1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tập hún internet tin học 8 trương đình hải thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

61 25 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 6,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dữ liệu multimedia ở đây có thể được cung cấp sẵn từ nhà sản xuất phần mềm, hoặc do chính người dùng tự biên tập, tạo ra bằng các chương trình vẽ hình, xử lý ảnh như Corel Draw, Phot[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - NGOẠI NGỮ

TÀI LIỆUBỒI DƯỠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC

Trang 2

ĐÔNG HÀ, 2-2009

Trang 3

MỤC LỤC

Phần I: INTERNET

Bài 1: Tổng quan INTERNET 3

Bài 2:Tìm kiếm thông tin và hình ảnh bằng Google 4

Phần II: GIỚI THIỆU HỘP THƯ TÊN MIỀN QUANGTRI.EDU.VN .8

Phần III: MICROSOFT POWERPOINT Bài 1: Giới thiệu Microsoft Powerpoint 18

Bài 2: Tạo một trình diễn mới 19

Bài 3: Xây dựng và định dạng các Slide 20

Bài 4: Trình diễn Slide 25

Bài 5: Thiết lập Slide Master và một số tính năng khác 29

Bài tập thực hành 35

Phần IV: PHẦN MỀM SOẠN THẢO BÀI GIẢNG VIOLET Bài 1:Giới thiệu phần mềm Violet 46

Trang 4

 Trình duyệt là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW

 Truy cập các trang Web, tương tác với máy chủ trong hệ thống WWW và tải thông tin vềmáy trạm

 Hiển thị thông tin dưới dạng siêu văn bản (HTML)

 Địa chỉ trên Internet: Mọi trang Web đều có địa chỉ duy nhất (URL)

Một số chuẩn đã được xây dựng để đặt địa chỉ cho trang Web, trong đó có tên miền

Ví dụ: Tên miền:

Tên miền Có nghĩa

Ví dụ:bachkim.vn, baoquangtri.vn,…là tên miền cấp 2

moet.gov.vn, quangtri.edu.vn, nhandan.org.vn, edu.net.vn là tên miền cấp 3

1.2 Các dịch vụ trên Internet.

WWW (World Wide Web) : Cung cấp thông tin dạng siêu văn bản (hypertext) Là trang

thông tin đa phương tiện (gồm văn bản, âm thanh, hình ảnh, hoạt hình, video) Dịch vụ nàycho phép ta duyệt từ trang web này đến trang web khác thông qua các siêu liên kết

E_mail (Electronic Mail) : Thư điện tử Dịch vụ này cho phép ta gởi, nhận, chuyển tiếp thư

điện tử Một bức thư điện tử có thể chứa văn bản cùng với hình ảnh, âm thanh, video…

Trang 5

 Các dịch vụ cao cấp trên Internet có thể liệt kê như : Internet Telephony, Internet Fax

1.3 Một số công cụ tìm kiếm phổ biến trên Internet:

Google.com, Vinaseek.com, Yahoo.com, altavista.com…

Bài 2: TÌM KIẾM THÔNG TIN VÀ HÌNH ẢNH BẰNG GOOGLE

2.1 Tìm kiếm thông thường

Google là một search engine (tạm dịch là cơ chế tìm kiếm) rất mạnh Với Google, có thể tìmđược hầu hết những thứ chúng ta cần

Để tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên mạng, ta có thể dùng công cụ google để tìm như sau:

Mở trình duyệt Internet Explore và nhập địa chỉ: http://google.com.vn trên thanh Address.

Hình 1: Truy cập vào trang google

Cửa sổ trang Google xuất hiện với hộp thoại tìm kiếm

Hình 2: Trang google

Ở đây chúng ta đang cần tìm hình ảnh về nhà văn Victor Hugo, nhưng không biết cách viết tiếng

Anh tên của ông, nên cứ gõ từ phiên âm tiếng Việt là: huy go, rồi nhấn phím Enter hoặc nhấn chuột

vào nút “Tìm với Google”.

Trang 6

Hình 3: Tìm kiếm thông tin về Victor Hugo

Chúng ta sẽ nhìn thấy các địa chỉ trang web có nội dung liên quan đến từ Victor Hugo và có thể nhìnthấy cách viết tên của ông bằng Tiếng Anh

Bây giờ ta sẽ Copy tên tiếng Anh này (Bôi đen dòng chữ Victor Hugo, click phải chuột chọn Copy), chọn tùy chọn “Tìm kiếm hình ảnh” và tại hộp thoại tìm kiếm, click phải chuột chọn Paste rồi nhấn phím Enter hoặc nhấn chuột vào nút “Tìm kiếm Hình ảnh”.

Nếu trang đầu chưa có bức ảnh chúng ta ưng ý, ta có thể chọn “Tiếp” để sang trang tiếp theo.

Hình 6: Chuyển sang trang tiếp theo

Chúng ta nên chọn chế độ hiển thị ảnh lớn, để trang web tự động lọc bỏ các ảnh có kích thước nhỏ đi

Trang 7

Hình 8: Tải hình ảnh về máy của mình

Sau đó click phải chuột vào bức ảnh, chọn Save Picture As Một hộp thoại xuất hiện cho phép lưu bức ảnh đó vào máy tính của mình Ví dụ: chọn My Document→My Picture, đặt lại tên (nếu cần) cho bức ảnh Nhấn Save để lưu lại.

Click nút Back để trở về trang tìm kiếm của google Tiếp tục chọn những bức ảnh khác Với mỗi

chủ đề, ta nên tìm và tải về máy khoảng 3 đến 5 bức ảnh ưng ý, sau đó lựa chọn trong đó ra 1 bứcảnh đẹp nhất để sử dụng

2.2 Tìm kiếm nâng cao

Ta có thể sử dụng công cụ tìm kiếm google và các từ khóa để tìm kiếm nâng cao như sau:

Vào trang web của google:

+ Mở trình duyệt web bằng của Internet Explore hoặc Fire fox Ở đây ta mở bằng Fire fox

(Dùng chuột chọn biểu tượng IE, rồi chọn Fire fox)

+ Nhập địa chỉ: google.com.vn trên thanh Address (vừa nói, vừa gõ)

Màn hình của google hiện ra với hộp thoại tìm kiếm

Trong hộp thoại tìm kiếm, chúng ta sử dụng các từ khóa sau:

a Tìm theo tiêu đề tư liệu: Ta có thể tìm tư liệu cần thiết theo tiêu đề của tài liệu như sau:

Cú pháp:

intitle:<giá trị cần tìm> site:<website cần tìm tin>

Khi dùng từ khoá này Google sẽ tìm tất cả các tài liệu có tiêu đề chứa "giá trị cần tìm" mà

chúng ta muốn tìm trong website cần tìm tin

Chú ý:

+ Sau từ khóa intitle: không chứa dấu cách

+ Giữa giá trị cần tìm và chữ site phải có dấu cách để phân biệt

+ Địa chỉ website không có www hay http

Ví dụ: gõ: intitle:bài15 site: baigiang.bachkim.vn

Nhấn tìm kiếm để tìm, sẽ nhận được kết quả hơn cả mong đợi Chúng ta có thể chọn chế độ hình

ảnh để xem hình ảnh thể hiện Google sẽ tìm tất cả các bài giảng có tiêu đề bắt đầu bằng “Bài 15” trong trang baigiang.bachkim.vn

b Tìm theo một từ khóa mà tư liệu cần tìm chứa nó:

Cú pháp:

intext:<giá trị cần tìm> site:< website cần tìm tin>

Ví dụ:

Ta gõ: intitle: sinh trưởng site:tvtl.bachkim.vn

Kết quả: google đã tìm tất cả các tư liệu trong trang tvtl.bachkim.vn mà nội dung, tiêu đề, từ

Trang 8

c Chúng ta có thể sử dụng thêm các phép nối quan hệ để tìm tư liệu theo nhiều từ khóa AND và OR: (bắt buộc chữ hoa)

Cách dùng như sau:

Để tìm tư liệu có từ sinh trưởng và phát triển, ta sẽ gõ từ khóa cần tìm như sau:

intext:sinh trưởng AND phát triển site:tvtl.bachkim.vn

Để tìm tư liệu vừa có từ nhôm hoặc có oxit nhôm ta gõ từ khóa cần tìm như sau:

intext:nhôm OR oxit nhôm site:tvtl.bachkim.vn

Trang 9

PHẦN 2: GIỚI THIỆU HỘP THƯ TÊN MIỀN QUANGTRI.EDU.VN

I) Giới thiệu: Hệ thống hộp thư điện tử tên miền quangtri.edu.vn là tài nguyên chung của ngành

Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị, đã được tạo lập trên nền Gmail theo chủ trương của Bộ Giáo dục vàĐào tạo Số lượng hộp thư có thể lên tới hàng chục ngàn của các đơn vị trường học, của cán bộ, giáoviên, nhân viên và học sinh toàn ngành

Việc khai thác, sử dụng hộp thư điện tử trong toàn ngành nhằm tạo ra một bước đột phá mới trongviệc sử dụng Inernet để trao đổi thông tin, tư liệu, bài giảng, tài liệu, đề thi… phục vụ cho việc nângcao chất lượng giáo dục, tạo môi trường giao lưu, thân thiện trong toàn ngành

II) Cấu trúc hộp thư của các đơn vị, cán bộ, giáo viên và học sinh.

a) Đối với các đơn vị: <tên đơn vị>+’qt’@quangtri.edu.vn

Ví dụ:

Trường THPT Đông Hà là: info@123doc.org

Trung tâm GDTX Vĩnh Linh là: info@123doc.org

Trung tâm KTTH Hải Lăng là: info@123doc.org

TrườngTiểu học Hồ Chơn Nhơn - Cam Lộ: info@123doc.org

b) Đối với các cán bộ, giáo viên:

- Đối với Cán bộ Sở:

<họ tên>+’sgd’@quangtri.edu.vn

Ví dụ: Nguyễn Văn bằng: info@123doc.org

- Đối với giáo viên:

<họ tên>+’.’+<tên đơn vị viết tắt>@quangtri.edu.vn

Ví dụ:

2 Nguyễn Hoàng Nam- THPT chuyên Lê Quý Đôn:

info@123doc.org

3 Hoàng Thị Thu Hà - THCS Phan Đình Phùng

info@123doc.org

c) Đối với học sinh

<tên>+<khóa học>+’_’+<tên trường viết tắt>+<Tên lớp>+’STT của học sinh trong lớp>

Ví dụ 1: Em Trần Thị An, học sinh lớp 12A1, trường THPT Lê Lợi có thứ tự là 1 trong sổđiểm có địa hộp thư là: info@123doc.org

Ví dụ 2: Em Trần Văn Toàn, học sinh lớp 12A1, trường THPT Đông Hà, có thứ tự là 40 trong

sổ điểm có địa hộp thư là: info@123doc.org

Lưu ý: Nếu họ tên dài quá 3 từ chỉ chọn lại 3 từ, ví dụ Hoàng Thị Thu Hà chọn lại hoangthuha

III) Truy cập hộp thư:

Truy cập vào trang Web tại địa chỉ: http://mail.quangtri.edu.vn

Hoặc http://mail.google.com/a/quangtri.edu.vn

Hoặc truy cập vào trang Web của Sở: www.quangtri.edu.vn, sau đó vào mục Mail quangtri.edu.vn

để vào hộp thư Màn hình sau xuất hiện

- Đăng nhập vào hộp thư: Nhập tên người dung và mật khẩu để đăng nhập vào hộp thư Nếu

là lần đăng nhập đầu tiên thì phải xác nhận hộp thư

Trang 10

gõ lại

Trang 11

1) Đọc thư:

Để đọc nội dung của một thư nào đó, bạn hãy kích chuột trái vào dòng tiêu đề của bức thư

Chọn mail để vào hộp thư của mình

Nhấn đúp chuột vào vùng này để mở thư

Trang 12

Trong danh sách thư, những thư có thêm biểu tượng chiếc ghim dắt là những thư có tệp đính kèm tập tin Khi mở thư này bạn sẽ thấy cuối thư thong tin về tập tin được đính kèm thư Bnạ có thể mở/ tải về một tập tin đính kèm.

Xem/Tải về tập tin đính kèm :

Bạn kích chuột trái vào mục Tải xuống tương ứng với tập tin

Nếu bạn chọn Open, tập tin đó sẽ được tải về, một chương trình tương ứng sẽ được khởi động và

mở tập tin đó

Nếu chọn Save, hộp thoại Save As xuất hiện cho phép bạn chọn nơi lưu (trong mục Save in) và tên tệp tin ( trong mục File name) bạn muốn lưu Hãy cung cấp thông tin cho hai mục trên rồi nhấn chọn Save Nếu cần huỷ bỏ bạn có thể nhấn Cancel trong hộp thoại này hoặc trên hộp thoại File

Downloand

Trang 13

2) Soạn và gửi thư

Lưu ý:

a) Gửi thêm cho người khác

- Để gửi thêm cho người khác, ta click chuột vào mục Thêm CC, Thêm BCC

Khi đó một hộp text box cho phép ghi nhiều địa chỉ hộp thư khác, mỗi hộp thư cách nhau bởi dấu phẩy

b) Đính kèm tập tin:

- Nếu muốn đính kèm tập tin ta chọn Đính kèm tệp, một hộp hội thoại cho phép ta chọn tệp cần gửi

để thêm vào

- Ta nên ghi chủ đề của thư cần liên hệ

- Sau khi soạn thư xong, thực hiện một số bước như thêm CC, thêm BCC, đính kèm tập tin… ta

click chuột vào Gửi để gửi thư đi.

c) Gửi thư cho nhóm: Nếu gửi thư cho một nhóm thì gõ địa chỉ của nhóm:

Ví dụ: Để gửi thư cho nhóm các trugn tâm GDTX thì tại mục Tới ta gõ: info@123doc.org

3) Trả lời thư gửi tới:

Khi vào thư của người khác gửi tới cho ta, ta đọc thư và nếu muốn trả lời ngay cho người gửi tới, ta chỉ cần chọn Trả lời

Ghi đầy đủ địa chỉ hộp thư gửi tới

Ví dụ: info@123doc.org

Vùng soạn thư

Gửi thêm cho người khác

ChủđềĐính kèm

tập tin

Trang 14

Khi click chuột vào trả lời thì màn hình sau xuất hiện:

Địa chỉ của ngườigửi đến

Nội dung trả lời gõvào đây

Trang 15

4) Sử dụng dịch vụ Lịch của hộp thư

Trong hộp thư của Gmail, ngoài dịch vụ thư, còn có thêm các dịch vụ Trò chuyện (chát), dịch vụ Lịch làm việc (calendar), dịch vụ Docs…

Để vào lịch , tại màn hình đầu của hộp thư ta chọn Calendar (Lịch)

Nếu là lần đầu tiên thực hiện Dịch vụ Lịch, thì hệ thống yêu cầu chọn quốc gia và múi giờ., Sau khi chọn xong thì màn hình sau xuất hiện và cho phép chúng ta ghi lịch vào (Lịch tuần, Lịch tháng, lịch ngày, 4 ngày….)

5) Thay đổi mật khẩu và một số thông số khác

Bước 1: Vào hộp thư và chọn mục cài đặt

Trang 16

Bước 2: Chọn mục Tài khoản

Bước 3: Chọn mục Đổi mật khẩu

Bước 4: Nhập mật khẩu cũ, nhập mật khẩu mới (2 lần), cuối cùng chọn đổi mật khẩu

Trang 17

Chúc bạn thành công và nhớ ghi lại mật khẩu mới đề phòng quên mật khẩu

6) Quản lý danh sách liên hệ:

Để tạo danh sách liên hệ riêng (sổ địa chỉ) sẽ tiện lợi cho bạn trong việc gửi thư, trò chuyện Để tiến

hành quản lý danh sách liên hệ, chọn mục Danh sách liên hệ trên bảng điều hướng bên trái.

Bước 1: Chọn nhóm bạn muốn thêm liên hệ

Bước 2: Nếu địa chỉ bạn muốn thêm là địa chỉ bạn đã từng gửi thư đến bằng hộp thư này, gõ địa chỉ

vào ô + Thêm vào nhóm này và nhấn Enter.

Trang 18

Bước 3: Nhập các thông tin cần thiết và nhấn nút Lưu

Trang 19

PHẦN 3: Microsoft PowerPointBài 1: Giới thiệu Microsoft PowerPoint

I Giới thiệu:

Là bộ phần mềm nằm trong bộ công cụ Microsoft Office, đợc sử dụng để minh hoạ cho các công cụ thuyết trình, đặc biệt có hiệu quả mạnh về đồ hoạ và tạo các hiệu ứng Sử dụng PowerPoint ta có thể tạo và hiển thị các bộ Slide, chúng sẽ kết hợp văn bản với hình vẽ, bức

ảnh, âm thanh, đoạn phim thậm chí với các hiệu ứng đặc biệt sinh động Sau đó có thể trình bày trực tiếp trên máy tính có màn hình lớn hoặc chuyển nội dung vào các Slide 35 mm, vào các bản phim đèn chiếu, in thành các ấn phẩm để giới thiệu trên Web theo dạng điện tử hay t-

ơng tác Ngoài ra ta có thể trộn các nội dung các văn bản trong Word, bảng tính trong Excel, hình ảnh trong ClipArt thành các hình ảnh và văn bản trong PowerPoint Giao diện của Powerpoint tơng tự các công cụ khác trong bộ Microsoft Offce nh Word, Excel

II Khởi động PowerPoint:

Khởi động:

Vào Start / Program / Microsoft PowerPoint hoặc click vào biểu tợng PowerPoint ở thanh công cụ Office hay trên màn hình chính.

Thoát: Vào Menu-File/Exit hoặc Click vào nút Close hoặc nhấn Alt-F4

Giới thiệu cửa sổ giao diện ngời sử dụng) :

- Thanh tiêu đề, thanh menu, thanh công cụ tơng tự nh word

thoáng hơn.

đóng nh trên ), nếu muốn hiện lại thì nhấn Ctrl - F1 lần nữa, nếu

thực hiện nh sau : Tools - Option, chọn thẻ View, xoá dấu kiểm ở mục Startup Task Pane

Trang 20

- Slide Show: Hiển thị các slide trong phiên trình bày từ slide hiện tại đến hết, , nếu nhấn F5 thì trình bày từ slide đầu tiên, các slide hiển thị trong chế độ toàn màn hình, nhấn Enter để tiến tới từng slide, nhấn Esc để thoát.

Bài 2: tạo một trình diễn mớiPowerpoint cung cấp nhiều cách khác nhau để tạo các phiên trình diễn slide, ta có thể xây dựng một phiên trình diễn từ đầu bằng cách bổ sung văn bản và các phần tử slide khác vào các slide trống, hay có thể nhờ winzard Autocontent trợ giúp Nhờ vận dụng các tập mẫu

đợc định dạng sẵn, ta chỉ cần bổ sung văn bản để tạo một phiên trình diễn nhanh chóng.

I Tạo một phiên trình diễn trống :

Nhắp vào nút New trên thanh công cụ chuẩn, hay vào File - New để tạo một phiên trình diễn trống hay cũng có thể nhắp nối kết Blank Presentation trên khung New Presentation, nếu đã

đóng khung task ta thấy màn hình nh sau :

Ta thấy hầu hết các giao diện và cách định dạng của các chơng trình trong bộ Microsoft Office

có tính kế thừa và tơng tự nh nhau, do đó các thao tác mở tệp trình diễn đã lu trên đĩa, ghi tệp trình diễn lên đĩa tơng tự nh Word

ở đây chỉ khác nội dung của các văn bản đợc thể hiện trong các Text Box, do đó muốn

đ-a văn bản vào tđ-a phải thông quđ-a các TextBox, cách đđ-a TextBox vào và xử lý chúng tơng tự nh ở

Normal Slide sortor Slide

Show

Kiểu xem Slide

Nhắp vào đây chọnKiểu xem outline

Trang 21

II Tạo một trình diễn nhờ Auto Winzard Content

- Trong khung Task ( Mở nhanh nhấn Ctrl - F1 ), nhắp nút Other Task Panel ( Mũi tên xuống trong góc trên bên phải của khung, rồi chọn New Presentation, hay chọn Create a new Presentation

- Chọn From Auto Content Winzard, nhắp Next để tiếp tục

- Nhắp chọn một phạm trù PowerPoint liệt kê các phiên trình bày

Next để tiếp tục

- Chọn Next để chuyển qua bớc kế, Back để quay lại bớc tr- ớc, Cancel

để huỷ bỏ công việc đã làm, Finish để hoàn tất.

Sau đây là các bớc cụ thể:

- Chọn kiểu trình diễn sắp tạo đợc gợi ý với các chủ đề đợc liệt kê

corporate.

- Hộp thoại kế ấn định cho trình diễn sẽ đợc tạo, có thể chọn một trình diễn thông thờng hoặc chạy trên Web hoặc đen trắng hoặc Slide 35 mm.

- Hộp thoại kế yêu cầu nhập các dữ liệu sẽ đợc hiển thị trên Slide mở hay Slide tiêu đề.

- Nhấn nút Finish sẽ tạo ra một bộ cơ bản các Slide đợc xây dựng thông qua các lựa chọn, lúc này ta có thể bổ sung văn bản, hình ảnh đồ hoạ để tạo thành một trình diễn của riêng bạn Mỗi Slide tạo bằng Winzard AutoContent bao gồm văn bản giữ chỗ, bạn có thể thay văn bản này bằng văn bản riêng của bạn.

III Tạo một trình diễn bằng tập thiết kế mẫu

- Trong khung Task ( Mở nhanh nhấn Ctrl - F1 ), nhắp nút Other Task Panel ( Mũi tên xuống trong góc trên bên phải của khung, rồi chọn New Presentation, hay chọn Create a new Presentation

- Chọn From Design Template, Hay chọn Design trên thanh công cụ

- Chọn một thiết kế muốn áp dụng

Lu ý : Để tạo một trình diễn, nếu không quá cầu kỳ về thiết kế, bạn có thể dùng Winzard AutoContent hay tập mẫu Template và sau đó điều chỉnh để thiết kế cho phù hợp với công việc

Bài 3: Xây dựng và định dạng các Slide

Chọn Slide nhấn Delete

1.4 Thay đổi thứ tự các Slide

Chọn Slide trong của sổ Slide Preview hay trong chế độ Slide Sorter, sau đó rê để di chuyển

đến vị trí mới, hay có thể dùng chức năng Cut ( cắt ), rồi Paste ( dán vào vị trí mới)

Trang 22

2 Định dạng Slide :

2.1 Định dạng văn bản :

Văn bản đợc đa vào Slide thông qua các TexBox, Muốn di chuyển TextBox, ta nhắp chọn TexBox, dùng các phìm mũi tên để di chuyển, Nếu muốn di chuyển mịn ( Chậm) thì ta kết hợp nhấn phím Ctrl với các phím mũi tên, các thao tác khác nh với Word.

Chọn văn bản:

Quét chọn phần văn bản hoặc Nhấn giữ phím Shift và nhấn các phím mũi tên hoặc Home, End, sau đó chỉnh sửa lại kiểu chữ hay cỡ chữ.

Các thao tác sửa đổi văn bản:

- Để chèn thêm văn bản: Đa trỏ vào vị trí cần chèn và gõ thêm văn bản cần chèn.

- Xoá khối văn bản: Chọn khối cần xoá rồi nhấn phím Delete.

- Sao chép khối:

Chọn khối cần sao chép.

Nhấn Ctrl - C hoặc Menu - Edit / Copy hoặc Click vào .

Chuyễn trỏ đến vị trí muốn sao chép đến.

Nhấn Crtl-V hoặc Menu - Edit / Paste hoặc click vào .

- Di chuyễn khối (cắt-dán):

Chọn khối cần cắt hoặc di chuyễn

Nhấn Ctrl - X hoặc Menu - Edit / Cut hoặc Click vào

Chuyễn trỏ đến vị trí muốn di chuyễn đến.

Nhấn Crtl - V hoặc Menu - Edit / Paste hoặc click vào

2.2 Thay đổi màu sắc cho các thành phần trên Slide

Thay đổi màu chữ và màu nền cho TextBox

- Thay đổi màu chữ cho văn bản ta chọn đoạn văn bản, vào Format - Font - Color, hay chọn nút Font color trên thanh công cụ

- Thay đổi màu nền cho TextBox : Chọn TextBox, Chọn Fill Color trên thanh công cụ.

2.3 Thay đổi nền cho các Slide

Vào menu - Format / Background và làm việc với hộp thoại:

Để ấn định cho Slide hiện hành

Để ấn định cho tất cả

Slide

Để ấn định cho tất cả

Slide

Trang 23

Từ khung Task, nhắp nút Nút Other Task Panel chọn Slide Design hay nhắp nút Design trên thanh công cụ

Rà trỏ chuột lên thiết kế muốn áp dụng để hiển thị mũi tên thả xuống

Nếu pha trộn nhiều thiết kế trong một phiên trình bày có thể gây rối, khiến ngời xem bực mình Do đó nếu không thật sự cần thiết thì chỉ nên bám sát một mẫu thiết kế suốt phiên trình bày.

3 Đa một đối tợng vào Slide:

3.1 Tạo chú giải trong Slide:

Chú giải ở các Slide khá quan trọng nhằm cung cấp thêm thông tin và hớng dẫn ngời đọc.

Cách thực hiện:

Vào Menu- Insert / Comment -> xuất hiện hộp chú giải màu vàng và tên của bạn.

Từ đây ta nhập lời chú giải ngắn gọn cho Slide, khi nhập xong thay đổi kích thớc cho khít với nội dung.

3.2 Sử dụng đối tợng WordArt:

Đặt con trỏ ở vị trí muốn tạo chữ.

Gọi Menu - Insert / Picture / WordArt

Làm việc với màn hình giao diện WordArt.

Chọn kiểu ở bảng liệt kê xong OK.

Gõ dòng chữ muốn thể hiện vào khung  chọn Font chữ - cở chữ xong OK để đa dòng chữ cần thể hiện vào tài liệu đang soạn thảo.

Vì con chữ do WordArt là một Object nên các thao tác chọn, xoá, phóng to thu nhỏ, di chuyển giống thao tác với các đối tợng khác đã học.

Định dạng: Chọn con chữ đã tạo bởi WordArt  làm việc với thanh công cụ WordArt hoặc vào menu - Format / WordArt; hoặc dựa vào các biểu tợng lệnh ở thanh công cụ Drawing.

3.3 Chèn ClipArt:

Vào Menu - Insert / Picture / ClipArt; làm việc với hộp thoại Clip Art

Nhắp chọn mục Organize Clips ở của sổ Clip Art

Chọn nhóm Office Collection và chọn hình Clip ở khung bên phải

Nhấn nút mũi tên xuống bên phải hình, xuất hiện menu thả xuống, chọn Copy

Nhấn nút (X) ở góc phải của cửa sổ Microsoft Clip Organize để đóng lại

Trở về Slide cần chèn vào, Nhấn Ctrl - V để dán hay nhấn phải chuột, chọn Paste để dán vào

Nhắp chuột để hiển thị menu thả xuống sau :

áp dụng cho tất cả các Slide

áp dụng cho Slide hiện thành

Trang 24

Đối với Microsoft Powerpoint 2000 thì cách tiến hành nh sau :

Đặt con trỏ nơi muốn bố trí hình

Vào Menu - Insert / Picture / ClipArt; làm việc với hộp thoại ở các mục:

Chọn lớp Vào Menu - Insert / Picture / From File

Chọn file ảnh cần chèn vào, nhấn Insert

3.5 Vẽ hình và AutoShape:

a) Vẽ hình:

Chọn đối tợng cần vẽ: đoạn thẳng, mũi tên, chữ nhật, elip…

Da trỏ vào vị trí cần vẽ Click và Drag để thực hiện vẽ

b) AutoShape:

- Là các mẫu hình đợc định dạng tự động.

- Cách thực hiện:

Click vào hộp AutoShape - lựa nhóm hình - lựa đối tợng hình cần vẽ.

Đa trỏ vào vị trí cần vẽ Click và Drag để thực hiện vẽ.

Nhắp chuột và chọn Copy

Trang 25

- Nhóm các đối tợng: Một hình vẽ có thể gồm nhiều đối tợng khác nhau, nếu để độc lập khi muốn di chuyển hình ảnh đó thì phải di chuyển từng đối tợng; nh vậy khoảng cách tơng đối giữa các đối tợng sẽ khó nh ban đầu Cách tiến hành:

Chọn các đối tợng cần nhóm: Giữ Shift - Click.

Click nút Draw chọn Group hoặc Right Click và chọn Grouping / Group.

Vào menu Insert - Movies and Sound chọn Sound from file

Chọn file âm thanh cần chèn ( phải chú ý file âm thanh cần chèn để tại Folder nào để tìm cho

dễ )

Xuất hiện hộp thoại :

+ Nếu chọn Automatically : âm thanh tự động phát khi ta trình diễn

+ Nếu chọn When Clicked : Khi trình diễn ta phải nhắp chuột vào biểu tợng loa thì âm thanh mới phát

3.8 Chèn phim ( Movies )

Vào menu Insert - Movies and Sound chọn Movies from file

Thao tác chèn tơng tự nh thao tác chèn âm thanh

Lu ý : Trong quá trình chèn phim vào Slide, để cho đoạn phim đợc tự động lặp lại trong khi ta thuyết trình, khi thiết kế, ta nhắp chuột phải lên Movies đó, chọn Edit Movies, đánh dấu chọn Loop until stoped

Trang 26

Bài 4: trình diễn Slide

Một trong những điểm mạnh của Powerpoint là khả năng thiết lập các hiệu ứng động Với các hiệu ứng này, thông tin trên Slide của bạn sẽ đợc sinh động hơn, hấp dẫn hơn Tuy nhiên cái gì cũng có giới hạn, nếu ta quá lạm dụng nó có thể gây nhàm chán cho ngời xem

I Thiết lập hiệu ứng trình diễn:

1.1 Thiết lập hiệu ứng động cho các thành phần trong Slide :

Chọn kiểu xem là Normal, chọn Slide cần tạo hiệu ứng

Chọn đối tợng cần tạo hiệu ứng

Vào menu Slide Show - Custom Animation

Chọn Add Effect

Chọn một phạm trù của hiệu ứng, ví dụ ( Entrance )

Chọn một hiệu ứng trong nhóm này, ví dụ Fly In

Sau khi hiệu ứng đợc chọn màn hình xuất hiện :

Trong khung Custom Animation :

- Start : Trật tự thể hiện

On click : Khi bấm chuột

Trật tự thể hiện

Trang 27

hớng khác nhau, trong mục Add Effect ta chọn Motion paths rồi chọn các thể hiện, con đờng chuyển động của các đối tợng đợc đại diện bằng một mũi tên có đầu màu xanh và đuôi màu

đỏ, đầu xanh chính là vị trí ban đầu, đầu đỏ chính là vị trí cuối cùng của đối t ợng khi chuyển

động, ta có thể dùng chuột để thay đổi hai vị trí đầu và cuối này.

1.2 Bổ sung âm thanh cho đối tợng khi trình diễn

Nhắp đôi đối tợng cần bổ sung âm thanh trong khung Custom Animation

Nhắp mũi tên xuống trong hộp Sound để chọn âm thanh phù hợp

ở đây trong mục Animate, đối với văn bản ( Text ) ta còn có thể chọn bay từng ký tự ( By Letter) một từ ( By Word ) , hay cả đoạn ( All at once )

1.2 Tạo hiệu ứng động khi chuyển đổi giữa các Slide

Chọn kiểu xem là Normal, chọn Slide cần tạo hiệu ứng

Vào menu Slide show, chọn Slide transition

Chọn kiểu thay đổi Slide trong khung Appy to selected slides

Chọn tốc độ thể hiện ở mục Speed

Chọn âm thanh ở mục Sound

Nếu nhấn Appy to all Slided là áp dụng cho tất cả các Slide, nếu không là áp dụng cho Slide hiện hành

Trang 28

Đối với Powerpoint 2000 việc đặt hiệu ứng động cho các thành phần của Slide có khác Powerpoint 2003 và XP cụ thể tiến hành nh sau :

Chọn chế độ hiển thị Normal.

Vào menu - Slide show / Custom Animation và làm việc với hộp thoại sau

Danh sách Check to animation slide object : Chứa danh sách các đối tợng trên Slide, muốn thiết lập hiệu ứng cho đối tợng nào ta phải chọn nó ( đánh dấu kiểm  ) trong danh sách, nếu

không chọn thì đối tợng đó không đợc thiết lập hiệu ứng khi trình diễn

Đánh dấu chọn nếu muốn thiết lập hiệu ứng

Muốn thay đổi thứ tự, chọn hiệu ứng nhấn

Trang 29

Bài 5: Thiết lập Slide Master

và một số tính năng khác

I Thiết lập một số tính năng khác:

1.1 Tạo nút điều khiển

Chọn kiểu xem Normal View

Mở Menu Slide Show - Action Buttons

Chọn một nút hành động và gắn vào vị trí thích hợp trên Slide, xuất hiện hộp hội thoại Action setting

Chọn mục Hyperlink to, nhắp mũi tên xuống và chọn một hoạt động khi button đợc click :

Next Slide : đến Slide kế tiếp

First Slide : Về Slide đầu

Last Slide : Về Slide cuối

Slide : Đến Slide cụ thể nào đó

Other Powerpoint presentation : Đến một file Powerpoint khác bắt đầu từ Slide nào Other file : Liên kết đến một file nào đó : File word, Excel, hay file minh hoạ của Sketchpad

Trang 30

Chọn : Run Progam : Cho thực hiện một chơng trình

Chọn Play sound : Chọn âm thanh khi button đợc click

1.2 Tạo một liên kết cho một đối tợng trên Slide

Chọn đối tợng cần tạo liên kết

Vào Menu Insert - Hyperlink, xuất hiện hộp hội thoại :

Chọn đối tợng cần liên kết tới : có thể là một file File word, Excel, hay file minh hoạ của Sketchpad hay một file chơng trình, nếu liên kết đến một slide của một file Powerpoint khác thì nhắp chọn nút Bookmark, nhắp chọn tên Slide, còn nếu liên kết đến các Slde của file hiện

Ngày đăng: 06/03/2021, 02:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w