1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

tư chọn ly 7 vật lý 7 nguyễn trung thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 262,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Ôn lại các kiến thức về định luật truyền thẳng của ánh sáng và phản xạ ánh sáng.. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát và diễn đạt bằng lời, kỹ năng vẽ hình, đo độ2[r]

Trang 1

Ngày soạn : 7/11/2009

BÀI TẬP: XÁC ĐỊNH TIA PHẢN XẠ,TIA TỚI

A MỤC TIấU

1 Kiến thức: - ễn lại cỏc kiến thức về định luật truyền thẳng của ỏnh sỏng và phản xạ

ỏnh sỏng

2 Kỹ năng: -Rốn luyện kỹ năng quan sỏt và diễn đạt bằng lời, kỹ năng vẽ hỡnh, đo độ.

3 Thỏi độ: -Rốn luyện tớnh cẩn thận, yờu thớch mụn học

B PHƯƠNG PHÁP:

- Nờu và giải quyết vấn đề

- Vấn đỏp

C CHUẨN BỊ:

Cỏc kiến thức cơ bản của hai định luật

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP

I.Ổn định

Kiểm tra sĩ số :

………

II Kiểm tra bài cũ

Giới thiệu mụn học và những yờu cầu cơ bản

III Bài mới

a Đặt vấn đề: Như vậy trong chương trỡnh vật lớ ta đó học hai định luật cơ bản của

chương Để cỏc em nắm vững cỏc kiến thức bài học hụm nay thầy trũ ta ỏp dụng cỏc kiến thức trờn để bgiair quyết cỏc bài tập

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức cơ bản đó

học

Yờu cầu học sinh nhắc lại nội dung của định

luật truyền thẳng của ỏnh sỏng?

Học sinh: Trả lời cõu hỏi của giỏo viờn

GV: Đường truyền của ỏnh sỏng được biểu

diễn như thế nào?

Học sinh: Trả lời cõu hỏi của giỏo viờn

Yờu cầu học sinh nhắc lại nội dung của định

luật phản của ỏnh sỏng?

Học sinh: Trả lời cõu hỏi của giỏo viờn

1 Định luật truyền thẳng của ánh sáng.

- Trong môi trờng trong suốt và đồng tính,

ánh sáng truyền đi theo dờng thẳng

2.Đường truyền của tia sỏng

- Đờng truyền của ánh sáng đợc biểu diễn bằng một đờng thẳng có hớng gọi là tia sáng

S M

3.Định luật phản xạ của ỏnh sỏng

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đờng pháp tuyến tại điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới

TIẾT

1

Trang 2

GV: Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình

Học sinh: Trả lời câu hỏi của giáo viên

Hoạt động 2: Bài tập

GV: Hướng dẫn Các bước vẽ tia phản xạ

B1: Vẽ đường pháp tuyến

B2: Xác định số đo góc tới

B3: Vẽ tia phản xạ sao cho số đo góc phản

xạ bằng góc tới

Học sinh làm theo các bước như đã hướng

dẫn

I

4 Bài tập:

Bài 1

Áp dụng vẽ tia tới, tia phản xạ, số đo góc tới,

số đo góc phản xạ trong các hình sau:

α=250

Bài làm

Góc tới i= 00

Góc phản xạ i ❑, =0 ❑0

∠NIR=900

−250=650 ⇒∠SIN=650

I

S

I a,

R N

S

Trang 3

4 Cũng cố: Giỏo viờn cũng cố lại cỏc kiến thức cơ bản

Nhận xột khả năng tự học của cỏc em

5 Dặn dũ: Nắm vững kiến thức chuẩn bị tiết 2.

BÀI TẬP: Vẽ đờng đi của tia sáng qua một gơng.

Tính góc đặt của gơng với phơng nằm ngang.

A MỤC TIấU

1 Kiến thức:- Tiếp tục ễn lại cỏc kiến thức về định luật truyền thẳng của ỏnh sỏng và

phản xạ ỏnh sỏng

2 Kỹ năng: -Rốn luyện kỹ năng quan sỏt và diễn đạt bằng lời, kỹ năng vẽ hỡnh,đo độ.

3 Thỏi độ:

-Rốn luyện tớnh cẩn thận, yờu thớch mụn học, tinh thần hợp tỏc

B PHƯƠNG PHÁP:

- Nờu và giải quyết vấn đề Vấn đỏp

C CHUẨN BỊ:Cỏc kiến thức cơ bản của hai định luật, bài tập cũng cố mỏy chiếu.

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP

I.Ổn định

Kiểm tra sĩ số :

………

II Kiểm tra bài cũ

Giới thiệu mụn học và những yờu cầu cơ bản

III Bài mới

a Đặt vấn đề: Như vậy trong chương trỡnh vật lớ ta đó học hai định luật cơ bản của

chương Để cỏc em nắm vững cỏc kiến thức bài học hụm nay thầy trũ ta ỏp dụng cỏc kiến thức trờn để bgiair quyết cỏc bài tập

b Triển khai bài:

Hoạt động 1:Bài tập 1.GV: Chiếu bài tập

lờn bảng

HS: Đọc đề, túm tắt bài toỏn

GV: Yờu cầu 1 học sinh lờn bảng vẽ hỡnh

Bài 1: Một tia sáng mặt trời nghiêng một góc

 =300 so với phơng nằm ngang Dùng một

g-ơng phẳng hứng tia sáng đó để soi sáng đáy

một ống trụ thẳng đứng Hỏi góc nghiêng B

Phơng pháp giải:

300

X

TIẾT

2

I

Trang 4

của mặt gơng so với phơng nằm ngang là bao

nhiêu?

GV: Tia phản xạ cú phương, chiều như thế

nào?

HS: Trả lời, học sinh khỏc nhận xột

GV:Yờu cầu 1 học sinh lờn vẽ tia phản xạ

HS: Lờn vẽ hỡnh

GV: Yờu cầu 1 học sinh tớnh SIR

GV: Đường phỏp tuyến cú tớnh chất gỡ?

HS: Lờn vẽ đường phỏp tuyến

IN là đờng pháp tuyến cũng là đờng phân giác

của góc SIR => SIN = 600

Từ đú yờu cầu học sinh tớnh gúc SIX

Bài 2

Một tia sáng mặt trời nghiêng một góc 

=600 so với phơng nằm ngang Hỏi phải đặt

g-ơng hợp với phg-ơng nằm ngang một góc bao

nhiêu để thu đợc tia phản xạ có phơng nằm

ngang?

GV: Chiếu bài tập lờn bảng

HS: Đọc đề, túm tắt bài toỏn

GV: Yờu cầu 1 học sinh lờn bảng vẽ hỡnh túm

tắt

GV: Tia phản xạ cú phương,chiều như thế

nào?

HS: Trả lời, học sinh khỏc nhận xột

GV:Yờu cầu 1 học sinh lờn vẽ tia phản xạ

HS: Lờn vẽ hỡnh trường hợp 1: Chiều từ phải

sang trỏi

Yờu cầu 1 học sinh lờn vẽ đường phỏp tuyến

Gọi IN là đờng pháp tuyến của gơng thì IN

cũng là đờng phân giác của góc SIR

GV: yờu cầu học sinh tớnh NIR RIG2

Trường hợp 2:

GV:Yờu cầu 1 học sinh lờn vẽ tia phản xạ

HS: Lờn vẽ hỡnh trường hợp 1: Chiều từ trỏi

sang phải

Yờu cầu 1 học sinh lờn vẽ đường phỏp tuyến

R

Tia SI cho tia phản xạ IR Ta có:

SIR =300 +900 = 1200

IN là đờng pháp tuyến cũng là đờng phân giác của góc SIR => SIN = 600

=> GIS= 900 – SIN

=> GIS = 900- 600 =300 =>

GIX= GIS + SIX = 600 vậy gơng nghiêng với phơng nằm ngang mộy góc

600

Bài 2

600

Phơng pháp giải

Ta nhận thấy có hai vị trí đặt gơng phẳng

để thu đợc tia phản xạ có phơng nằm ngang Trờng hợp 1:

S N G1 R

I G2

Gọi IN là đờng pháp tuyến của gơng thì

IN cũng là đờng phân giác của góc 

SIR

=> NIR = 600/ 2 = 300

N

S

Trang 5

GV: yờu cầu học sinh tớnh gúc SIR từ đú suy

ra gúc RIG2

=> RIG2 = 900 – 300 = 600 Vậy

g-ơng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 600

Trờng hợp 2:

S N

G1

I R

G2

SIR = 1800 - 600 = 1200 => NIR

= 600

=> RIG2 = 900 - 600 = 300 Vậy

g-ơng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 300

4 Cũng cố: Giỏo viờn cũng cố lại cỏc kiến thức cơ bản

Nhận xột khả năng tự học của cỏc em

5 Dặn dũ: Nắm vững kiến thức chuẩn bị tiết 3,4.

Ngày soạn : 15/11/2009

Vẽ đờng đi của tia sáng qua 2 hoặc 3 hoặc 4 gơng phẳng

A MỤC TIấU

1 Kiến thức: - ễn lại cỏc kiến thức về định luật truyền thẳng của ỏnh sỏng và phản xạ

ỏnh sỏng

2 Kỹ năng: -Rốn luyện kỹ năng quan sỏt và diễn đạt bằng lời, kỹ năng vẽ hỡnh, đo độ.

3 Thỏi độ:-Rốn luyện tớnh cẩn thận, yờu thớch mụn học

B PHƯƠNG PHÁP:

- Nờu và giải quyết vấn đề Vấn đỏp

C CHUẨN BỊ: Bài tập, mỏy chiếu.

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP

I.Ổn định Kiểm tra sĩ số :………

II Kiểm tra bài cũ: lũng vào bài mới

III Bài mới

TIẾT

3

Trang 6

a Đặt vấn đề: Nếu cú 2-3 gương phẳng ghộp lại thỡ vẽ tia tới và tia phản xạ như thế nào?

Bài học hụm nay thầy trũ ta ỏp dụng cỏc kiến thức trờn để bgiair quyết cỏc bài tập

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Khai thác bài toán quang

hình lớp 7

Cho hai điểm A, B đặt trớc hai gơng

phẳng(G) Trình bày phơng pháp vẽ đờng

truyền một tia sáng đi từ A phản xạ trên

(G) tại rồi phản xạ đến B

GV: Yờu cầu học sinh nhớ lại cỏch vẽ

ảnh của một điểm bằng hai cỏch : Áp

dụng ảnh của một vật tạo bởi gương

phẳng và ỏp dụng định lật phản xạ ỏnh

sỏng để vẽ

HS: Lờn bảng vẽ

GV: Cũng cố lại bằng bài tập , yờu cầu

học sinh lờn bảng vẽ

Hoạt động 2.Bài tập

GV: Chiếu bài tập lờn mỏy

HS: Đọc đề và nờu túm tắt

Bài 1: Cho hai gơng phẳng (G1) và (G2)

quay mặt phản xạ vào nhau, hợp với nhau

một góc nhọn Hai điểm AB nằm trớc hai

+ Khai thác bài toán quang hình lớp 7

Giả sử ta ta đã vẽ đợc tia sáng AIB thì tia phản xạ IB có đờng kéo dài đi qua ảnh A1

đối xứng với A qua gơng (G) Từ đó suy

ra cách vẽ nh sau :

- Vẽ A1 đối xứng với A qua (G) tại I

- Nối A1 với B cắt gơng (G) tại I

- Đờng truyền của tia sánglà A  I  B

A N B

Trên cơ sở đó ta có phơng pháp vẽ nh sau: tia tói

đi qua A thì tia phản xạ có đờng kéo dài đi qua A’

đối xứng với A qua gơng

A A,

* Ph ơng pháp giải:

A

A,

B

G2

I

B1

A ,

I

Trang 7

gơng Trình bày cách vẽ đờng truyền của

một tia sáng từ A phản xạ lần lợt trên hai

gơng rồi đến B trong hai trờng hợp

a Đến gơng G1 trớc

b Đến gơng G2 trớc

GV: Yờu cầu học sinh nờu phương ỏn

giải quyết bài tập

Học sinh khỏc nờu nhận xột

GV: Yờu cầu học sinh lờn bảng vộ ảnh

của A và B qua G1 và G2.

HS: Khỏc làm vào vở

Trờn cơ sở đú yờu cầu học sinh giải

quyết bài tập trong hai trường hợp

GV: yờu cầu học sinh dưới lớp nhận xột

A B

J

B

a Giã sử ta đã vẽ đợc tia sáng AIJB thì tia phản xạ trên G1 là tia IJ phải có đờng kéo dài đi qua ảnh của A là A1

Tia tới G2 là IJ muốn có tia phản xạ qua

điểm B thì phải có đờng kéo dài đi qua

ảnh của B là B1 từ đó ta có cách vẽ nh sau:

- Vẽ A1 đối xứng với A qua G1

- Vẽ B1 đối xứng với B qua G2

- Nối A1B1 cắt G1 tại I cắt G2 tại J

- Đờng truyền của tia sáng là A -> I -> J -> B

b

Giã sử ta đã vẽ đợc tia sáng AIJB

nh hình trên thì tai phản xạ trên G2

là tia IJ phải có đờng kéo dài đi qua

ảnh của A là A1

- Tia tới G1 là tia IJ muốn có tia phản

- xạ đi qua B thì phải có đờng kéo dài

- đi quan ảnh của B là B1 từ đó ta có

- cách vẽ nh sau:

+ Vẽ A1 đối xứng với A qua G2 + Vẽ B1 đối xứng với B qua G1 Nối A1B1 cắt G2 tại I, cắt G1 tại J thì đờng truyền của tia sáng là: A -> I -> J -> B

4 Cũng cố: Giỏo viờn chốt lại cỏc kiến thức cơ bản, để chuẩn bị bỡa tập tiếp theo

Ngày soạn : 15/11/2009

Vẽ đờng đi của tia sáng qua 2 hoặc 3 hoặc 4 gơng phẳng

A MỤC TIấU

1 Kiến thức: - ễn lại cỏc kiến thức về định luật truyền thẳng của ỏnh sỏng và phản xạ

ỏnh sỏng

2 Kỹ năng: -Rốn luyện kỹ năng quan sỏt và diễn đạt bằng lời, kỹ năng vẽ hỡnh, đo độ.

3 Thỏi độ:-Rốn luyện tớnh cẩn thận, yờu thớch mụn học

TIẾT

4

Trang 8

B PHƯƠNG PHÁP:

- Nờu và giải quyết vấn đề Vấn đỏp

C CHUẨN BỊ: Bài tập, mỏy chiếu.

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP

I.Ổn định Kiểm tra sĩ số :………

II Kiểm tra bài cũ: lũng vào bài mới

III Bài mới

a Đặt vấn đề: Tiết 1 ta đó nắm vững một số kiến thức về đường truyền của cỏc tia sỏng

qua 2 gương phăng Tiết này ta vận dụng để giải quyết cỏc bài tập

b Triển khai bài:

Hoạt động 1 bài tập 1.

GV: Chiếu bài tập lờn mỏy

HS: Đọc đề và lờn bảng túm tắt

Bài 2: Cho 2 gơng phẳng G1 và G2 đặt

vuông góc với nhau, mặt phản xạ hớng vào

nhau Hai điểm M và N nằm trong mặt

phẳng vuông góc với giao tuyến của hai

g-ơng, trớc hai gơng

a Hãy vẽ đờng truyền của 1 tia sáng xuất

phát từ M, phản xạ trên G1 tại I, phản xạ trên

G2 tại K rồi qua N

b Chứng tỏ rằng MI song song với KN

GV: Hướng dẫn cho học sinh và yờu cầu

học sinh nờu cỏch làm

HS: Khỏc nờu nhận xột

GV: Yờu cầu học sinh nờu phương ỏn chứng

minh hai đường thằng song song

HS: Trả lời cõu hỏi của giỏo viờn

GV: Yờu cầu học sinh lờn bảng làm

Hoạt động 2

* Ph ơng pháp giải: Giã sử ta đã vẽ đợc tia sáng MIKN

nh hình trên Tia phản xạ trên G1 là IK, muốn cho tia phản xạ đi qua điểm N thì phải có đờng kéo dài đi qua N1 từ đó

ta có cách vẽ nh sau:

- Lấy M1 đối xứng với M qua G1

- Lấy N1 đối xứng với N qua G2

- Nối M1N1 cắt G1 tại I, cắt G2 tại K

Đờng truyền của tia sáng là:

M -> I -> K -> N

b Chứng minh MI song song với KN

Ta có: K2 = I2 (hai góc đồng vị) (1)

K1 = K2 (theo định luật phản xạ ánh sáng) (2)

I1 = I2 (tính chất đối xứng) (3)

Từ (1), (2) và (3) => K1 = K2 = I1 = I2

hay IKN = M1IM => IM // KN

N 1 N

K M

M

❑1

I

Trang 9

GV: Chiếu bài tập lờn mỏy

HS: Đọc đề và lờn bảng túm tắt

Hai gơng phẳng M1, M2 đặt song song có

mặt phản xạ quay vào nhau, cách nhau một

đoạn d Trên đờng thẳng với hai gơng có hai

điểm S, O với khoảng cách đợc cho nh hình

vẽ

a Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S

đến M1 tại I,phản xạ đến gơng M2 tai J rồi

phản xạ đến O

b Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến

B

GV: Yờu cầu học sinh lờn bảng vẽ hỡnh

GV: Hướng dẫn cho học sinh và yờu cầu

học sinh nờu cỏch làm

HS: Khỏc nờu nhận xột

GV: Yờu cầu học sinh nờu phương ỏn chứng

minh hai đường thằng song song

HS: Trả lời cõu hỏi của giỏo viờn

GV: Yờu cầu học sinh lờn bảng làm

GV: yờu cầu học sinh vận dụng kiến thức:

Trường hợp đồng dạng của hai tam giỏc để

giải quyết bài tập

Học sinh lờn bảng làm

Học sinh khỏc nhận xột

Bài 2:

Hai gơng phẳng M1, M2 đặt song song có mặt

phản xạ quay vào nhau, cách nhau một

đoạn d

Trên đờng thẳng với hai gơng có hai điểm

S, O với khoảng cách đợc cho nh hình vẽ

a Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S

đến

M1 tại I,phản xạ đến gơng M2 tai J rồi phản xạ đến O

b Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến

B

M 1 M 2

O

H K

I

S

a

d

- Giả sử ta đã vẽ đợc tia sang SIKO nh hình vẽ

- Đối với gơng M1 tia tới đi qua S cho tia phản xạ IK phải có đờng kéo dài đi qua ảnh của S là S1

- Tia tới gơng M2 là tia IK cho tia phản xạ đi qua O thì phải có đờng kéo dài đi qua ảnh của O là O1

O

❑1

Trang 10

- Cách vẽ: -Vẽ S1 đối xứng với S qua M1.

- Vẽ O1 đối xứng với O qua M2

- Nối S với O1cắt M1 tại I cắt M2 tại K Tia sángthu đợc là S -> I ->K -> O

b, Xét S1AI đồng dạng S1HO1 => AI

HO1 =

S1A

S1H=

a

2d⇒ AI=AH

2d xét S1AI đồng dạng S1BK =>

BK

AI =

S1B

S1A=

d+a

a ⇒ BK= d +a

a AI

d +a

a .

ha

2 d=

(d +a)h

2 d

4 Cũng Cố: Giỏo viờn cũng cố lại cỏc kiến thức cơ bản nhất về cỏch vẽ và cỏc cụng thức

toỏn cần ỏp dụng

5.Dặn dũ: Làm lại cỏc bài tập ụn lại cỏc cụng thức tớnh chu vi và diện tớch của tam giỏc.

Ngày soạn : 22/11/2009

Vẽ đờng đi của tia sáng qua 2 hoặc 3 hoặc 4 gơng phẳng

A MỤC TIấU

1 Kiến thức: - ễn lại cỏc kiến thức về định luật truyền thẳng của ỏnh sỏng và phản xạ

ỏnh sỏng

2 Kỹ năng: -Rốn luyện kỹ năng quan sỏt và diễn đạt bằng lời, kỹ năng vẽ hỡnh, đo độ.

3 Thỏi độ:-Rốn luyện tớnh cẩn thận, yờu thớch mụn học

B PHƯƠNG PHÁP:

- Nờu và giải quyết vấn đề Vấn đỏp

C CHUẨN BỊ: Bài tập, mỏy chiếu.

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP

I.Ổn định Kiểm tra sĩ số :………

II Kiểm tra bài cũ: lũng vào bài mới

III Bài mới

a Đặt vấn đề: Tiết 1 ta đó nắm vững một số kiến thức về đường truyền của cỏc tia sỏng

qua 2 gương phăng Tiết này ta vận dụng để giải quyết cỏc bài tập

b Triển khai bài:

GV: Chiếu bài tập lờn mỏy

HS: Đọc đề và lờn bảng túm tắt

Bài tập: Hai gơng phẳng giống nhau AB và

AC đợc đặt hợp với nhau một góc 600, mặt

B B

TIẾT

5

Trang 11

phản xạ hớng vào nhau(A,B,C tạo thành

một tam giác đều) Một nguồn sáng S di

chuyển trên đoạn BC Ta chỉ xét trong mặt

phẳng hình vẽ Gọi S1 là ảnh của S qua AB,

S2là ảnh của S1 qua AC

a, Hãy nêu cách vẽ đờng đi của một tia sáng

phát ra từ S, phản xạ lần lợt trên AB, AC rồi

quay về S Chứng tỏ rằng độ dài đờng đó

bằng SS2

b, Gọi M, N là hai điểm bất kỳ tơng ứng

trên AB và AC Hãy chứng tỏ rằng đờng đi

của tia sáng trong câu a không lớn hơn chu

vi của tam giác SMN

GV: Hướng dẫn cho học sinh và yờu cầu

học sinh nờu cỏch làm

HS: Khỏc nờu nhận xột

ảnh S’ (của điểm S) là nơi giao nhau của hai

đờng thẳng chứa hai tia phản xạ (hai tia

xuất phát từ điểm sáng S đập vào

GV: Yờu cầu học sinh nờu cỏch làm

HS: Trả lời cõu hỏi của giỏo viờn

GV: Yờu cầu học sinh lờn bảng làm

GV: hướng dẫn - Nối S2 với S cắt gơng Ac

tại J

- Nối J với S1 cắt AB tại I.=>SI; IJ-JS là

ba đoạn thẳng của tia sáng cần dựng

S

A 600

C

Phơng pháp giải:

Nhận xét: ảnh S’ (của điểm S) là nơi giao nhau của hai đờng thẳng chứa hai tia phản xạ (hai tia xuất phát từ điểm sáng S đập vào hai gơng tạo nên tia phản xạ này) ở đây đề bài đã chỉ ra ảnh S1 của S qua gơng thứ nhất rồi ảnh S2 của S1 qua gơng thứ hai và tia phản xạ cuối cùng lại trở về S Điều này giúp ta gỡ gối từ chặn đờng cuối ngợc dần lên phía trớc: Tia cuối cùng là tia nằm trên

đờng thắng S2 S

a Gọi S1 là ảnh của S qua gơng AB

S2 là ảnh của S1 qua gơng AC Thì S1 đối xứng với S qua AB

S2 đối xứng với S1 qua AC

S1 B I

A

J K C

S2

Tởng tợng rằng ta đang nằm trên “chiếc gi-ờng”AC, mắt không nhìn vào điểm sáng S

mà nhìn vào gơng AB Lúc đó ta không thấy tia sáng xuất phát từ S mà dờng nh xuất phát

từ S1 đối xứng với S qua gơng AB Tơng tự

nh vậy, nếu đặt mắt ở S không nhìn và gơng

AB mà nhìn vào gơng AC, ta sẻ thấy tia sáng không xuất phát từ S1 mà dờng nh xuất phát

từ S2 đối xứng với S1 qua gơng AC.Từ đó ta suy ra cách vẽn nh sau:

- Nối S2 với S cắt gơng Ac tại J

- Nối J với S1 cắt AB tại I.=>SI; IJ-JS là

ba đoạn thẳng của tia sáng cần dựng

- Tổng độ dài ba đoạn thẳng: SI + IJ +JS

= S1I +IJ +JS =S1J + JS=S2J +JS =SS2 Vậy SI + IJ +JS =SS2 (đpcm)

S

Ngày đăng: 06/03/2021, 02:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w