1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NHCT ĐỒNG NAI

27 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh NHCT Đồng Nai
Thể loại báo cáo
Thành phố Biên Hòa
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 88,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạng lưới hoạt động: Năm 2002, chi nhánh chỉ có 5 phòng nghiệp vụ và 4 quỹ tiết kiệm thì đến nay, Chi nhánh đã có 9 phòng nghiệp vụ bên cạnh 5 quỹ tiết kiệm và 2 điểm giao dịch.. Bên cạn

Trang 1

THỰC TRẠNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NHCT ĐỒNG NAI

2.1 Khái quát về chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Đồng Nai.

Được thành lập theo quyết định số 33/NH-TCCB ngày 23/06/1988, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đồng Nai ra đời trên cơ sở hợp nhất 2 Ngân hàng Nhà nước: Thành phố Biên Hòa và Khu công nghiệp với tổng biên chế là

263 người Sau khi chuyển một số cán bộ sang các Ngân hàng khác trên địa bàn thì số lao động tính đến 31/12/2008 còn lại là 126 người

Mạng lưới hoạt động: Năm 2002, chi nhánh chỉ có 5 phòng nghiệp vụ và 4 quỹ tiết kiệm thì đến nay, Chi nhánh đã có 9 phòng nghiệp vụ bên cạnh 5 quỹ tiết kiệm và 2 điểm giao dịch Công tác mở rộng mạng lưới sẽ được Chi nhánh đẩy mạnh trong thời gian tới Sở dĩ, mạng lưới hiện tại của chi nhánh chỉ tập trung trong nội ô thành phố Biên Hòa là chính Mặc dù KCN Biên Hòa đã có Chi nhánh NHCT KCN Biên Hòa, khu vực Huyện Nhơn Trạch đã có Chi nhánh NHCT Nhơn Trạch, Huyện Long Thành đã có Chi nhánh NHCT Long Thành nhưng các huyện còn lại của tỉnh Đồng Nai như: Trảng Bom, Long Khánh, Tân Phú, Xuân Lộc… chưa được Chi nhánh NHCT nào nhắm đến

Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh:

(5 người) PHÒNG KHDN ( 15 người) PHÒNG TỔNG HỢP PHÒNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ (TW)

PHÒNG HC-NS PHÒNG QUẢN LÝ RỦI RO

Trang 2

PHÒNG KẾ TOÁN GD

PHÒNG CNTT PHÒNG NGÂN QUỸ QUỸ TIẾT KIỆM SỐ 1 QUỸ TIẾT KIỆM SỐ 3 QUỸ TIẾT KIỆM SỐ 4 QUỸ TIẾT KIỆM SỐ 5 ĐIỂM GIAO DỊCH QUỸ TIẾT KIỆM SỐ 2

2.2 Thực trạng phát triển các dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh NHCT

Đồng Nai từ năm 2001 đến nay

2.2.1 Dịch vụ huy động vốn.

Trong nhiều năm liền, hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Công thương Đồng Nai luôn đạt mức tăng trưởng tốt Nguồn vốn huy động tăng ổn định được thể hiện tại bảng 2.2.1.1

BẢNG 2.2.1.1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI CN NHCT ĐỒNG NAI

Đơn vị: tỷ đồng.

2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Ước năm 2008

Tổng Huy động Vốn 520 782 846 1.092 1.256 1.286 1.600 1.994

Trang 3

Như vậy qua số liệu trên ta thấy năm 2001 chỉ có 520 tỷ đồng ước đến

2008 đạt 1.994 tỷ đồng, bằng 383,46% so với năm 2001 và chiếm khoảng 21.98% thị phần trên địa bàn Điều này cho thấy khả năng huy động vốn của chi nhánh NHCT Đồng Nai là rất mạnh, khách hàng khá tin tưởng vào uy tín của NHCT Đồng Nai

Năm 2006, tiền gửi dân cư đạt 795 tỷ đồng, chiếm 62%/tổng nguồn vốn Đến năm 2007, nguồn tiền gửi này đạt 886 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2006 nhưng chỉ chiếm 55%/tổng nguồn vốn huy động Năm 2008 tuy cạnh tranh về lãi suất giữa các ngân hàng diễn ra rất mạnh nhưng con số này vẫn tăng lên con

số là 1.310 tỷ đồng, tức là tăng 47.85% so với năm 2007 Bên cạnh đó sự gia tăng của nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, từ 491 tỷ đồng năm 2006 đến

714 tỷ đồng năm 2007 và năm 2008 do huy động nguồn huy động từ dân cư tăng khá cao, đồng thời cũng do ảnh hưởng của việc thắt chặt tín dụng nên nguồn tiền gửi thanh toán tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp cũng giảm xuống còn 644 triệu

Trong tổng nguồn vốn huy động thì nguồn vốn huy động không thời hạn

và có thời hạn dưới 12 tháng trung bình chiếm khoảng 81% tổng nguồn vốn gồm: tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của doanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng, kỳ phiếu, giấy

tờ có giá Còn lại là nguồn huy động có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên của doanh nghiệp, tiền gửi đảm bảo thanh toán và tiền gửi của các TCTD khác Qua đó cho thấy Chi nhánh huy động nguồn vốn mang tính ngắn hạn chiếm chủ yếu

Thị phần về nguồn vốn huy động của Chi nhánh NHCT Đồng Nai ước

đến cuối năm 2008 có thể thấy qua biểu đồ số 1:

2.2.2 Hoạt động tín dụng

Hiện tại, Ngân hàng là kênh tiếp vốn kịp thời và hữu hiệu nhất cho quá trình phát triển của nền kinh tế Vốn ngân hàng không chỉ đáp ứng cho doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thành phố lớn mà còn đến

Trang 4

được với đồng bào vùng sâu, vùng xa, khó khăn, góp phần hiện đại hoá nông

nghiệp và nông thôn, làm thay đổi đáng kể bộ mặt đô thị và nông thôn Nhận

thức rõ vai trò quan trọng của mình, Chi nhánh NHCT Đồng Nai luôn đa dạng

hóa sản phẩm, đa dạng hoá hình thức tài trợ sao cho vốn ngân hàng tiếp cận

được khách hàng nhiều nhất qua các hình thức như:

- Cho vay thu mua nông sản

- Cho vay dự trữ vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất

- Cho vay chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

- Cho vay đầu tư mở rộng

- Cho vay bổ sung tài sản cố định

- Cho vay phục vụ tiêu dùng

Tình hình dư nợ tín dụng của chi nhánh NHCT Đồng Nai được thể hiện qua

bảng 2.2.1.2

BẢNG 2.2.1.2: TÌNH HÌNH DƯ NỢ TẠI CHI NHÁNH NHCT ĐỒNG NAI

Đơn vị: triệu đồng.

Chỉ tiêu Năm

2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Ước năm

(Nguồn : Tổng hợp từ “Báo cáo tình hình dư nợ” của chi nhánh NHCT Đồng Nai)

Với phương châm như trên, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của Chi nhánh

tăng trưởng qua các năm từ 845.456 triệu đồng vào năm 2001 và đến năm 2007

Trang 5

là 1.603.049 triệu đồng, tăng 189% so với năm 2001 Năm 2008 do chính sách thắt chặt tín dụng xong con số này vẫn tăng 55.84% so với năm 2007 Hiện nay chi nhánh NHCT Đồng Nai đáp ứng ngày nhiều hơn nhu cầu vốn cho nền kinh

tế tỉnh Đồng Nai với cơ cấu dư nợ phân bổ như sau:

Những năm trở lại đây, Chi nhánh tập trung phát triển khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh với mức tài trợ cho đối tượng này bắt đầu tăng dần qua các năm và giảm dần việc tài trợ cho khối DNNN không hiệu quả Đồng thời, chi nhánh cũng giảm dần việc xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản với

tỷ lệ nợ không có tài sản bảo đảm năm 2007 là 10,69% giảm so với 17,5% của năm 2006 nhằm giảm rủi ro không có khả năng thu hồi vốn từ tài sản đảm bảo

Ước đến cuối năm 2008 thị phần về dư nợ cho vay của chi nhánh NHCT Đồng Nai chiếm khoảng 16.92% so với các ngân hàng trên địa bàn và được thể hiện qua biểu đồ số 2:

Nói chung thị phần của chi nhánh NHCT Đồng Nai chiếm tỷ trọng khá cao so với 24 thương mại ngân hàng khác Hoạt động cho vay không những có

ý nghĩa đối với nền kinh tế mà còn đối với bản thân Chi nhánh vì thông qua cho vay để tạo ra thu nhập trên cơ sở hoàn trả nguồn vốn huy động đầu vào, bù đắp chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho Chi nhánh Đồng thời, hoạt động cho vay luôn tìm ẩn rủi ro lớn nên việc quản lý chặt chẽ các món vay là điều cần thiết mà Chi nhánh luôn đặc biệt chú ý

2.2.3 Dịch vụ thanh toán và tài trợ thương mại

*Dịch vụ thanh toán nội địa

BẢNG 2.2.1.: TÌNH HÌNH THANH TOÁN NỘI ĐỊA CỦA CHI NHÁNH NHCT ĐỒNG NAI.

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 6

Chỉ tiêu Năm 2001 Năm

(Nguồn: Tổng hợp từ “Báo cáo TT tiền mặt” của chi nhánh NHCT Đồng Nai)

Chi nhánh vận dụng nhiều kênh thanh toán (thanh toán song phương với hệ thống NHĐT và PTVN, NHNN VÀ PTNT, HSBC; Thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử…) với các phương thức thanh toán qua ngân hàng như: ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, chuyển tiền điện tử…để phục vụ nhu cầu thanh toán đa dạng của khách hàng Năm 2001 lượng thanh toán không dùng tiền mặt là 18.367 triệu đồng, con số này ước đến cuối năm 2008 tăng 624% đạt 114.587 triệu đồng Bên cạnh đó TT không dùng tiền mặt vào cuối năm 2008 cũng tăng 395%

so với năm 2001 Tỷ trọng TT không dùng tiền mặt chiếm 70% vào năm 2008 cho thấy những năm gần đây TT bằng tiền mặt đang giảm dần và thay vào đó

TT không dùng tiền mặt có sự gia tăng đáng kể

*DV tài trợ thương mại

Đồng Nai là nơi có rất nhiều khu công nghiệp Nằm ngay tại đại bàn thuận lợi, chi nhánh NHCT Đồng Nai đã tận dụng được lợi thế đó Vì vậy hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của chi nhánh khá mạnh Con số có thể biểu hiện qua bảng 2.2.1.4

BẢNG 2.2.1.4: DOANH SỐ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CHI NHÁNH NHCT ĐỒNG NAI

Trang 7

Đơn vị: 1,000 USD

2001

Năm 2002

xuất khẩu

741 1,112 4,522 2,855 3,015 4,115 7,772 12,684

( Nguồn : Tổng hợp từ “Báo cáo TTQT” của chi nhánh NHCT Đồng Nai )

Hoạt động tài trợ XK tại chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Đồng Nai ngày càng phát triển, do tận dụng địa thế Đồng Nai là nơi có nhiều khu công nghiệp, chi nhánh NHCT Đồng Nai đưa ra nhiều chính sách thu hút khách hàn, đặc biệt các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Do đó, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của chi nhánh khá mạnh Uớc đến cuối năm 2008 doanh số thanh toán nhập khẩu tăng 455% so với năm 2001 Trong đó doanh số thanh toán L/C tăng 480%

so với năm 2001, nhờ thu tăng 352%, TTR tăng 541% Tỷ trọng của thanh toán L/C so với tổng thanh toán nhập khẩu tính đến cuối năm 2008 chiếm khoảng gần 50% Nếu xét tỷ trọng giữa thanh toán nhập khẩu và thanh toán xuất khẩu thì thanh toán nhập khẩu tại chi nhánh NHCT Đồng Nai mạnh hơn xuất khẩu Tuy nhiên doanh số thanh toán xuất khẩu không phải vì thế mà giảm xuống, nó cũng tăng mạnh qua các năm Từ 14,296 ngàn USD vào năm 2001 đã tăng lên khoảng 57,730 ngàn USD và năm 2008 tức là tăng hơn 400% so với năm 2001 Tính về tốc độ tăng trưởng thì tốc độ tăng trưởng của thanh toán xuất khẩu vẫn cao hơn nhập khẩu Trong những năm tới chi nhánh vẫn đang có những chính sách để thu hút các doanh nghiệp xuất khẩu tăng nhiều hơn nữa Nếu tính phí thu từ dịch vụ tài trợ thương mại của chi nhánh thì tỷ trọng này so với tổng phí

Trang 8

của chi nhánh chiếm gần 1/3 Điều đó cho thấy dịch vụ tài trợ thương mại của chi nhánh có vị trí khá quan trọng

2.2.4 Dịch vụ thẻ.

Cùng với sự phát triển liên tục của công nghệ thông tin, các phương tiện và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong đó có các sản phẩm và dịch vụ thẻ cũng không ngừng được phát triển Các tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) như MasterCard, Visa, American Express đều thường xuyên cập nhật kịp thời các chính sách nhằm ứng dụng công nghệ mới vào việc vận hành hệ thống và phát triển sản phẩm Hệ thống mạng toàn cầu kết nối các thành viên (Banknet của MasterCard, VisaNet của Visa) có thời gian hoạt động (availability) đạt mức trung bình 99,80%, thời gian xử lý giao dịch (response time) 0,37 giây Các TCTQT cũng đưa ra các chuẩn công nghệ để các thành viên ứng dụng vào việc phát triển sản phẩm dịch vụ mới như chuẩn về thẻ chip (EMV), chuẩn về thương mại điện tử (SecureCode, 3D, Verified by Visa…) Việc ứng dụng các công nghệ mới vào hoạt động thẻ trong những năm vừa qua thực sự đã đem lại những bước phát triển nhảy vọt của các sản phẩm thẻ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Tại chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Đồng Nai dịch vụ thẻ được đánh giá qua bảng 2.1.1.5

BẢNG 2.2.1.5: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THẺ ATM TẠI CHI NHÁNH NHCT ĐỒNG NAI

Chỉ tiêu ĐVT Năm

2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Ước 2008

0.824 0.895 1.457 3.254 4.125 7.426 11.810 18.425

Trang 9

Số lượng máy ATM Máy 3 3 3 5 7 15 28 45

( Nguồn : Tổng hợp từ “Báo cáo tình thẻ” của chi nhánh NHCT Đồng Nai )

Hiện tại hệ thống NHCT đang phát triển 04 loại sản phẩm thẻ thanh toán

và rút tiền mặt nội địa ATM (tên thẻ E-Partner): G-Card, C-Card, S-Card và Pink-Card, đồng thời thẻ tín dụng quốc tế Visa, Master

Sản phẩm thẻ của chi nhánh về cơ bản có nhiều tiện ích tương đương với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn Một số tiện ích nổi bật như: thẻ E-Partner NHCT đều có thể dùng để thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, dịch vụ tin nhắn thông báo số dư, trả tiền mua điện thoại trả trước của Mobiphone; Vinaphone; có thể gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng ngay tại máy ATM mà không cần đến quầy giao dịch; khách hàng có thể nhận tiền kiều hối của người thân từ nước ngoài gửi về qua tài khoản ATM CNNHCT; khách hàng chuyển tiền cho nhau tại máy ATM CNNHCT qua tài khoản thẻ ATM NHCT 24/24 giờ rất tiện lợi.Thêm vào đó, tháng 04/2007 NHCT tham gia vào

hệ thống chuyển mạch của Banknetvn, thẻ ATM chi nhánh đươc thực hiện tại các máy ngân hàng thành viên

Đặc biệt là 2 năm gần đây năm 2007 và 2008, do đặc thù có nhiều khu công nghiệp do đó có nhiều doanh nghiệp trả lương qua ATM Điều đó đã làm cho số lượng thẻ nội địa phát hành ra năm 2007 đạt 84.325 thẻ tăng 222% so với năm

2006 và ước năm 2008 đạt 142.118 tăng 168% so với năm 2007 Thẻ quốc tế những năm còn hạn chế nhưng sang năm 2008 số lượng thẻ phát hành ra tăng 304% so với năm 2007 Bên cạnh đó số lượng thẻ phát hành ra được sử dụng rất nhiều, tỷ lệ thẻ chết chiếm lượng rất nhỏ so với các ngân hàng khác Các máy ATM của chi nhánh được đặt tại khu công nghiệp, nơi đông dân cư tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng sử dụng

Trang 10

Trong những năm tới chi nhánh NHCT Đồng Nai vẫn tiếp tục khai thác dịch vụ

này Hoàn chỉnh những sản phẩm hiện có và tiếp tục tìm hiểu đưa ra thêm một

số tiện ích mới của thẻ

Theo báo cáo của Ban chỉ đạo Phát triển Dịch vụ, tính đến nay trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã lắp đặt 135 máy ATM và hơn 90 điểm chấp nhận thẻ

thanh toán Trong 6 tháng đầu năm 2008, thực hiện Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg

ngày 24/08/2007 của Thủ tướng Chính Phủ về việc triển khai trả lương qua tài

khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trên địa bàn tỉnh

các ngân hàng đã phát hành được trên 16.000 thẻ ATM nâng tổng số thẻ ATM

đã phát hành lên 400.000 thẻ

2.2.5 Kinh doanh tiền tệ.

Theo báo cáo của Ban chỉ đạo Phát triển Dịch vụ Đồng Nai, tổng số bàn thu đổi ngoại tệ trên đại bàn đến 30/06/2008 là 131 bàn, trong đó có 41 bàn trực

tiếp, 90 bàn đại lý đã tạo điều kiện cho hoạt động dịch vụ kinh doanh tiền tệ có

tốc độ tăng trưởng cao

BẢNG 2.2.1.6: TÌNH HÌNH MUA BÁN NGOẠI TỆ TẠI CHI NHÁNH NHCT ĐỒNG NAI

Đơn vị: 1,000 USD

2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Năm

2007

Ước năm 2008

- Doanh số mua ngoại tệ 21,687 32,146 39,258 43,546 51,415 66,789 72,386 85,087

- Doanh số bán ngoại tệ 22,852 31,777 37,684 39,866 54,368 66,008 69,883 84,574

( Nguồn : Tổng hợp từ “Báo cáo tình hình mua bán ngoại tệ” của chi nhánh

NHCT Đồng Nai )

Như vậy doanh số mua bán ngoại tệ của chi nhánh NHCT Đồng Nai tăng đều

qua các năm Doanh số mua ngoại tệ từ 21,687 ngàn USD vào năm 2001, ước

đến cuối năm 2008 tăng 392% so với năm 2001 đạt con cố là 85,087 ngàn USD

Trang 11

Tương ứng vơi doanh số mua ngoại tệ thì doanh số bán ngoại tệ cũng tăng mạnh Năm 2001 là 22,852 ngàn USD, đến năm 2008 là 84,574 ngàn USD tăng 370% Nói chung doanh số này tương đối ổn định, do chi nhánh NHCT Đồng Nai có một số khách hàng xuất khẩu rất mạnh, lượng ngoại tệ mua bán của các doanh nghiệp này cũng ốn định và khá đều do đó lợi nhuận thu được từ kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh NHCT Đồng Nai tương đối cao Cụ thể năm 2008 trung bình kinh doanh ngoại tệ đem lại lợi nhuận cho chi nhánh khoảng gần 600 triệu.

2.2.6 Dịch vụ ngân quỹ

Bộ phận ngân quỹ của chi nhánh NHCT Đồng Nai được bố trí quầy thu chi tiền rất hợp lý và an toàn, được trang bị những thiết bị hỗ trợ nhận biết tiền giả Trong những năm vừa qua bộ phận ngân quỹ được khách hàng đánh giá khá cao Tình hình thu chi tiền mặt tại chi nhánh được thể hiện qua bảng 2.2.1.7

BẢNG 2.2.1.7: TÌNH HÌNH THU CHI TIỀN MẶT TẠI CHI NHÁNH NHCT ĐỒNG NAI

Trang 12

2.570.945 triệu đồng, đến cuối năm 2008 tăng 237%, tương ứng lượng tiền chi tại quầy vào năm 2008 cũng tăng 220% so với năm 2001

Bên cạnh dịch vụ thu chi tiền mặt tại quầy (tiền mặt VND và USD, EUR) NHCT ĐN còn cung cấp dịch vụ thu chi lưu động cho các đơn vị có nhu cầu (thu chi hộ tiền hàng, chi trả hộ lương, …)

Năm 2003, thu lưu động: 596.355 triệu đồng, chi lương các công ty: 105.645triệu đồng; năm 2004, thu lưu động: 733.077 triệu đồng, chi lương công ty: 112.054 triệu đồng Tuy nhiên, 6 tháng đầu năm 2008, chi lưu động giảm do

có 2 công ty chi lương qua thẻ ATM

2.2.7 E-Banking

NHCTVN đã triển khai DV Internet Banking cách đây vài năm, tuy nhiên

sản phẩm mới chỉ thực hiện được vấn tin tài khoản, vấn tin lịch sử các giao dịch

trước,…

NHCT ĐN đang thử nghiệm và bắt đầu đưa vào phục vụ DV Intranet – Banking là mạng điện tử kết nối giữa NH và khách hàng, giúp khách hàng có thể chuyển những nhu cầu như: Giấy đề nghị mua bán ngoại tệ, Giấy đề nghị gửi vốn, vay vốn, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu,… qua hệ thống Intranet – Banking để NH có thể giải quyết cấp thiết những nhu cầu này khi khách hàng chưa thể đến ngay chi nhánh giao dịch được

2.2.8 Dịch vụ khác

*Bảo lãnh ngân hàng

BẢNG 2.2.1.8: TÌNH HÌNH BẢO LÃNH TRONG NƯỚC CỦA CHI NHÁNH NHCT ĐỒNG NAI.

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm

2006

Năm 2007

Ước 2008

Trang 13

Doanh số phát

Hiện NHCT ĐN đang thực hiện rất nhiều hình thức bảo lãnh, cả về VND

và ngoại tệ, bao gồm các loại sau: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh mua hàng trả chậm, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh nộp thuế …doanh số phát hành bảo lãnh của chi nhánh đặc biệt tăng vào năm 2007 và năm

2008 do có một số đơn vị phát sinh bảo lãnh nộp thuế Số lượng bảo lãnh phát hành tăng rất nhanh Trong những năm đầu là 2001 số lượng phát hành bảo lãnh chỉ đạt 6 món nhưng năm 2007 đã tăng lên con số 385 món tương ứng tăng gần

64 lần so với năm 2001 Doanh số thanh toán bảo lãnh cũng tăng 125 lần vào năm 2007 so với năm 2001 Dịch vụ này vẫn còn nhiều tiềm năng Trong những năm tới chi nhánh NHCT Đồng Nai vẫn tiếp tục khai thác và phát huy lĩnh vực này

*DV kiều hối

BẢNG 2.2.1.9: TÌNH HÌNH CHI TRẢ KIỀU HỐI CỦA CHI NHÁNH NHCT ĐỒNG NAI.

Đơn vị: 1,000 USD

2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Ước 2008 Hình thức chuyển tiền qua tài khoản

hoặc CMND

1.357 1.487 1.667 2.136 2.587 3.687 4.368 4.267

Ngày đăng: 07/11/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Nguồn: Tổng hợp từ“Báo cáo tình hình dư nợ” của chi nhánh NHCT Đồng Nai) - THỰC TRẠNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NHCT ĐỒNG NAI
gu ồn: Tổng hợp từ“Báo cáo tình hình dư nợ” của chi nhánh NHCT Đồng Nai) (Trang 4)
Hiện NHCT ĐN đang thực hiện rất nhiều hình thức bảo lãnh, cả về VND và ngoại tệ, bao gồm các loại sau: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp  đồng, bảo lãnh mua hàng trả chậm, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh nộp thuế … doanh số phát hành bảo lãn - THỰC TRẠNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NHCT ĐỒNG NAI
i ện NHCT ĐN đang thực hiện rất nhiều hình thức bảo lãnh, cả về VND và ngoại tệ, bao gồm các loại sau: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh mua hàng trả chậm, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh nộp thuế … doanh số phát hành bảo lãn (Trang 13)
Tình hình thu từ hoạt động dịch vụ tại chi nhánh, cụ thể - THỰC TRẠNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NHCT ĐỒNG NAI
nh hình thu từ hoạt động dịch vụ tại chi nhánh, cụ thể (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w