1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ktra 1 tiet 12 hkii lịch sử 12 tổ sử địa gdcd thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

13 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 27,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chiến tranh đặc biệt: Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ t[r]

Trang 1

Ngày soạn:20-2-2014 ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ II - LỚP 12CB Ngày kiểm tra: NĂM HỌC 2013-1014

Thời gian: 45 phút

Đề số 1:

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Chủ đề1:

I.1- Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược Nhân dân

Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 - 1973 )

Chủ đề 2:

II.1- - Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược Nhân dân Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 - 1973 )

2.Kỹ năng:

2.1 Rèn luyện kĩ năng thông hiểu một vấn đề lịch sử.

2.1.1 Rèn luyện kĩ năng tổng hợp,khái quát cho HS.

2.2.1 Rèn luyện kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện lịch sử.

II HÌNH THỨC KIỂM TRA : Tự Luận

III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

1 Khung ma trận cho đề số 1 :

Tên Chủ đề

(nội dung,

chương)

Nhận biết (cấp độ 1)

Thông hiểu (cấp độ 2)

Vận dụng Cấp độ thấp

(cấp độ 3)

Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I: Chuẩn KT, KN

kiểm tra:

I.1 2.1

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

I.2.

2.1.1

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Số câu :1

Số điểm: 7đ

Tỉ lệ 70%

Số câu:1/2

Số điểm:2đ

Số câu:

Số điểm:

Số câu: 1/2

Số điểm: 1đ

Số câu:

Số điểm:

Chủ đề II: Chuẩn KT, KN

kiểm tra:

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

II.1 2.2

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Số câu :01

Số điểm:3

Số câu:

Số điểm:

Số câu:1

Số điểm:2

Số câu:1

Số điểm:1

Số câu:

Số điểm:

Trang 2

Tỉ lệ 70%

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỷ lệ: 100%

Số câu:1

Số điểm:7

Tỷ lệ: 70%

Số câu:

Số điểm

Tỷ lệ:

Số câu:1

Số điểm: 3

Tỷ lệ: 30%

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

IV ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

1 Đề kiểm tra số 1

- Câu 1: Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong Chiến lược “Việt Nam hố chiến tranh” của Mĩ Quân và dân ta đã chiến đấu và chống chiến lược “Việt Nam hố chiến tranh” của Mĩ như thế nào?

- Câu 2: Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh

cục bộ” (1965-1968) & “Việt Nam hố chiến tranh”(1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?

2 Đáp án và hướng dẫn chấm.

Đề số: 1

Câu 1: 1 Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa

chiến tranh” của Mĩõ.

a Âm mưu:

-Sau thất bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Việt Nam hĩa chiến tranh” và mở rộng chiến tranh ra tồn

Đơng Dương, thực hiện chiến lược “Đơng Dương hĩa chiến tranh”

- “Việt Nam hố chiến tranh” được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp của hỏa lực,ø không quân, hậu cầnMĩ, vẫn

do cố vấn Mĩõ chỉ huy

- Âm mưu cơ bản: Tiếp tục thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt”, “dùng người Đơng Dương để đánh người Đơng Dương”

b Thủ đoạn:

+ Tăng lực lượng quân đội Sài Gịn

+ Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc

+ Mĩ tìm cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hịa hỗn với Liên Xơ nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân ta

+ Mở rộng xâm lược Lào và Campuchia

2 Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóachiến tranh” và

“Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ

a Trên mặt trận chính trị - ngoại giao:

-Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hịa miền Nam Việt

Nam thành lập

- Ngày 24 – 25.04.1970 : Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp ,

biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đơng Dương đồn kết chiến đấu

chống Mĩ

-Ở thành thị, phong trào học sinh, sinh viên phát triển rậm rộ Ở nơng thơn,

đồng bằng quần chúng nổi dậy chống bình định, phá ấp chiến lược

b.Trên mặt trận quân sự:

- Ngày 30./ 04 – 30./ 06/.1970, quân dân Việt – Campuchia đập tan

0,5đ

0,5đ

0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Trang 3

cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn Mỹ và quân Sài Gòn

- Từ 12.02 đến 23.03/1971, quân dân Việt – Lào đập tan cuộc hành

quân “Lam Sơn 719” của 4, 5 vạn quân Mỹ và quân Sài Gòn

- Từ 30-3-1972 đến cuối tháng 6-1972 ta mở cuộc tiến công chiến lược

khắp miền Nam, chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng

Trị, Tây Nguyên và Đơng Nam Bộ => Giáng địn nặng nề vào chiến lược

“Việt Nam hố chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố”Mĩ hĩa” trở lại chiến

tranh xâm lược(thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hố chiến

tranh” )

0,5đ 0,5đ

Câu 2 *Giống nhau

- Đều là loại hình chiến tranh xâm lược kiểu mới của Mĩ, nhằm biến MN

thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

* Khác nhau

-Lực lượng:

+ CTCB: Tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân đồng minh, quân đội

Sài Gịn Trong đĩ quân Mĩ giữ vai trị quan trọng

+ VNH chiến tranh: Tiến hành bằng quân đội Sài Gịn đựơc sự chỉ huy của

hệ thống “cố vấn” quân sự Mĩ Trong đĩ quân đội Sài Gịn giữ vai trị chủ

yếu

- Biện pháp:

+ CTCB: Mĩ tiến hành các cuộc hành quân “Tìm diệt” & “Bình định” vào

căn cứ quân giải phĩng

+ VNHCT: Rút dần quân Mĩ, tăng cường xây dựng lực lượng quân đội Sài

Gịn.Tăng cường viện trợ quân sự

- Phạm vi và quy mơ chiến tranh:

+ CTCB: Tiến hành chiến tranh xâm lược ở VN

+ VNHCT: Mở rộng chiến tranh trên tồn Đơng Dương Quy mơ lớn và ác

liệt hơn

0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ

V KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM

1 Kết quả kiểm tra

12B1

12B2

12B3

12B4

2 Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 20-2-2014 ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ II - LỚP 12CB

Trang 4

Ngày kiểm tra: NĂM HỌC 2013-1014

Thời gian: 45 phút

Đề số 2:

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Chủ đề1: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾQUỐC MỸ VÀ

CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)

Chủ đề 2: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾQUỐC MỸ VÀ

CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)

2.Kỹ năng:

2.1 Rèn luyện kĩ năng thông hiểu một vấn đề lịch sử.

2.1.1 Rèn luyện kĩ năng tổng hợp,khái quát cho HS.

2.2.1 Rèn luyện kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện lịch sử.

II HÌNH THỨC KIỂM TRA : Tự Luận

III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

2 Khung ma trận cho đề số 1 :

Tên Chủ đề

(nội dung,

chương)

Nhận biết (cấp độ 1)

Thông hiểu (cấp độ 2)

Vận dụng Cấp độ thấp

(cấp độ 3)

Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I: Chuẩn KT, KN

kiểm tra:

I.1 2.1

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

I.2.

2.1.1

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Số câu :1

Số điểm: 3đ

Tỉ lệ 30%

Số câu:1/2

Số điểm:2đ

Số câu:

Số điểm:

Số câu: 1/2

Số điểm: 1đ

Số câu:

Số điểm:

Chủ đề II: Chuẩn KT, KN

kiểm tra:

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

II.1 2.2

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Số câu :01

Số điểm:4

Tỉ lệ 40%

Số câu:

Số điểm:

Số câu:1/2

Số điểm:2

Số câu:1/2

Số điểm:1

Số câu:

Số điểm:

Trang 5

Tổng số điểm:

Tỷ lệ: 100%

Số điểm:6

Tỷ lệ: 60%

Số điểm:2

Tỷ lệ: 20%

Số điểm: 2

Tỷ lệ: 20%

Số điểm:

Tỷ lệ:

IV ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

2 Đề kiểm tra số 1

- Câu 1: Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Quân

và dân ta đã chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ như thế nào?( 7đ)

- Câu 2: So sánh những điểm giống và khác nhau giữa chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?(3đ)

2 Đáp án và hướng dẫn chấm.

Đề số: 1

Câu 1: a Âm mưu:

- Chiến tranh đặc biệt: Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu

mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống

“cố vấn” Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của

Mỹ, nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta

- Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”: “ dùng

người Việt đánh người Việt”

b Thủ đoạn:

- Đề ra kế hoạch Stalây- Taylo, bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

- Tăng viện trợ quân sự , cố vấn quân sự Mỹ và tăng nhanh lực lượng

quân đội Sài Gòn

- Tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”

- Mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng,

tiến hành nhiều hoạt động phá hoại miền Bắc

2/ Quân và dân ta đã chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc

biệt” của Mỹ:

a Diễn biến - kết quả:

* Mặt trận chống bình định:

- Cuộc đấu tranh chống và phá Ấp chiến lược diễn ra gây go quyết liệt

giữa ta và địch => Đến cuối năm 1962 cách mạng kiểm soát trên nửa số ấp

với gần 70% nông dân

* Mặt trận chính trị:

- Phong trào diễn ra mạnh mẽ khắp các đô thị lớn Huế - Đà Nẵng – Sài

Gòn nổi bật là cuộc đấu tranh của “Đội quân tóc dài”

* Mặt trận quân sự:

- Ngày 2-1-1963, quân ta thắng lớn ở trận Ấp Bắc ( Mỹ Tho) Chiến

thắng này chứng minh quân dân miền Nam có khả năng đánh bại “Chiến

tranh đặc biệt” của Mĩ -ngụy, mở ra phong trào “ Thi đua Ấp Bắc, giết giặc

lập công” trên toàn MN

- Trong Đông – Xuân năm 1964 – 1965: ta giành thắng lợi ở Miền Đông

Nam Bộ: Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) => tạo điều kiện để thắng lợi ở

các chiến dịch: An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài => phá sản hoàn toàn chiến

lược “chiến tranh đặc biệt”của Mĩ

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ

0,5đ 0,5đ

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

Trang 6

Câu 2

a Giống nhau: - Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

của Mĩ

- Mục đích: Nhằm chống lại lực lượng cách mạng và

nhân dân ta, biến MN thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

b Khác nhau:

- Lực lượng tham chiến: + “Chiến tranh đặc biệt”: Chủ yếu bằng quân đội

tay sai do cố vấn Mĩ chỉ huy

+ “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh

và quân đội tay sai, trong đĩ quân Mĩ đĩng vai trị quan trọng

- Phạm vi chiến tranh: + “Chiến tranh đặc biệt” chỉ tiến hành ở miền

Nam

+ “Chiến tranh cục bộ”: Khơng chỉ tiến hành ở

miền Nam mà cịn mở rộng chiến trang phá hoại ra miền Bắc

- Về qui mô, “ Chiến tranh cục bộ” lớn hơn và ác liệt hơn “Chiến tranh đặc biệt”

0,5đ 0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ

V KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM

1 Kết quả kiểm tra

12B1

12B2

12B3

12B4

2 Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 20-3-2014 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - LỚP 12CB

Ngày kiểm tra: NĂM HỌC 2013-1014

Trang 7

Thời gian: 45 phút

Đề số 1:

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Chủ đề1

I. Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội miền ở Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975)

I.1 Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam

Chủ đề 2:

II. Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội miền ở Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975)

II.1 Diễn biến chính và kết quả của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

2.Kỹ năng:

2.1 Rèn luyện kĩ năng thông hiểu một vấn đề lịch sử.

2.1.1 Rèn luyện kĩ năng tổng hợp,khái quát cho HS.

2.2.1 Rèn luyện kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện lịch sử.

2.3 Rèn luyện kĩ năng giải thích,phân tích, trình bày sự kiện lịch sử

2.3.3 Vận dụng, liên hệ thực tiễn.

II HÌNH THỨC KIỂM TRA : Tự Luận

III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

3 Khung ma trận cho đề số 1 :

Tên Chủ đề

(nội dung,

chương)

Nhận biết (cấp độ 1)

Thông hiểu (cấp độ 2)

Vận dụng Cấp độ thấp

(cấp độ 3)

Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I: Chuẩn KT, KN

kiểm tra:

I.1 2.1

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

I.2.

2.1.1

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Số câu :1

Số điểm: 3đ

Tỉ lệ 30%

Số câu:1/2

Số điểm:2đ

Số câu:

Số điểm:

Số câu: 1/2

Số điểm: 1đ

Số câu:

Số điểm:

Chủ đề II: Chuẩn KT, KN

kiểm tra:

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Trang 8

II.1 2.2

Số câu :01

Số điểm:4

Tỉ lệ 40%

Số câu:

Số điểm:

Số câu:1/2

Số điểm:2

Số câu:1/2

Số điểm:1

Số câu:

Số điểm:

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỷ lệ: 100%

Số câu:1,5

Số điểm:6

Tỷ lệ: 60%

Số câu:1/2

Số điểm:2

Tỷ lệ: 20%

Số câu:1

Số điểm: 2

Tỷ lệ: 20%

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

IV ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

3 Đề kiểm tra số 1

- Câu 1: Chủ trương, kế hoạch giải phĩng hồn tồn miền Nam?

- Câu 2: Tĩm tắt diễn biến chính và kết quả của cuộc tổng tiến cơng và nổi dậy Xuân 1975?

2 Đáp án và hướng dẫn chấm.

Đề số: 1

Câu 1: Chủ trương, kế hoạch giải phĩng hồn tồn miền Nam :

-Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng cuối năm 1974-đầu 1975

đã đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 – 1976, nhưng nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” và “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”

- Cần phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh và thắng nhanh để đở thiệt hại về người và của cho nhân dân

0.5 0,5 0,5 0,5

Câu 2 Diễn biến, kết quả của cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy Xuân 1975.

a Chiến dịch Tây Nguyên (4/3 - 24/3/1975)

*Diễn biến:

- Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng nhưng do nhận định sai hướng tiến công của ta, địch chủ quan, sơ hở Bộ Chính trị quyết định

chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975

- Ngày 10/3/1975, ta đánh trận then chốt và giải phóng Buôn Mê Thuột

- Ngày 12.03, địch phản công chiếm lại nhưng không thành

- Ngày 14/3/1975, địch rút quân khỏi Tây Nguyên Trên đường rút chạy, chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt

- Ngày 24.03.1975 ta giải phóng Tây Nguyên với 60 vạn dân

*Ý nghĩa:Chiến thắng Tây Nguyên đã mở ra quá trình sụp đổ hồn tồn

của ngụy quân, ngụy quyền khơng thể cứu vãn nổi Chuyển cuộc kháng

0.5 0.5

0.5 0.5 0.5

Trang 9

chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược

sang tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam

b Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3 đến 29/03/1975)

*Diễn biến:

- Ngày 21/03, quân ta tiến cơng Huế và chặn đường rút chạy của địch

- Ngày 26/03, ta giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên

- Sáng 29/3, quân ta tiến công Đà Nẵng, đến 3 giờ chiều ta chiếm toàn bộ thành phố

- Cùng thời gian này, các tỉnh còn lại ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên, một số tỉnh ở Nam Bộ lần lượt được giải phóng

*Ý nghĩa:Chiến thắng Huế-Đà Nẵng gây nên tâm lí tuyệt vọng

trong ngụy quyền đưa cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy của quân dân ta tiến

lên một bước mới với sức mạnh áp đảo

c Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (26/4 đến 30/4/1975) :

- Sau hai chiến dịch, Bộ chính trị quyết định giải phĩng miền Nam trước mùa mưa năm 1975

- Chiến dịch giải phóng Sài Gòn được mang tên “Chiến dịch Hồ Chí Minh”

- 17 giờ ngày 26/4, quân ta mở đầu chiến dịch, 5 cánh quân vượt qua tuyến phịng thủ bên ngồitiến vào trung tâm thành phố

- 10 giờ 45 phút ngày 30/4, xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt sống tồn bộ Chính quyền Sài Gòn Dương Văn Minh tuyên bố

đầu hàng

- 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ cách mạng tung bay trên dinh Độc Lập, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng

- Ngày 2/5/1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

V KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM

1 Kết quả kiểm tra

10B1

10B2

10B3

2 Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 20-2-2014 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - LỚP 12CB

Ngày kiểm tra: NĂM HỌC 2013-1014

Trang 10

Thời gian: 45 phút

Đề số 2:

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Chủ đề1: Chương IV.LỊCH SỬ VIỆT NAM 1954 – 1975

I.1 KHÔI PHỤC KINH TẾ - XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 –

1975)

Chủ đề 2:

Chương V.VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000

I 1 - ĐẤT NƯỚC TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

(1986-2000)

2.Kỹ năng:

2.1 Rèn luyện kĩ năng thông hiểu một vấn đề lịch sử.

2.1.1 Rèn luyện kĩ năng tổng hợp,khái quát cho HS.

2.2.1 Rèn luyện kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện lịch sử.

II HÌNH THỨC KIỂM TRA : Tự Luận

III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

4 Khung ma trận cho đề số 1 :

Tên Chủ đề

(nội dung,

chương)

Nhận biết (cấp độ 1)

Thông hiểu (cấp độ 2)

Vận dụng Cấp độ thấp

(cấp độ 3)

Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I: Chuẩn KT, KN

kiểm tra:

I.1 2.1

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

I.2.

2.1.1

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Số câu :1

Số điểm: 3đ

Tỉ lệ 30%

Số câu:1/2

Số điểm:2đ

Số câu:

Số điểm:

Số câu: 1/2

Số điểm: 1đ

Số câu:

Số điểm:

Chủ đề II: Chuẩn KT, KN

kiểm tra:

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Số câu :01

Số điểm:4

Tỉ lệ 40%

Số câu:

Số điểm:

Số câu:1/2

Số điểm:2

Số câu:1/2

Số điểm:1

Số câu:

Số điểm:

Ngày đăng: 06/03/2021, 02:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w