- Bieát caùch thöïc hieän pheùp chia cho soá coù hai chöõ soá. - Aùp duïng pheùp chia cho soá coù hai chöõ soá ñeå giaûi toaùn... CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY VAØ HOÏC CHUÛ YEÁU: 1. Kieåm tra b[r]
Trang 1Từ ngày 30/11 đến ngày 4/12/20081
4.Khoa học5.Anh văn
Tuổi Ngựa
Luyện tập miêu tả đồ vật
Chia cho số có hai chữ số
Làm thế nào để biết có không khí
Chia cho số có hai chữ số(tt)
KẾ HOẠCH TUẦN 15
Trang 2TẬP ĐỌC
Bài: Cánh diều tuổi thơ
I MỤC TIÊU:
1- Đọc trôi chảy,lưu loát toàn bài.Biết đọc bài văn với giọng vui, hồn nhiên ;bước đầu biết
đọc diễn cảm một đoạn trong bài
2.Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem
lại cho lứa tuổi thơ (trả lời được các câu hỏi SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III KIỂM TRA BÀI CŨ :5’
- Kiểm tra 2 HS
HS Đọc bài Chú Đất và TLCH:
H:Kể lại tai nạn của hai người bột.
H:Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn?
GV nhận xét + cho điểm
IV.GIẢNG BÀI MỚI :
(1’) Tuổi thơ của mỗi người thường có biết bao kỉ Hoạt động 1:Giới thiệu bài
niệm: những buổi chiều chăn trâu cắt cỏ,thả diều
trên cánh đồng quê,những đêm trung thu rước
đèn dưới ánh trăng rằm.Những kỉ niệm êm đẹp
ấy sẽ theo ta đi suốt cuộc đời.Bài Cánh diều tuổi
thơ hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy
được tuổi thơ của tác giả được nâng lên từ những
cánh diều
10’
Hoạt động 2: Luyện đọc
a/Cho HS đọc
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:
diều,chiều chiều,dải,khát vọng…
- Cho HS luyện đọc câu: GV đưa băng giấy
hoặc bảng phụ đã viết sẵn những câu cần
luyện đọc lên bảng (GV gạch dưới những
cụm từ quan trọng,những từ ngữ cần nhấn
giọng)
-HS dùng viết chì đánh dấu
-HS đọc đoạn nối tiếp (2,3 lần)
-Vài HS đọc-HS luyện đọc: “Tôi đã ngửacổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời / và bao giờ cũng hi vọng khi tha
thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi!Bay đi!”
Trang 3b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
-HS đọc thầm chú giải trong SGK
-2-3 HS giải nghĩa từ
10’
Hoạt động 3; Tìm hiểu bài
* Đoạn 1
- Cho HS đọc đoạn 1
H:Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh
diều.
* Đoạn 2
- Cho HS đọc đoạn 2
H:Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những
niềm vui lớn như thế nào?
H:Trò chơi thả diều đã đem lại những ước mơ
đẹp như thế nào cho trẻ em?
H: Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn
nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
- GV chốt lại: Cả 3 ý đều đúng nhưng đúng
nhất là ý 2
- GV nêu nội dung chính của bài
-HS đọc thầm + trả lời CHCác chi tiết tả cánh diều là:
Cánh diều mềm mại như cánh bướm…
-HS đọc thành tiếng
-HS đọc thầm + trả lời CH-Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
-Trò chơi thả diều chắp cánhước mơ cho trẻ em
“Tôi đã ngửa cổ … của tôi.”
HS có thể trả lời:
Cánh diều khơi gợi nhữngước mơ đẹp cho tuổi thơ
7’ Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc trên bảng phụ
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét + khen những HS đọc hay
-2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn.-Cả lớp luyện đọc đoạn 1.-3 -> 4 HS thi đọc diễn cảm đoạn 1
-Lớp nhận xét
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :5’
- GV nhận xét tiết học
-Dặn HS đọc trước nội dung bài chính tả sau
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một vài đồ chơi phục vụ cho BT2 + 3
- Một vài tờ giấy kẻ bảng theo mẫu + 1 tờ giấy khổ to viết lời giải của BT2a hoặc 2b
III KIỂM TRA BÀI CŨ :5’
- Cho 3HS viết trên bảng lớp HS còn lại viết ra giấy nháp.các từ ngữ sau:
6 tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x: siêng năng, sung sướng, sảng khoái, xa xôi, xấu
xí, xum xuê.
GV nhận xét và cho điểm
IV.GIẢNG BÀI MỚI :
(1’) * Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Chúng ta đã biết tuổi thơ của tác giả đã được
nâng lên từ những cánh diều qua bài TĐ Cánh
diều tuổi thơ Trong tiết CT hôm nay một lần nữa
ta gặp lại vẻ đẹp của những cánh diều qua đoạn
CT (từ đầu đến sao sớm)
20’ *Hoạt động 2: Nghe – viết
a/ Hướng dẫn chính tả
- GV đọc đoạn chính tả một lần.
- Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai có
trong đoạn chính tả: cánh diều, bãi thả, hét,
trầm bổng, sao sớm.
- GV nhắc cách trình bày bài.
b/ GV đọc cho HS viết
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận câu cho
HS viết + đọc lại cả bài chính tả 1 lần
c/ Chấm, chữa bài
- GV chấm khoảng 5 – 7 bài.
- Nhận xét chung.
-HS đọc thầm lại đoạn văn
-HS viết vào bảng con
-HS viết chính tả + soát chính tả
-HS đổi tập cho nhau soát lỗi ghi lỗi ra ngoài lề
6’ *Hoạt động 3: Làm BT2- GV chọn câu a
Trang 5a/ Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng
bắt đầu bằng tr hoặc ch
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc mẫu
- GV giao việc
- Cho HS làm bài: GV dán 4 tờ giấy lên bảng,
phát bút dạ cho HS
- Cho HS thi tiếp sức
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-4 nhóm lên thi tiếp sức theo lệnh của GV làm trong khoảng 3’
-Lớp nhận xét
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :3’
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở những câu văn miêu tả đồ chơi, trò chơi
Trang 6LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trò chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK (phóng to)
- Giấy khổ to viết lời giải BT2
- 3, 4 tờ giấy viết yêu cầu của BT3 + 4 (để chỗ trống cho HS làm bài)
III.KIỂM TRA BÀI CŨ :5’
- Kiểm tra 2 HS.
HS 1: Nói lại nội dung cần ghi nhớ của tiết LTVC trước (trang 145)
HS 2: Đưa ra một tình huống đặt câu hỏi mà mục đích không phải để hỏi
GV nhận xét + cho điểm
IV.GIẢNG BÀI MỚI :
(1’) * Hoạt động 1:Giới thiệu bài
Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ được
mở rộng vốn từ về đồ chơi – trò chơi Qua tiết
học, các em sẽ thấy được trò chơi nào có lợi,
trò chơi, đồ chơi nào nếu lạm dụng trong khi
chơi thì sẽ rất có hại, từ đó các em biết chơi
cho đúng cách, đúng lúc…
6’
*Hoạt động 2: Luyện tập
-BT1:Nói tên trò chơi hoặc đồ chơi được tả
- Đồ chơi: diều
- Trò chơi:thả diều
* Tranh 2+3+4+5+6
(Cách tiến hành như ở tranh 1)
-HS đọc yêu cầu – Lớp lắngnghe
-HS trả lời
-Lớp nhận xét
-HS ghi nhớ lời giải đúng
* BT2:Tìm thêm các từ ngữ chỉ đồ chơi,trò
Trang 7chơi khác
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại:
Đồ chơi: bóng,quả cầu,đá cầu,đấu kiếm,chơi bi, đánh đáo…
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS suy nghĩ + tìm từ ghi ra giấy nháp
-Một số HS trình bày.-Lớp nhận xét
7’
*BT3 :Cho HS đọc yêu cầu của BT3.
a/Những trò chơi nào bạn trai thường ưa thích?Trò chơi nào bạn gái thường ưa thích?Trò chơi nào cả bạn trai lẫn bạn gái đều ưa thích?
- GV nhận xét + chốt lại:
b/Những đồ chơi,trò chơi nào có ích?
Chúng có ích như thế nào?Chơi các đồ chơi,trò chơi ấy như thế nào thì chúng trở nên có hại?
- GV nhận xét + chốt lại:
c/Những đồ chơi,trò chơi nào có hại?
Chúng có hại như thế nào?
- GV nhận xét + chốt lại:
Một số đồ chơi có hại: súng phun nước,đấu kiếm,súng cao su…
Chúng có hại: làm ướt người khác,bắn bào mắt vào đầu người khác…
-1 HS đọc(có thể 3 HS đọc
ba ý 1 a,b,c)-HS trả lời
-Lớp nhận xét
-Một số HS trả lời
-Lớp nhận xét
-Một số HS trả lời
-Lớp nhận xét
*BT4Cho HS đọc yêu cầu BT4 + đọc mẫu.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại: Các từ ngữ miêu tả tình cảm,thái độ của con người khi tham gia các trò chơi: say mê,sau sưa,đammê,mê,thích,ham thích, hào hứng…
-1 HS đọc
-HS suy nghĩ,tìm từ ngữ.-Một số HS phát biểu.-Lớp nhận xét
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :4’
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau
Trang 8- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em (GV và
HS sưu tầm)
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
III KIỂM TRA BÀI CŨ :5’
- Kiểm tra 2 HS
HS 1: Kể lại đoạn 1 truyện Búp bê của ai bằng lời kể của búp bê.
HS 2: Kể đoạn còn lại
GV nhận xét + cho điểm
IV.GIẢNG BÀI MỚI :
(1’) *Hoạt động 1: Giới thiệu bài Trong các tiết KC trước,các em đã được nghe
cô kể chuyện.Trong tiết KC hôm nay,các em
sẽ kể cho cô và các bạn nghe một câu chuyện
các em đã đọc hoặc các em đã được nghe
ông,bà,cha mẹ,anh chị kể
8’
*Hoạt động 2: HDHS
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV viết đề bài lên bảng,gạch dưới những từ ngữ quan trọng
Đề: Kể một câu chuyện em đã được đọc hay
đã được nghe có nhân vật những đồ chơi của
trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.
- GV treo tranh minh hoạ lên bảng (hoặc cho
HS quan sát tranh trong SGK),yêu cầu HS:
trong 3 gợi ý về 3 câu truyện chỉ có chuyện
Chú Đất Nung là có trong SGK,2 truyện con
lại không có trong sách Vậy muốn kể về 2
câu chuyện đó,các em phải tự tìm…
- Cho HS giới thiệu về câu chuyện mình sẽ
chọn để kể
-1 HS đọc,cả lớp theo dõi trong SGK
-Vài HS nêu20’ *Hoạt động 3: HD kể chuyện
Trang 9- GV nêu yêu cầu khi kể chuyện: Khi kể,các
em nhớ phải kể có đầu,có cuối,kể tự nhiên.Nếu truyện dài, các em chỉ cần kể 1,2 đoạn của truyện
- Cho HS thi kể trước lớp
- GV nhận xét + khen những HS kể chuyện hay,chọn truyện hay
-Từng cặp HS kể,trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình kể
-Một số HS thi lên kể + nêu
ý nghĩa của câu chuyện.-Lớp nhận xét
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :5’
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị trước nội dung kể chuyện tuần 16
Trang 102- Hiểu các từ mới trong bài (tuổi ngựa,đại ngàn)
Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy,thích du ngoạn nhiều nơi, nhưng cậu yêu mẹ,đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
3- HTL bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ai,vì sao?Đọc bài thơ Tuổi Ngựa các em
sẽ hiểu rõ điều đó
HD 3
Luyện đọc
10’
a/Cho HS đọc
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS những từ ngữ dễ đọc sai:
tuổi ngựa, chỗ, hút.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài thơ
c/GV đọc diễn cảm
-HS nối tiếp nhau đọc 4 khổthơ(đọc 2-3 lần)
-HS luyện đọc từ ngữ khó.-1 HS đọc chú giải trong SGK
-2,3 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc
-2 HS đọc cả bài thơ
Trang 11-HS đọc thành tiếng.
-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
-Màu trắng của hoa mơ,hương thơm ngọt ngào của hoa huệ,gió và nắng xôn xao…đã hấp dẫn “ngựa con-HS đọc thành tiếng
-HS đọc thầm và TLCH-Mẹ đừng buồn,dù đi xa,cách núi rừng,cách sông biển con cũng nhớ đường tìm về với mẹ
- Cho HS đọc nối tiếp.
- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn khổ 2
lên để luyện đọc
- Cho HS học thuộc lòng bài thơ.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ
hoặc cả bài
- GV nhận xét + khen những HS
thuộc,đọc hay
-4 HS đọc nối tiếp,mỗi em đọc 1 khổ thơ
-Cả lớp luyện đọc
-Cả lớp đọc nhẩm bài thơ.-Một vài HS thi đọc
-Lớp nhận xét
H:Bài thơ nói về điều gì?
- GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS về
nhà HTL bài thơ
HS có thể trả lời:
-Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa…:
TẬP LÀM VĂN
Trang 12Bài: Luyện tập miêu tả đồ vật
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- HS luyện tập phân tích cấu tạo 3 phần(mở bài,thân bài,kết bài)của một bài văn miêu tảđồ vật,nắm được trình tự miêu tả
2- Hiểu được vai trò của quan sát trong miêu tả những chi tiết của bài văn,sự xen kẽ của
lời tả và lời kể
3- Luyện tập lập dàn ý một bài văn miêu tả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tờ giấy khổ to
- Một số tờ giấy để HS lập dàn ý
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG và ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS Bổ sung
HĐ 3
Làm BT1
10’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc bài
Chiếc xe đạp của chú Tư.
- GV nhận xét + chốt lại:
Phần mở bài: “Trong làng tôi…xe đạp của chú”
Phần thân bài “Ở xóm vườn…Nó đáđó”
Phần kết bài: Niềm vui của chú Tư và bọn trẻ “Đám con nít…xe của mình.”
b/Ở phần thân bài,chiếc xe đạp được tả theo trình tự như thế nào?
- GV nhận xét + chốt lại: chiếc xe đạp được tả theo trình tự sau:
-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo
-HS đọc thầm lại bài văn + làm bài
-HS trả lời
-Lớp nhận xét
-Một số HS trả lời
Trang 13 Tả bao quát chiếc xe.
Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật
Tình cảm của chú Tư với chiếc xe
c/Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng những giác quan nào?
- GV nhận xét + chốt lại: Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng mắt nhìn và bằng tai nghe
d/Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong bài.Lời kể nói lên điều gì về tình cảm của chú Tư với chiếc xe?
- GV nhận xét + chốt lại
Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúngvào VBT
-Một số HS trả lời.-Lớp nhận xét
-Một số HS trả lời.-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúngvào VBT
Cho HS làm bài.GV phát giấy cho 3 HS
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét + chốt lại dàn ý chung
a/Mở bài: Giới thiệu về chiếc áo
b/Thân bài:
Tả bao quát chiếc áo
Tả từng bộ phận của chiếc áo(
c/Kết bài: Tình cảm của em đối với chiếc áo
-3 HS làm bài vào giấy
-HS còn lại làm bài cánhân
-3 HS làm bài vào giấy dán lên bảng dàn
ý đã làm
-Lớp nhận xét
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh dàn bài văn đã làm ở lớp
- Chuẩn bị cho tiết TLV tiếp sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Trang 14I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- HS biết phép lịch sự khi hỏi người khác: biết thưa gửi,xưng hô phù hợp…
2- Phát hiện được quan hệ và tính cách nhân vật qua lời đối đáp,biết cách hỏi trong nhữngtrường hợp tế nhị cần bày tỏ sự thông cảm với đối tượng giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ + một vài tờ giấy khổ to
- Một tờ giấy khổ to viết sẵn bảng so sánh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG và ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS Bổ sung
- GV nhận xét + cho điểm
HĐ 3
Làm BT1
4’
Phần nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc
khổ thơ
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép lời
gọi: Mẹ ơi.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
HĐ 4
Làm BT2
6’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- Cho HS làm bài.GV phát giấy + bút
dạ cho 3 HS
- Cho HS trình bày.
GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp nghe
-3 HS làm bài vào giấy
HS còn lại làm bài vào vở
-3 HS làm bài vào giấy dán kết quả lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
HĐ 5
Làm BT3
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
Cho HS làm bài.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS suy nghĩ,tìm câu hỏi
Trang 154’ - Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại những ý kiến
đúng
GV: Để giữ lịch sự,khi hỏi,các em nhớ cần tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng,phật ý người khác
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- GV có thể nhắc lại phần ghi nhớ.
-3 HS lần lượt đọc phần nội dung cần ghi nhớ
HĐ 7
Làm BT1
7’
Phần luyện tập
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc
đoạn văn a,b
- Cho HS làm bài.GV phát giấy cho một
- HS dán trên bảng lớp.-Lớp nhận xét
HĐ 4
Làm BT2
6’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại:
Câu các bạn nhỏ hỏi cụ già:
Thưa cụ,chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?
-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo
-HS làm bài cá nhân.-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS khi đặt câu hỏi trong giao
tiếp cần thể hiện mình là người lịch sự,có văn hoá
-2 HS lần lượt nhắc lại
TẬP LÀM VĂN
Trang 16Bài: Quan sát đồ vật
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- HS biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lí,bằng nhiều cách;phát hiện được những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật đó với đồ vật khác
2- Dựa theo kết quả quan sát,biết lập dàn ý để tả một đồ chơi em đã chọn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ một số đồ chơi trong SGK
- Một số đồ chơi để HS quan sát
- Bảng phụ viết sẵn dàn ý tả một đồ chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG và ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS Bổ sung
-1 HS lên bảng trình bày
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
Mỗi em thường có rất nhiều đồ chơi…
nhưng có lẽ ít khi quan sát chúng một cách tỉ mỉ.Tiết TLV hôm nay sẽ giúp các em biết cách quan sát các đồ chơi của mình cũng như các đồ vật xung quanh
-HS lắng nghe
HĐ 3
Làm BT3
10’
Phận nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc gợi ý
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + khen
-3 HS nối tiếp nhau đọc
-HS đọc thầm lại yêu cầu + các gợi ý + quan sát đồ chơi mình chọn + gạch đầu dòng những ý cần ghi…
-Một số HS trình bày kết quả quan sát của mình
-Lớp nhận xét
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày ý kiến.
- GV nhận xét + chốt lại: Khi quan sát
đồ vật cần:
Quan sát theo một trình tự hợp lí
Quan sát bằng nhiều giác quan
Tìm ra những đặc điểm riêng của
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS dựa vào dàn ý đã làm
ở BT1,để tìm câu trả lời
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
Trang 17đồ vật được quan sát…
HĐ 5
Ghi nhơ
- Cho một vài HS đọc ghi nhớ.
- GV nhắc lại nội dung ghi nhớ.
-3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ
HĐ 6
Làm BT
10’
Phần luyện tập
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày dàn ý.
- GV nhận xét + chốt lại,khen những
HS lập dàn ý đúng,tỉ mỉ
-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo
-HS làm bài vào vở hoặc VBT
-Một số HS đọc dàn ý đã lập
-Lớp nhận xét
HĐ 7
Củng cố,
dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS về nhà hoàn thiện nốt dàn ý
- Dặn HS về nhà chuẩn bị trước nội dung cho tiết TLV tiếp theo
Tiết: Bài: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
I MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Trang 18- Biết cách thực hiện phép chia hai số có số tận cùng là chữ số 0.
- Aùp dụng để tính nhẩm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài 2 của bài trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
ND và TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH BỔ SUNG Hoạt động 1:
Chia hai số có
số tận cùng là
Phép chia 320 : 40 Aùp dụng tính chất một số chia cho một tích để thực hiện
Khẳng định các cách trên đều đúng, cả lớp cùng làm theo cách: 320 : ( 10x4)
Vậy 320 : 40 được mấy?
Có Nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và 320 : 4?
Kết luận:
Vậy để thực hiện 320 : 40 ta chỉ việc xóa đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320và 40 để được 32 và 4 rồi thực hiện phép chia 32 cho 4
Yêu cầu HS đặt phép tính và áp dụng tính chất vừa nêu
Nhận xét và kết luận về cách đặt phép tính đúng
b) Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng số bị chia nhiều hơn số chia
viết 32000 : 400và yêu cầu HS áp dụng tính chất một số chia cho một tíchđể tính
GV hướng dẫn tương tự như trên
Đọc biểu thứcThực hiện
Làm vào vở
8Cùng kết quả Nghe
32 4
0 8Nghe
Trình bàyNghe
Trang 19Hoạt động 2:
Thực hành
Kết luận : để thực hiện 32000:400 ta
chỉ việc xóa đi hai chữ số 0 ở tận cùng
32000 và 400 để được 320 và 4 rồi thực hiện phép chia
Yêu cầu HS đặt tính thực hiện phép chia
Khi chia 2 số có tận cùng là chữ số 0
ta làm như thế nào ?
Nhận xét bài làm của bạn?
Nhận xét và cho điểm
Bài tập 2: Bài toán yêu cầu làm gì?
Yêu cầu HS tự làm bài
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
Bài tập 3: GV gọi một HS đọc đề bài
GV cho HS làm bài vào vở Trình bày
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh
0
Trả lời
-Nêu
Làm bàiNhận xétNêuTrình bàyNghe
ĐọcLàm bàiSửa
Trả lời20Trả lời
4 Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học
Tiết: Bài: Chia cho số có hai chữ số
I MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Aùp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
Trang 20II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài 2 của bài trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
Mục tiêu :Biết cách thực hiện phép
chia cho số có hai chữ số
Tiến hành : Phép chia 672 : 21
Yêu cầu HS sử dụng tính chất một số chia cho một tích để thực hiện phép tính
672 : 21 = ? Cách làm này mất thời gian
Đặt tính và tính:
Yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số để đặt tính 672:21
Thực hiện phép chia theo thứ tự nào?
Số chia trong phép chia này là bao nhiêu?
Yêu cầu HS thực hiện phép chia,
Phép chia 672:21 là phép chia hết hay có dư?
c)Tập ước lượng thương.
Để ước lượng thương của các phép chia trên dược nhanh, ta lấy hàng chục chia cho hàng chục
Nguyên tắc làm tròn số , ta làm tròn đến hàng chục gần nhất
Ví dụ ước lượng 75:17, 75làm tròn
HS thực hiện tính:
672 : 21 = 672 :( 3x7) = 672 : 3 : 7 = 224 : 7 = 32
Một HS lên bảng làm
Theo thứ tự từ trái sang phải
Là 21
Nghe trình bày Là phép chia hết
Làm theo hướng dẫn Số dư phải nhỏ hơn số chia
NgheTrình bày Nghe