- Tr×nh bµy ®îc c¸c thµnh phÇn cÊu t¹o cña hÖ tuÇn hoµn m¸u vµ vai trß cña chóng.. TiÕn tr×nh lªn líp: I.[r]
Trang 1Tiết 6 Bài 6: Phản Xạ
Ngày soạn:
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm đợc cấu tạo và chức năng của nơron
- Chỉ rõ 5 thành phần của một cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinhtrong cung phản xạ
II Bài cũ(5 )’) : Mô tả cấu tạo và cho biết chức năng của mô thần kinh
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’))
2 Các hoạt động:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơ ron (15’))
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức ở bài 4,
mô tả cấu tạo và cho biết chức năng của
một nơron điển hình
HS: nghiên cứu thông tin suy nghĩ, trả lời
GV: Sử dụng hình vẽ để củng cố cấu tạo
của một nơron điển hình
GV: lu ý HS về sự dẫn truyền luồng xung
thần kinh trong 1 nơron
GV?: Có mấy loại nơron? Hãy phân biệt
các loại nơron này!
I Cấu tạo và chức năng của nơron
1 Cấu tạo: (Bài 4)
b Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản xạ, cung phản xạ và vòng phản xạ.(20 )’)
GV: y/c HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời
câu hỏi:
+ Phản xạ là gì?
+ Nêu sự khác biệt giữa phản xạ ở động
vật với hiện tợng cảm ứng ở thực vật
HS: tiến hành trao đổi nhóm, thống nhất ý
kiến, cử đại diện trả lời Hs các nhóm khác
sự điều khiển của hệ thần kinh
2.Cung phản xạ:
- Là con đờng mà luồng xung thần kinhtruyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ơngthần kinh đến cơ quan phản ứng
Trang 2HS: thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiến,
cử đại diện trả lời
GV nhận xét, chốt lại rồi cho HS vận dụng để
phân tích phản xạ khi chạm tay phải vật nóng
HS: suy nghĩ, phân tích
GV: nhận xét, bổ sung, tóm tắt đờng dẫn
truyền xung thần kinh theo cung phản xạ
trong ví dụ đã nêu
Trang 3- Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt và hình thái cấu tạo.
- Phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động
- GV: Mô hình bộ xơng ngời, tranh cấu tạo một đốt sống điển hình
- HS: Nghiên cứu trớc nội dung bài học
C.Tiến trình lên lớp:
I ổn định:(1 )’)
II Bài cũ:(5 )’)
Phản xạ là gì? lấy ví dụ về phản xạ và phân tích cung phản xạ của phản xạ đó?
III Bài mới:
GV: sử dụng tranh vẽ, mô hình giảng về
cấu tạo hộp sọ, cấu tạo cột sống và lồng
ngực Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bộ xơng có chức năng gì?
+ Bộ xơng gồm mấy phần, nêu đặc
điểm của mổi phần?
+ Nêu điểm giống nhau và khác nhau
giữa xơng tay và xơng chân? Giải thích vì
sao có sự khác nhau đó?
HS: Nghiên cứu thông tin, quan sát hình
và trả lời
GV: nhận xét , bổ sung, chốt lại
GV?: Có mấy loại xơng? Nêu đặc điểm
của mỗi loại ?
HS: trả lời dựa vào thông tin
- Xơng thân:
+ Cột sống: nhiều đốt khớp lại, có 4 chổcong
+ Lồng ngực: xơng sờn và xơng ức tạonên
- Xơng chi:
+ Đai vai, đai hông
+ Các xơng: xơng cánh, ống, bàn, …
II Các loại xơng: 3 loại:
- Xơng dài: hình ống, ở giữa rỗng chứa tuỷ
- Xơng ngắn: ngắn, nhỏ
- Xơng dẹt: hình bản dẹt, mỏng
b Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại khớp xơng (13 ).’)
GV: y/c HS nghiên cứu thông tin SGK->
trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là một khớp xơng? Có mấy
III Các loại khớp.
- Khớp bất động: khớp không cử
động đợc
Trang 4- Khớp động: khớp cử động dễ dàng.
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài Đọc mục “em có biết?”
- Chuẩn bị bài 8: Cấu tạo và tính chất của xơng
Trang 5Tiết 8: Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xơng.
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, hình, thí nghiệm để tìm ra kiến thức
- Tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ lí thuyết
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)): Xơng ngời lớn có thể chịu lực gấp 30 lần loại gạch tốt Nh
vậy, xơng có sức chịu đựng rất lớn Vậy đặc tính nàp đã làm cho xơng có đợc khả năng đó?
2 Các hoạt động:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của xơng (13 ):’)
GV: y/c HS nghiên cứu thông tin SGK kết
hợp quan sát hình 8 1,2 SGK-> tìm hiểu
cấu tạo xơng dài:
+ Xơng dài có cấu tạo nh thế nào?
+ Cấu tạo hình ống của thân xơng, và nan
xơng ở đầu xơng xếp vòng cung có ý nghĩa
gì đối với chức năng nâng đỡ của xơng?
HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, trả
lời câu hỏi (có thể trao đổi nhóm rồi cử đại
diện trình bày)
GV: nhận xét, bổ sung, và hỏi:
+ Xơng dài có chức năng gì?
+ Ngời ta đã vận dụng cấu tạo của xơng
dài vào đời sống nh thế nào?
HS dựa vào thông tin SGK và liên hệ kiến
thức thực tế để trả lời
GV: nhận xét, bổ sung Tiếp tục y/c HS
nghiên cứu thông tin SGK để trả lời câu
I Cấu tạo của xơng:
1 Cấu tạo của xơng dài: gồm
- Hai đầu xơng: mô xơngxốp,có các nan xơng xếp theo kiểuvòng cung tạo ra các ô trống chứatuỷ đỏ Bọc hai đầu xơng là lớpsụn
- Thân xơng: hình ống, gồmmàng xơng mỏng, tiếp đến là mô
xơng cứng, trong cùng là khoangxơng chứa tuỷ
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HS: nghiên cứu thông tin, quan sát hình
8.1,4,5 -> trả lời câu hỏi: xơng to ra và
dài ra là nhờ đâu?
GV: nhận xét, bổ sung, chốt lại
II Sự to ra và dài ra của xơng.
- Xơng to thêm nhờ sự phân chiacác tế bào màng xơng
- Xơng dài ra do sự phân chia các
tế bào ở lớp sụn tăng trởng
c Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hoá học và tính chất của xơng(10 )’)
GV biểu diễn thí nghiệm, yêu cầu học
sinh quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Phần nào của xơng cháy có mùi
III Thành phần hoá học của xơng:
- Chất hữu cơ (cốt giao)-> đảm bảotính mềm dẻo của xơng
- Chất vô cơ: muối canxi-> làm choxơng rắn chắc
=> Xơng vừa rắn chắc, vừa đàn hồi
Trang 7Tiết 9: Bài 9: cấu tạo và tính chất của cơ
Ngày soạn: 22/9/2008.
A M ục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày đợc đạc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của cơ bắp
- Giải thích đợc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự cocơ
2 Kĩ năng:
- Quan sát hình nhận biết kiến thức
- Thu thập thông tin khái quát hoá vấn đề
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ýthức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh hệ cơ.
B Phơng pháp: Hỏi đáp nêu vấn đề, trực quan,…
C Chuẩn bi:
- GV: Tranh vẽ hình 9.1 SGK Tranh chi tiết về các nhóm cơ
- HS: đọc trớc nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định (1 )’)
II Bài cũ (5 ):’) Trình bày cấu tạo và chức năng của xơng dài Nêu thành phần hoáhọc và tính chất của xơng
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề(2 ):’) GV dùng tranh vẽ hệ cơ ngời, giới thiệu tổng quát các nhóm cơchính của cơ thể: nhóm cơ đầu cổ, nhóm cơ thân, nhóm cơ chi trên và chi dới -> liên hệ vàobài
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ (12’)).
GV y/c HS nghiên cứu thông tin, kết hợp
quan sát hình 9.1 SGK để tìm hiểu cấu tạo
bắp cơ và tế bào cơ -> trả lời câu hỏi:
- Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào?
- Tế bào cơ có cấu tạo ra sao?
HS: Thực hiện y/c, trả lời
GV: Nhận xét, và hỏi: Tại sao tế bào cơ có
vân ngang?
HS: trả lời
GV: Tập hợp ý kiến, nhận xét, giảng giải cho
HS hiểu và chốt lại Nhấn mạnh cho HS hiểu
2 Tế bào cơ: (sợi cơ) gồm nhiều tơ cơ:
- Tơ cơ dày: có các mấu lồi sinhchất -> tạo vân tối
b Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ (11’)).
GV: y/c HS quan sát hình 9.2, đồng thời
nghiên cứu thí nghiệm
GV: mô tả cách bố trí TN hình9.2 và hỏi:
- Qua TN rút ra đợc kết luận gì?
- Hãy giải thích cơ chế của sự co cơ
HS: nghiên cứu TN, trả lời
GV: Nhận xét, y/c HS hoạt động nhóm:
- Làm TN phản xạ đầu gối
- Giải thích cơ chế thần kinh ở phản xạ
đầu gối
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi độ lớn
II Tính chất của cơ:
- Tính chất của cơ là co và dãn cơ
- Cơ chế co cơ: Khi cơ co, tơ cơ mảnhxuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dàylàm cho đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dày lên,
do đó bắp cơ ngặn lại và to về bề ngang
- Cơ co chịu ảnh hởng của hệ thầnkinh
Trang 8của bắp cơ trớc cánh tay khi gập cẳng tay.
HS: thảo luận, làm TN, thống nhất ý kiến, cử
đại diện trình bày
GV: Nhận xét, chốt lại
c Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ (9 )’)
GV: y/c HS trả lời câu hỏi:
- Sự co cơ có tác dụng gì?
- Phân tích sự phối hợp hoạt động co dãn
giữa cơ hai đầu và cơ ba đầu ở cánh tay nh thế
nào?
HS: Quan sát hình 9.4, kết hợp với thông tinh
SGK trao đổi nhóm, thồng nhất ý kiến, cử đại
diện trả lời
GV: Nhận xét và chốt lại
III ý nghĩa của hoạt động co cơ.
- Cơ co giúp xơng cử động -> cơ thểvận động: Lao động, di chuyển
- Trong cơ thể luôn có sự phối hợphoạt động của các nhóm cơ
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 10: Hoạt động của cơ
Trang 9Tiết 10 Bài 10: Hoạt động của cơ.
- Trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu đợc lợi ích của việc tập luyện cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống
2 Kĩ năng:
Thu thập thông tin, phân tích, khái quát hoá
3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ và rèn luyện cơ.
B Phơng pháp: Hỏi đáp, thực hành, trực quan,…
C Chuẩn bị:
GV:Máy ghi công của cơ và các loại quả cân
HS: đọc trớc nội dung bài học
GV y/c HS làm bài tập điền từ SGK
HS: tự chọn từ trong khung để hoàn thành bài
- Cơ co phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Hãy phân tích một yếu tố trong các yếu tố đã
Công của cơ phụ thuộc vàocác yếu tố:
+ Trạng thái thần kinh
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lợng của vật
b Hoạt động 2: Tìm hiểu sự mỏi cơ (15 ).’)
GV nêu vấn đề: Các em đã bao giờ bị mỏi cơ
cha? Nếu bị thì có hiện tợng nh thế nào?
HS: có thể trả lời
GV: y/c HS nghiên cứu TN SGK để tìm hiểu về
sự mỏi cơ và trả lời câu hỏi:
+ Từ kết quả bảng 10, hãy cho biết với khối
Trang 10HS: theo dõi TN, lu ý bảng 10, tiến hành trao
+ Trong lao động cần có những biện pháp gì
để cho cơ lâu mỏi và có hiệu suất lao động cao?
HS: trả lời
GV: nhận xét và chốt lại
2 Biện pháp chống mỏi cơ:
c Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp rèn luyện cơ (8 ):’)
GV: y/c HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
- Những hoạt động nào đợc coi là sự luyện
tập cơ?
- Luyện tập thờng xuyên có tác dụng nh thế
nào đối với các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn
tới kết quả gì đối với hệ cơ?
- Nên có biện pháp nh thế nào để có kết quả
động tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp
có hiệu quả -> tinh thần sảngkhoái -> lao động cho năng suấtcao
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Chứng minh đợc sự tiến hoá của ngời so với động vật thể hiện ở cơ xơng
- Vận dụng đợc những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể,chống các bệnh tật về cơ xơng thờng xảy ra ở tuổi thiếu niên
2 Kĩ năng:
- Phân tích, tổng hợp, t duy lôgic
- Nhận biết kiến thức qua kênh hình, kênh chữ
- Vận dụng lí thuyết vào thực tế
Trang 11II Bài cũ (5 ):’) Công của cơ là gì? Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chốngmỏi cơ?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1 ):’) Con ngời có nguồn gốc từ động vật, mà đặc biệt là lớp Thú,tuy nhiên trong quá trình tiến hoá con ngời đã thoát khỏi thế giới động vật, cơ thể ngời cónhiều biến đổi, trong đó dặc biệt là sự biến đổi của cơ xơng,…
2 Các hoạt động:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng Thú
qua phân tích bộ xơng (12 ):’)
GV: y/c HS quan sát tranh, mô hình ->
hoàn thành bài tập ở bảng 11-> trả lời
câu hỏi:
Đặc điểm nào của bộ xơng ngời
thích nghi với t thế đứng thẳng, đi bằng
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú (11 ):’)
GV: Y/c HS nghiên cứu thông tin SGK,
quan sát hình 11.4 -> trả lời câu hỏi: Hệ
cơ ở ngời tiến hoá so với hệ cơ ở thú nh
thế nào?
HS: Thực hiện y/c, trao đổi nhóm, thống
nhất ý kiến, cử đại diện ttrả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại
II Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú:
- Có cơ nét mặt -> biểu thị cáctrạng thái khác nhau
- Cơ vận động lỡi phát triển
- Cơ tay phân hoá thành nhiềunhóm nhỏ: cơ gập, duỗi tay; cơ co duỗicác ngón, đặc biệt là cơ ở ngón cái
- Cơ chân lớn, khoẻ
- Có cơ gập, ngữa thân
c Hoạt động 3: Vệ sinh hệ vận động (10 ):’)
GV: y/c HS nghiên cứu Sgk, quan sát
hình 11.5, -> trả lời câu hỏi:
HS: thực hiện y/c, quan sát hình, suy
nghĩ trả lời câu hỏi
+ Tắm nắng
+ Rèn luyện thân thể và lao
động vừa sức
- Để chống cong veo cột sống cầnchú ý:
+ Mang vác đều ở hai vai
+ Ngồi học, làm việc ngayngắn, đúng t thế
IV Củng cố (3 ):’)
- GV: tóm tắt những nội dung cơ bản của bài học
Trang 12- HS: đọc phần tóm tắt SGK.
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm SGV
V Dặn dò(2 ):’)
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài thực hành (phơng tiện nh hớng dẫn mục II SGK)
Ngày soạn: 7/10/08 băng bó cho ngời bị gãy xơng.
A Mục tiêu:
- Biết cách sơ cứu khi gặp ngời bị gãy xơng
- Biết cách băng cố định xơng cẳng tay bị gãy
III Bài mới.
1.Đặt vấn đề (1 ):’) GV giới thiệu vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao
động dẫn đến gãy xơng -> xác định yêu cầu của bài thực hành
2.Các hoạt động:
a Hoạt động 1: Trao đổi nhóm về 4 câu hỏi phần hoạt động.
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm -> trao đổi, thảo luận các câu hỏi SGK:
- Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xơng
- Vì sao nói gãy xơng có liên quan đến lứa tuổi?
- Để bảo vệ xơng, khi tham gia giao thông các em cần lu ý những điểm gì?
- Gặp ngời tai nạn bị gãy xơng, chúng ta có nên nắn lại chỗ xơng gãy hay không? Vìsao?
HS: Tiến hành thảo luận theo nhóm, thóng nhất ý kiến, cử đại diện trình bày
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
b Hoạt động 2: Tập sơ cứu và băng bó.
GV: Hớng dẫn HS cách sơ cứu, băng bó:
* Phơng pháp sơ cứu: Đặt hai nẹp gỗ hay tre vào hai bên chỗ xơng gãy, đồng thời lót
trong nẹp băng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xơng Buộc định vị hai chỗ đầu nẹp
HS: Tiến hành thực hành tập sơ cứu và băng bó theo hớng dẫn
GV: Theo dõi, nhận xét, uốn nắn từng nhóm
c Hoạt động 3: Viết thu hoạch.
Trang 13GV: cho HS viết báo cáo tờng trình cách sơ cứu và băng bó khi gặp ngời bị gãy xơng cẳngtay.
IV Dặn dò:
Chuẩn bị bài 13: Máu và môi trờng trong cơ thể
Ngày soạn: 09/10/08 Bài 13: máu và môi trờng trong cơ thể.
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phân biệt đợc các thành phần của máu
- Trình bày đợc chức năng của huyết tơng và hồng cầu
- Phân biệt đợc nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thu thập thông tin, quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Kĩ năng khái quát, tổng hợp kiến thức
3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, tránh mất máu.
B Phơng pháp: Hỏi đáp, trực quan, giảng giải,…
C Chuẩn bị:
- GV: Tranh tế bào máu, tranh hình 13.2
- HS: đọc trớc nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định (1 )’)
II Bài cũ (5 ) ’) : Phân tích những đặc điểm của bộ xơng ngời thích nghi với t thế đứng
thẳng và đi bằng hai chân
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (1 )’) : Các em đã thấy máu chảy trong những trờng hợp nào? Máuchảy ra từ đâu? Máu có đặc điểm gì? -> vào bài mới
2 Các hoạt động:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về máu (19’))
GV: y/c HS nghiên cứu TN và quan sát
hình 13.1 SGK-> tìm hiểu về thành phần
cấu tạo của máu để trả lời câu hỏi:
+ Máu có cấu tạo gồm những thành
phần nào? Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao
nhiêu về thể tích?
+ Đặc điểm của các thành phần này
nh thế nào?
HS: Nghiên cứu thông tin, quan sát hình->
trả lời câu hỏi
GV: cho HS làm bài tập điền từ SGK
HS: hoàn thành bài tập điền từ, trình bày
kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung chốt lại
GV: Cho HS nghiên cứu thông tin SGK,
thảo luận, trả lời câu hỏi mục 2. SGK
HS: Trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời,
cử đại diện báo cáo kết quả Các nhóm
khác nhận xét bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung và chốt lại
GV: y/c HS xem lại cấu tạo của hồng cầu
để trả lời câu hỏi: Đặc điểm cấu tạo của
- Các tế bào máu: chiếm 45%
- Huyết tơng: Tham gia vậnchuyển các chất trong cơ thể
- Hồng cầu: có Hb có khả
năng kết hợp với O2 và CO2 -> vậnchuyển O2 và CO2