng.
III) Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng.
b) Có mấy loại chùm sáng ?
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : giáo viên
mô tả trò chơi tìm
đường trong sách giáo
khoa
Hoạt động 2 : cho học
sinh nêu ví dụ về
những vật mà theo hs
là gương phẳng Giáo
viên sơ bộ đưa khái
niệm về gương phẳng
Hoạt động 3 : Hướng
dẫn học sinh làm thí
nghiệm về sự phản xạ
của ánh sáng khi gặp
gương phẳng
Hoạt động 4 : Hướng
dẫn học sinh nghiên
cứu qui luật phản xạ
của ánh sáng thông
qua thí nghiệm với
gương phẳng và thước
đo độ
Giáo viên giới thiệu
khái niệm tia tới, tia
phản xạ, pháp tuyến ,
(Hoạt động cá nhân )Học sinh nêu ví dụ về gương phẳng
Cho học sinh nhận xét về mặt gương và dẫn đến kết luận
( Hoạt động theo nhóm) Làm thí nghiệm về sự phản xạ của gương phẳng, sau đó trả lời CH2
Điền từ vào phần kết luận
Học sinh hoạt động theonhóm và làm thí nghiệm để tìm qui luật phản xạ của ánh sáng khi gặp gương phẳng
Vẽ tia phản xạ trên hình 4.4
Hoạt động cá nhân :
* Vẽ tia phản xạ khi biết
III Định luật phản xạ ánh sáng:
Định Luật : a) Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
B) Góc phản xạ bằng
Trang 8 Hoạt động 5 : Cho học
sinh vận dụng định luật
PXAS để vẽ tia sáng
và xác định vị trí gương
( lưu ý học sinh tia
pháp tuyến cũng là
phân giác của góc hợp
bởi tia tới và tia phản
xạ )
* Cho tia phản xạ và tia tới Hãy xác định vị trí gương và giải thích
3 Dặn dò : Làm bài tập 1,2,3
Trang 9Bài 6
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I Mục tiêu :
1 Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
2 Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
3 Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương.
II Chuẩn bị :
Gương phẳng, kính trong, giá đỡ, 2 cây nến, 2 viên phấn, giấy kẻ ô, quẹt diêm,
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
– Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
– Một gương phẳng nằm ngang có mặt phản xạ hướng lên trên Một tia sáng tới có góc tới bằng 300 Hãy vẽ tia phản xạ
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giáo viên
cho học sinh đọc mẫu
chuyện kể ở đầu bài và
lắng nghe ý kiến của
các nhóm học sinh để
đặt vấn đề cho bài mới
Hoạt động 2 : Hướng
dẫn học sinh làm thí
nghiểm để quan sát ảnh
của một viên phấn đặt
trước gương phẳng
Hoạt động 3 : Giáo viên
hướng dẫn học sinh làm
thí nghiệm kiểm tra hình
5.3
– Khi học sinh làm lại thí
nghiệm với hai cây nến
thì giáo viên đốt cây nến
1 để cho học sinh nhìn
vào gương và quan sát
có hiện tượng gì xảy ra
đối với cây nến 2
TL : Hình như cây nến 2
Học sinh đọc mẫu chuyện kể ở đầu bài và trình bày ý kiến của nhóm mình
Học sinh bố trí thí nghiệm theo nhóm (hình 5.2)
– Đặt gương thẳng đứng và trùng với một đường kể trên giấy kẻ ô
– Đặt viên phấn thẳng đứng trước gương
– Trả lời dự đoán 1 và 2 Học sinh làm thí ngiệm kiểm tra theo hướng dẫn của sách giáo khoa và hình 5.3
– Đo khoảng cách từ viên phấn 2 trùng ảnh viên phấn 1 đến kính và
so sánh với khoảng cáchtừ viên phấn 1 đến kính
– Làm lại thí nghiệm và thay hai viên phấn bằng hai cây nến giống nhau
– Vẽ hình 5.4– Vẽ hình 5.5 – Chép phần ghi nhớ
Trang 10– Cho học sinh đọc kết
luận
Hoạt động 3 : Giải thích
sự tạo thành ảnh
– Giáo viên cho học sinh
vẽ hai tia phản xạ của
hai tia tới SI và SK dựa
vào định luật phản xạ
ánh sáng
– Hướng dẫn học sinh
kéo dài hai tia phản xạ
ra sau gương và xác
định điểm giao nhau của
chúng và gọi đó là S’
Nối S và S’ rồi đo
khoảng cách từ mỗi
điểm đến gương Dựa
vào kết luận trên S’ là
ảnh của S
Hoạt động 6: Cho học
sinh trả lời CH1, CH2
– Mắt ta nhìn vào gương
thì thấy S’ vì tia phản xạ
đi vào mắt
– Vì S’ là ảnh ảo
Hoạt động 7 : Giáo viên
hướng dẫn học sinh dựa
vào tính chất ảnh của
một điểm sáng để vẽ
ảnh của mũi tên AB
Học sinh vẽ tia phản xạ của hai tia sáng SI và
SK tới gương phẳng và kéo dài hai tia phản xạ
ra sau gương để tìm điểm giao nhau của chúng
– Dựa vào thí nghiểm ở phần trên Cho biết S’ là
gì của S qua gương phẳng
Học sinh thảo luận nhómđể trả lời CH1 và CH2
Học sinh lần lượt vẽ ảnh của điểm sáng A rồi ảnhcủa điểm sáng B sau đó nối 2 điểm ảnh ấy thì đó là ảnh của mũi tên AB – Trả lời CH4, CH5
3 Dặn dò :
– Đọc trước bài thực hành, Xem lại bài 4, 5
– Chuẩn bị mẫu báo cáo
Trang 11Bài 7 :
GƯƠNG CẦU LỒI
I Mục tiêu :
1 Nêu được những tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi
2 Nhận biết được vùng quan sát được trong gương cầu lồi lớn hơn trong gương
phẳng có cùng bề rộng
3 Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi
II Chuẩn bị :
Gương cầu lồi, gương phẳng, 2 viên phấn
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
– Hãy cho biết tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
– Xác định vùng quan sát được của mắt M trước gương phẳng ( giáo viên cho gương và cho mắt)
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Giáo viên
cho học sinh quan sát
ảnh của viên phấn tạo
bởi gương cầu lồi và
trình bày cách bố trí thí
nghiệm để trả lởi yêu
cầu 1 và 2
Hoạt động 2 : Giáo viên
cho học sinh bố trí thí
nghiệm theo hình 7.2 để
so sánh ảnh của một vật
tạo bởi gương phẳng với
ảnh của một vật tạo bởi
gương cầu lồi
Hoạt động 3 : Giáo viên
hướng dẫn học sinh
dùng gương phẳng và
gương cầu lồi để quan
sát ảnh của các vật
xung quanh và từ đo so
sánh vùng quan sát
dược trong gương cầu lồi
và trong gương phẳng
Mỗi nhóm học sinh trình bày cách bố trí thí nghiệm để trả lời yêu cầu :
1 Ảnh có hứng được trên màn chắn không?
2 Ảnh to hay nhỏ hơn vật
HỌc sinh bố trí thí nghiệm như hình 7.2
So sánh ảnh của vật tạo bởi gương phẳng vàgương cầu lồi
– Điền từ vào phần kết luận
Hoạt động cá nhân – Học sinh đặt gương phẳng trên bàn, đặt mắt nhìn vào gương và quan sát những vật mà mình có thể thấy được ảnh của nó qua gương
Đó vùng quan sát đượcqua gương phẳng
I Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi :
1 Ảnh không hứng được trên màn
2 Ảnh quan sát được nhỏ hơn vật
II Vùng quan sát được trong gương cầu lồi :
Kết luận : Nhìn vào gương cầu lồi ta qua một vùng lớn hơn so với khi nhìn vào gươngphẳng có cùng bề rộng
CH1 : CH2 :
Trang 12 Hoạt động 4 : Giáo viên
tổ chức cho học sinh
hoạt động nhóm để trả
lời câu hỏi 1 và câu hỏi
2
– CH1 điều lợi của việc
lắp gương cầu lồi thay
cho gương phẳng là giúp
cho tài xế quan sát được
một vùng rộng ở phía
sau
– Gương cầu lồi lắp ở
đường gấp khúc giúp
cho tài xế quan sát được
những chướng ngại vật
phía bên kia đường gấp
khúc
Hoạt động 5 : Giáo viên
giới thiệu thêm cách xác
định vùng quan sát được
trong gương cầu lồi ở
phần “có thể em chưa
biết”
bằng gương cầu lồi ( giữ nguyên vị trí của mắt) rồi quan sát tươngtự
– Điền từ vào phần kết luận
Học sinh đọc CH1, CH2 thảo luận trong nhóm và đưa ra câu trảlời
3 Dặn dò :
– Học bài và làm bài tập trong sách bài tập
– Xem lại bài 5, 7 và xem trước bài 8
Trang 13Bài 8
GƯƠNG CẦU LÕM
I Mục tiêu :
1 Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
2 Nêu được những tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
3 Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu
lõm
II Chuẩn bị :
1 1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng.
2 1 gương phẳng có bề ngang bằng đường kính gương cầu.
3 1 cây nến.
4 1 bao diêm thắp nến.
5 Màn chắn sáng có giá đỡ di chuyển được.
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Aûnh của một vật tạo bởi gương phẳng và ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có gì khác nhau?
b) So sánh vùng quan sát được của gương phẳng và gương cầu lồi
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bài
Hoạt động 1 : (Nhóm)
giáo viên yêu cầu học
sinh quan sát và so
sánh gương cầu lõm và
gương cầu lồi
Hoạt động 2 : (nhóm )
hướng dẫn học sinh bố
trí thí nghiệm kiểm tra
Hoạt động 3 : (cá nhân )
học sinh đọc kết luận
Hoạt động 4 : (nhóm)
giáo viên hướng dẫn
học sinh làm thí nghiệm
cho chùm sáng song
song đến gương cầu lõm
Hoạt động 5 : hướng
dẫn học sinh làm thí
nghiệm cho chùm sáng
phân kỳ đến gương cầu
lõm
Học sinh quan sát gươngcầu lõm và gương cầu lồi Làm thí nghiệm đễ tìm ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi và trả lời CH1
Học sinh bố trí thí nghiệm kiểm tra dự đoán Aûnh của một vật đặt sát gương cầu lõm và trả lời CH2
Điền từ vào kết luận
Điền từ vào phần kết luận (chùm tia song song đến dương cầu lõm) trả lời CH3
Điền từ vào kết luận (chùmg tia phân kì đến gương cầu lõm) trả lời CH4
I Aûnh tạo bởi gương cầu lõm:
CH1 : CH2 : Kết luận :
II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm :
Kết luận : CH3 : Kết luận : CH4 : GHI NHỚ :
3 Dặn dò : – Làm bài tập
Trang 14Bài 9
TỔNG KẾT CHƯƠNG I
I - Mục tiêu :
1 Nhắc lại những kiến thức từ bài 1 đến bài 8
2 Luyện tập cách vẽ tia phản xạ, vẽ ảnh của vât tạo bởi gương phẳng, xác định
vùng quan sát được của mắt đặt trước gương phẳng
II - Chuẩn bị :
1 Học sinh trả lởi trước ở nhà phần câu hỏi tự kiểm tra.
2 Giáo viên chuẩn bị phần ô chữ hình 9.3
III - Hoạt động dạy học :
1 Oân lại kiến thức cơ bản :
a) Học sinh trả lời các câu hỏi tự kiểm tra mà các em đã chuẩn bị ở nhà.
Giáo viên sửa các phần câu hỏi tự kiểm tra nếu học sinh làm sai
b) Học sinh trình bày trước lớp cách bố trí thí nghiệm để kiểm tra đường truyền
của ánh sáng
Học sinh trình bày trước lớp cách bố trí thí nghiệm để kiểm tra về độ lớn của ảnh tạo bởi gương phẳng Học sinh trình bày trước lớp cách bố trí thí nghiệm để kiểm tra về độ lớn của ảnh tạo bởi gương cầu lồi
Học sinh trình bày trước lớp cách bố trí thí nghiệm để so sánh ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và gương cầu lồi
2 Luyện tập kỹ năng vẽ tia phản xạ, vẽ ảnh của một vật qua gương phẳng và
xác định vùng quan sát được của mắt đặt trước gương
a) Học sinh trả lời CH1 để ôn lại cách vẽ ảnh của điểm sáng và cách vẽ tia
phản xạ
b) Học sinh trả lời CH2 để ôn lại việc so sánh của vật tạo bởi gương phẳng,
gương cầu lồi và gương cầu lõm
c) Học sinh trả lời CH3 để ôn lại về định luật truyền thẳng ánh sáng.
3 Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi ô chữ
– Giáo viên lần lượt đọc yêu cầu của từng ô chữ theo hàng ngang – Mỗi nhóm học sinh nghe câu hỏi và đưa ra từ phù hợp để điền vào ô chữ theo hàng ngang để cuối cùng có được nội dung ô chữ theo hàng dọc
Trang 151 Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm.
2 Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuôc sống.
II - Chuẩn bị :
1 Nhóm học sinh : Dây cao su mảnh, trống, dùi, âm thoa, búa cao su.
2 Giáo viên : Oáng nghiệm nhỏ, “Bộ đàn bát” Có thể thay bát bằng các ống
nghiệm, chuông điện, còi
III - Hoạt động dạy học :
1 Giáo viên giới thiệu sơ lược về chương II để gây hứng thú cho học sinh.
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Ghi bài
Giáo viên có thể dùng một
nhạc cụ để giới thiệu về
chương âm thanh (Đàn)
Hoạt động 1 : Nhận biết nguồn
âm : Giáo viên có thể cho một
số vật phát ra âm thanh và yêu
cầu học sinh trả lời các mục 2,
3 (máy hát, chuông điện, còi
v.v…)
Hoạt động 2 : Đặc điểm của
nguồn âm : Giáo viên cho học
sinh làm các thí nghiệm 1 2 3
và trả lời các câu hỏi CH1,
CH2, CH3
Hoạt động 3 : Giáo viên cho
các nhóm học sinh làm phần
vận dụng
– Giáo viên có thể đưa ra một
số nguồn âm để minh họa
thêm cho phần vận dụng
– Bộ đàn bát theo thí nghiệm
trong sách giáo khoa có thể
thay thế bằng các ống nghiệm
chứa nước với mực nước khác
nhau
Hoạt động 1 : HỌc
sinh tập trung nghe các âm thanh phát ra âm thanh và cho biết chúng được phát ra từ đâu?
Hoạt động 2 : học sinh
làm thí nghiệm 1, 2, 3 với dây cao su, trống, âm thoa
Trả lời các câu hỏi 1,
2, 3 , điền từ vào phần kết luận
Hoạt động 3 : HỌc
sinh làm thí phần vận dụng
I Nhận biết nguồn âm :
Những vật phát ra âmgọi là nguồn âm
II Đặc điểm :
Khi phát ra âm, các vật đều dao động hoặc rung động
Vận dụng :
CH4: Đàn (Dây đàn); Trống(mặt trống)CH5: Sáo (Cột khí) CH6: Cột khí
CH7: Bát chứa ít nướcphát ra âm Bổng và bát chứa nhiều nước phát ra âm trầm
3 Dặn dò : – Học bài, làm tất cả các bài tập trong sách bài tập
Trang 16Bài 11 : ĐỘ CAO CỦA ÂM
I - Mục tiêu :
1 Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số
2 Sử dụng đúng thuật ngữ để diễm đạt độ cao của âm
II - Chuẩn bị :
– Con lắc đơn (20, 50cm)
–Căm xe đạp
– Động cơ điện 9V, tấm bìa nhựa mỏng và đĩa tròn có đục lỗ
III - Hoạt động dạy học :
1 Kiểm bài cũ
a) Hãy cho biết đặc điểm của các nguồn âm? Cho ví dụ
b) Khi dùng dùi đánh vào mặt trống thì bộ phần nào của trống dao động?
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bài
Giáo viên có thể dùng một
nhạc cụ nào mà minh biết
chơi để chơi một bài nhạc
cho học sinh nghe và đặt
câu hỏi cho bài học
Hoạt động 1 : Nghiên cứa
khái niệm về tần số:
Giáo viên hướng dẫn các
nhóm học sinh làm thí
nghiệm về dao động của
con lắc và đếm số dao
động trong 10 giây, sau đó
cho học sinh tính số dao
động trong 1s và đưa ra
khái niệm tần số
Hoạt động 2 : Mối liên hệ
giữa tần số và độ cao của
âm
Giáo viên cho học sinh làm
các thí nghiệm vói căm xe
đạp Đĩa tròn có đục lỗ
được cho quay bởi động cơ
điện
Hoạt động 4 : Dưa vào kiến
thức vừa tìm hiểu, giáo viên
hướng dẫn các nhóm học
sinh làm phần vận dụng
Hoạt động 1 : Học sinh
làm thí nghiệm với con lắc và tìm hiểu khái niệm về tần số
Hoạt động 2 : HỌc sinh
làm thí nghiệm với căm
xe đạp, đĩa tròn và điền từ vào các câu CH2, CH3, Kết luận
Hoạt động 4 : Học sinh
làm phần vận dụng CH4, CH5, CH6
Học sinh đọc thêm phần có thể em chưa biết để biết thêm về một số độ cao của âm như : siêu âm, hạ âm
II Aâm trầm, âm b ổng :
Dao động càng nhanh, âm phát ra càng cao, Dao động càng chậm, âm phát ra càng thấp III Ghi nhớ : SGK
3 Dặn dò :
– HỌc bài và làm các bài tập trong sách bài tập Đọc trước bài độ to của âm
Trang 17Bài 12 : ĐỘ TO CỦA ÂM
I - Mục tiêu :
1 Nêu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm
2 Dùng đúng các thuật ngữ để diễn ta độ to của âm
II - Chuẩn bị :
– Dây thun
– 2 trống và quả cầu nhẹ treo trên sợi chỉ mảnh
– Đàn
III - Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
1 Tần số dao động là gì? Đơn vị đo tần số
2 Hãy cho biết mối liên hệ giữa tần số và độ cao của âm
3 Cho ví dụ về âm cao và âm thấp trong thực tế
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bài
Giáo viên dùng đàn hoặc có
thể hỏi các học sinh về các
nốt nhạc để nhắc lại về độ
cao của âm, sau đó với cùng
một tần số, giáo viên cho học
sinh thấy về độ to của âm
bằng nhạc cụ (Gảy dây đàn)
Hoạt động 1 : Giáo viên
hướng dẫn các nhóm học
sinhlàm thí nghiệm 1 và
giảng cho học sinh về biên
độ dao động trong thí nghiệm
1 này
Hoạt động 2 : Sau khi đã có
khái niệm về biên độ dao
động và độ to của âm, giáo
viên cho học sinh tiến hành
làm thí nghiệm 2 và 3 từ đó
rút ra kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số
độ to của âm,
Hoạt động 1 : Học sinh làm
thí nghiệm 1 và đọc phần giới thiệu về biên độ dao động và tù đó trở lại phần thí nghiệm 1 để biết được khi nào âm phát ra to, khi nào âm phát ra nhỏ Điều từ cho câu 2 (có hai hướngđể điền từ)
Hoạt động 2 : HỌc sinh
làm thí nghiệm 2 và 3 theo nhóm, trả lời câu hỏi 3,4 từ đó điền từ vào kết luận
Hoạt động 3 : HỌc sinh tìm
hiểu đơn vị về độ to cua âmvà tìm hiểu độ to một số âm và độ to của âm tại mộtsố nơi như chợ, trường học v.v…
II. Aâm to, Aâm nhỏ, Biên độ :
– Độ lệch lớn nhất
của vật khi dao động gọilà biên độ dao động
– Vật dao động lệch
khỏi vị tí bàn đầu càng nhiều (ít), biên độ dao động càng lớn (nhỏ), dao động càng mạnh (yếu)
– Dao động càng mạnh (yếu), âm phát ra càng to (nhỏ)
III Tìm hiểu độ to một số âm : (SGK)
IV Ghi nhớ : (SGK)
1 Dặn dò : – HoÏc bài và làm bài tập trong sách bài tập.Oân lại bài 11 và 12
để phân biệt rõ độ cao và độ to của âm
Trang 18Bài 13 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I - Mục tiêu :
1 Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền âm
2 Nêu một số ví dụ về sự truyền âm trong các chất rắn , lỏng, khí
II - Chuẩn bị :
– 2 trống, 2 quả cầu nhẹ treo bởi sợi chỉ mảnh
– Đồng hồ điện tử
III - Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
a) Mối liên hệ giữa độ to của âm với biên độ dao động
b) Hãy phân biệt giữa độ to của âm và độ cao của âm
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bài
Hoạt động 1 : Tìmhiểu mọi
trường truyền âm :
- Giáo viên cho học sinh
làm thí nghiệm 1 để nhận
biết sự truyền âm trong
chất khí
– Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm thí nghiệm 2 để
nhận biết sự truyền âm
trong chất rắn
– Giáo viên cho học sinh
làm thí nghiệm 3 để nhận
biết sự truyền âm trong
chất lỏng
– Yêu cầu học sinh so sánh
tốc độ truyền âm trong 3
chất
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khả
năng truyền âm trong chân
không;
Ở thí nghiệm này giáo viên
cho học sinh đọc phần mô
tả thí nghiệm trong sách
giáo khoa để từ đó cho học
sinh trả lời câu hỏi
Hoạt động 3 : Tìm hiều vận
Hoạt động 1 :
– Học sinh làm thí nghiệm
1 và trả lới câu hỏi 1, 2 (Hai quả cầu dao động, chứng tỏ âm truyền trong chất khí, biên độ dao độngcủa quả cầu 2 nhỏ hơn quả cầu 1 độ to của âm giảm dần)
– học sinh làm thí nghiệm
2 để biết được âm truyền đươc trong chất rắn, đồng thời so sánh khả năng truyền âm trong chất rắn và trong chất khí
– Học sinh làm thí nghiệm
3 để biết âm truyền từ cái đồng hộ đến tai qua các môi trường rắn , lỏng và khí
Hoạt động 2 : học sinh
đọc phần mô ta thí nghiệmvà quan sát hình 13.4 để trả lời câu hỏi, (Aâm không truyền được trong chân không)
Hoạt động 3 : học sinh tìm
hiểu vận tốc truyền âm trong một số môi trường
I Môi trường truyền âm :
– Aâm truyền qua những môi trường rắn,lỏng, khí và không truyền qua chân không
– Khi truyền trong mộtmôi trường, âm bị hấp thụ dần, nên càng xa nguồn, âm càng nhỏ dần đi rồi tắt hẳn/
II Vận tốc truyền âm
:SGK)
III Ghi nhớ : (SGK)
Trang 19tốc truyền âm trong một số
môi trường
Hoạt động 4 : Vận dụng
thộng qua phần II
Hoạt động 4 : Vận dụng Học sinh trả lời câu hỏi 7,
8, 9, 10CH7 (KK truyền được âm)CH8 (nghe nhạc khi bơi )CH9 (Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn)CH10 (Môi trường chân không, kông truyền được âm)
3 Dặn dò :
– HỌc bài và làm bài tập trong sách bài tập
– Đọc trước bài 14
Trang 20Bài 14 : PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG
I - Mục tiêu :
1 Phân biệt được khái niệm âm phản xạ và tiếng vang
2 Mô tả hiện tượng tiếng vang
3 Nhận biết đuợc vật hấp thụ âm và vật phản xạ âm
II - Chuẩn bị : Tranh vẽ hình 14.1, 14.3
III - Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
a) Aâm thanh có thể truyền được trong những môi trường nào? VD
b) Aâm thanh có truyền được trong chân không hay không?
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bài
Hoạt động 1 : Hình thành
khái niệm âm phản xạ và
tiếng vang
Giáo viêncho học sinh thu
nhận thông tình ở phần 1
theo nhóm để biết được thế
nào là âm phản xạ và khi
nào âm phản xạ được gọi
là tiếng vang
Hoạt động 2 : Dựa vào
những thông tin của phần
trên giáo viên cho các
nhóm học sinh thao luận và
trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4
Ở câu hỏi 1 gíáo viên dựa
vào vận tốc truyền âm
trong chất khí và hướng dân
học sinh tính khoảng cách
từ người nói đến bức tường
để có được tiếng vang
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về
vật phản xạ âm tốt và vật
phản xạ âm kém
Hoạt động 4 : Tìm hiểu một
số ứng dụng của âm phản
xạ trong thực tế :
Hoạt động 1 : HỌc sinh tìm
hiểu về âm phản xạ và tiếng vang
Hoạt động 2 : trả lời các câu
hỏi:
CH1 : 11,3 mCH2 : (HỌc sinh tự trả lời )CH3 : Vì trong phòng to, âm phản xạ đến tay sau âm phát
ra, còn trong phòng nhỏ thì âm phản xạ gần như đến tay cùng lúc với âm phát ra
CH4 : Phòng kín thì nghe được âm phát ra và âm phảnxạ, còn ngoài trời chỉ nghe được âm phát ra
Hoạt động 3 : Học sinh thu
thấp thông tin vế khái niệm vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém để trả lời câu hỏi 5
Hoạt động 4 : tìm hiểu ứng dụng âm phản xạ :
II Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém :
– Vật có bề mặt cứng, nhẵn phản xạ âm tốt
– Vật có bế mặt mềm, gồ ghề phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt )
III Ứng dụng :
(SGK)
IV Ghi nhớ : (SGK)
Trang 21CH7 : 7500mCH8 : Phòng tắmCH9: HS tự nêu
3 Dặn dò :
– HỌc bài và làm bài tập trong sách giáo khoa, Xem lại bài độ to của âm.– Xem trước bài 15
Trang 22Bài 15 : CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
I - Mục tiêu :
1 Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn
2 Đề ra được biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trong một tình huống cụ thể
3 Không gây ô nhiễm tiếng ồn
II - Chuẩn bị : (tranh vẽ)
III - Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Khi nào có tiếng vang? Cho ví dụ
b) Đơn vị độ to của âm? Biên độ dao động liên quan đến độ to của âm như thế nào?
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bài
Hàng ngày, mỗi chúng ta
đều phải đối diện với các
tiếng ồn xung quanh, nhưng
ít có ai biêt đuợc rằng thế
nào là ô nhiễm tiếng ồn và
thế nào là không ô nhiễm
tiếng ồn
Hoạt động 1 : Tìm hiểu và
nhận biết ô nhiểm tiếng ồn
Hoạt động 2 : Tìm biện
pháp chống ô nhiễm tiếng
ồn Giáo viên hướng dẫn
học sinh vận dụng kiến
thức của bài trước về vật
phản xạ âm để tìm biện
pháp chống ô nhiễm tiếng
ồn
Hoạt động 1 : Học sinh
quan sát hình vẽ và nhận biết trong trường hợp nào có ô nhiễm tiếng ồn
Hoạt động 2 : Tìm hiểu
biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn:
– Vật liệu chống ô nhiễm – Biện pháp chống ô nhiễm
Ghi nhớ : SGK
3 Dặn dò :
–Xem lại toàn bộ bài trong chương 2
– Trả lời câu hỏi tự kiểm tra trong phần tổng kết chương
Trang 23II/ Đồ dùng dạy học :
* Đối với mỗi nhóm học sinh :
- 1 thước nhựa dẹp
- 1 thanh thuỷ tinh
- 1 mảnh ni lông (pôliêtilen) màu trắng đục (thường dùng làm túi đựng hàng) kích thước 13 x 25cm
- 1 mảnh phim nhựa kích thước 13cm x 18cm
- Các vụn giấy kích thước 1mm x 1mm
- Các vụn ni lông kích thước 0,5cm x0,5cm
- 1 quả cầu bằng nhựa xốp (hoặc bằng bấc) cỡ 0,5 cm3 có xuyên sợi chỉ khâu
- 1 giá treo miếng nhựa xốp
- 1 mảnh vải khô, 1 mảnh lụa, 1 mảnh len, mỗi mảnh kích thước khoảng 15cm
x 15cm
- 1 mảnh kim loại (bằng tôn, hoặc bằng nhôm, đồng…) mỏng kích thước 11cm x23cm
- 1 bút thử điện loại thông mạch
- 1 phích nước nóng và 1 cốc đựng nước
III/ Hoạt động dạy và học :
1/ Oån định lớp :
2/ Kiểm tra bài củ :
3/ Giảng bài mới :
* Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học
tập.
1 Mở đầu chương này ,GV cho HS thảo
luận các câu hỏi sau :
- Ngoài các hiện tượng mô tả ở đầu
chương, các em còn biết các hiện tượng
điện nào khác? (Đèn điện sáng, quạt điện
I/ Vật nhiễm điện :
-Thí nghiệm 1
* Kết luận 1 : Nhiều vật sau khi bị
cọ xát có khả năng hút các vậtkhác
-Thí nghiệm 2
Trang 24- Sau đó GV giới thiệu các mục tiêu chính ở
đầu chương trong SGK
2 GV thông báo một trong các cách nhiễm
điện các vật là : “ Sự nhiễm điện do cọ xát
“
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp :
* Các em từng thấy hiện tượng gì, nghe
thấy gì khi cởi áo ngoài bằng len, dạ hay
sợi tổng hợp vào những ngày thời tiết khô
ráo, đặc biệt là khi hanh khô?
* GV thông báo hiện tượng chớp, sấm sét
và đó là hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
* Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm 1, phát
hiện nhiều vật bị cọ xát có tính chất mới.
1 Cho từng nhóm HS đưa thước nhựa,
mảnh ni lông, thanh thuỷ tinh lại gần vụn
giấy viết, quả cầu nhựa xốp để kiểm tra
và thấy không có hiện tượng nào xảy ra
2 Từng nhóm HS cọ xát thước nhựa vào
miếng vải khô, GV hướng dẫn HS cọ xát
mạnh nhiều lần theo một chiều Sau đó
HS đưa lại gần vụn giấy viết, quả cầu
nhựa xốp HS ghi kết quả vào bảng kẻ
sẵn trong vở
3 HS làm thí nghiệm tương tư khi cọ xát
thanh thuỷ tinh và ghi kết quả quan sát
vào bảng
4 Từ bảng ghi kết quả quan sát các nhóm
thảo luận, lựa chọn cụm từ thích hợp điền
vào chỗ trống của kết luận 1 trong SGK
* Hoạt động 3 : Thí nghiệm 2, Phát hiện
vật bị cọ xát bị nhiễm điện (hay mang
điện tích)
1 GV nêu câu hỏi “Nhiều vật sau khi cọ xát
đã có đặc điểm gì mà có thể hút được
các vật khác?” và đề nghị HS nêu các
cách đoán nhận và đưa ra cách làm TN
kiểm tra
2 Tiếp theo GV đề nghị HS làm TN kiểm
tra như trình bày trong SGK
3 Cuối cùng GV lưu ý HS từ mới : “ Vật
nhiễm điện”, “Vật bị nhiễm điện”, “Vật
mang điện tích” đều có cùng một ý nghĩa
cọ xát có khả năng làm sáng bóngđèn bút thử điện
* Các vật sau khi cọ xát có tính chất đã nêu trong các kết luận trên được
gọi là các vật nhiễm điện hay các vật mang điện tích.
II/ Vận dụng :
C1 :
Khi chải đầu bằng lược nhựa, lượcnhựa và tóc cọ xát vào nhau Cảlược và tóc đều bị nhiễm điện Dođó tóc bị lược nhựa hút kéo thẳngra
C2 :
Khi thổi bụi trên mặt bàn, luồng gióthổi làm bụi bay đi Cánh quạt điệnkhi quy cọ xát mạnh với không khívà bị nhiễm điện, vì thế cánh quạthút các hạt bụi có trong không khí ởgần nó Mép cánh quạt chém vàokhông khí được cọ xát mạnh nhấtnên nhiễm điện nhiều nhất Do đóchỗ mép cánh quạt hút bụi mạnhnhất và bụi bám ở mép cánh quạtnhiều nhất
C3 :
Khi lau chùi gương soi, kính cửa sổhay màn ti vi bằng khăn lông khô,chúng bị cọ xát và bị nhiễm điện Vìthế chúng hút các bụi vãi
Trang 25* Hoạt động 4 : Cho HS làm các bài tập
phần vận dụng như hướng dẫn chung.
1 Tuỳ thời gian, GV tổ chức các nhóm thảo
luận câu C1, C2, C3 GV chỉ định đại
diện 1 vài nhóm trả lời cho tới khi có lời
giải đúng Cuối cùng cho HS ghi vào vở
câu trả lời đúng
2 Nếu không đủ thời gian, GV đề nghị HS
giải các câu hỏi trong phần vận dụng,
các bài tập trong SBT và đọc phần có
thể em chưa biết
IV Dặn dò :Làm bài tập trong sách bài tập
V Rút kinh nghiệm:
Trang 26
3 Biết vật mang điện âm nhận thêm êlectrôn, vật mang điện dương mất bớt êlectrôn.
II/ Đồ dùng dạy học :
* Đối với cả lớp :
Hình vẽ to mô hình đơn giản của nguyên tử (Hình 18.4 SGK)
* Đối với mỗi nhóm học sinh :
- 3 mảnh ni lông màu trắng đục cỡ 13cm x 25cm
- 1 bút chì võ gỗ còn mới
- 1 kẹp giấy (hoặc kẹp nhựa)
- 2 thanh nhựa sẫm màu giống nhau dài 20cm, tiết diện tròn, có lỗ ở giữa để đặt vào trục quay
- 1 mảnh len cỡ 15cm x 15cm
- 1 mảnh lụa cỡ 15cm x 15cm
- 1 thanh thuỷ tinh (tốt nhất là thuỷ tinh hữu cơ)
- 1 trục quay với mũi nhọn thẳng đứng
III/ Hoạt động dạy và học :
1/ Oån định lớp :
2/ Kiểm tra bài củ :
3/ Giảng bài mới :
* Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học
tập.
- GV kiểm tra bài học trước và củng cố ở
HS kiến thức :Có thể làm nhiễm điện nhiều
vật bằng cọ xát và các vật nhiễm điện có
thể hút các vật khác
- GV đặt vấn đề nghiên cứu câu hỏi nêu ra
ở đầu bài “ Nếu hai vật đều bị nhiễm điện
thì chúng hút hay đẩy nhau “
I/ Hai loại điện tích :
-Thí nghiệm 1
* Nhận xét : Hai vật giống nhau, được
cọ xát như nhau thì mang điện tích
cùng loại và khi được đặt gần nhau thì
chúng đẩy nhau.
-Thí nghiệm 2
* Nhận xét : Thanh nhựa sẩm màu và
thanh thuỷ tinh khi được cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại.
* Kết luận : Có hai loại điện tích Các
Trang 27* Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm 1, tạo ra
hai vật nhiễm điện cùng loại và tìm hiểu
lực tác dụng giữa chúng.
- GV đề nghị các nhóm HS làm TN1 như
SGK
*Bước 1 khi 2 mảnh ni lông chưa nhiễm
điện chúng không hút và không đẩy nhau
* Bước 2 khi cho 2 mảnh ni lông nhiễm điện
hai mảnh ni lông xoè rộng ra
- Tiếp theo HS làm Tn với hai thước nhựa
- HS thảo luận để chọn từ thích hợp điền
vào chỗ trống GV có thể nêu câu hỏi : Có
thể suy luận đơn giản như thế nào để cho
rằng hai vật giống nhau bị nhiễm điện cùng
loại?
* Hoạt động 3 : Làm thí nghiệm 2, phát
hiện hai vật nhiễm điện hút nhau và
mang điện tích khác loại.
- Trước hết cho HS cọ xát thuỷ tinh bằng
lụa
- Sau đó cọ xát thanh nhựa vào mảnh vải
khô và cọ xát thanh thuỷ tinh bằng lụa rồi
đưa lại gần nhau chúng hút nhau
- HS thảo luận để chọn từ thích hợp điền
vào chỗ trống GV có thể nêu câu hỏi : Vì
sao có thể cho rằngthanh nhựa và thanh
thuỷ tinh nhiễm điện khác loại?
* Hoạt động 4 : Kết luận và vận dụng
hiểu biết về hai loại điện tích và lực tác
dụng giữa chúng.
- Từ các kết quả và nhận xét rút ra từ 2 TN
trên, HS viết đầy đủ câu nhận xét và câu
kết luận
- GV thông báo tên 2 loại điện tích là điện
tích dương và điện tích âm, quy ước điện
tích dương ở thanh thuỷ tinh, điện tích âm ở
thanh nhựa
- Yêu cầu HS trả lời câu C1
* Hoạt động 5 : Tìm hiểu sơ lược về cấu
tạo nguyên tử.
- GV nêu vấn đề như SGK “ Vậy điện tích
này từ đâu mà có?”
vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau.
C1 :
Mảnh vãi mang điện tích dương.
Vì rằng hai vật bị nhiễm điện hút nhau thì mang điện tích khác loại Thanh nhựa sẫm màu khi được cọ xát bằng mảnh vãi mang điện tích âm, còn mảnh vải thì mang điện tích dương.
II/ Sơ lược về cấu tạo nguyên tử :
1 Ở tâm mỗi nguyên tử có một hạt
nhân mang điện tích dương.
2 Xung quanh hạt nhân có các
êlectrôn mang điện tích âm chuyển
động tạo thành lớp võ của nguyên tử.
3 Tổng điện tích âm của các êlectrôn có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân Do đó bình thường nguyên tử trung hoà về điện.
4 Êlectrôn có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác.
III/ Vận dụng : C2 :
Trước khi cọ xát, trong mỗi vật đều có điện tích dương và điện tích âm Các điện tích dương tồn tại ở hạt nhân nguyên tử, còn các điện tích âm tồn tại
ở các êlectrôn chuyển động xung quanh hạt nhân.
C3 :
Trước khi cọ xát, các vật không hút các vụn giấy nhỏ vì rằng các vật đó chưa bị nhiễm điện, các điện tích dương và âm
C4 :
Sau khi cọ xát, như hình 18.5b, mảnh vải nhiễm điện dương (6 dấu “+” và 3 dấu “-“ ) ; thước nhựa nhiễm điện âm (7 dấu”-“ và 4 dấu “+” ).
Thước nhựa nhiễm điện âm do nhận thêm êlectrôn.
Mảnh vải mềm nhiễm điện dương do mất bớt êlectrôn.
Ghi nhớ :
* Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại
Trang 28kết hợp với phát vấn tìm hiểu cấu tạo
nguyên tử
- Cho HS vận dụng hiểu biết về cấu tạo
nguyên tử lần lượt trả lời C2, C3, C4 và đọc
phần có thể em chưa biết Nếu không đủ
thời gian phần còn lại giao về nhà
* Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương và các êlectrôn mang điện âm chuyển động quanh hạt nhân.
* Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectrôn.
IV Dặn dò :Làm bài tập trong sách bài tập
V Rút kinh nghiệm: