- Chiến tranh đặc biệt: Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ t[r]
Trang 1Ngày soạn:20-2-2014 ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ II - LỚP 12CB Ngày kiểm tra: NĂM HỌC 2013-1014
Thời gian: 45 phút
Đề số 1:
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Chủ đề1:
I.1- Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược Nhân dân
Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 - 1973 )
Chủ đề 2:
II.1- - Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược Nhân dân Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 - 1973 )
2.Kỹ năng:
2.1 Rèn luyện kĩ năng thông hiểu một vấn đề lịch sử.
2.1.1 Rèn luyện kĩ năng tổng hợp,khái quát cho HS.
2.2.1 Rèn luyện kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện lịch sử.
II HÌNH THỨC KIỂM TRA : Tự Luận
III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1 Khung ma trận cho đề số 1 :
Tên Chủ đề
(nội dung,
chương)
Nhận biết (cấp độ 1)
Thông hiểu (cấp độ 2)
Vận dụng Cấp độ thấp
(cấp độ 3)
Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I: Chuẩn KT, KN
kiểm tra:
I.1 2.1
Chuẩn KT,
KN kiểm tra:
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
I.2.
2.1.1
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
Số câu :1
Số điểm: 7đ
Tỉ lệ 70%
Số câu:1/2
Số điểm:2đ
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1/2
Số điểm: 1đ
Số câu:
Số điểm:
Chủ đề II: Chuẩn KT, KN
kiểm tra:
Chuẩn KT,
KN kiểm tra:
II.1 2.2
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
Số câu :01
Số điểm:3
Số câu:
Số điểm:
Số câu:1
Số điểm:2
Số câu:1
Số điểm:1
Số câu:
Số điểm:
Trang 2Tỉ lệ 70%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỷ lệ: 100%
Số câu:1
Số điểm:7
Tỷ lệ: 70%
Số câu:
Số điểm
Tỷ lệ:
Số câu:1
Số điểm: 3
Tỷ lệ: 30%
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:
IV ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
1 Đề kiểm tra số 1
- Câu 1: Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong Chiến lược “Việt Nam hố chiến tranh” của Mĩ Quân và dân ta đã chiến đấu và chống chiến lược “Việt Nam hố chiến tranh” của Mĩ như thế nào?
- Câu 2: Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh
cục bộ” (1965-1968) & “Việt Nam hố chiến tranh”(1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
2 Đáp án và hướng dẫn chấm.
Đề số: 1
Câu 1: 1 Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa
chiến tranh” của Mĩõ.
a Âm mưu:
-Sau thất bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Việt Nam hĩa chiến tranh” và mở rộng chiến tranh ra tồn
Đơng Dương, thực hiện chiến lược “Đơng Dương hĩa chiến tranh”
- “Việt Nam hố chiến tranh” được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp của hỏa lực,ø không quân, hậu cầnMĩ, vẫn
do cố vấn Mĩõ chỉ huy
- Âm mưu cơ bản: Tiếp tục thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt”, “dùng người Đơng Dương để đánh người Đơng Dương”
b Thủ đoạn:
+ Tăng lực lượng quân đội Sài Gịn
+ Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc
+ Mĩ tìm cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hịa hỗn với Liên Xơ nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân ta
+ Mở rộng xâm lược Lào và Campuchia
2 Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóachiến tranh” và
“Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ
a Trên mặt trận chính trị - ngoại giao:
-Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hịa miền Nam Việt
Nam thành lập
- Ngày 24 – 25.04.1970 : Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp ,
biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đơng Dương đồn kết chiến đấu
chống Mĩ
-Ở thành thị, phong trào học sinh, sinh viên phát triển rậm rộ Ở nơng thơn,
đồng bằng quần chúng nổi dậy chống bình định, phá ấp chiến lược
b.Trên mặt trận quân sự:
- Ngày 30./ 04 – 30./ 06/.1970, quân dân Việt – Campuchia đập tan
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Trang 3cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn Mỹ và quân Sài Gòn
- Từ 12.02 đến 23.03/1971, quân dân Việt – Lào đập tan cuộc hành
quân “Lam Sơn 719” của 4, 5 vạn quân Mỹ và quân Sài Gòn
- Từ 30-3-1972 đến cuối tháng 6-1972 ta mở cuộc tiến công chiến lược
khắp miền Nam, chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng
Trị, Tây Nguyên và Đơng Nam Bộ => Giáng địn nặng nề vào chiến lược
“Việt Nam hố chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố”Mĩ hĩa” trở lại chiến
tranh xâm lược(thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hố chiến
tranh” )
0,5đ 0,5đ
Câu 2 *Giống nhau
- Đều là loại hình chiến tranh xâm lược kiểu mới của Mĩ, nhằm biến MN
thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
* Khác nhau
-Lực lượng:
+ CTCB: Tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân đồng minh, quân đội
Sài Gịn Trong đĩ quân Mĩ giữ vai trị quan trọng
+ VNH chiến tranh: Tiến hành bằng quân đội Sài Gịn đựơc sự chỉ huy của
hệ thống “cố vấn” quân sự Mĩ Trong đĩ quân đội Sài Gịn giữ vai trị chủ
yếu
- Biện pháp:
+ CTCB: Mĩ tiến hành các cuộc hành quân “Tìm diệt” & “Bình định” vào
căn cứ quân giải phĩng
+ VNHCT: Rút dần quân Mĩ, tăng cường xây dựng lực lượng quân đội Sài
Gịn.Tăng cường viện trợ quân sự
- Phạm vi và quy mơ chiến tranh:
+ CTCB: Tiến hành chiến tranh xâm lược ở VN
+ VNHCT: Mở rộng chiến tranh trên tồn Đơng Dương Quy mơ lớn và ác
liệt hơn
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ
V KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM
1 Kết quả kiểm tra
12B1
12B2
12B3
12B4
2 Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 20-2-2014 ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ II - LỚP 12CB
Trang 4Ngày kiểm tra: NĂM HỌC 2013-1014
Thời gian: 45 phút
Đề số 2:
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Chủ đề1: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾQUỐC MỸ VÀ
CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
Chủ đề 2: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾQUỐC MỸ VÀ
CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
2.Kỹ năng:
2.1 Rèn luyện kĩ năng thông hiểu một vấn đề lịch sử.
2.1.1 Rèn luyện kĩ năng tổng hợp,khái quát cho HS.
2.2.1 Rèn luyện kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện lịch sử.
II HÌNH THỨC KIỂM TRA : Tự Luận
III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
2 Khung ma trận cho đề số 1 :
Tên Chủ đề
(nội dung,
chương)
Nhận biết (cấp độ 1)
Thông hiểu (cấp độ 2)
Vận dụng Cấp độ thấp
(cấp độ 3)
Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I: Chuẩn KT, KN
kiểm tra:
I.1 2.1
Chuẩn KT,
KN kiểm tra:
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
I.2.
2.1.1
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
Số câu :1
Số điểm: 3đ
Tỉ lệ 30%
Số câu:1/2
Số điểm:2đ
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1/2
Số điểm: 1đ
Số câu:
Số điểm:
Chủ đề II: Chuẩn KT, KN
kiểm tra:
Chuẩn KT,
KN kiểm tra:
II.1 2.2
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
Số câu :01
Số điểm:4
Tỉ lệ 40%
Số câu:
Số điểm:
Số câu:1/2
Số điểm:2
Số câu:1/2
Số điểm:1
Số câu:
Số điểm:
Trang 5Tổng số điểm:
Tỷ lệ: 100%
Số điểm:6
Tỷ lệ: 60%
Số điểm:2
Tỷ lệ: 20%
Số điểm: 2
Tỷ lệ: 20%
Số điểm:
Tỷ lệ:
IV ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
2 Đề kiểm tra số 1
- Câu 1: Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Quân
và dân ta đã chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ như thế nào?( 7đ)
- Câu 2: So sánh những điểm giống và khác nhau giữa chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?(3đ)
2 Đáp án và hướng dẫn chấm.
Đề số: 1
Câu 1: a Âm mưu:
- Chiến tranh đặc biệt: Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu
mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống
“cố vấn” Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của
Mỹ, nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta
- Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”: “ dùng
người Việt đánh người Việt”
b Thủ đoạn:
- Đề ra kế hoạch Stalây- Taylo, bình định miền Nam trong vòng 18 tháng
- Tăng viện trợ quân sự , cố vấn quân sự Mỹ và tăng nhanh lực lượng
quân đội Sài Gòn
- Tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”
- Mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng,
tiến hành nhiều hoạt động phá hoại miền Bắc
2/ Quân và dân ta đã chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc
biệt” của Mỹ:
a Diễn biến - kết quả:
* Mặt trận chống bình định:
- Cuộc đấu tranh chống và phá Ấp chiến lược diễn ra gây go quyết liệt
giữa ta và địch => Đến cuối năm 1962 cách mạng kiểm soát trên nửa số ấp
với gần 70% nông dân
* Mặt trận chính trị:
- Phong trào diễn ra mạnh mẽ khắp các đô thị lớn Huế - Đà Nẵng – Sài
Gòn nổi bật là cuộc đấu tranh của “Đội quân tóc dài”
* Mặt trận quân sự:
- Ngày 2-1-1963, quân ta thắng lớn ở trận Ấp Bắc ( Mỹ Tho) Chiến
thắng này chứng minh quân dân miền Nam có khả năng đánh bại “Chiến
tranh đặc biệt” của Mĩ -ngụy, mở ra phong trào “ Thi đua Ấp Bắc, giết giặc
lập công” trên toàn MN
- Trong Đông – Xuân năm 1964 – 1965: ta giành thắng lợi ở Miền Đông
Nam Bộ: Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) => tạo điều kiện để thắng lợi ở
các chiến dịch: An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài => phá sản hoàn toàn chiến
lược “chiến tranh đặc biệt”của Mĩ
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
Trang 6Câu 2
a Giống nhau: - Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
của Mĩ
- Mục đích: Nhằm chống lại lực lượng cách mạng và
nhân dân ta, biến MN thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
b Khác nhau:
- Lực lượng tham chiến: + “Chiến tranh đặc biệt”: Chủ yếu bằng quân đội
tay sai do cố vấn Mĩ chỉ huy
+ “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh
và quân đội tay sai, trong đĩ quân Mĩ đĩng vai trị quan trọng
- Phạm vi chiến tranh: + “Chiến tranh đặc biệt” chỉ tiến hành ở miền
Nam
+ “Chiến tranh cục bộ”: Khơng chỉ tiến hành ở
miền Nam mà cịn mở rộng chiến trang phá hoại ra miền Bắc
- Về qui mô, “ Chiến tranh cục bộ” lớn hơn và ác liệt hơn “Chiến tranh đặc biệt”
0,5đ 0,5đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
V KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM
1 Kết quả kiểm tra
12B1
12B2
12B3
12B4
2 Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 20-3-2014 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - LỚP 12CB
Ngày kiểm tra: NĂM HỌC 2013-1014
Trang 7Thời gian: 45 phút
Đề số 1:
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Chủ đề1
I. Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội miền ở Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975)
I.1 Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam
Chủ đề 2:
II. Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội miền ở Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975)
II.1 Diễn biến chính và kết quả của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
2.Kỹ năng:
2.1 Rèn luyện kĩ năng thông hiểu một vấn đề lịch sử.
2.1.1 Rèn luyện kĩ năng tổng hợp,khái quát cho HS.
2.2.1 Rèn luyện kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện lịch sử.
2.3 Rèn luyện kĩ năng giải thích,phân tích, trình bày sự kiện lịch sử
2.3.3 Vận dụng, liên hệ thực tiễn.
II HÌNH THỨC KIỂM TRA : Tự Luận
III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
3 Khung ma trận cho đề số 1 :
Tên Chủ đề
(nội dung,
chương)
Nhận biết (cấp độ 1)
Thông hiểu (cấp độ 2)
Vận dụng Cấp độ thấp
(cấp độ 3)
Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I: Chuẩn KT, KN
kiểm tra:
I.1 2.1
Chuẩn KT,
KN kiểm tra:
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
I.2.
2.1.1
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
Số câu :1
Số điểm: 3đ
Tỉ lệ 30%
Số câu:1/2
Số điểm:2đ
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1/2
Số điểm: 1đ
Số câu:
Số điểm:
Chủ đề II: Chuẩn KT, KN
kiểm tra:
Chuẩn KT,
KN kiểm tra:
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
Trang 8II.1 2.2
Số câu :01
Số điểm:4
Tỉ lệ 40%
Số câu:
Số điểm:
Số câu:1/2
Số điểm:2
Số câu:1/2
Số điểm:1
Số câu:
Số điểm:
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỷ lệ: 100%
Số câu:1,5
Số điểm:6
Tỷ lệ: 60%
Số câu:1/2
Số điểm:2
Tỷ lệ: 20%
Số câu:1
Số điểm: 2
Tỷ lệ: 20%
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:
IV ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
3 Đề kiểm tra số 1
- Câu 1: Chủ trương, kế hoạch giải phĩng hồn tồn miền Nam?
- Câu 2: Tĩm tắt diễn biến chính và kết quả của cuộc tổng tiến cơng và nổi dậy Xuân 1975?
2 Đáp án và hướng dẫn chấm.
Đề số: 1
Câu 1: Chủ trương, kế hoạch giải phĩng hồn tồn miền Nam :
-Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng cuối năm 1974-đầu 1975
đã đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 – 1976, nhưng nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” và “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”
- Cần phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh và thắng nhanh để đở thiệt hại về người và của cho nhân dân
0.5 0,5 0,5 0,5
Câu 2 Diễn biến, kết quả của cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy Xuân 1975.
a Chiến dịch Tây Nguyên (4/3 - 24/3/1975)
*Diễn biến:
- Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng nhưng do nhận định sai hướng tiến công của ta, địch chủ quan, sơ hở Bộ Chính trị quyết định
chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975
- Ngày 10/3/1975, ta đánh trận then chốt và giải phóng Buôn Mê Thuột
- Ngày 12.03, địch phản công chiếm lại nhưng không thành
- Ngày 14/3/1975, địch rút quân khỏi Tây Nguyên Trên đường rút chạy, chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt
- Ngày 24.03.1975 ta giải phóng Tây Nguyên với 60 vạn dân
*Ý nghĩa:Chiến thắng Tây Nguyên đã mở ra quá trình sụp đổ hồn tồn
của ngụy quân, ngụy quyền khơng thể cứu vãn nổi Chuyển cuộc kháng
0.5 0.5
0.5 0.5 0.5
Trang 9chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược
sang tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam
b Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3 đến 29/03/1975)
*Diễn biến:
- Ngày 21/03, quân ta tiến cơng Huế và chặn đường rút chạy của địch
- Ngày 26/03, ta giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên
- Sáng 29/3, quân ta tiến công Đà Nẵng, đến 3 giờ chiều ta chiếm toàn bộ thành phố
- Cùng thời gian này, các tỉnh còn lại ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên, một số tỉnh ở Nam Bộ lần lượt được giải phóng
*Ý nghĩa:Chiến thắng Huế-Đà Nẵng gây nên tâm lí tuyệt vọng
trong ngụy quyền đưa cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy của quân dân ta tiến
lên một bước mới với sức mạnh áp đảo
c Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (26/4 đến 30/4/1975) :
- Sau hai chiến dịch, Bộ chính trị quyết định giải phĩng miền Nam trước mùa mưa năm 1975
- Chiến dịch giải phóng Sài Gòn được mang tên “Chiến dịch Hồ Chí Minh”
- 17 giờ ngày 26/4, quân ta mở đầu chiến dịch, 5 cánh quân vượt qua tuyến phịng thủ bên ngồitiến vào trung tâm thành phố
- 10 giờ 45 phút ngày 30/4, xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt sống tồn bộ Chính quyền Sài Gòn Dương Văn Minh tuyên bố
đầu hàng
- 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ cách mạng tung bay trên dinh Độc Lập, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng
- Ngày 2/5/1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
V KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM
1 Kết quả kiểm tra
10B1
10B2
10B3
2 Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 20-2-2014 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - LỚP 12CB
Ngày kiểm tra: NĂM HỌC 2013-1014
Trang 10Thời gian: 45 phút
Đề số 2:
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Chủ đề1: Chương IV.LỊCH SỬ VIỆT NAM 1954 – 1975
I.1 KHÔI PHỤC KINH TẾ - XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 –
1975)
Chủ đề 2:
Chương V.VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000
I 1 - ĐẤT NƯỚC TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
(1986-2000)
2.Kỹ năng:
2.1 Rèn luyện kĩ năng thông hiểu một vấn đề lịch sử.
2.1.1 Rèn luyện kĩ năng tổng hợp,khái quát cho HS.
2.2.1 Rèn luyện kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện lịch sử.
II HÌNH THỨC KIỂM TRA : Tự Luận
III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
4 Khung ma trận cho đề số 1 :
Tên Chủ đề
(nội dung,
chương)
Nhận biết (cấp độ 1)
Thông hiểu (cấp độ 2)
Vận dụng Cấp độ thấp
(cấp độ 3)
Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I: Chuẩn KT, KN
kiểm tra:
I.1 2.1
Chuẩn KT,
KN kiểm tra:
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
I.2.
2.1.1
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
Số câu :1
Số điểm: 3đ
Tỉ lệ 30%
Số câu:1/2
Số điểm:2đ
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1/2
Số điểm: 1đ
Số câu:
Số điểm:
Chủ đề II: Chuẩn KT, KN
kiểm tra:
Chuẩn KT,
KN kiểm tra:
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
Chuẩn KT, KN kiểm tra:
Số câu :01
Số điểm:4
Tỉ lệ 40%
Số câu:
Số điểm:
Số câu:1/2
Số điểm:2
Số câu:1/2
Số điểm:1
Số câu:
Số điểm: