Mục b câu 4: Lập luận quá dài dòng, chỉ cần lập luận như sau là có thể chứng minh được HCl hết trong thí nghiệm 1: Nếu ở TN1 mà HCl dư thì khối lượng chất rắn khan thu được ở TN2 phải [r]
Trang 11 Đ áp án mục c câu 5 là chưa chính xác, khoảng giá trị đúng của m ph ải l à
0 (g) < m ≤ 1,82 (g) Đ áp án câu c của c u 5 chỉ đúng trong trường h ợp hai
mu ối MgSO4 v à Al2(SO4)3 đ ã ph ản ứng h ết, khi đ ó kho ảng gi á tr ị c ủa
m l à: 0,8 ≤ m ≤ 1,82 trong khi lượng KOH cho vào là chưa xác định, nếu lượng KOH không đủ để phản ứng hết 2 muối thì làm sao xác định được giá trị nhỏ nhất của m, chỉ biết rằng khi cho KOH vào thì KOH dù dư hay thiếu đều tạo kết tủa Mg(OH)2 do vậy m luôn lớn hơn 0
Đề này không yêu cầu học sinh viết các PTHH xảy ra do vậy đáp án không thể yêu cầu học sinh bảng B và bảng C viết các PTHH ( 5, 6, 7, 8, 9) vì các PTHH này không liên quan đến mục a và mục b là phần dành cho học sinh hai bảng B, C Học sinh bảng B và C chỉ cần viết 4 PTHH ( 1, 2, 3, 4) là đạt yêu cầu Cần chiết điểm lại cho hợp lí đối với học sinh 2 bảng B, C
Phần lập luận của câu 5a không chặt chẽ, chưa chứng minh được CuSO4 hết Câu 5a có thể lập luận như sau: Sau các phản ứng ( 1) và (2) dù trong dung dịch C có CuSO4 dư hay không thì khi cho dd BaCl2 dư vào dd C toàn bộ nhóm SO4 trong CuSO4 ban đầu đều chuyển vào kết tủa BaSO4 và nCuSO ❑4=
nBaSO ❑4 = 11,65: 233 = 0,05 (mol) Vì nCu ≤ nCuSO ❑4= 0,05 ( mol) mCu ≤ 64 0,05 = 3,2 (g) mà theo đề thì mrắn = 3,47 g > 3,2 g suy ra sau các phản ứng (1) và (2): Kim loại dư, CuSO4 hết Sau đó chứng minh trường hợp Mg đã phản ứng, Al chưa tham gia phản ứng là sai như trong đáp án để đi đến kết luận: Mg đã phản ứng hết và Al đã phản ứng một phần M ục 1 c âu 1: Kh ông thể làm khô khí H2 bằng H2SO4 đặc vì H2SO4 đặc phản ứng được với khí
H2 Với bài này chỉ cần chọn CaCl2 khan dư là có thể làm khô được tất cả các khí đó
Mục 2 câu 1: Các phản ứng trong đáp, một số phản ứng có điều kiện nhưng không thấy ghi Chẳng hạn nếu phản ứng nhiệt ph n Fe(OH)2 mà không ghi trong môi trường chân không thì sản phẩm không phải l à FeO Sơ đồ trên cũng có thể đúng cho trường hợp A là Al hoặc Zn
AlCl3 Al(NO3)3 Al2O3
Al Al
NaAlO2 Al(OH)3 Al2(SO4)3
Mục 2 câu 2: Đáp án chưa hợp lí: sục khí CO2 vào dd A để kết tủa hoàn toàn Ca(OH)2 là điều khó có thể thực h ện được trong một bài tách chất vì làm sao biết cần phải dùng một lượng CO2 bằng bao nhiêu cho vừa đủ Về nguyên tắc của một bài tách chất thì hoá chất lựa chọn để tách phải dùng dư
Trang 2để chất cần tách phải phản ứng hết, nếu vậy thì phải dùng dư CO2 mà dư
CO2 thì phản ứng trong đáp án chưa đúng, phải sửa lại là: 2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2, sau đó thu hồi CaCO3 bằng cách đun nóng dung dịch trên
Mục b câu 4: Lập luận quá dài dòng, chỉ cần lập luận như sau là có thể chứng minh được HCl hết trong thí nghiệm 1: Nếu ở TN1 mà HCl dư thì khối lượng chất rắn khan thu được ở TN2 phải không đổi (điều này trái với giả thiết) Vậy ở TN1: HCl hết, oxit dư
Có thể chứng minh HCl dư ở TN2 như sau: Nếu ở TN2 mà HCl hết thì độ tăng khối lượng chất rắn ở TN2 phải là (47,38 – 19,88) 400/200 = 55 (g); Điều này trái với giả thiết vì: 50,68 – 19,88 = 30,8 (g) < 55 (g) Vậy ở TN2: HCl dư, oxit hết
Trên đây là một vài góp ý nhỏ mang tính chất xây dựng của thành viên, nếu có gì sai sót thì thành viên xin được các giáo viên đầu nghành chỉ giáo thêm