Tìm giá trị lớn nhất của EF khi I di động trên cung PQ.[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỊ XÃ NGHI SƠN
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: TOÁN 9 – BÀI SỐ 1
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 01 trang, gồm 05 câu)
Câu I (4,0 điểm):
1 Cho biểu thức M=
với a, b > 0 và a b
Rút gọi M và tính giá trị biểu thức M biết 1 a 1 b2 ab1
2 Tính giá trị biểu thức P(x y )33(x y xy )( 1) biết:
3 3 2 2 3 3 2 2
Câu II (4,0 điểm):
1 Giải phương trình 3x317x2 8x 9 3x 2 7 x 0
2 Cho phương trình: x3mx2 n 0 , n là số nguyên tố Tìm các số nguyên m để phương trình có nghiệm hữu tỉ
Câu III (4,0 điểm):
1 Tìm tất cả các số nguyên tố p và các số nguyên dương x; y thỏa mãn:
p -1 = 2x(x+2) và p2 - 1 = 2y (y+2)
2 Tìm các số nguyên k để M k4 8k3 23k2 26k10 là số chính phương
Câu IV (6,0 điểm):
Cho nửa đường tròn (O) đường kính MN = 2R và dây PQ (P, Q khác M, N và P thuộc cung MQ) Gọi H và K theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ M và N đến đường thẳng PQ
1 Chứng minh rằng: PH = QK
2 Chứng minh rằng: SMHKN = SMPN + SMQN
3 Trên cung PQ lấy điểm I Gọi giao điểm của MI, NI với PQ lần lượt là E và
F Tìm giá trị lớn nhất của EF khi I di động trên cung PQ
Câu V (2,0 điểm):
Cho a, b, c > 0 thỏa mãn: a + b + c = 3 Chứng minh rằng:
1
Hết
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Họ tên học sinh: ; Số báo danh:
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỊ XÃ NGHI SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: TOÁN 9 – BÀI SỐ 1
(Hướng dẫn chấm có 02 trang)
1
1
2,0đ
+ Rút gọn M=
ab
a b với a, b>0 và a b
Ta có
+ Nếu a>b>0
ab
M
+ Nếu 0<a<b
ab
M
0,5
0,5
0,5
0,5
2
2,0 đ
Ta có:
3
3
3
x
x x x x (1)
Tương tự: y33y24 2
(2)
Trừ vế với vế (1) và (2) ta được: x3 y33(x y )20 2 (x - y)3 + 3(x - y)(xy + 1) = 20 2.
Vậy P = 20 2
0,25 0,5
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
2,0 đ
ĐKXĐ:
2
7.
3 x
0,25 0,25 0,25
Trang 3PT (1) 3x 2 4 7 x 1 3x3 17x2 8x 12 0
Vì
2
7
3 x nên
Suy ra x 6 0 x6( / )t m
KL: PT (1) có nghiệm duy nhất x 6.
0,25 0,25
0,25
0,25 0,25
2
2,0 đ
Gọi x0 là nghiệm hữu tỉ của phương trình thì x0 là số nguyên và là ước
của n, do n là số nguyên tố suy ra x0 = 1, x0 = n
Với x0 = n thì n3 + mn2 + n = 0
1
n
Với x0 = - n thì n3 + mn2 + n = 0
1
m n
n
Với x0 = 1 thì 1 + m + n = 0 mn 1
Với x0 = -1 thì -1 + m + n = 0 m 1 n
Vậy với m =1 – n, m = -1-n thì phương trình có nghiệm hữu tỉ
0,75
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 43 1
2,0 đ
p -1 = 2x(x+2) (1) p2 - 1 = 2y (y+2) (2)
Từ (1) ⇒ p – 1 là số chẵn ⇒ p là số nguyên tố lẻ Trừ từng vế của (2) cho (1) ta đượcp2 p2y2 2x24y 4x p p( 1) 2( y x y x )( 2)(*) 2(y – x)(y + x + 2) ⋮ p Mà (2;p) = 1 nên xảy ra 2 TH:
y – x ⋮ p ⇒ y – x = kp (k ∈ ℕ*) Khi đó từ (*) ⇒ p – 1 = 2k(x + y + 2) ⇒ kp – k = 2k2(x + y + 2) ⇒ y –
x – k = 2k2(x + y + 2) (loại vì x + y + 2 > y – x – k > 0 ; 2k2> 1 ⇒ 2k2(x + y + 2) > y – x – k
y + x + 2 ⋮ p ⇒ x + y + 2 = kp (k ∈ ℕ*)
Từ (*) ⇒ p – 1 = 2k(y – x) ⇒ kp – k = 2k2(y – x) ⇒ x + y + 2 – k = 2k2(y – x) (**)
Ta chứng minh k = 1 Thật vậy nếu k ≥ 2 thì từ (**) ⇒ x + y = 2k2(y – x) + k – 2 ≥ 8(y – x) (vì y – x > 0)⇒ 9x ≥ 7y ⇒ 7y < 14x ⇒ y < 2x
Do đó từ (2) ⇒ (p – 1)(p + 1) = 2y(y + 2) < 4x( 2x + 2) < 4x(2x + 4) = 8x( x + 2) = 4(p – 1)
(vì 2x(x + 2) = p – 1 theo (1))
⇒ p + 1 < 4 ⇒ p < 3, mâu thuẫn với p là số nguyên tố lẻ.Do đó k = 1, suy ra
Thay p – 1 = 4x + 2 vào (1) ta có:
mãn) Vậy x = 1, y = 4 và p = 7
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
2
2,0 đ
Ta cóM (k4 2k21) 8 ( k k2 2k1) 9 k218k9
M là số chính phương khi và chỉ khi (k 1)2 0 hoặc(k 3)21 là số chính phương
TH 1.(k1)2 0 k1.
TH 2.(k 3)21 là số chính phương, đặt(k 3)2 1 m m2( )
2 ( 3) 2 1 ( 3)( 3) 1
3 1
3 1
m k
m k
3
k
Vậy k = 1 hoặc k = 3 thìk4 8k3 23k2 26k 10 là số chính phương
0,25
0,25
Trang 54 2,0 đ1
F
K
H
M
O
N
P
Q I
Chứng minh : PH = QK Lấy S là trung điểm của PQ : SP = SQ (1) => OSPQ =>OS//MH//NK
Mà OM = ON => OS là đường TB của hình thang MHKN
=> SH = SK (2)
Từ (1) và (2) => SH – SP = SK – SQ Hay PH = QK (đpcm)
0,5 0,5 0,5 0,5
2
2,0 đ
Chứng minh : SMHKN = SMPN + SMQN
Ta có : SMHKN = SMPN + SPHM + SPKN Vậy ta cần chứng minh : SMQN = SPHM + SPKN Thật vậy Đặt PH = QK = a ; QH = PK = b (do PH = QK => QH = PK); MH = x,
NK = y
Ta có : (2SPHM + 2SPKN )2 = (ax + by)2 = a2x2 + 2abxy + b2y2 (3)
Do MQN vuông tại Q
(2SMQN)2 = (MQ.NQ)2 = MQ2 NQ2
= (b2 + x2)(a2 + y2) = a2x2 + a2b2 + x2y2 + b2y2 (4) ( Sử dụng định lý Pytago vào các tam giác vuông HQM và KQN)
Dễ thấy : HPM đồng dạng với KNP (g.g) =>
ab xy
Từ (3), (4) và (5) Suy ra : (2SMQN)2 = (2SPHM + 2SPKN )2 <=> SMQN = SPHM + SPKN (ĐPCM)
0,5
0,5
0,5 0,5
Trang 62,0đ
Ta thấy MHE FKN g g( )suy ra HE FK MH NK (không đổi)
Do đó EF lớn nhất khi và chỉ khi HE + FK nhỏ nhất
Mà HE.FK không đổi nên HE + FK nhỏ nhất khi
HE FK MH NK ( Hệ quả BĐT Côsi ) Vậy GTLN của EF HK 2 MH NK
0,75 0,25
0,5 0,5
5 2,0đ
Áp dụng BĐT Cô–si cho 4 số không âm, ta có:
4 4
4
4
(1)
Tương tự ta có:
4
(2)
4
(3)
Cộng từng vế của (1), (2) và (3) ta có:
Thay điều kiện a + b + c = 3 ta được:
Dấu bằng xảy ra khi a = b = c = 1
0,5 0,25 0,25
0,5 0,25 0,25