Kiến thức: - Ôn lại các kiến thức về định luật truyền thẳng của ánh sáng và phản xạ ánh sáng.. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát và diễn đạt bằng lời, kỹ năng vẽ hình, đo độ2[r]
Trang 1Ngày soạn : 7/11/2009
BÀI TẬP: XÁC ĐỊNH TIA PHẢN XẠ,TIA TỚI
A MỤC TIấU
1 Kiến thức: - ễn lại cỏc kiến thức về định luật truyền thẳng của ỏnh sỏng và phản xạ
ỏnh sỏng
2 Kỹ năng: -Rốn luyện kỹ năng quan sỏt và diễn đạt bằng lời, kỹ năng vẽ hỡnh, đo độ.
3 Thỏi độ: -Rốn luyện tớnh cẩn thận, yờu thớch mụn học
B PHƯƠNG PHÁP:
- Nờu và giải quyết vấn đề
- Vấn đỏp
C CHUẨN BỊ:
Cỏc kiến thức cơ bản của hai định luật
D.TIẾN TRèNH LấN LỚP
I.Ổn định
Kiểm tra sĩ số :
………
II Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu mụn học và những yờu cầu cơ bản
III Bài mới
a Đặt vấn đề: Như vậy trong chương trỡnh vật lớ ta đó học hai định luật cơ bản của
chương Để cỏc em nắm vững cỏc kiến thức bài học hụm nay thầy trũ ta ỏp dụng cỏc kiến thức trờn để bgiair quyết cỏc bài tập
b Triển khai bài:
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức cơ bản đó
học
Yờu cầu học sinh nhắc lại nội dung của định
luật truyền thẳng của ỏnh sỏng?
Học sinh: Trả lời cõu hỏi của giỏo viờn
GV: Đường truyền của ỏnh sỏng được biểu
diễn như thế nào?
Học sinh: Trả lời cõu hỏi của giỏo viờn
Yờu cầu học sinh nhắc lại nội dung của định
luật phản của ỏnh sỏng?
Học sinh: Trả lời cõu hỏi của giỏo viờn
1 Định luật truyền thẳng của ánh sáng.
- Trong môi trờng trong suốt và đồng tính,
ánh sáng truyền đi theo dờng thẳng
2.Đường truyền của tia sỏng
- Đờng truyền của ánh sáng đợc biểu diễn bằng một đờng thẳng có hớng gọi là tia sáng
S M
3.Định luật phản xạ của ỏnh sỏng
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đờng pháp tuyến tại điểm tới
- Góc phản xạ bằng góc tới
TIẾT
1
Trang 2GV: Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình
Học sinh: Trả lời câu hỏi của giáo viên
Hoạt động 2: Bài tập
GV: Hướng dẫn Các bước vẽ tia phản xạ
B1: Vẽ đường pháp tuyến
B2: Xác định số đo góc tới
B3: Vẽ tia phản xạ sao cho số đo góc phản
xạ bằng góc tới
Học sinh làm theo các bước như đã hướng
dẫn
I
4 Bài tập:
Bài 1
Áp dụng vẽ tia tới, tia phản xạ, số đo góc tới,
số đo góc phản xạ trong các hình sau:
❑α=250
Bài làm
Góc tới i= 00
Góc phản xạ i ❑, =0 ❑0
∠NIR=900
−250=650 ⇒∠SIN=650
I
S
I a,
R N
S
Trang 34 Cũng cố: Giỏo viờn cũng cố lại cỏc kiến thức cơ bản
Nhận xột khả năng tự học của cỏc em
5 Dặn dũ: Nắm vững kiến thức chuẩn bị tiết 2.
BÀI TẬP: Vẽ đờng đi của tia sáng qua một gơng.
Tính góc đặt của gơng với phơng nằm ngang.
A MỤC TIấU
1 Kiến thức:- Tiếp tục ễn lại cỏc kiến thức về định luật truyền thẳng của ỏnh sỏng và
phản xạ ỏnh sỏng
2 Kỹ năng: -Rốn luyện kỹ năng quan sỏt và diễn đạt bằng lời, kỹ năng vẽ hỡnh,đo độ.
3 Thỏi độ:
-Rốn luyện tớnh cẩn thận, yờu thớch mụn học, tinh thần hợp tỏc
B PHƯƠNG PHÁP:
- Nờu và giải quyết vấn đề Vấn đỏp
C CHUẨN BỊ:Cỏc kiến thức cơ bản của hai định luật, bài tập cũng cố mỏy chiếu.
D.TIẾN TRèNH LấN LỚP
I.Ổn định
Kiểm tra sĩ số :
………
II Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu mụn học và những yờu cầu cơ bản
III Bài mới
a Đặt vấn đề: Như vậy trong chương trỡnh vật lớ ta đó học hai định luật cơ bản của
chương Để cỏc em nắm vững cỏc kiến thức bài học hụm nay thầy trũ ta ỏp dụng cỏc kiến thức trờn để bgiair quyết cỏc bài tập
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:Bài tập 1.GV: Chiếu bài tập
lờn bảng
HS: Đọc đề, túm tắt bài toỏn
GV: Yờu cầu 1 học sinh lờn bảng vẽ hỡnh
Bài 1: Một tia sáng mặt trời nghiêng một góc
=300 so với phơng nằm ngang Dùng một
g-ơng phẳng hứng tia sáng đó để soi sáng đáy
một ống trụ thẳng đứng Hỏi góc nghiêng B
Phơng pháp giải:
300
X
TIẾT
2
I
Trang 4của mặt gơng so với phơng nằm ngang là bao
nhiêu?
GV: Tia phản xạ cú phương, chiều như thế
nào?
HS: Trả lời, học sinh khỏc nhận xột
GV:Yờu cầu 1 học sinh lờn vẽ tia phản xạ
HS: Lờn vẽ hỡnh
GV: Yờu cầu 1 học sinh tớnh SIR
GV: Đường phỏp tuyến cú tớnh chất gỡ?
HS: Lờn vẽ đường phỏp tuyến
IN là đờng pháp tuyến cũng là đờng phân giác
của góc SIR => SIN = 600
Từ đú yờu cầu học sinh tớnh gúc SIX
Bài 2
Một tia sáng mặt trời nghiêng một góc
=600 so với phơng nằm ngang Hỏi phải đặt
g-ơng hợp với phg-ơng nằm ngang một góc bao
nhiêu để thu đợc tia phản xạ có phơng nằm
ngang?
GV: Chiếu bài tập lờn bảng
HS: Đọc đề, túm tắt bài toỏn
GV: Yờu cầu 1 học sinh lờn bảng vẽ hỡnh túm
tắt
GV: Tia phản xạ cú phương,chiều như thế
nào?
HS: Trả lời, học sinh khỏc nhận xột
GV:Yờu cầu 1 học sinh lờn vẽ tia phản xạ
HS: Lờn vẽ hỡnh trường hợp 1: Chiều từ phải
sang trỏi
Yờu cầu 1 học sinh lờn vẽ đường phỏp tuyến
Gọi IN là đờng pháp tuyến của gơng thì IN
cũng là đờng phân giác của góc SIR
GV: yờu cầu học sinh tớnh NIR RIG2
Trường hợp 2:
GV:Yờu cầu 1 học sinh lờn vẽ tia phản xạ
HS: Lờn vẽ hỡnh trường hợp 1: Chiều từ trỏi
sang phải
Yờu cầu 1 học sinh lờn vẽ đường phỏp tuyến
R
Tia SI cho tia phản xạ IR Ta có:
SIR =300 +900 = 1200
IN là đờng pháp tuyến cũng là đờng phân giác của góc SIR => SIN = 600
=> GIS= 900 – SIN
=> GIS = 900- 600 =300 =>
GIX= GIS + SIX = 600 vậy gơng nghiêng với phơng nằm ngang mộy góc
600
Bài 2
600
Phơng pháp giải
Ta nhận thấy có hai vị trí đặt gơng phẳng
để thu đợc tia phản xạ có phơng nằm ngang Trờng hợp 1:
S N G1 R
I G2
Gọi IN là đờng pháp tuyến của gơng thì
IN cũng là đờng phân giác của góc
SIR
=> NIR = 600/ 2 = 300
N
S
Trang 5GV: yờu cầu học sinh tớnh gúc SIR từ đú suy
ra gúc RIG2
=> RIG2 = 900 – 300 = 600 Vậy
g-ơng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 600
Trờng hợp 2:
S N
G1
I R
G2
SIR = 1800 - 600 = 1200 => NIR
= 600
=> RIG2 = 900 - 600 = 300 Vậy
g-ơng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 300
4 Cũng cố: Giỏo viờn cũng cố lại cỏc kiến thức cơ bản
Nhận xột khả năng tự học của cỏc em
5 Dặn dũ: Nắm vững kiến thức chuẩn bị tiết 3,4.
Ngày soạn : 15/11/2009
Vẽ đờng đi của tia sáng qua 2 hoặc 3 hoặc 4 gơng phẳng
A MỤC TIấU
1 Kiến thức: - ễn lại cỏc kiến thức về định luật truyền thẳng của ỏnh sỏng và phản xạ
ỏnh sỏng
2 Kỹ năng: -Rốn luyện kỹ năng quan sỏt và diễn đạt bằng lời, kỹ năng vẽ hỡnh, đo độ.
3 Thỏi độ:-Rốn luyện tớnh cẩn thận, yờu thớch mụn học
B PHƯƠNG PHÁP:
- Nờu và giải quyết vấn đề Vấn đỏp
C CHUẨN BỊ: Bài tập, mỏy chiếu.
D.TIẾN TRèNH LấN LỚP
I.Ổn định Kiểm tra sĩ số :………
II Kiểm tra bài cũ: lũng vào bài mới
III Bài mới
TIẾT
3
Trang 6a Đặt vấn đề: Nếu cú 2-3 gương phẳng ghộp lại thỡ vẽ tia tới và tia phản xạ như thế nào?
Bài học hụm nay thầy trũ ta ỏp dụng cỏc kiến thức trờn để bgiair quyết cỏc bài tập
b Triển khai bài:
Hoạt động 1: Khai thác bài toán quang
hình lớp 7
Cho hai điểm A, B đặt trớc hai gơng
phẳng(G) Trình bày phơng pháp vẽ đờng
truyền một tia sáng đi từ A phản xạ trên
(G) tại rồi phản xạ đến B
GV: Yờu cầu học sinh nhớ lại cỏch vẽ
ảnh của một điểm bằng hai cỏch : Áp
dụng ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng và ỏp dụng định lật phản xạ ỏnh
sỏng để vẽ
HS: Lờn bảng vẽ
GV: Cũng cố lại bằng bài tập , yờu cầu
học sinh lờn bảng vẽ
Hoạt động 2.Bài tập
GV: Chiếu bài tập lờn mỏy
HS: Đọc đề và nờu túm tắt
Bài 1: Cho hai gơng phẳng (G1) và (G2)
quay mặt phản xạ vào nhau, hợp với nhau
một góc nhọn Hai điểm AB nằm trớc hai
+ Khai thác bài toán quang hình lớp 7
Giả sử ta ta đã vẽ đợc tia sáng AIB thì tia phản xạ IB có đờng kéo dài đi qua ảnh A1
đối xứng với A qua gơng (G) Từ đó suy
ra cách vẽ nh sau :
- Vẽ A1 đối xứng với A qua (G) tại I
- Nối A1 với B cắt gơng (G) tại I
- Đờng truyền của tia sánglà A I B
A N B
Trên cơ sở đó ta có phơng pháp vẽ nh sau: tia tói
đi qua A thì tia phản xạ có đờng kéo dài đi qua A’
đối xứng với A qua gơng
A A,
* Ph ơng pháp giải:
A
A,
B
G2
I
B1
A ,
I
Trang 7gơng Trình bày cách vẽ đờng truyền của
một tia sáng từ A phản xạ lần lợt trên hai
gơng rồi đến B trong hai trờng hợp
a Đến gơng G1 trớc
b Đến gơng G2 trớc
GV: Yờu cầu học sinh nờu phương ỏn
giải quyết bài tập
Học sinh khỏc nờu nhận xột
GV: Yờu cầu học sinh lờn bảng vộ ảnh
của A và B qua G1 và G2.
HS: Khỏc làm vào vở
Trờn cơ sở đú yờu cầu học sinh giải
quyết bài tập trong hai trường hợp
GV: yờu cầu học sinh dưới lớp nhận xột
A B
J
B
a Giã sử ta đã vẽ đợc tia sáng AIJB thì tia phản xạ trên G1 là tia IJ phải có đờng kéo dài đi qua ảnh của A là A1
Tia tới G2 là IJ muốn có tia phản xạ qua
điểm B thì phải có đờng kéo dài đi qua
ảnh của B là B1 từ đó ta có cách vẽ nh sau:
- Vẽ A1 đối xứng với A qua G1
- Vẽ B1 đối xứng với B qua G2
- Nối A1B1 cắt G1 tại I cắt G2 tại J
- Đờng truyền của tia sáng là A -> I -> J -> B
b
Giã sử ta đã vẽ đợc tia sáng AIJB
nh hình trên thì tai phản xạ trên G2
là tia IJ phải có đờng kéo dài đi qua
ảnh của A là A1
- Tia tới G1 là tia IJ muốn có tia phản
- xạ đi qua B thì phải có đờng kéo dài
- đi quan ảnh của B là B1 từ đó ta có
- cách vẽ nh sau:
+ Vẽ A1 đối xứng với A qua G2 + Vẽ B1 đối xứng với B qua G1 Nối A1B1 cắt G2 tại I, cắt G1 tại J thì đờng truyền của tia sáng là: A -> I -> J -> B
4 Cũng cố: Giỏo viờn chốt lại cỏc kiến thức cơ bản, để chuẩn bị bỡa tập tiếp theo
Ngày soạn : 15/11/2009
Vẽ đờng đi của tia sáng qua 2 hoặc 3 hoặc 4 gơng phẳng
A MỤC TIấU
1 Kiến thức: - ễn lại cỏc kiến thức về định luật truyền thẳng của ỏnh sỏng và phản xạ
ỏnh sỏng
2 Kỹ năng: -Rốn luyện kỹ năng quan sỏt và diễn đạt bằng lời, kỹ năng vẽ hỡnh, đo độ.
3 Thỏi độ:-Rốn luyện tớnh cẩn thận, yờu thớch mụn học
TIẾT
4
Trang 8B PHƯƠNG PHÁP:
- Nờu và giải quyết vấn đề Vấn đỏp
C CHUẨN BỊ: Bài tập, mỏy chiếu.
D.TIẾN TRèNH LấN LỚP
I.Ổn định Kiểm tra sĩ số :………
II Kiểm tra bài cũ: lũng vào bài mới
III Bài mới
a Đặt vấn đề: Tiết 1 ta đó nắm vững một số kiến thức về đường truyền của cỏc tia sỏng
qua 2 gương phăng Tiết này ta vận dụng để giải quyết cỏc bài tập
b Triển khai bài:
Hoạt động 1 bài tập 1.
GV: Chiếu bài tập lờn mỏy
HS: Đọc đề và lờn bảng túm tắt
Bài 2: Cho 2 gơng phẳng G1 và G2 đặt
vuông góc với nhau, mặt phản xạ hớng vào
nhau Hai điểm M và N nằm trong mặt
phẳng vuông góc với giao tuyến của hai
g-ơng, trớc hai gơng
a Hãy vẽ đờng truyền của 1 tia sáng xuất
phát từ M, phản xạ trên G1 tại I, phản xạ trên
G2 tại K rồi qua N
b Chứng tỏ rằng MI song song với KN
GV: Hướng dẫn cho học sinh và yờu cầu
học sinh nờu cỏch làm
HS: Khỏc nờu nhận xột
GV: Yờu cầu học sinh nờu phương ỏn chứng
minh hai đường thằng song song
HS: Trả lời cõu hỏi của giỏo viờn
GV: Yờu cầu học sinh lờn bảng làm
Hoạt động 2
* Ph ơng pháp giải: Giã sử ta đã vẽ đợc tia sáng MIKN
nh hình trên Tia phản xạ trên G1 là IK, muốn cho tia phản xạ đi qua điểm N thì phải có đờng kéo dài đi qua N1 từ đó
ta có cách vẽ nh sau:
- Lấy M1 đối xứng với M qua G1
- Lấy N1 đối xứng với N qua G2
- Nối M1N1 cắt G1 tại I, cắt G2 tại K
Đờng truyền của tia sáng là:
M -> I -> K -> N
b Chứng minh MI song song với KN
Ta có: K2 = I2 (hai góc đồng vị) (1)
K1 = K2 (theo định luật phản xạ ánh sáng) (2)
I1 = I2 (tính chất đối xứng) (3)
Từ (1), (2) và (3) => K1 = K2 = I1 = I2
hay IKN = M1IM => IM // KN
N 1 N
K M
M
❑1
I
Trang 9GV: Chiếu bài tập lờn mỏy
HS: Đọc đề và lờn bảng túm tắt
Hai gơng phẳng M1, M2 đặt song song có
mặt phản xạ quay vào nhau, cách nhau một
đoạn d Trên đờng thẳng với hai gơng có hai
điểm S, O với khoảng cách đợc cho nh hình
vẽ
a Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S
đến M1 tại I,phản xạ đến gơng M2 tai J rồi
phản xạ đến O
b Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến
B
GV: Yờu cầu học sinh lờn bảng vẽ hỡnh
GV: Hướng dẫn cho học sinh và yờu cầu
học sinh nờu cỏch làm
HS: Khỏc nờu nhận xột
GV: Yờu cầu học sinh nờu phương ỏn chứng
minh hai đường thằng song song
HS: Trả lời cõu hỏi của giỏo viờn
GV: Yờu cầu học sinh lờn bảng làm
GV: yờu cầu học sinh vận dụng kiến thức:
Trường hợp đồng dạng của hai tam giỏc để
giải quyết bài tập
Học sinh lờn bảng làm
Học sinh khỏc nhận xột
Bài 2:
Hai gơng phẳng M1, M2 đặt song song có mặt
phản xạ quay vào nhau, cách nhau một
đoạn d
Trên đờng thẳng với hai gơng có hai điểm
S, O với khoảng cách đợc cho nh hình vẽ
a Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S
đến
M1 tại I,phản xạ đến gơng M2 tai J rồi phản xạ đến O
b Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến
B
M 1 M 2
O
H K
I
S
a
d
- Giả sử ta đã vẽ đợc tia sang SIKO nh hình vẽ
- Đối với gơng M1 tia tới đi qua S cho tia phản xạ IK phải có đờng kéo dài đi qua ảnh của S là S1
- Tia tới gơng M2 là tia IK cho tia phản xạ đi qua O thì phải có đờng kéo dài đi qua ảnh của O là O1
O
❑1
Trang 10- Cách vẽ: -Vẽ S1 đối xứng với S qua M1.
- Vẽ O1 đối xứng với O qua M2
- Nối S với O1cắt M1 tại I cắt M2 tại K Tia sángthu đợc là S -> I ->K -> O
b, Xét S1AI đồng dạng S1HO1 => AI
HO1 =
S1A
S1H=
a
2d⇒ AI=AH
2d xét S1AI đồng dạng S1BK =>
BK
AI =
S1B
S1A=
d+a
a ⇒ BK= d +a
a AI
d +a
a .
ha
2 d=
(d +a)h
2 d
4 Cũng Cố: Giỏo viờn cũng cố lại cỏc kiến thức cơ bản nhất về cỏch vẽ và cỏc cụng thức
toỏn cần ỏp dụng
5.Dặn dũ: Làm lại cỏc bài tập ụn lại cỏc cụng thức tớnh chu vi và diện tớch của tam giỏc.
Ngày soạn : 22/11/2009
Vẽ đờng đi của tia sáng qua 2 hoặc 3 hoặc 4 gơng phẳng
A MỤC TIấU
1 Kiến thức: - ễn lại cỏc kiến thức về định luật truyền thẳng của ỏnh sỏng và phản xạ
ỏnh sỏng
2 Kỹ năng: -Rốn luyện kỹ năng quan sỏt và diễn đạt bằng lời, kỹ năng vẽ hỡnh, đo độ.
3 Thỏi độ:-Rốn luyện tớnh cẩn thận, yờu thớch mụn học
B PHƯƠNG PHÁP:
- Nờu và giải quyết vấn đề Vấn đỏp
C CHUẨN BỊ: Bài tập, mỏy chiếu.
D.TIẾN TRèNH LấN LỚP
I.Ổn định Kiểm tra sĩ số :………
II Kiểm tra bài cũ: lũng vào bài mới
III Bài mới
a Đặt vấn đề: Tiết 1 ta đó nắm vững một số kiến thức về đường truyền của cỏc tia sỏng
qua 2 gương phăng Tiết này ta vận dụng để giải quyết cỏc bài tập
b Triển khai bài:
GV: Chiếu bài tập lờn mỏy
HS: Đọc đề và lờn bảng túm tắt
Bài tập: Hai gơng phẳng giống nhau AB và
AC đợc đặt hợp với nhau một góc 600, mặt
B B
TIẾT
5
Trang 11phản xạ hớng vào nhau(A,B,C tạo thành
một tam giác đều) Một nguồn sáng S di
chuyển trên đoạn BC Ta chỉ xét trong mặt
phẳng hình vẽ Gọi S1 là ảnh của S qua AB,
S2là ảnh của S1 qua AC
a, Hãy nêu cách vẽ đờng đi của một tia sáng
phát ra từ S, phản xạ lần lợt trên AB, AC rồi
quay về S Chứng tỏ rằng độ dài đờng đó
bằng SS2
b, Gọi M, N là hai điểm bất kỳ tơng ứng
trên AB và AC Hãy chứng tỏ rằng đờng đi
của tia sáng trong câu a không lớn hơn chu
vi của tam giác SMN
GV: Hướng dẫn cho học sinh và yờu cầu
học sinh nờu cỏch làm
HS: Khỏc nờu nhận xột
ảnh S’ (của điểm S) là nơi giao nhau của hai
đờng thẳng chứa hai tia phản xạ (hai tia
xuất phát từ điểm sáng S đập vào
GV: Yờu cầu học sinh nờu cỏch làm
HS: Trả lời cõu hỏi của giỏo viờn
GV: Yờu cầu học sinh lờn bảng làm
GV: hướng dẫn - Nối S2 với S cắt gơng Ac
tại J
- Nối J với S1 cắt AB tại I.=>SI; IJ-JS là
ba đoạn thẳng của tia sáng cần dựng
S
A 600
C
Phơng pháp giải:
Nhận xét: ảnh S’ (của điểm S) là nơi giao nhau của hai đờng thẳng chứa hai tia phản xạ (hai tia xuất phát từ điểm sáng S đập vào hai gơng tạo nên tia phản xạ này) ở đây đề bài đã chỉ ra ảnh S1 của S qua gơng thứ nhất rồi ảnh S2 của S1 qua gơng thứ hai và tia phản xạ cuối cùng lại trở về S Điều này giúp ta gỡ gối từ chặn đờng cuối ngợc dần lên phía trớc: Tia cuối cùng là tia nằm trên
đờng thắng S2 S
a Gọi S1 là ảnh của S qua gơng AB
S2 là ảnh của S1 qua gơng AC Thì S1 đối xứng với S qua AB
S2 đối xứng với S1 qua AC
S1 B I
A
J K C
S2
Tởng tợng rằng ta đang nằm trên “chiếc gi-ờng”AC, mắt không nhìn vào điểm sáng S
mà nhìn vào gơng AB Lúc đó ta không thấy tia sáng xuất phát từ S mà dờng nh xuất phát
từ S1 đối xứng với S qua gơng AB Tơng tự
nh vậy, nếu đặt mắt ở S không nhìn và gơng
AB mà nhìn vào gơng AC, ta sẻ thấy tia sáng không xuất phát từ S1 mà dờng nh xuất phát
từ S2 đối xứng với S1 qua gơng AC.Từ đó ta suy ra cách vẽn nh sau:
- Nối S2 với S cắt gơng Ac tại J
- Nối J với S1 cắt AB tại I.=>SI; IJ-JS là
ba đoạn thẳng của tia sáng cần dựng
- Tổng độ dài ba đoạn thẳng: SI + IJ +JS
= S1I +IJ +JS =S1J + JS=S2J +JS =SS2 Vậy SI + IJ +JS =SS2 (đpcm)
S