- Điểm 2,00: Đảm bảo thí sinh trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc qui nạp.. Viết được đoạn văn hoàn chỉnh, diễn đạt tự nhiên hợp lí.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 HỆ CÔNG LẬP
Ngày thi: 04/07/2012 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Tác phẩm Sang thu của nhà thơ Hữu Thỉnh có những nét nghệ thuật nổi bật nào?
Câu 2: (3 điểm)
Một danh nhân phương Tây có nói: “Một lời nói thiếu suy nghĩ có thể làm mất thiện cảm, gây ra bất hoà Một lời nói độc ác có thể đẩy con người đến chỗ bế tắc Một lời động viên kịp thời có thể đem đến sự bình an cho tâm hồn Và một lời nói yêu thương chắc chắn sẽ mang đến hạnh phúc”.
Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 câu theo kiểu diễn dịch (hoặc quy nạp) và đặt
tên cho đoạn văn của mình theo chủ đề: “Sự kết nối giữa trái tim và trái tim”.
PHẦN II : Làm văn (5 điểm)
Hiểu biết của em về bài thơ Ánh trăng của nhà thơ Nguyễn Duy
-Hết -ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 HỆ CÔNG LẬP
Ngày thi: 04/07/2012 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM THI (Bản Hướng dẫn chấm thi gồm 2 trang)
I Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
- Việc chi tiết hoá điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn điểm số (lẻ 0,25 điểm làm tròn 0,50 điểm; 0,75 điểm làm tròn thành 1,00 điểm).
II Đáp án và biểu điểm PHẦN I: (5,00 điểm)
CÂU 1: (2,00 điểm)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
Đảm bảo những kiến thức chuẩn mà quá trình học sinh lĩnh hội.
2 Kĩ năng:
Tái hiện kiến thức sau khi học xong bài Sang thu của Hữu Thỉnh.
II BIỂU ĐIỂM:
- Khắc họa hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc về thời điểm giao mùa hạ thu ở nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ (1,00 điểm)
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ (bỗng, phả, hình như,…), phép nhân hóa (sương chùng chình, sông được lúc dềnh dàng,…), phép ẩn dụ (sấm, hàng cây đứng tuổi) (1,00 điểm).
* L ưu ý cách chấm điểm :
Nội dung cụ thể ở trên chỉ là gợi ý, học sinh trình bày theo cách khác, không nhất thiết phải theo thứ tự nào, miễn đúng ý là giám khảo cân đối cho điểm
CÂU 2 : (3,00 điểm)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
a Yêu cầu về kĩ năng:
- Đây là dạng đề mở nên thí sinh có thể trình bày những suy nghĩ của cá nhân về một tư tưởng đạo lí trên cơ sở hiểu được ý nghĩa câu nói của danh nhân phương Tây.
- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
- Viết đoạn văn phải có câu chủ đề, các câu trong đoạn văn phải triển khai được câu chủ đề.
b Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí; có thể nêu các ý sau:
- Lời nói không chỉ rút ngắn khoảng cách không gian mà còn từng bước nối liền tình cảm giữa người và người.
- Ngôn từ có sức mạnh vô biên Nó giúp con người đến gần nhau qua những trao đổi, biểu lộ, sẻ chia cũng như chuyển tải nhiều cảm xúc nghĩ suy.
- Kỹ năng nói năng tế nhị, lịch thiệp không phải bỗng dưng mà có Tất cả phải nhờ quá trình rèn luyện, học hỏi.
- “Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”; hoặc “Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói”…
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3II.BIỂU ĐIỂM:
- Điểm 3,00: Đảm bảo thí sinh trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc qui nạp Viết được đoạn văn hoàn chỉnh, diễn đạt tự nhiên hợp lí Luận cứ xác thực Cách dùng từ, đặt câu chính xác, không lỗi chính tả Đặt được tiêu đề phù hợp với đoạn văn.
- Điểm 2,50: Đảm bảo thí sinh trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc qui nạp Viết được đoạn văn hoàn chỉnh, diễn đạt tự nhiên hợp lí Luận cứ xác thực Cách dùng từ, đặt câu chính xác, không lỗi chính tả Thiếu tiêu đề đoạn văn.
- Điểm 2,00: Đảm bảo thí sinh trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc qui nạp Viết được đoạn văn hoàn chỉnh, diễn đạt tự nhiên hợp lí Luận cứ xác thực Cách dùng từ, đặt câu chưa thật chính xác, mắc từ 4 đến 6 lỗi chính tả Thiếu tiêu đề đoạn văn.
- Điểm 1,50: Đảm bảo thí sinh trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc qui nạp Viết được đoạn văn hoàn chỉnh, diễn đạt tự nhiên hợp lí Luận cứ xác thực Cách dùng từ, đặt câu chưa thật chính xác, mắc hơn 6 lỗi chính tả Thiếu tiêu đề đoạn văn.
- Điểm 1,00: Đảm bảo thí sinh trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc qui nạp Bài viết còn
sơ sài thiếu nhiều so với yêu cầu Thiếu tiêu đề đoạn văn.
- Điểm 0,00: Không làm bài
PHẦN II : Làm văn (5,00 điểm)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Đảm bảo nội dung, nghệ thuật chủ yếu về bài thơ.
- Hiểu biết về tác giả, thời điểm sáng tác.
- Vận dụng kỹ năng làm bài để viết bài văn nghị luận văn học.
2.Kĩ năng:
- Viết một bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh.
- Đảm bảo đầy đủ bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Cách lập luận, trình bày các luận điểm, luận cứ cho phù hợp, trình bày bài viết trang nhã, sử dụng từ, câu đúng; chú ý lỗi chính tả.
II DÀN BÀI:
A Mở bài (0,50 điểm)
- Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
- Ánh trăng được sáng tác năm 1978.
- Giới thiệu sơ lược về nội dung nghệ thuật bài thơ.
B Thân bài(4,00 điểm)
- Quá khứ được tái hiện với những kỷ niệm Nghĩa tình với vầng trăng suốt một thời tuổi nhỏ cho đến những năm tháng trận mạc sâu nặng.
- Hiện tại: Cuộc sống thành phố, trong cuộc sống có ánh đèn cửa gương, nhưng“ vầng trăng đi qua ngõ – như người dưng qua đường” Cuộc gặp gỡ bất ngờ, cảm động với vầng trăng kỉ niệm, con người nhận ra sự vô tình của mình.
- Kết hợp giữa tự sự và trữ tình, tự sự làm cho trữ tình trở nên tự nhiên mà cũng rất sâu nặng.
- Sáng tạo nên những hình ảnh có nhiều tầng ý nghĩa: Trăng là vẻ đẹp của tự nhiên, tự nhiên là người bạn gắn bó với con người; là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp của đời sống tự nhiên, vĩnh hằng.
C Kết bài: (0,50 điểm)
Ánh trăng khắc họa khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau
trước.
III BIỂU ĐIỂM:
- Điểm 4,00 – 5,00 : Đảm bảo các yêu cầu trên, thí sinh có sáng tạo, viết lưu loát, văn viết có cảm xúc thực sự của bản thân thí sinh.
- Điểm 2,50 – 3,50 : Đảm bảo các yêu cầu trên nhưng còn thiếu sót theo cảm nhận của giám thị.
- Điểm 0,50 – 2,00 : Bài viết còn sơ sài thiếu nhiều so với yêu cầu.
- Điểm 0,00: Thí sinh không làm bài.
…… Hết ……….