Bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sinh sống, trong đó các sinh vật luôn tác động qua lại lẫn nhau và tác động với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
H ĐÔNG HOÀ
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
Giáo viên: Đặng Văn Trị
Đơn vị: Trường THCS Trường Chinh
NĂM HỌC 2008 - 2009
Trang 21/ Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng
Môi trường và các nhân tố sinh thái.
Môi trường (vô sinh và hữu sinh) Nhân tố sinh thái Ví dụ minh hoạ
M ôi trường n ước -Nhân tố vô sinh
-Nhân tố hữu sinh
-Động vật, thực vật
Môi trường
trong đất
Môi trường trên
mặt đất, không khí
Môi trường sinh v ật
-Nhân tố vô sinh -Nhân tố hữu sinh
-Nhân tố vô sinh -Nhân tố hữu sinh
-Nhân tố vô sinh -Nhân tố hữu sinh
-Độ ẩm, nhiệt độ, đất,…
-Động vật, thực vật
Động vật, thực vật
- Độ ẩm, nhiệt độ, dinh dưỡng -Động vật, thực vật, con người
I/ Hệ thống hoá kiến thức:
Trang 32/ Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng.
Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái.
Nhóm thực vật
Nhân tố
Ánh sáng
Nhiệt độ
Độ ẩm
-Nhóm cây ưa sáng -Nhóm cây ưa bóng
-Thực vật biến nhiệt
-Thực vật ưa ẩm -Thực vật chịu hạn
-Nhóm động vật ưa sáng -Nhóm động vật ưa tối
-Động vật biến nhiệt -Động vật hằng nhiệt
-Động vật ưa ẩm -Động vật ưa khô
I/ Hệ thống hoá kiến thức:
?Có thể căn cứ vào đặc điểm hình thái để phân biệt được tác động của nhân tố sinh thái với sự thích nghi của sinh vật không?
Trang 4Quan hệ Cùng loài Kh ác loài
Hổ trợ
Đối địch
3/ Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng.
Quan hệ cùng loài và khác loài
-Quần tụ cá thể -Cách li cá thể
-Cộng sinh -Hội sinh
-Cạnh tranh thức ăn, chỗ ở -Cạnh tranh con đực-con cái trong mùa sinh sản
-Ăn thịt nhau
-Cạnh tranh -Kí sinh, nửa kí sinh -Sinh vật ăn sinh vật khác
I/ Hệ thống hoá kiến thức:
? Nêu những điểm khác biệt về các mối quan hệ cùng loài và
khác loài.
Trang 5Khái niệm Định nghĩa Ví dụ minh hoạ
Quần thể
Quần xã
Cân bằng sinh học
Hệ sinh thái
Chuỗi thức ăn
Lưới thức ăn
4/ Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng.
Hệ thống hoá các khái niệm
I/ Hệ thống hoá kiến thức:
Trang 6Hệ thống hoá các khái niệm
gian nhất định, ở một thời điểm nhất định có khả năng sinh sản.
một không gian xác định, có quan hệ như một thể thống nhất, nên có cấu trúc tương đối ổn định các sinh vật sống trong quần xã thích nghi với môi trường sống.
Là trạng thái mà số lượng cá thể mỗi quần thể trong
quần xã dao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học
Quần thể thông Đà Lạt, cọ Phú Thọ, quần thể vịt,…
Quần xã ao, quần xã rừng ngập mặn,…
: Thực vật phát triển→ sâu ăn thực vật tăng → chim ăn sâu
tăng → s âu ăn thực vật giảm.
*Quần thể:
-Ví dụ:
*Quần xã:
-Ví dụ:
*Cân bằng sinh học:
-Ví dụ
I/ Hệ thống hoá kiến thức:
Trang 7Hệ thống hoá các khái niệm
Bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sinh sống, trong đó các sinh vật luôn tác động qua lại lẫn nhau và tác động với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới, hệ sinh thái biển,…
Là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dương với
nhau, mỗi loài là một mắt xích vừa là sinh vật tiêu thụ, vừa là sinh vật
bị tiêu thụ.
Rau sâu chim ăn sâu
Là các chuỗi thức ăn có mắt xích chung.
Rau sâu chim ăn sâu
Thỏ đại bàng
*Hệ sinh thái:
Ví dụ:
* Chuỗi thức ăn:
Ví dụ:
* Lưới thức ăn:
Ví dụ:
I/ Hệ thống hoá kiến thức:
Trang 8Các đặc
trưng Nội dung cơ bản Ý ngh ĩa sinh thái
Tỉ lệ
đực/ cái
Thành
phần nhóm
tuổi
Mật độ
quần thể
5/ Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng.
Các đặc trưng của quần thể
Phần lớn các quần thể có
của quần thể.
Quần thể gồm các nhóm tuổi:
-Nhóm tuổi trước sinh sản -Nhóm tuổi sinh sản
-Nhóm tuổi sau sinh sản
-Tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể.
-Quyết định mức sinh sản của quần thể.
-Không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.
-Là mật độ sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
-Phản ánh các mối quan hệ trong quần thể và có ảnh hưởng tới đặc trưng khác của quần thể.
I/ Hệ thống hoá kiến thức:
Trang 96/ Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng.
Các dấu hiệu điển hình của quần xã.
Các dấu hiệu Các chỉ số Thể hiện
Số lượng các
loài trong
quần xã
trong quần xã.
quần xã
Độ thường gặp -Tỉ lệ% số địa điểm bắt gặp một loài
trong tổng số địa điểm quan sát.
Thành phần
loài trong
quần xã
quần xã.
nhiều hơn hẳn các loài khác.
I/ Hệ thống hoá kiến thức:
Trang 10*Câu 1 / Có thể căn cứ vào đặc đỉêm hình thái để phân biệt được tác động
của nhân tố sinh thái với sự thích nghi của sinh vật không?
*Câu2/ Nêu những điểm khác biệt về các mối quan hệ cùng loài và khác loài?
Câu 3/ Quần thể người khác quần thể sinh vật khác ở những điểm nào?
Nêu ý nghĩa của tháp dân số.
Câu4/ Quần xã và quần thể phân biệt với nhau về những mối quan hệ cơ
bản nào?
Câu5/ Hãy điền những cụm từ thích hợp vào các ô ở sơ đồ chuỗi thức ăn dưới đây và giải thích.
II/ Câu hỏi ôn tập:
I/ Hệ thống hoá kiến thức
Trang 11Câu6/ Trình bày những hoạt động tích cực và tiêu cực của con người đối
với môi trường.
Câu7/ Vì sao nói ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra? Nêu những biện pháp hạn chế ô nhiễm.
Câu 8 / Bằng cách nào con người có thể sử dụng tài nguyên thiên nhiên
một cách tiết kiệm và hợp lí?
Câu9/ Vì sao cần bảo vệ các hệ sinh thái? Nêu các biện pháp bảo vệ và duy trì sự đa dạng của các hệ sinh thái.
Câu10/ Vì sao cần có Luật Bảo vệ môi trường? Nêu một số nội dung cơ bản trong Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam.
II/ Câu hỏi ôn tập:
I/ Hệ thống hoá kiến thức:
•Xác định ô nhiễm môi trường do:-Con người (chủ yếu)
- Thiên nhiên *Nguyên nhân do con người:Do nhu cầu xã hội (hoạt động giao thông vận tải,sản xuất công nghiệp, chất thải trong sinh hoạt, bệnh viện, thuốc trừ sâu, hậu quả
chiến tranh… )
* Biện pháp: Có nhiều biện pháp( dựa vào bảng 55 SGK/168)
Trang 12Câu6/ Trình bày những hoạt động tích cực và tiêu cực của con người đối
với môi trường.
Câu7/ Vì sao nói ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra? Nêu những biện pháp hạn chế ô nhiễm.
Câu 8 / Bằng cách nào con người có thể sử dụng tài nguyên thiên nhiên
một cách tiết kiệm và hợp lí?
Câu9/ Vì sao cần bảo vệ các hệ sinh thái? Nêu các biện pháp bảo vệ và duy trì sự đa dạng của các hệ sinh thái.
Câu10/ Vì sao cần có Luật Bảo vệ môi trường? Nêu một số nội dung cơ bản trong Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam.
II/ Câu hỏi ôn tập:
I/ Hệ thống hoá kiến thức:
*Sự cần thiết ban hành Luật Bảo vệ môi trường: Nhằm điều chỉnh hành vi của
cả XH để ngăn chặn, khắc phục hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên.
* Điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần của môi trường hợp lí để
phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước.
*Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam gồm: 7 Chương và 55 điều.
Trang 13II/ Câu hỏi ôn tập:
I/ Hệ thống hoá kiến thức:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1/ Bài vừa học: - Hoàn thành nội dung các bảng hệ thống hoá kiến thức -Dựa vào nội dung bảng,thông tin SGK, vở ghi để hoàn
thành câu hỏi ôn tập
2/ Bài sắp học: Chuẩn bị kiến thức, giấy viết để kiểm tra học kì II.