Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài - Chuẩn bị tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề n[r]
Trang 1- Nêu được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên và các đặc điểm tiến hóa
của con người so với động vật
- Nêu được các phương pháp học tập bộ môn.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Mô hình cấu tạo cơ thể người.
- Chuẩn bị tranh vẽ H1.1, H1.2
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ở lớp 6,7 các em đã được tìm hiểu về 2 sinh vật khá gần gũi ở quanh tađấy chính là động vật và thực vật Sang lớp 8 các em sẽ được tìm hiểu về chínhbản thân mình qua môn: Cơ thể người và Vệ sinh
Vậy tìm hiểu về cơ thể người để làm gì?
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
- Loài người thuộc lớp thú
- Con người có tiếng nói, chữ
viết và hoạt động có mục đích vìvậy làm chủ thiên nhiên
Trang 2GV: Yêu cầu HS đọc mục ■ và thảo
luận các câu hỏi:
Vì sao loài người thuộc lớp thú?
Những đặc điểm nào của con người
khác biệt với động vật?
HS: Thảo luận nhóm trả lời:
Loài người thuộc lớp thú vì cơ thể
người có nhiều đặc điểm giống với
thú (HS tự lấy VD)
GV: Cho HS làm bài tập mục và
yêu cầu HS trình bày
GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt Động 2
Tìm hiểu nhiệm vụ của môn học cơ
thể người và vệ sinh
GV: Nêu câu hỏi:
Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho
chúng ta biết điều gì
HS: Đọc mục ■, thảo luận trả lời:
Nhiệm vụ của bộ môn
Biện pháp bảo vệ cơ thể
trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra
kết luận
GV: Chốt kiến thức cho HS, lấy VD
GV: Mối quan hệ giữa bộ môn Cơ thể
người và Vệ sinh với các ngành nghề
trong xã hội (những môn KH khác)
Chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn và
môn TDTT mà các em đang học
Hoạt Động 3
Tìm hiểu các phương pháp học tập bộ
môn
GV: Nêu câu hỏi:
Hãy nêu các phương pháp cơ bản học
tập bộ môn
HS: Đọc thông tin, thảo luận
GV: Lấy VD cụ thể minh họa cho các
phương pháp mà H nêu ra
GV: Yêu cầu HS đọc kết luận chung
II Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
- Cung cấp những kiến thức về
cấu tạo, sinh lý của các cơ quantrong cơ thể
- Thấy được mối quan hệ giữa cơ
thể người và môi trường để đề racác biện pháp bảo vệcơ thể
- Thấy rõ mối liên quan giữa
môn học với các môn khoa họckhác như y học, TDTT, điêukhắc, hội họa…
III Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh
- Quan sát tranh, mô hình, tiêu
bản, mẫu vật
- Bằng thí nghiệm
- Vận dụng kiến thức giải thích
thực tế, cú biện phỏp vệ sinh,rốn luyện cơ thể
4 Củng cố: (4 Phút)
Trang 3- Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật
thuộc lớp thú?
- Trình bày nhiệm vụ và các phương pháp học tập bộ môn?
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Kẻ bảng 2 (Trang 9) vào vở bài tập.
- Ôn tập kiến thức cơ bản của lớp Thú.
Trang 4
Tuần 1
Tiết 2 Ngày soạn: 21/ 8/ 2018
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được tên các cơ quan trong cơ thể, xác định vị trí của các hệ cơ quan
trong cơ thể
- Giải thích đượcvai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt
động của các cơ quan
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Yêu thích bộ môn.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Thảo luận nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Chuẩn bị mô hình người, bảng phụ
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Kẻ bảng 2 vào vở
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc
lớp thú?
- Nêu những nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Kể tên các hệ cơ quan của động vật thuộc lớp Thú
Con người có những hệ cơ quan giống như Thú không? Bài học …
b/ Triển khai bài.
Trang 5GV: Yêu cầu HS quan sát H2.1, H2.2
và mô hình người kết hợp với tự tìm
hiểu bản thân, thảo luận các câu hỏi
mục :
Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên
các phần đó?
Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào?
Những cơ quan nào nằm trong
Cơ hoành, vị trí các cơ quan trong cơ
thể người giống với thú, chứng tỏ
người có nguồn gốc từ động vật
Không tác động mạnh vào một số cơ
quan: tim, phổi
- Da bao bọc toàn bộ cơ thể
- Cơ thể gồm 3 phần: Đầu , thân,
tay chân
- Cơ hoành ngăn cách khoang
ngực và khoang bụng
2 Các hệ cơ quan
- Có 8 hệ cơ quan: Tiêu hóa - Hô
hấp - Tuần hoàn - Bài tiết - Sinhsản - Nội tiết - Vận động - ThầnKinh
- Mỗi hệ cơ quan thực hiện một
chức năng nhất định
Hệ cơ quan Các cơ quan trong hệ cơ Chức năng của hệ cơ quan
Trang 6Hệ vận
Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến
tiêu hóa
Biến đổi thức ăn cung cấp chấtdinh dưỡng cho cơ thể
Vận chuyển, trao đổi chất dinhdưỡng tới tế bào, mang chất thải
CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết
Hô hấp Đường dẫn khí, phổi
Thực hiện trao đổi khí oxi và khícacbonnic giữa cơ thể và môi
trườngBài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và
Thần kinh Não, tủy, dây TK, hạch TK Điều hòa, điều khiển, phối hợp
hoạt động của các cơ quan
Ngoài những hệ cơ quan trên còn có
những hệ cơ quan nào?
HS: Nêu được: hệ sinh dục và hệ nội
tiết
4 Củng cố: (4 Phút)
- Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các
hệ cơ quan?
- Sự phối hợp của các hệ cơ quan được thể hiện như thế nào?
- Lấy VD phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động củacác hệ cơ quan trong cơ thể
- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng: Thấy trời mưa chạy nhanh về nhà
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài và làm BT
- Ôn lại cấu tạo TBTV
Trang 7
- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào.
- Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Kẻ bảng 3.1 vào vở
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các
hệ cơ quan?
- Sự phối hợp của các hệ cơ quan được thể hiện như thế nào?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất là TB.Vậy TB có cấu tạo như thế nào?
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
10
Phút
Hoạt Động 1
Tìm hiểu về cấu tạo của tế bào
GV: Yêu cầu HS đọc mục “Em có
biết?” SGK/13 cho biết:
TB có hình dạng và kích thước khác
nhau như thế nào?
I Cấu tạo tế bào
- Tế bào gồm ba phần:
+ Màng sinh chất+ TB chất (Chất nguyên sinh):gồm các bào quan như ti thể,
Trang 8kích thước khác nhau nhưng đều có
cấu tạo giống nhau
GV: Yêu cầu HS quan sát H3.1 SGK/
11 ghi nhớ thảo luận:
Trình bày cấu tạo của tế bào?
HS: Thảo luận sau đó trình bày, nx, bs
GV: Nhận xét chốt kiến thức
Hoạt Động 2
Tìm hiểu chức năng của các bộ phận
trong tế bào
GV: Yêu cầu HS n/c bảng 3.1, thảo
luận trả lời câu hỏi:
Màng sinh chất có vai trò gì?
Lưới nội chất có vai trò gì?
Năng lượng cần cho các hoạt động
của tế bào lấy từ đâu?
Tại sao nói nhân là trung tâm của tế
bào?
Giải thích mối quan hệ thống nhất về
chức năng giữa màng tế bào, chất tế
bào, nhân?
Tại sao nói tế bào là đơn vị chức
năng của tế bào?
(GV gợi ý:
Màng sinh chất thực hiện TĐC để
tổng hợp nên những chất riêng của
TB Sự phân giải vật chất để tạo NL
cần cho hoạt động sống của TB được
thực hiện nhờ ti thể Nhân điều khiển
mọi hoạt động sống đó của TB
+ Nhân: NSTvà nhân con
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào
- Màng tế bào: giúp tế bào thực
hiện trao đổi chất
- Chất tế bào: thực hiện các hoạt
Trang 9Phút
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK và thảo luận trả lời câu hỏi:
Cho biết thành phần hóa học của tế
bào?
Các chất hóa học cấu tạo nên tế bào
có ở đâu?
Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi
người cần có đủ Prôtêin, Gluxít, Vtm,
muối khoáng?
HS: Thảo luận nhóm trình bày, nx,bs
Chất hóa học cấu tạo nên TB có trong
tự nhiên
Ăn đủ các chất để cấu tạo lên TB
GV: Chốt kiến thức cho HS
Hoạt Động 4 Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào
GV: Yêu cầu HS n/c sơ đồ H3.2 thảo
luận:
Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa
như thế nào trong cơ thể?
Cơ thể lớn lên do đâu?
Giữa môi trường, cơ thể và tế bào có
mối quan hệ như thế nào?
+ Chất hữu cơ: P, L, G, aa
IV Hoạt động sống của tế bào
- Bao gồm: Trao đổi chất, lớn
lên, phân chia và cảm ứng
4 Củng cố: (4 Phút)
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/13
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
Trang 10Tuần 2
Tiết 4 Ngày soạn: 28/ 8/ 2018
MÔ I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể
- HS nắm được cấu tạo và chức năng từng loại mô trong cơ thể
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo các loại mô,bảng phụ
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Kẻ bảng 3.1 vào vở
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào?
- Trình bày các hoạt động sống của tế bào?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai b i.ài
HS: TB hình trứng, cầu, sao, sợi,…
GV: Yêu cầu HS n/c SGK và thảo luận:
Vì sao tế bào có hình dạng khácnhau?
Thế nào là mô? (Kể tên 1 số loại mô TV
- Mô gồm: Tế bào và phi bào
Trang 11Phút
Hoạt Động 2 Tìm hiểu các loại mô, cấu tạo và chức
năng của chúng.
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin, q/s H4.1,
4 thảo luận hoàn thành phiếu học tập
HS: Thảo luận sau đó lên điền bảng phụ
HS khác NX bổ sung-> GV NX chốt đáp
án đúng
II Các loại mô
- Nội dung: phiếu học tập
Nội
Mô thần kinh
- Nằm ở tủy
sống, tậncùng các cơquan
- Tế bào có
vân ngang haykhông có vânngang
- Các tế bào
xếp thành bógồm mô cơvân, cơ trơn,
cơ tim
- Các tế bào
thần kinh vàTBTK đệm
- Nơ ron có
các sợi trục
nhánh, cóthân
- Tiếp nhận
kích thích,dẫn truyền,
xử lý TT,điều hòaGV: Nêu câu hỏi:
Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết
lỏng?
Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì?
Mô xương cứng có vai trò gì trong cơ
thể?
Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn, cơ tim có
đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và
chức năng?
Tại sao khi ta muốn tim ngừng đập nhưng
không được?
Trang 12HS: Dựa vào bảng và trả lời câu hỏi
GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS
GV: Yêu cầu HS đọc kết luận chung
Trang 13- Nêu được cấu tạo và chức năng của nơron
- Chỉ rõ 5 thành phần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần
kinh trong cung phản xạ
- Phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và chứcnăng?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Vì sao khi chạm tay vào vật nóng thì tay ta rụt lại? Vì sao khi nhìn thấy quả khếmiệng ta lại tiết nước bọt? Hiện tượng đó gọi là gì?
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Trang 14Phút
HS: dựa vào kiến thức bài trước trả lời
GV: Yêu cầu HS quan sátH6.1
mô tả cấu tạo của nơron?
HS quan sát và mô tả
GV lưu ý cho HS: bao miêlin tạo nên
những eo chứ không nối liền
GV: Nêu câu hỏi để HS thảo luận:
Nơron có chức năng gì?
Có nhận xét gì về hướng thần kinh
dẫn truyền xung thần kinh ở nơron
cảm giác và nơron vận động?
Có mấy loại nơron? Cấu tạo và chức
năng của mỗi loại nơron?
HS: Thảo luận trả lời
GV: Chốt kiến thức cho HS
Hoạt Động 2
Tìm hiểu cung phản xạ
VĐ 1: Tìm hiểu khái niệm phản xạ
GV: Mọi hoạt động của cơ thể đều là
Sự tăng nhịp hô hấp và sự thay đổi
nhịp co bóp khi lao động, sự tiết mồ
hôi khi trời nóng, da tái lại, đều là
PX của cơ thể đáp ứng các kích thích
của môi trường trong giúp cơ thể thích
nghi cao với thay đổi của môi trường
PX có sự tham gia của TK còn tính
cảm ứng ở TV thì không
VD: Hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ
là do hiện tượng trương nước ở TB
+ Dẫn truyền: là khả năng lantruyền xung thần kinh theo mộtchiều nhất định từ nơi phát sinh
và tiếp nhận về thân nơron vàtruyền đi dọc theo sợi trục
II Cung phản xạ
1 Phản xạ
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể
trả lời các kích thích từ môitrường bên trong hay bên ngoài
cơ thể thông qua hệ thần kinh
Trang 15HS: Thảo luận trả lời
GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS
VĐ 3: Tìm hiểu vòng phản xạ
GV: Yêu cầu HS quan sát H6.2 và
thảo luận nhóm thực hiện lệnh
Vòng phản xạ có ý nghĩa như thế nào
- Cung phản xạ là con đường mà
xung thần kinh truyền từ cơquan thụ cảm qua TWTK đến cơquan phản ứng
3 Vòng phản xạ
- Vòng phản xạ là luồng thần
kinh bao gồm cung phản xạ vàđường phản hồi (Xung TKhướng tâm ngược từ cơ quan thụcảm và cơ quan phản ứng vềTWTK)
- Học bài và đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ: 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn
và xương xốp, thịt lợn lạc còn tươi
Trang 16
- Trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trí
các xương chính trên ngay cơ thể mình
- HS phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình dạng
và cấu tạo
- Phân biệt được các loại khớp xương
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Chuẩn bị mô hình bộ xương người, đốt xương sống
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ bộ xương và hệ cơ Vậy nhiệm
vụ của chương là tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của cơ và xương phù hợp với
sự vận động của con người như thế nào?
b Triển khai bài:
Trang 17TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Xương tay, xương chân có đặc điểm
gì giống và khác nhau? ý nghĩa?
HS: Thảo luận sau đó trình bày, nhận
Mô tả đặc điểm của các loại khớp?
Khả năng cử động của các loại khớp
khác nhau như thế nào? Vì sao có sự
khác nhau đó?
HS: Quan sát và thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra
kết luận
GV: Chốt kiến thức và ghi bảng
GV: Yêu cầu HS đọc kết luận chung
I Các phần chính của bộ xương
- 3 phần:
+ Xương đầu: x.sọ và x mặt+ Xương thân: x sườn, x ức,x.cột sống
+ Xương chi: x đai vai và cácxương tay, xương đai hông vàcác xương chân
- Chức năng: nâng đỡ cơ thể, bảo
vệ và là chỗ bám của các cơ
II Phân biệt các khớp xương
Khớp xương là nơi tiếp giápgiữa các đầu xương
- Nêu các phần của bộ xương? Chức năng của bộ xương?
- Phân biệt các loại xương và các loại khớp xương?
Trang 18Tuần 5
Tiết 9 Ngày soạn: 18/ 9/ 2018
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của
sự co cơ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nêu câú tạo và chức năng của xương dài?
- Sự to ra và dài ra của xương là do đâu?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Dùng tranh hệ cơ người giới thiệu:
Cơ thể người có khoảng 600 cơ, chia thành các nhóm chính: Cơ đầu cổ, cơ thân,
cơ chi Cơ có nhiều hình dạng khác nhau, điển hình là bắp cơ có dạng hình thoidài Vậy bắp cơ có cấu tạo như thế nào?
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Trang 19GV: Yêu cầu HS quan sát H9.1, nghiên
cứu SGK, thảo luận:
+ Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?
+ Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào?
HS quan sát và đọc SGK, thảo luận sau
đó trình bày, nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết
luận
GV: Giảng giải thêm về cấu tạo của
bắp cơ, tế bào cơ, nhấn mạnh: Vân
ngang có được là do đĩa sáng, đĩa tối
Hoạt động 2:
Tìm hiểu tính chất của cơ
GV: Yêu cầu HS quan sát H9.2, nghiên
cứu SGK, thảo luận:
Cho biết thí nghiệm đạt kết quả gì?
HS: Quan sát H9.2 và thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra
kết luận
GV: Tiếp tục yêu cầu HS quan sát
H9.3 và thảo luận:
Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối?
Vì sao cơ co được?
Khi cơ co, bắp cơ bị ngắn lại, vì sao?
HS: Quan sát H9.3 và thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra
kết luận
Hoạt động 3:
Tìm hiểu ý nghĩa của co cơ
GV: Yêu cầu HS quan sát H9.4 và thảo
luận:
Sự co cơ có tác dụng gì?
Phân tích sự phối hợp hoạt động của cơ
2 đầu và cơ 3 đầu ở cánh tay?
HS: Quan sát H9.4 và thảo luận sau đó
- Bắp cơ:
+ Ngoài: Màng liên kết, 2 đầuthon có gân, phần bụng phìnhto
+ Trong: có nhiều sợi cơ (TBcơ) tập trung thành bó cơ
- Tế bào cơ: có nhiều tơ cơ,
gồm hai loại+ Tơ cơ dày: có các mấu sinhchất, tạo nên vân tối
+ Tơ cơ mỏng: trơn tạo nên vânsáng
+ Các tơ cơ xếp xen kẽ vớinhau tạo nên đĩa sáng và đĩa tốiĐơn vị cấu trúc: là giới hạngiữa tơ cơ dày và tơ cơmỏng(đĩa tối ở giữa, hai nửađĩa sáng ở hai đầu)
II Tính chất của cơ
- Cơ có tính chất co và dãn
- Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên
sâu vào vùng phân bố của tơ cơdầy → tế bào cơ ngắn lại →Bắp cơ phình to lên
- Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ
thần kinh
III Ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Cơ co giúp xương cử động
làm cho cơ thể vận động, laođộng, di chuyển
- Trong cơ thể luôn có sự phối
hợp hoạt động của các nhóm cơ
Trang 20trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra
kết luận
GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS
GV: Yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Củng cố: (4 Phút)
- Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
- Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?
Trang 21Tuần 6
Tiết 11 Ngày soạn: 25/ 9/ 2018
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
- HS vận dụng được những hiểu biết về hệ cơ để giữ vệ sinh, rèn luyện thân
thể chống các bệnh tật về cơ xương thường xảy ra với tuổi thiếu niên
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
- Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Con người có những đặc điểm tiến hoá hơn thú vậy đặc điểm đó là gì -> Nghiêncứu bài mới
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
10 Hoạt động 1 : I Sự tiến hoá của bộ xương
Trang 2215
Phút
Tìm hiểu sự tiến hóa hệ cơ của bộ
xương người so với thú
GV: Nhận xét và yêu cầu HS thảo luận
câu hỏi:
Đặc điểm nào của bộ xương người
thích nghi với tư thế đứng thẳng, đi
bằng hai chân và lao động?
HS: Tiếp tục thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung
GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS
Bảng 11: Sự khác nhau giữa bộ
xương người và bộ xương thú
người so với bộ xương thú
- Bộ xương người có cấu tạo
hoàn toàn phù hợp với tư thếđứng thẳng và lao động
Các phần so sánh Bộ xương người Bộ xương thú
Tỉ lệ sọ/mặt
Lối cằm ở xương mặt
LớnPhát triển
NhỏKhông cóCột sống
Xương đùi
Xương bàn chân
Xương gót
Nở rộngPhát triền, khoẻXương ngón ngắn, bànchân hình vòmLớn, phát triển về phía sau
HẹpBình thườngXương ngón dài, bànchân phẳngNhỏ
GV: Yêu cầu HS quan sát H11.4, đọc
thông tin trong SGK và thảo luận:
+ Sự tiến hóa của hệ cơ người so với
hệ cơ thú thể hiện như thế nào?
HS quan sát H11.4, đọc thông tin, thảo
luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung và rút ra kết luận
GV liên hệ thực tế:
Trong quá trình ăn thức ăn chín, sử
dụng các công cụ ngày càng tinh xảo,
do phải đi xa để kiếm thức ăn nên hệ
cơ xương ở người đã tiến hóa đến mức
hoàn thiện phù hợp với chức năng ngày
càng phức tạp, kết hợp với tiếng nói và
tư duy làm cho con người tiến hóa khác
- Cơ vận động lưỡi: phát triển
- Cơ tay: phân hóa thành các
nhóm cơ nhỏ như cơ gập duỗi,
cơ co duỗi các ngón đặc biệt
là cơ ở ngón cái
- Cơ chân lớn khỏe
- Cơ gập ngửa thân phát triển
Trang 23GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 3 :
Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động
GV: Yêu cầu HS quan sát H11.5, thảo
luận các câu hỏi:
Để cơ xương phát triển cân đối, chúng
GV: Yêu cầu HS liên hệ thực tế bản
thân đã thực hiện đúng yêu cầu trong
học tập chưa
GV: Hoàn thiện kiến thúc cho HS
GV: Yêu cầu HS đọc kết luận chung
+ Thường xuyên tiếp xúc ánhsáng mặt trời
+ Rèn luyện TDTT, lao độngvừa sức
- Để tránh cong vẹo cột sống:
+ Mang vác đều hai vai+ Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn
4 Củng cố: (4 Phút)
- Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng
thẳng và đi bằng hai chân?
- Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ ở người?
Trang 24Tuần 7
Tiết 13 Ngày soạn: 02/ 10/ 2018
Chương III: TUẦN HOÀN
MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được các thành phần của máu
- Trình bày được các chức năng của hồng cầu và huyết tương.
- Phân biệt được máu , nước mô và bạch huyết.
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nêu các bước tiến hành sơ cứu và băng bó cố định?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Máu có vai trò rất quan trọng, nếu mất 1 nửa lượng máu thì người ta không thểsống được
2/ Tri n khai b iển khai bài ài
Trang 25Phút
VĐ 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo
của máu
GV: Yêu cầu HS quan sát H13.1 và
đọc thông tin, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập:
Máu gồm…và các tế bào máu
Các tế bào máu gồm…, bạch cầu
và…
HS quan sát H13.1 và đọc thông tin,
thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
sau đó lên bảng trình bày, NX, bổ
GV: Yêu cầu HS đọc bảng 13 trong
SGK và thảo luận các câu hỏi:
Khi cơ thể bị mất nước nhiều thì máu
lưu thông dễ dàng không?
Các chất trong huyết tương gợi lên
chức năng của nó là gì?
Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến các
tế bào có màu đỏ tươi còn máu từ các
tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ
Tìm hiểu về môi trường trong cơ thể
GV: Yêu cầu HS quan sát H13.2 và
đọc thông tin, thảo luận:
Các tế bào sâu trong cơ thể có thể trao
đổi các chất trực tiếp với môi trường
ngoài hay không?
Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ
thể với môi trường ngoài phải gián
tiếp thông qua yếu tố nào?
Môi trường trong cơ thể gồm những
- Các tế bào máu gồm hồng cầu,
bạch cầu,và tiểu cầu
2 Chức năng của huyết tương
và hồng cầu
- Huyết tương:
+ Duy trì máu ở trạng thái lỏng
để lưu thông dễ dàng trong mạch+ Vận chuyển các chất dinhdưỡng, các chất cần thiết khác
và các chất thải
- Hồng cầu: Vận chuyển khí ôxi
và cacbonníc
II Môi trường trong cơ thể
- Bao gồm máu, nước mô, bạch
huyết
- Chức năng: giúp tế bào trao đổi
chất với môi trường ngoài
Trang 26là gì?
HS: Quan sát H13.2 và đọc thông tin,
thảo luận sau đó trình bày, nhận xét,
- Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chức năng của môi
trường trong cơ thể?
Trang 27Tuần 10
Tiết 19 Ngày soạn: 23/10 / 2018
KIỂM TRA 1 TIẾT
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá về kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi học
hết chương I, II, III
- HS nắm vững kiến thức các chương I,II,III.
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra.Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn làm
bài kiểm tra
- Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong kiểm tra thi cử.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Làm bài viết
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
- Đã nghiên cứu xong 3 chương đầu tiên
- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.
b Triển khai bài:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Bài mới: Chuẩn bị bông, băng, gạc cho tiết thực hanh (Sơ cứu cầm máu)
1 MA TR N ẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA KI M TRAỂM TRA
Đánh giá
Trang 28sở của mọi hoạt động của
cơ thể bằng các ví dụ cụ thể
Nêu được chu
kì hoạt động của tim
4 điểm
2 ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 (2 điểm): Phản xạ là gì? lấy 2 ví dụ về phản xạ?
Câu 2 (2 điểm): Nêu khái niệm khớp xương ? Trình bày đặc điểm các loại khớp
xương, cho ví dụ?
Câu 3 (2 điểm): Trình bày chu kì co dãn của tim, vì sao tim hoạt động liên tục
mà không bị mệt?
Câu 4 (2 điểm): Đông máu là gì? Trình bày cơ chế đông máu?
Câu 5 (2 điểm): Sự to ra và dài ra của xương là do đâu?
3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
Câu 1:
- Phản xạ là những phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của
môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh
- 2 ví dụ
1 điểm
1 điểm Câu 2:
- Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương gọi là khớp xương.
- Có 3 loại khớp xương:
+ Khớp động: là khớp cử động dễ dàng nhờ 2 đầu xương có sụn
đầu khớp nắm trong một bao chứa dịch khớp (bao hoạt dịch)
+ Ví dụ: khớp đầu gối, khớp bả vai.
+ Khớp bất động: là loại khớp không cử động được giúp xương
tạo thành hộp, thành khối để bảo vệ nội quan hoặc nâng đỡ
+ Ví dụ: khớp sọ
+ Khớp bán động: là những khớp cử động hạn chế giúp xương
thành khoang bảo vệ, giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đứng
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 29- Pha giãn chung: 0,4 s
Trong quá trình làm việc của tim, có xen với quá trình nghỉ ngơi
hợp lí vì vậy tim làm việc liên tục mà không bị mệt
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
1 điểm
Câu 4
- Đông máu là hiện tượng máu không ở thể lỏng mà vón thành cục
- Cơ chế đông máu: Trong huyết tương có chất sinh tơ máu các
tiểu cầu khi va chạm vào vết rách trên thành mạch máu của vết
thương, bị vỡ ra và giải phóng enzim Enzim làm chất sinh tơ
máu biến thành tơ máu Tơ máu kết thành mạng lưới tạo thành
khối máu đông Tham gia hình thành khối máu đông còn có
nhiều yếu tố khác trong đó có ion canxi Ca+2
0,5 điểm 1,5 điểm
Câu 5:
- Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân
chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương
- Xương dài ra là nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng
trưởng
1 điểm
1 điểm
GIÁO SINH HỌC 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoainfo@123doc.org
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
Trang 30
Tuần 15
Tiết 30 Ngày soạn:27/ 11/ 2018
THỰC HÀNH TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải
- Có ý thức nghiêm túc học tập trong giờ thực hành.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Thực hành
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Chuẩn bị hồ tinh bột, nước bọt, ống nghiệm, giá đun, may so, nhiệt kế, hóa
chất
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Chuẩn bị theo nhóm phân công
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì?
- Trình bày quá trình nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
Khi chúng ta nhai c m lâu trong mi ng th y ng t l vì sao? V y b i TNo n yơm lâu trong miệng thấy ngọt là vì sao? Vậy bài TNo này ệng thấy ngọt là vì sao? Vậy bài TNo này ấy ngọt là vì sao? Vậy bài TNo này ọt là vì sao? Vậy bài TNo này ài ậy bài TNo này ài ài
s giúp các em kh ng nh i u ó.ẽ giúp các em khẳng định điều đó ẳng định điều đó định điều đó đ ều đó đ
Trang 31GV: Cho HS chuẩn bị vật liệu vào
các ống nghiệm trước giờ lên lớp
GV: Cho HS đặt giá ống nghiệm
chứa các vật liệu vào bình thuỷ tinh
nước ấm 370c trong 15 phút rồi quan
sát xem có hiện tượng gì xẩy ra và
II Tiến hành thí nghiệm
Dùng ống hút lấy các vật liệukhác
+ 2ml nước lã cho vào ốngnghiệm A
+ 2ml nước bọt vào ống nghiệmB
+ 2ml nước bọt đun sôi cho vàoốngC
+ 2ml nước bọt đun sôi cho vàoốngD
Dùng ống hút lấy vài giọt HCl(2%) cho vào ống D
Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột
Nước bọt có enzim biến đổi tinh bột
Nước bọt đun sôi đã làm hỏng enzim biến đổi tinhbột
Do HCl đã giảm PH nên enzim trong nước bọtkhông hoạt động, không làm biến đổi tinh bột
HS nhỏ d2iốt 1% vào các ống nghiệm
của lô1 lắc đều và nhỏ d2 Strônme vào
ống nghiệm của lô 2, rồi lắc đều và đặt
vào bình thuỷ tinh nước 370c
III Kiểm tra kết quả thí nghiệm
và giải thích
HS tiến hành chia phần d2 trongmỗi ống thành 2 ống (chia ống Achia vào 2ống A1 và A2 đã cónhãn)
HS nhỏ vào các ống nghiệm của
lô 1mỗi ống 5 đến 6 giọt iốt1%.rồi lắc đều và nhỏ vào cácống nghiệm của lô2,mỗi ống56 giọt d2 Strômme, rồi lắc đềuđặt vào bình thuỷ tinh nước 370c
HS theo dõi kq, ghi vào vỡ bài
Trang 32GV nghe HS trình bày PT nhận xét và
giúp các em đưa ra đáp án đúng
tập và giải thích để hoàn thànhbảng.Tiếp đó HS trao đổi nhóm,
cử đại diện trình bày, các nhómkhác bổ sung, đánh giá để đưa rađáp án đúng
Nước lã không có enzim, nên không biếnđổi tinh bột thành đường
Enzim trong nước bọt bị đun sôi không
có khả năng biến đổi tinh bột thànhđường
ốngD1
ốngD2
Có màu xanh không cómàu đỏ nâu
Enzim trong nước bọt không hoạt động ở
PH A xít tinh bột không bị biến đổithành đường
4 Củng cố: (4 Phút)
- Nhận xét giờ thực hành, cho điểm những nhóm làm tốt.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài - Soạn bài mới.
- Viết tường trình có giải thích đầy đủ để nộp cho GV.