- Vì sau khi giành được độc lập và đứng trước những yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, nhiều nước ĐNA chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực nhằm cùng nhau phát triển, đồng [r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI DỰ TUYỂN HS GIỎI CẤP TỈNH
TĨNH GIA Năm học 2019 - 2020
Môn: Lịch sử 9 - Bài số 2
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,0 điểm) So sánh điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 theo các tiêu chí sau đây:
Tiêu chí Chiến dịch Việt Bắc thu –đông
năm 1947
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 Mục đích
Cách đánh
Kết quả
Ý nghĩa quan
trọng nhất
Câu 2 (5,0 điểm) Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) của Đảng Cộng
sản Đông Dương chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu ? Nêu tầm quan trọng của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8?
Câu 3 (5,0 điểm) Trình bày hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)
và Tạm ước (14/9/1946) Qua đó, em hãy rút ra bài học kinh nghiệm trong ngoại giao và đấu tranh ngoại giao của nước ta hiện nay?
Câu 4 (5,0 điểm) Sự ra đời của tổ chức ASEAN:
a Tại sao một số nước Đông Nam Á cùng nhau thành lập tổ chức ASEAN?
b Trong thời kỳ đầu mới thành lập, ASEAN có 2 văn kiện quan trọng, em biết gì về
2 văn kiện đó?
c Theo em trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay các nước ASEAN đang đứng trước thời cơ và thách thức gì?
Câu 5 (2,0 điểm) Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám
năm 1945 ở Thanh Hóa đã diễn ra trong điều kiện nào? Vì sao khởi nghĩa giành chính quyền ở Thanh Hóa thắng lợi một cách nhanh chóng?
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9- LẦN 2
NĂM HỌC 2019-2020
Môn: L ch s ịch sử ử
1 So sánh i m khác nhau c a chi n d ch Vi t B c thu - ông n mđiểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm ểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm ủa chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm ến dịch Việt Bắc thu - đông năm ịch sử ệt Bắc thu - đông năm ắc thu - đông năm điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm ăm
1947 v chi n d ch Biên gi i thu - ông n m 1950 theo các tiêu chí sauến dịch Việt Bắc thu - đông năm ịch sử ới thu - đông năm 1950 theo các tiêu chí sau điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm ăm
ây:
điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm
Tiêu chí Chiến dịch Việt Bắc thu –
đông năm 1947
Chiến dịch Biên giới thu –đông năm 1950
Mục đích
( 0,5 điểm)
Tiêu diệt cuộc tấn công của Pháp lên Việt Bắc bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến, khai thông biên giới, mở đường liên lạc giữa ta với quốc tế
Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch, khai thông đường liên lạc quốc tế giữa ta với Trung Quốc và các nước dân chủ trên thế giới Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện đẩy mạnh cuộc kháng chiến
Cách đánh
( 1,0 điểm)
Chủ động tổ chức lực lượng phản công địch trên khắp mặt trận; tiến hành bao vây, chia cắt, cô lập chúng, mở các trận tập kích, tiêu diệt các gọng kìm tiến công của quân Pháp
Chủ động mở chiến dịch tiến công địch, chọn chiến trường chính là đường số 4, chiến trường phối hợp
là Hòa Bình, Lào Cai
Cách đánh của ta là
“đánh điểm, diệt viện”, buộc địch phải đánh ngoài công sự với ta
Ta đánh điểm (Đông Khê), chia cắt hệ thống phòng ngự
(đường số 4), phục kích tiêu diệt quân tăng viện của Pháp
Kết quả
( 0,5 điểm)
Ta tiêu diệt 6000 địch, cơ quan đầu não của ta ở Việt Bắc được bảo vệ an toàn; bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành
Tiêu diệt 8.300 địch ở biên giới Việt – Trung;
12.000 địch trong cả nước; Giải phóng được biên giới Việt – Trung;
Hành lang đông – tây
bị chọc thủng; Thế bao vây căn cứ địa Việt Bắc cửa địch bị phá vỡ; Làm phá sản kế hoạch Rơ ve của Pháp
Ý nghĩa quan Đây là chiến dịch phản công Đây là chiến dịch đầu
3,0
Trang 3trọng nhất
( 1,0 điểm)
lớn đầu tiên của ta giành được thắng lợi, căn cứ địa Việt Bắc được giữ vững, bộ đội trưởng thành; Làm phá sản chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp, buộc chúng bị động chuyển sang đánh lâu dài với ta
tiên ta chủ động mở đã khai thông được biên giới Việt – Trung và giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, địch càng ngày càng lún sâu vào thế bị động đối phó
2 Vì sao hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) của Đảng Cộng
sản Đông Dương chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên
hàng đầu ? Nêu tầm quan trọng của Hội nghị Trung ương Đảng lần
thứ 8?
5,0
- Thế giới :
+ Đến 1941,chiến tranh thế giới lần 2 bước sang năm thứ 3, sau khi đánh
bại 3 nước Pháp, Bỉ,Hà Lan và chiếm phần lớn lục địa châu Âu,phát xít
Đức mở cuộc tấn công Liên Xô
0,5
+ Trên thế giới hình thành 2 trận tuyến: một bên là các lực lượng dân chủ
do Liên Xô đứng đầu và một bên là khối phát xít Đức – Ý – Nhật Ngay
từ đầu cuộc đấu tranh của nhân dân ta là một bộ phận trong cuộc đấu
tranh của các lực lượng dân chủ
0,5
- Trong nước :
+ Lúc này Phát xít Nhật đã nhảy vào Đông dương, Pháp đầu hàng
Nhật,nhân dân Đông Dương phải chịu 2 tầng áp bức,bóc lột của
Pháp-Nhật
0,5
+ Mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với đế quốc phát xít Pháp –
+ Trước sự biến chuyển mau lẹ của tình hình thế giới và trong nước,ngày
+ Từ 10-19/5/1941 Người đã triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng Cộng
sản Đông Dương tại Pác Bó (Cao Bằng) Hội nghị chủtrương đặt Nhiệm
vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
1,0
Tầm quan trọng của Hội nghị
+ Động viên toàn Đảng,toàn dân tích cực chuẩn bị tiến tới cách mạng
+ Với chủ trương của Hội nghị,Mặt trận Việt Minh ra đời qua đó Đảng
xây dựng được khối đoàn kết toàn dân,tiếp đó xây dựng được lực lượng
vũ trang,căn cứ địa chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám
1,0
3 Trình bày hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ
(6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) Qua đó em hãy rút ra bài học
kinh nghiệm trong ngoại giao và đấu tranh ngoại giao của nước ta
hiện nay?
5,0
* Hoàn cảnh:
Trang 4- Sau khi chiếm đúng cỏc đụ thị ở Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ, thực
dõn Phỏp chuẩn bị tấn cụng ra Bắc để thụn tớnh cả nước ta Nhưng nếu ra
Bắc thỡ Phỏp cựng lỳc phải đối phú với 20 vạn quõn Tưởng và cỏch mạng
Việt Nam
- Để trỏnh đụng độ với lực lượng khỏng chiến của ta, ngày 28/2/1946,
thực dõn Phỏp kớ với chớnh phủ Tưởng Giới Thạch Hiệp ước Hoa – Phỏp
Theo Hiệp ước này, quõn Phỏp được đưa quõn ra miền Bắc Việt Nam
thay thế quõn Tưởng làm nhiệm vụ giải giỏp quõn đội Nhật
- Trước tỡnh hỡnh đú, ta chủ động đàm phỏn với Phỏp để nhanh chúng gạt
20 vạn quõn Tưởng về nước và tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng để
bước vào cuộc chiến tranh với Phỏp sau này
- Ngày 6/3/1946, chủ tịch Hồ Chớ Minh thay mặt Chớnh phủ Việt Nam
Dõn chủ Cộng hũa kớ với đại diện Chớnh phủ Phỏp là xanh – tơ- ni bản
Hiệp định Sơ bộ
* Nội dung:
- Chớnh phủ Phỏp cụng nhận nước Việt Nam Dõn chủ Cộng hũa là một
quốc gia tự do, cú chớnh phủ, nghị viện, quõn đội và tài chớnh riờng nằm
trong khối Liờn hiệp Phỏp
- Chớnh phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quõn Phỏp vào miền Bắc
thay cho quõn Tưởng làm nhiệm vụ giải giỏp quõn đội Nhật, số quõn này
sẽ rỳt dần trong thời hạn 5 năm
- Hai bờn thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ, tạo khụng khớ thuận lợi
cho việc mở cuộc đàm phỏn chớnh thức ở Pari
- Sau khi ký Hiệp định Sơ bộ thực dõn Phỏp vẫn tiếp tục khiờu khớch gõy
xung đột vũ trang ở Nam Bộ, lập chớnh phủ Nam Kỡ tự trị, õm mưu tỏch
Nam Bộ ra khỏi Việt Nam Quan hệ Việt – Phỏp ngày càng căng thẳng
Trước tỡnh hỡnh trờn, Chủ tịch Hồ Chớ Minh đó kớ với Chớnh phủ Phỏp
bản Tạm ước ngày 14/9/1946, tiếp tục nhượng bộ cho Phỏp một số
quyền lợi kinh tế, văn húa ở Việt Nam để cú thời gian xõy dựng và củng
cố lực lượng, chuẩn bị cho cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp nhất
định sẽ bựng nổ
* í nghĩa:
- Pháp buộc phải công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do đõy là cơ
sở pháp lý để ta đấu tranh với Pháp
- Ta đó gạt được 20 vạn quõn Tưởng ra khỏi miền Bắc, tạo ra khoảng thời
gian hũa bỡnh quý bỏu để chuẩn bị lực lượng bước vào khỏng chiến lõu
dài
- Chứng tỏ thiện chí hoà bình, đáp ứng mong muốn của nhân dân
Pháp và nhân dân thế giới: không muốn có chiến tranh Tranh thủ đợc
sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và thế giới
* Bài học kinh nghiệm:
Qua việc kớ Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước ngày 14/9/1946
mà Chớnh phủ ta kớ với Phỏp đó để lại bài học kinh nghiệm trong ngoại
giao và đấu tranh ngoại giao của nước ta hiện nay như:
- Tuõn thủ Hiến chương Liờn Hợp quốc, luật phỏp quốc tế, trờn nguyờn
tắc hợp tỏc hai bờn cựng cú lợi
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,75
0,25
0,25 0,25
0,25
Trang 5- Kiên trì đấu tranh hòa bình, vừa mềm dẻo về sách lược, vừa cứng rắn về
nguyên tắc, giữ vững nguyên tắc độc lập về chính trị, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ
- Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân trong nước, kiều bào ở nước ngoài,
các tổ chức trong khu vực và quốc tế; nhân dân các nước, nhân loại tiến
bộ trên toàn thế giới…
0,25
0,25
4 Sự ra đời của tổ chức ASEAN.
a Tại sao một số nước Đông Nam Á cùng nhau thành lập tổ chức
ASEAN?
- Vì sau khi giành được độc lập và đứng trước những yêu cầu phát triển
kinh tế, xã hội, nhiều nước ĐNA chủ trương thành lập một tổ chức liên
minh khu vực nhằm cùng nhau phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng
của các cường quốc bên ngoài
0,75
- Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành
lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nước In-đô-nê-xi-a,
Ma-lai-xia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan
0,75
b Trong thời kỳ đầu mới thành lập, ASEAN có 2 văn kiện quan
trọng (HS chỉ cần nêu được nội dung chính của 2 văn kiện đó)
- Tuyên bố Băng Cốc (8- 1967) xác định mục tiêu của ASEAN là: Phát
triển kinh tế và văn hóa kinh tế thông quan những nỗ lực hợp tác chung
giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu
vực
0,75
- Hiệp ước Ba- li ( 2/1976) đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong
quan hệ giữa các nước thành viên: Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn
vẹn lãnh thổ; Không can thiệp vào nội bộ của nhau, giải quyết những
tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; Hợp tác với nhau một cách có hiệu
quả
0,75
c.Thời cơ và thách thức đối với các nước ASEAN trong cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0
* Thời cơ:
- Các nước ASEAN có môi trường thuận lợi để áp dụng những thành tựu
của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Đây là nền tảng thuận lợi, là thị
trường đủ lớn cho đổi mới, đầu tư, phát triển các mô hình kinh doanh mới
ở Đông Nam Á
- Cuộc cách mạng côg nghiệp 4.0 tạo cơ hội để các nước hợp tác, đẩy
nhanh, mạnh quá trình phát triển đất nước, rút ngắn khoảng cách với các
nước có nền kinh tế phát triển
- Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam sẽ là cơ hội tốt để
chúng ta vươn lên hoàn thành sớm quá trình công nghiệp hóa – hiện đại
hóa đất nước
- Là cơ hội và động lực để các nước tự đổi mới, sáng tạo,cơ hội cho mọi
người dân đều có thể khởi nghiệp, tiếp cận các nguồn lực, thông tin mới,
tri thức mới và thị trường mới
- Chính phủ các nước có được sức mạnh công nghệ để kiếm soát cải tiến
hệ thống quản lý
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
Trang 6* Thách thức
- Thay đổi mô hình kinh doanh, gây xáo trộn, chuyển dịch, thay thế lao
động quy mô lớn, đặt ra yêu cầu cấp bách đối với giáo dục, đào tạo nghề
ở nhiều nước ASEAN
- Nguy cơ mất việc làm khi tự động hóa thay thế con người…Thiếu hụt
nguồn lao động chất lượng cao Sự phân hóa xã hội ngày càng sâu sắc
- Tụt hậu xa hơn về kinh tế nếu không theo kịp cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0 Đối mặt với an ninh an toàn mạng, bảo mật thông tin…
0,25
0,25
0,25
5 Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền trong Tổng khởi nghĩa tháng
Tám năm 1945 ở thanh Hóa đã diễn ra trong điều kiện nào? Vì sao
khởi nghĩa giành chính quyền ở Thanh Hóa thắng lợi một cách
nhanh chóng?
a Cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi….trong điều kiện:
- Ngày 15/8/1945 chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không
điều kiện Lúc này, phong trào cách mạng ở Thanh Hóa đang phát triển
mạnh mẽ Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hoằng Hóa (24/7) đã
thắng lợi
- Điều kiện khách quan, chủ quan cho cuộc khởi nghĩa vũ trang giành
chính quyền ở Thanh Hóa đã chín muồi
0,75
0,25
b Khởi nghĩa giành chính quyền ở Thanh Hóa thắng lợi một cách
nhanh chóng vì:
- Sự vận dụng linh hoạt chủ động, sáng tạo những chủ trương, nghị
quyết của Trung ương Đảng, của Đảng bộ vào tình hình cụ thể trong
tỉnh
- Đảng bộ Thanh Hóa đã xây dựng được 1 đội quân cách mạng đông
đảo ở nhiều địa phương bao gồm lực lượng chính trị, lực lượng vũ
trang…Nhờ vậy, khi thời cơ cách mạng đến, nhân dân Thanh Hóa
nhanh chóng vùng dậy giành chính quyền
0,5
0,5