Đối tượng vay vốn quy định cụ thể đối với các loại hình cho vay phù hợp theo các Quyết định trên nhưng nói chung quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHCT.VN thì: Nguyên
Trang 1THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG
2.1 TỈNH KIÊN GIANG TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA CÙNG VỚI CẢ NƯỚC:
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý:
Kiên Giang là tỉnh ở cực Tây Nam của Tổ Quốc, nằm trong vùng đồng bằng Sông Cửu Long, nằm ở tọa độ từ 104o40’ đến 105o32’40” kinh độ Đông và 9o23’50” đến 10o32’30” vĩ độ Bắc (phần đất liền) Phía Đông và Đông Nam giáp các tỉnh Cần Thơ, An Giang, phía Nam giáp tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, phía Tây giáp Vịnh Thái Lan với bờ biển dài 200 Km và phía Bắc giáp Campuchia với đường biên giới đất liền dài 56,8 Km Vùng biển có hai huyện đảo (Kiên Hải và Phú Quốc) với hơn 100 hòn đảo lớn nhỏ
Khí hậu thời tiết ở Kiên Giang có những thuận lợi cơ bản: ít thiên tai, không có bão đổ bộ trực tiếp, không rét (nhiệt độ trung bình hàng năm từ 27 – 27,5oC), ánh sáng
và nhiệt lượng dồi dào rất thuận lợi cho cây trồng vật nuôi sinh trưởng Đồng thời với
vị trí địa lý của tỉnh cũng rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế mở do có cảng biển, sân bay và có khoảng cách tới các nước ASEAN tương đối ngắn
2.1.2 Tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh:
- Tài nguyên thủy sản: Kiên Giang là tỉnh có nguồn lợi thủy sản đa dạng, phong phú bao gồm: tôm, cá các loại và có nhiều đặc sản quý như: Đồi mồi, hải sâm, ngọc trai, bào ngư,… Kiên Giang có 200Km bờ biển với ngư trường khai thác thủy sản rộng 63.000Km2, trữ lượng khoảng 464.660 tấn và vùng biển Đông có trữ lượng trên 611.000 tấn, rất thuận lợi cho ngành khai thác và chế biến, đặc biệt là nước mắm, một sản phẩm nổi tiếng trong và ngoài nước với thương hiệu Phú Quốc
- Tài nguyên khoáng sản: Kiên Giang là tỉnh có nguồn khoáng sản dồi dào ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long Hiện tại đã xác định được 152 điểm quặng và mỏ của
23 loại khoáng sản thuộc các nhóm như:
+ Nhóm nhiên liệu: than bùn
+ Nhóm phi kim: đá vôi, đá xây dựng, đất sét,…
+ Nhóm kim loại: sắt, laterit sắt,…
Trang 2+ Nhóm bán đá quý: huyền thạch anh – opal,…
Chủ yếu là khoáng sản không kim loại dùng để sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng Riêng về đá vôi có hơn 20 ngọn núi với trữ lượng khoảng 440 triệu tấn, trữ lượng khai thác là 245 triệu tấn Với nguyên liệu này đủ để sản xuất 2,8 – 3 triệu tấn Clinker/năm trong thời gian trên 50 năm
- Du lịch: Du lịch Kiên Giang tiềm tàng nhiều tiềm năng chưa được khai thác hoặc khai thác chưa đúng mức Cụ thể: Hà Tiên được xem Hạ Long thứ 2 Đảo Phú Quốc, hòn đảo lớn nhất Việt Nam được xem là hòn đảo ngọc Hiện nay, tốc độ tăng trưởng du lịch của Phú Quốc được coi là cao nhất với mức tăng luôn từ 100% trở lên so với năm trước đó
- Giao thông: Kiên Giang có hệ thống giao thông nối với hệ thống đường bộ, đường thủy và hàng không quốc gia Kiên Giang là một trong hai tỉnh có 02 sân bay hoạt động (Sân bay Rạch Giá và Phú Quốc)
Chính phủ đã ưu tiên đầu tư xây dựng một số công trình đi qua hoặc kế cận tỉnh Kiên Giang như: nâng cấp mở rộng 5 quốc lộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và đường Xuyên Á; Nạo vét, mở rộng tuyến đường thủy từ TP.HCM đến Kiên Lương; Nâng cấp,
mở rộng, xây dựng mới sân bay Phú Quốc và Rạch Giá Đặc biệt là sân bay Phú Quốc
sẽ trở thành sân bay quốc tế
2.2 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NHCT.VN VÀ CN.NHCT.KG:
NHCT.VN có hệ thống mạng lưới gồm 2 Sở giao dịch, 02 văn phòng đại diện,
137 Chi nhánh, 158 phòng giao dịch, 144 điểm giao dịch, 287 quỹ tiết kiệm và hơn 500
“ngân hàng giao dịch tự động” (ATM), 01 Trung tâm đào tạo, 01 Trung tâm Công nghệ Thông tin ở hầu hết các tỉnh, thành phố và trung tâm thương mại trong cả nước, luôn là
Trang 3địa chỉ thuận tiện và đáng tin cậy của cả người gởi tiền, người đi vay và người sử dụng các dịch vụ Ngân hàng Ngoài ra, NHCT.VN còn là chủ sở hữu, cổ đông lớn của những công ty hàng đầu trên thị trường tài chính Việt Nam như: Công ty Chứng khoán NHCT, Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản, Công ty cho thuê tài chính NHCT, Công ty Liên doanh Bảo hiểm châu Á – NHCT, Công ty liên doanh cho thuê tài chính quốc tế (VILC), Liên doanh Ngân hàng Indovina, Liên doanh với NHTM cổ phần Sài gòn Công thương… Với quy mô này, NHCT.VN trở thành một trong những ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam NHCT.VN cũng đã thiết lập quan hệ đại lý với 735 ngân hàng trên toàn thế giới, là thành viên của Hiệp hội ngân hàng châu Á, thành viên của hệ thống thẻ Visa, Master và Hiệp hội tài chính viễn thông toàn cầu (SWIFT).
Trong suốt thời gian qua, NHCT.VN đã không ngừng cải tiến, hoàn thiện, phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, nâng cao công nghệ ngân hàng hiện đại nhằm đáp ứng tốt mọi yêu cầu của khách hàng và đảm bảo lợi thế cạnh tranh trên thị trường Đây cũng
là ngân hàng tiên phong trong việc áp dụng công nghệ vào hoạt động; là ngân hàng có
cơ sở hạ tầng, tiềm lực tài chính và đội ngũ cán bộ mạnh, chủ động với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế Các sản phẩm dịch vụ của NHCT như: chuyển tiền điện tử, chuyển tiền kiều hối, cho vay doanh nghiệp, cho vay du học, cho vay mua sắm trang thiết bị gia đình, đã được đông đảo khách hàng lựa chọn Đặc biệt là sản phẩm thẻ ATM của NHCT đã thu hút được sự quan tâm của nhiều khách hàng
Đặc biệt, NHCT cũng đã đầu tư tín dụng và ký hợp đồng hợp tác toàn diện với một số ngành công nghiệp mũi nhọn, các tập đoàn và Tổng Công ty lớn như: Ngành điện, Ngành xi măng, Ngành dầu khí, Ngành đóng tàu, Ngành dệt may, Tập đoàn Than
và Khoáng sản, Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông và khoảng 66 Tổng Công ty Nhà nước
Các hình thức đầu tư tín dụng cũng ngày càng được mở rộng và phát triển như: cho vay nội tệ, ngoại tệ, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng thuê mua, tín dụng uỷ thác, tín dụng theo dự án
Với những kết quả đạt được, NHCT.VN xứng đáng nhận được nhiều giải thưởng lớn của Việt Nam như: giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” cho sản phẩm thanh toán điện
tử năm 2003, giải thưởng ngân hàng có “Hoạt động xuất sắc trong thanh toán quốc tế 2003/2004 với tỷ lệ STP cao” do Citigroup trao tặng và giải thưởng “Thương hiệu
Trang 4mạnh Việt Nam" năm 2004 và năm 2005, 2006 trong đó năm 2005 và 2006 đạt Topten; giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” năm 2004, 2005 cho thương hiệu NHCT; Giải thưởng
"Thương hiệu cạnh tranh 2006" do Cục Sở hữu trí tuệ trao tặng; Giải thưởng "Ngọn Hải đăng" năm 2006 do Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ trao tặng; Giải "Cầu vàng"
2007 do Phòng Thương mại và Công nghiệp VN và Hiệp hội DNVVN tổ chức bình chọn, Giải "Cúp vàng Thương hiệu và nhãn hiệu" năm 2007,…tin tưởng NHCT.VN sẽ phát triển toàn diện để vững bước hội nhập
Quá trình hình thành tổ chức bộ máy hoạt động của NHCT.VN có thể được chia thành 03 giai đoạn sau:
- Giai đoạn thứ nhất (từ tháng 7/1988 đến hết năm 1990): Trong giai đoạn này, NHCT Trung ương chỉ thực hiện nhiệm vụ quản lý như một liên hiệp Xí nghiệp đặc biệt, các Chi nhánh thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập
- Giai đoạn thứ hai (từ tháng 1/1991 đến tháng 9/1996): Sau khi Pháp lệnh Ngân hàng có hiệu lực thi hành (10/1990), theo quyết định 402/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), NHCT.VN mới thực sự trở thành một NHTM có chức năng kinh doanh tiền tệ Mô hình tổ chức kinh doanh được định hình rõ: NHCT.VN là một pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có các Chi nhánh là các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
- Giai đoạn thứ ba (từ tháng 9/1996 đến nay): Theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước, NHCT.VN được quản lý bởi Hội đồng quản trị, điều hành bởi Tổng Giám đốc, có các Chi nhánh là các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc (Chi nhánh cấp I)
2.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển CN.NHCT.KG:
CN.NHCT.KG là Chi nhánh trực thuộc hệ thống NHCT.VN, được thành lập theo Quyết định số 61/NH-TCCB ngày 14/7/1988 của Tổng giám đốc NHNN.VN, có trụ sở đặt tại số 63, đường Lê Lợi, P Vĩnh Thanh Vân, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Sau hai năm hoạt động thí điểm, CN.NHCT.KG đã cùng cả hệ thống chính thức hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng theo Pháp lệnh ngân hàng
Khi mới thành lập, Chi nhánh NHCT đã gặp nhiều khó khăn bởi hình thành từ NHNN thị xã Rạch Giá, một ngân hàng hoạt động trong cơ chế bao cấp với số lượng CBCNV đông, kiến thức về kinh doanh chưa có, nếp nghĩ và phong cách làm việc của đại bộ phận CBCNV còn hạn hẹp, cũ kỹ, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, cơ chế
Trang 5và quy chế quản lý chưa đồng bộ,… Song, để hòa nhập vào công cuộc đổi mới của đất nước và của toàn ngành ngân hàng, dưới sự lãnh đạo và chỉ đạo của NHCT.VN, của cấp
ủy Đảng và chính quyền địa phương, Chi bộ, Ban giám đốc và tập thể CBCNV của CN.NHCT.KG đã quyết tâm khắc phục mọi khó khăn, phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, góp phần phát triển kinh tế địa phương và góp phần cùng cả nước tiến vào công cuộc đổi mới
Sau gần 20 năm hoạt động, đến nay CN.NHCT.KG đã thực hiện được vai trò, vị trí của một NHTM quốc doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hiện tại Chi nhánh đã có mạng lưới hoạt động tương đối rộng, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh; hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng, cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị và cải tiến phù hợp với yêu cầu kinh doanh Một trong nhiều thành tích mà Chi nhánh đã đạt được và được Nhà nước ghi nhận đó là:
- Nhiều năm liền được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tặng bằng khen
- Năm 1995, được Chủ tịch nước tặng hưởng Huân chương lao động hạng 3
- Năm 1998, được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 2, Giám đốc Chi nhánh được tặng thưởng Huân chương lao động hạng 3, Phó giám đốc được tặng thưởng bằng khen của Chính phủ
2.2.3 Bộ máy tổ chức và quản lý của CN.NHCT.KG:
2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức:
a Mô hình tổ chức:
- Ban giám đốc: 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc
- 06 Phòng/Tổ nghiệp vụ: Phòng Khách hàng, Phòng Kế toán, Phòng Tiền tệ Kho quỹ, Phòng Tổ chức – Hành chính, Tổ quản lý rủi ro và nợ có vấn đề, Tổ điện toán
- 06 Phòng giao dịch trực thuộc: Số 4, Rạch Sỏi, Bến Nhứt, Kiên Lương, Hà Tiên, Phú Quốc
Riêng phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ do NHCT.VN quản lý và chi trả lương
b Nhân sự:
- Tổng số lao động tại CN.NHCT.KG đến ngày 31/12/2007: 101 người, trong đó nam: 50 người, nữ: 51 người
- Trình độ chuyên môn:
Trang 6Kế toánPhòngKhách hàng
Tổ QLRR và Nợ có vấn đềPhòng Tổ chức Hành chính
Tổ điện toánPGD Số 4PGD Rạch SỏiPGD Hà TiênPGD Kiên LươngPGD Bến NhứtPGD Phú Quốc
Trang 72.2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban:
d Phòng kế toán:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các nghiệp
vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại Chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng qui định của Nhà nước và NHCT.VN Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng
e Phòng tiền tệ - kho quỹ:
Trang 8Phòng Tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCT.VN Ứng và thu tiền cho các Phòng giao dịch và giao dịch viên Phòng kế toán, thu chi tiền mặt cho các khách hàng có thu, chi tiền mặt lớn.
f Phòng Tổ chức - Hành chính:
Phòng Tổ chức - Hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán
bộ và đào tạo tại Chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của NHCT.VN Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn tài sản Chi nhánh
g Tổ quản lý rủi ro và nợ có vấn đề:
Tổ Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của Chi nhánh; Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT.VN Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề (bao gồm các khoản nợ: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu), quản lý, khai thác và xử
lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc
và lãi tiền vay Quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CN.NHCT.KG:
2.3.1 Quy định cho vay đối với khách hàng của NHCT.VN:
Trên cơ sở quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
Trang 9NHNN.VN, NHCT.VN đã cụ thể hóa quy chế ấy bằng việc ban hành những quy định cho vay áp dụng cho các đối tượng khác nhau Cụ thể:
- Quy định về cho vay tiêu dùng ban hành kèm theo Quyết định số HĐQT-NHCT19 ngày 03/4/2006 của Hội đồng quản trị NHCT.VN;
066/QĐ Quy định cho vay sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển đối với cá nhân, hộ gia đình ban hành kèm theo Quyết định số 067/QĐ-HĐQT-NHCT19 ngày 03/4/2006 của Hội đồng quản trị NHCT.VN;
- Quy định cho vay đối với các TCKT ban hành kèm theo Quyết định số 072/QĐ-HĐQT-NHCT19 ngày 03/4/2006 của Hội đồng quản trị NHCT.VN
Đối tượng vay vốn quy định cụ thể đối với các loại hình cho vay phù hợp theo các Quyết định trên nhưng nói chung quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHCT.VN thì:
Nguyên tắc vay vốn:
Khách hàng vay vốn của NHCT phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vay khi đến hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Điều kiện vay vốn:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo qui định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay trong thời hạn cam kết
- Có dự án đâu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thời hạn cho vay:
Căn cứ để xác định và quyết định thời hạn cho vay: Đề nghị và khả năng trả nợ của khách hàng; chu kỳ sản xuất, kinh doanh của khách hàng; thời hạn thu hồi vốn của
dự án; thời hạn hoạt động còn lại của khách hàng theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; khả năng nguồn vốn của NHCT
Trang 10 Lãi suất cho vay:
- NHCV công bố biểu lãi suất cho vay và các loại phí cho khách hàng biết
- Lãi suất cho vay đối với từng khoản vay, từng khách hàng vay được xác định theo nguyên tắc: không được thấp hơn mức lãi suất sàn do Tổng Giám đốc quy định trong từng thời kỳ; tùy thuộc vào thời hạn cho vay, mức độ rủi ro của từng khoản vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp đảm bảo tiền vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng…, đảm bảo trang trải đủ chi phí HĐV, chi phí quản lý khoản vay, trích dự phòng rủi ro và có lãi; đối với cho vay trung dài hạn áp dụng lãi suất cho vay thả nổi, được điều chỉnh theo kỳ hạn của lãi suất cơ sở nhưng tối đa không quá 12 tháng NHCT.VN quy định về việc xác định lãi suất cho vay như sau:
Lãi suất cho
Lãi suất bình quân đầu vào +
Chi phí quản lý +
Phần bù đắp rủi
Mức lợi nhuận dự kiến
NHCT và khách hàng thỏa thuận, ghi vào HĐTD mức và cách tính lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất phạt quá hạn, phí liên quan đến hoạt động cho vay theo quy định hiện hành của NHCT
2.3.2 Tóm tắt quy trình tín dụng tại NHCT:
Quy trình cho vay tại NHCT gồm các bước cụ thể sau:
Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn từ khách hàng và sao gửi
hồ sơ cho Phòng/Tổ quản lý rủi ro (nếu có)
Hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ;
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn;
Khai thác thông tin từ CIC;
Gửi hồ sơ cho Phòng/Tổ quản lý rủi ro (nếu có)
Bước 2: Thẩm định/tái thẩm định các điều kiện tín dụng, lập tờ trình thẩm định,
kiểm soát, trình duyệt tờ trình thẩm định
2.1 Thẩm định/tái thẩm định và lập tờ trình thẩm định/tái thẩm định
Thẩm định/tái thẩm định khách hàng vay vốn: Chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng
Thẩm định/tái thẩm định phương án/dự án vay vốn;
Thẩm định/tái thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay;
Xác định lãi suất cho vay;
Trang 11 Lập tờ trình thẩm định/tái thẩm định.
2.2 Kiểm soát và trình duyệt tờ trình thẩm định/tái thẩm định
Kiểm tra, rà soát hồ sơ trình và nội dung tờ trình thẩm định/tái thẩm định của CBTD, yêu cầu CBTD bổ sung, chỉnh sửa và làm rõ các nội dung còn thiếu hoặc các thông tin chưa đầy đủ (nếu có);
Ký tắt trên từng trang tờ trình thẩm định/tái thẩm định, ghi rõ ý kiến đề xuất cho vay/không cho vay, các điều kiện kèm theo, ký trình người có thẩm quyền quyết định cho vay;
Trình duyệt tờ trình:
- Tờ trình thẩm định cùng các hồ sơ có liên quan đến khoản vay theo quy định lên người có thẩm quyền quyết định cho vay; hoặc chuyển một bản sao tờ trình thẩm định/tái thẩm định và hồ sơ khoản vay cho Phòng/Tổ quản lý RRTD để thực hiện thẩm định RRTD độc lập (trường hợp phải thẩm định RRTD theo quy định của Tổng giám đốc NHCT.VN hoặc khi người có thẩm quyền quyết định cho vay yêu cầu)
- Trường hợp khoản vay phải trình hội đồng tín dụng cơ sở, sau khi nhận được báo cáo thẩm định rủi ro, lãnh đạo phòng Khách hàng với vai trò là thư ký hội đồng tín dụng có nhiệm vụ chuẩn bị hồ sơ và sao gửi cho các thành viên hội đồng theo quy định của quy chế hội đồng tín dụng
Bước 3: Xét duyệt khoản vay
Bước 4: Soạn thảo HĐTD, HĐBĐ, ký kết hợp đồng, làm thủ tục giao nhận
TSBĐ và giấy tờ TSBĐ:
- Soạn thảo hợp đồng do CBTD thực hiện sau đó trình cho dự thảo hợp đồng cho
lãnh đạo Phòng khách hàng
- Kiểm soát hợp đồng và các giấy tờ có liên quan (nếu có)
Lãnh đạo Phòng Khách hàng:
- Kiểm tra nội dung dự thảo HĐTD, HĐBĐ tiền vay và các giấy tờ có liên quan (nếu có) đảm bảo phù hợp với nội dung phê duyệt của người có thẩm quyền quyết định, các quy định của pháp luật hiện hành và của NHCT.VN
- Chuyển dự thảo HĐTD, HĐBĐ kèm theo bản sao tờ trình thẩm định đã có ý kiến của người có thẩm quyền quyết định sang phòng/tổ QLRR (đối với trường hợp đã được thẩm định RRTD độc lập)
Trang 12 Cán bộ quản lý rủi ro: Nghiên cứu dự thảo hợp đồng để phát hiện RRTD, dự thảo văn bản tham gia ý kiến về hợp đồng.
Lãnh đạo phòng/tổ QLRR: Kiểm soát, ký tắt từng trang và ký văn bản tham gia ý kiến về RRTD của dự thảo hợp đồng gửi lại phòng Khách hàng
- Hoàn thiện hợp đồng và các giấy tờ có liên quan (nếu có):
CBTD: chỉnh sửa bản dự thảo hợp đồng và các văn bản có liên quan (nếu có) sau khi có ý kiến tham gia của Phòng/Tổ QLRR và các phòng ban, cá nhân có liên quan, trình lãnh đạo Phòng khách hàng Trường hợp có ý kiến không thống nhất với ý kiến tham gia của các phòng ban liên quan, CBTD tổng hợp ý kiến báo cáo lãnh đạo phòng xem xét, trình người có thẩm quyền ký kết hợp đồng quyết định
Lãnh đạo Phòng Khách hàng: Kiểm tra lại các nội dung hợp đồng đã được sửa đổi, ký tắt vào sau dòng cuối cùng trên từng trang của hợp đồng và các giấy tờ có liên quan (nếu có), trình người có thẩm quyền quyết định Trường hợp có ý kiến không thống nhất với các ý kiến của các phòng ban liên quan, phòng Khách hàng trình người
có thẩm quyền xem xét và quyết định
- Ký kết hợp đồng: Người có thẩm quyền ký kết hợp đồng kiểm tra nội dung của hợp đồng bảo đảm tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật, NHCT.VN, phù hợp với nội dung phê duyệt của tờ trình thẩm định và thực hiện ký kết hợp đồng với khách hàng
- Thực hiện công chứng, chứng thực đối với HĐBĐ, đăng ký giao dịch bảo đảm: thực hiện các thủ tục giao nhận TSBĐ, giấy tờ của TSBĐ và gửi các giấy tờ liên quan đến cơ quan bảo hiểm
- Nhập, kiểm soát, phê duyệt và giám sát việc nhập dữ liệu về khách hàng và khoản vay vào hệ thống mạng:
Bước 5: Giải ngân
- Kiểm tra và phê duyệt hồ sơ giải ngân
CBTD: Kiểm tra các hồ sơ, hóa đơn, chứng từ do khách hàng cung cấp để tiến hành giải ngân
Lãnh đạo Phòng Khách hàng: Kiểm tra lại nội dung giấy nhận nợ và các chứng từ giải ngân, nếu phù hợp với các quy định về điều kiện giải ngân trong HĐTD
và các quy định hiện hành của NHCT.VN, ký trình ban lãnh đạo
Trang 13 Người có thẩm quyền ký duyệt cho vay: Kiểm tra lại giấy nhận nợ, hồ sơ giải ngân Khi các chứng từ giải ngân phù hợp với HĐTD và quy định hiện hành của NHCT.VN thì ký duyệt giải ngân.
- Giao nhận chứng từ giải ngân
CBTD nhận lại giấy nhận nợ, các chứng từ đã được người có thẩm quyền quyết định cho vay phê duyệt, cập nhật các dữ liệu vào hệ thống và chuyển cho các phòng nghiệp vụ có liên quan như sau:
- Phòng kế toán: Các chứng từ gốc: HĐTD (nếu giải ngân lần đầu), Giấy nhận
nợ, bảng kê rút vốn vay, ủy nhiệm chi hoặc các giấy tờ rút tiền khác
- Nhập, kiểm soát và giám sát việc nhập dữ liệu về việc giải ngân
Bước 6: Ký phụ lục hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng.
Bước 7: Kiểm tra, giám sát vốn vay
Bước 8: Thu nợ gốc, lãi, phí và xử lý các phát sinh
Bước 9: Thanh lý hợp đồng.
Bước 10: Giải chấp tài sản:
Bước 11: Luân chuyển, kiểm soát, lưu trữ hồ sơ
2.3.3 Phân tích hoạt động tín dụng tại CN.NHCT.KG:
2.3.3.1 Phân tích tình hình huy động vốn:
Với phương châm “đi vay để cho vay”, trong thời gian qua CN.NHCT.KG đã áp dụng nhiều biện pháp linh hoạt để thu hút nguồn VHĐ tại chỗ nhằm chủ động trong công tác cho vay Tuy nhiên, do đặc thù riêng của tỉnh là tỉnh nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người chưa cao nên khả năng tích lũy chưa nhiều, mặt khác trên địa bàn tỉnh có rất ít các TCKT có nguồn vốn nhàn rỗi lớn nên công tác HĐV tại chỗ để đáp ứng nhu cầu đầu tư cho nền kinh tế còn nhiều hạn chế
Kết quả HĐV của các TCTD trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong thời gian qua như sau:
Bảng 1: Tình hình HĐV tại chỗ của các TCTD trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Trang 14- Tiền gởi tiết kiệm 848 1.022 1.260 1.551 2.372
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo của NHNN tỉnh Kiên Giang từ năm 2003-2007)
Biểu đồ 1: Thị phần HĐV của các TCTD trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
tại thời điểm 31/12/2007
Từ số liệu thống kê trên cho thấy VHĐ qua các năm dưới các hình thức nhìn chung đều gia tăng, nhất là các TCTD đã có nhiều giải pháp tăng cường HĐV nhàn rỗi
từ các TCKT và dân cư, triển khai các đợt HĐV với qui mô lớn, lãi suất và hình thức huy động hấp dẫn, kỳ hạn đa dạng, giải thưởng phong phú, có giá trị cao nhờ đó thu hút được khách hàng đến gửi tiền, đồng thời khách hàng cũng có nhiều lựa chọn về các sản phẩm để gửi tiền vào ngân hàng Các ngân hàng tiếp tục cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, kết hợp với các hình thức tuyên truyền phong phú do vậy đã thu hút được đáng kể nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức và dân cư Tuy nhiên bản thân nguồn VHĐ tại chỗ chỉ đáp ứng được khoảng 40 – 50% nhu cầu vốn cho vay, phần còn lại các TCTD phải nhận vốn điều hòa từ ngân hàng Trung ương theo hệ thống Chính điều này làm hạn chế tính chủ động của các TCTD trong việc đầu tư vốn cho nền kinh tế
Các NHTMQD có lợi thế về qui mô và mạng lưới hoạt động (đều có Phòng giao dịch tại tất cả trung tâm kinh tế, văn hóa của tỉnh) đã chiếm ưu thế về tỷ trọng trong tổng nguồn VHĐ tại chỗ Tính đến thời điểm 31/12/2007, thị phần HĐV tại chỗ của NHTMQD chiếm 57,4%/Tổng VHĐ tại chỗ của các TCTD trên địa bàn, NHTMCP chiếm 38,9% còn các QTD chỉ chiếm thị phần 3,7%
Trang 152 Nhận VĐH từ NHCT.VN 216 362 324 327 295
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của CN.NHCT.KG từ 2003-2007)
Bảng 3: Tỷ trọng VHĐ tại chỗ của CN.NHCT.KG trên địa bàn
(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh của CN NHCT.KG
và báo cáo của NHNN Kiên Giang từ năm 2003 – 2007)
Qua bảng số liệu trên cho thấy, VHĐ của CN.NHCT.KG có sự tăng trưởng không ổn định qua các năm, chiếm tỷ trọng chưa cao trong tổng VHĐ tại chỗ của các TCTD trên địa bàn, trong ba năm trở lại đây, bình quân tỷ lệ này chiếm khoảng 10
%/Tổng HĐV của các TCTD
- Tính trong tổng nguồn VHĐ của Chi nhánh đến 31/12/2003 VHĐ tại chỗ của Chi nhánh là 281 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 56,5%/Tổng nguồn VHĐ, trong đó tiền gửi của các TCKT là 204 tỷ đồng chiếm 41,0%/tổng nguồn VHĐ; tiền gửi của dân cư là 77 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 15,5%/tổng VHĐ HĐV tại Chi nhánh chưa đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn nên Chi nhánh phải nhận vốn điều hòa từ NHCT.VN là 216 tỷ đồng, chiếm tỷ
lệ 43,5%/tổng nguồn VHĐ
- Đến 31/12/2004 VHĐ tại chỗ của Chi nhánh là 331 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 47,8%/tổng nguồn vốn, tăng 50 tỷ đồng so với năm 2003 Trong đó: tiền gửi của các TCKT là 250 tỷ đồng, tăng 46 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 36,1%/tổng nguồn vốn, tiền gửi của dân cư là 81 tỷ đồng, tăng 4 tỷ đồng, chiếm 11,7%/tổng nguồn vốn VHĐ tại chỗ của Chi nhánh năm 2004 tăng là do Chi nhánh đã áp dụng tốt các chính sách khách hàng, nên đã duy trì được nguồn tiền gửi của các khách hàng truyền thống (BQL dự án lấn biển, Công ty Xi măng Hà Tiên 2, Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam), đồng thời thu hút thêm một số khách hàng mới (Bưu điện tỉnh Kiên Giang, Điện lực Kiên Giang,…) Ngoài ra, Chi nhánh tích cực thực hiện công tác huy động tiền gửi trong dân cư bằng các công cụ huy động có ưu đãi như: tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm có khuyến mãi,…
Trang 16Mặc dù VHĐ tại chỗ của Chi nhánh tăng nhưng cũng mới chỉ đạt 47,8%/tổng nguồn VHĐ, vốn nhận điều hòa từ NHCT.VN chiếm 52,2%/tổng VHĐ, tăng so với năm
2003 do trong năm tốc độ tăng trưởng tín dụng cao hơn tốc độ tăng HĐV
- Đến 31/12/2005, VHĐ tại chỗ của Chi nhánh là 266 tỷ đồng, giảm 65 tỷ so với năm 2004, tỷ lệ giảm 20% Trong đó chủ yếu giảm ở tiền gửi của các TCKT với số tiền
84 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 33,6%, nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp rút vốn để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất hoặc đầu tư chiều sâu như: Công ty Xi măng Hà Tiên
2 rút 28,5 tỷ đồng, Bưu Điện tỉnh rút 45 tỷ đồng Ngoài ra số lượng khách hàng doanh nghiệp không tăng nên không bù đắp được sự sụt giảm này
- Đến 31/12/2006, VHĐ tại chỗ của Chi nhánh là 297 tỷ đồng, tăng 31 tỷ đồng
so với năm 2005, đạt 47,6%/tổng nguồn vốn, vốn nhận điều hòa từ NHCT.VN là 327 tỷ đồng, chiếm 52,4%/tổng nguồn vốn Mặc dù nguồn VHĐ có tăng trưởng, nhưng tính ổn định không cao, nguyên nhân là do các TCKT được các đơn vị sự nghiệp sử dụng vốn ngân sách thanh toán nợ vào cuối năm chưa kịp sử dụng
- Đến 31/12/2007, VHĐ tại chỗ của Chi nhánh đạt 594 tỷ đồng tăng 297 tỷ đồng
so với năm 2006, tốc độ tăng 100%, từ đó đáp ứng rất lớn cho nhu cầu sử dụng vốn tại Chi nhánh, VHĐ chiếm 66,8%/tổng nguồn vốn, trong khi đó vốn nhận điều hòa giảm xuống còn 33,2% (chủ yếu là ngoại tệ) Điều đó cho thấy, trước đây Chi nhánh thường xuyên ở trạng thái thiếu vốn phải nhận vốn điều hòa từ NHCT.VN, đến nay về cơ bản Chi nhánh đã tự cân đối được nguồn VHĐ để đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh Tuy nhiên, nguồn VHĐ của Chi nhánh hiện nay chỉ tập trung chủ yếu vào một số doanh nghiệp lớn và chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu nguồn VHĐ Tiền gửi dân cư tuy có tăng hơn so với năm trước, nhưng mức độ tăng không cao và chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong cơ cấu VHĐ Vì thế, xét về lâu dài, nguồn VHĐ của Chi nhánh có tính ổn định không cao và cần phải có chính sách hợp lý để đa dạng hóa nguồn VHĐ nhằm hạn chế
sự lệ thuộc vào lượng tiền gửi của một số ít khách hàng lớn
Nhìn chung qua các năm nguồn VHĐ tại chỗ của Chi nhánh có sự tăng trưởng không ổn định, không đủ đáp ứng nhu cầu vốn để cho vay Vì vậy, Chi nhánh phải thường xuyên nhận vốn điều hòa từ NHCT.VN Trong các năm 2003 – 2006, tỷ lệ HĐV tại chỗ của Chi nhánh chỉ đạt từ 45 – 48%/tổng nguồn VHĐ, do đó Chi nhánh đã phụ thuộc khá nhiều vào nguồn vốn nhận điều hòa từ NHCT.VN, từ đó làm hạn chế tính chủ
Trang 17động của Chi nhánh trong việc sử dụng vốn Đặc biệt là những năm gần đây, lãi suất nhận vốn điều hòa từ NHCT.VN cao so với VHĐ tại chỗ Đến năm 2007, tình hình HĐV tại Chi nhánh có chiều hướng tốt, chiếm 11,9% thị phần của toàn địa bàn và 66,8%/Tổng nguồn VHĐ, từng bước đã giúp Chi nhánh tự cân đối được vốn kinh doanh, chủ động trong việc sử dụng vốn Đây là một tín hiệu tốt và Chi nhánh cần duy trì, phát huy, đồng thời phải tích cực hơn nữa trong công tác HĐV tại chỗ bởi nguồn vốn trong dân cư là rất lớn đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ (Theo thống kê năm 2007, lượng tiền kiều hối chuyển về tỉnh đạt 42,2 triệu USD, tương đương 675 tỷ đồng, trong khi đó Chi nhánh chỉ huy động được 15 tỷ đồng, tương đương 937 ngàn USD) Ngoài
ra, nhu cầu vốn để phát triển kinh tế trên địa bàn Kiên Giang còn rất lớn do đó việc xây dựng kế hoạch phát triển nguồn VHĐ tại chỗ là yêu cầu cần thiết trên cơ sở đó đảm bảo tính chủ động về nguồn vốn cho đầu tư tín dụng và cũng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Chi nhánh
2.3.3.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn – cho vay nền kinh tế:
Hoạt động cho vay là hoạt động chính trong hoạt động tín dụng, thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng từ 90-95% trong tổng thu nhập của Chi nhánh, nên phần sử dụng vốn của Chi nhánh cũng như hoạt động tín dụng được hiểu như là hoạt động cho vay của CN.NHCT.KG Sự chuyển hóa VHĐ sang vốn tín dụng để bổ sung vốn cho nền kinh tế không những có ý nghĩa đối với kinh tế mà cả đối với bản thân ngân hàng vì nhờ cho vay mà ngân hàng có nguồn thu nhập lớn, từ thu nhập đó đủ chi trả khoản lãi tiền gửi của khách hàng, lãi nhận vốn điều hòa từ NHCT.VN, bù đắp các chi phí hoạt động ngân hàng và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng
Ngân hàng là “người đi vay” để “cho vay” do đó VHĐ được ngân hàng phải tìm cách làm thế nào để sử dụng cho vay được an toàn và hiệu quả nhất Tuy nhiên hoạt động cho vay là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất trong các hoạt động của ngân hàng Vì vậy, ngoài việc ngân hàng phải quản lý chặt chẽ các món vay, còn phải tìm hiểu, thu thập thông tin và lựa chọn những khách hàng đáng tin cậy để cho vay trong khả năng kiểm soát của mình nhằm hạn chế ít nhất khả năng xảy ra rủi ro, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
Trang 18Bảng 4: Tổng hợp dư nợ của các TCTD trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Đơn vị tính: tỷ VNĐ
Trang 19(Nguồn: Tổng hợp báo cáo của NHNN tỉnh Kiên Giang từ năm 2003-2007)
Biểu đồ 2: Dư nợ của các TCTD trên địa bàn Kiên Giang qua các năm
Biểu đồ 3: Thị phần dư nợ cho vay trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
tại thời điểm 31/12/2007 Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng dư nợ của các TCTD trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Đơn vị tính: % tăng trưởng
Trang 20(Nguồn: Tổng hợp báo cáo của NHNN tỉnh Kiên Giang từ năm 2003 – 2007)
Các số liệu trên cho thấy hoạt động tín dụng của các TCTD trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đều liên tục tăng trưởng qua các năm, đặc biệt là các TCTD thuộc khối NHTMCP Đạt được tốc độ tăng trưởng trong điều kiện nền kinh tế nói chung và của tỉnh Kiên Giang nói riêng gặp nhiều biến động như: nhiều công ty xuất khẩu thủy sản rơi vào cảnh khó khăn về thị trường xuất khẩu, giá cả xăng dầu tăng mạnh, ngư trường cạn kiệt làm ảnh hưởng rất lớn đến ngành khai thác hải sản,…chứng tỏ rằng các TCTD
đã có sự nỗ lực đáng kể để tìm kiếm mở rộng thị trường đầu tư
Về cơ cấu dư nợ, các NHTMQD chiếm tỷ trọng cao, khoảng 73-89%/tổng dư
nợ, trong đó CN.NHCT.KG chỉ chiếm tỷ trọng từ 8 – 12% Dư nợ của các NHTMCP chiếm tỷ trọng thấp do đối tượng cho vay của họ chủ yếu là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh có quy mô nhỏ thuộc các lĩnh vực thương mại hoặc cho vay hộ nông dân nhưng lại có tốc độ tăng trưởng cao, và tỷ trọng tăng liên tục trong 5 năm qua, từ 6,7%/tổng dư nợ năm 2003, lên 7,7% năm 2004, 10,5% năm 2005, 14,4% năm 2006 và năm 2007 đã chiếm tỷ trọng 25,5%/tổng dư nợ toàn địa bàn Ngược lại, tốc độ tăng trưởng của khối NHTMQD không cao lắm do Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách hạn chế quyền tự chủ kinh doanh, thực hiện nâng cao chất lượng tín dụng bằng việc hạn chế hoặc không cho vay đối với các DNNN yếu kém, kinh doanh thua lỗ Từ thực trạng đó nên cơ cấu dư nợ theo hệ thống NHTM cũng thay đổi Ngoài ra cùng với việc các NHTMCP thành lập và đi vào hoạt động các Chi nhánh tại Kiên Giang cũng đã làm cho tỷ trọng dư nợ của khối NHTMCP dần được nâng lên (trong năm 2007, có thêm 2 NHTMCP hoạt động tại Kiên Giang: VP Bank và VIB Bank)
Bảng 6: Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ tại CN.NHCT.KG từ năm 2003–2007
Đơn vị tính: tỷ VNĐ
Trang 21(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của CN.NHCT.KG từ 2003–2007)
Biểu đồ 4: Tình hình dư nợ tín dụng tại CN.NHCT.KG từ năm 2003 – 2007
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ của CN.NHCT.KG luôn biến động qua các năm
Năm 2003 kinh tế của tỉnh Kiên Giang nói riêng và của cả nước nói chung đều phát triển do đó nhu cầu về vốn cao Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong năm 2003 tương đối ổn định, phần lớn các doanh nghiệp đều hoạt động kinh doanh có hiệu quả, vay và trả nợ ngân hàng sòng phẳng Tính đến 31/12/2003, dư nợ của Chi nhánh đạt 501 tỷ đồng, tăng so với năm 2002 gần
88 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 21,26% Tuy nhiên, xét về thị phần, dư nợ của Chi nhánh chỉ chiếm 11,7% thị phần trên địa bàn, giảm 1% so với năm 2002
Nguyên nhân giảm thị phần là do:
+ Nguồn VHĐ tại chỗ của Chi nhánh từ đầu năm 2003 liên tục giảm, nhưng chỉ tiêu nhận vốn điều hòa và chỉ tiêu dư nợ mà NHCT.VN giao thấp, nên Chi nhánh chưa
mở rộng được tín dụng Trong khi đó các TCTD khác tốc độ tăng trưởng tín dụng rất nhanh như: Ngân hàng Ngoại Thương, các NHTMCP,…
+ Cạnh tranh giữa các TCTD trên địa bàn diễn ra tương đối phức tạp Một số TCTD (kể cả các NHTMQD) điều kiện tín dụng thông thoáng hơn NHCT, thậm chí hạ thấp điều kiện tín dụng để cho vay nhằm thu hút một lượng khách hàng của Chi nhánh, chẳng hạn như: Cho vay trung dài hạn để đầu tư vào tài sản lưu động, cho vay số tiền lớn hơn cho cùng một phương án vay vốn, cùng một tài sản đảm bảo,…
Về văn bản pháp luật có liên quan đến công tác tín dụng, trong năm 2003 chính phủ và NHNN.VN đã có nhiều cơ chế tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng như Nghị định 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 về sửa đổi bổ sung Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các TCTD, thông tư