1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

đề thi hsg 1213 sinh học 9 trần thị thu thuỷ thư viện tài nguyên giáo dục long an

6 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 21,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

e)Tính số lượng phân tử Prôtêin được tổng hợp, số lượng axit amin mà môi trường cung cấp để tổng hợp nên các phân tử prôtêin. Câu 4 : (3 điểm)[r]

Trang 1

Phòng GD –ĐT Mộc Hóa KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN

Đề chính thức Môn : Sinh học

Ngày thi : 23.3.2013

Thời gian : 150 phút (không kể thời gian phát đề )

Câu 1: (4 điểm )

1- 1 : Biến dị tổ hợp là gì ? Vì sao ở các loài giao phối biến dị tổ hợp lại phong phú hơn nhiều

so với những loài sinh sản vô tính ?

1- 2 : Ở lúa gen A qui định cây cao, gen a qui định cây thấp, gen B qui định hạt tròn, gen b

qui định hạt dài Cho lai 2 giống lúa với nhau, đời con F1 thu được 4 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ :

37,5% cây cao, hạt tròn

37,5 % cây cao, hạt dài

12,5 % cây thấp, hạt tròn

12,5 % cây thấp, hạt dài

Hãy xác định :

a) Qui luật di truyền của phép lai

b) Kiểu gen và kiểu hình của P

c) Viết sơ đồ lai từ P đến F1

Câu 2 : (4 điểm )

2- 1: Phân biệt nhiễm sắc thể giới tính với nhiễm sắc thể thường

2- 2: Một chim mái đẻ 20 trứng , khi ấp chỉ có 3/5 số trứng nở chứa 936 nhiễm sắc thể đơn Số

tinh trùng tham gia thụ tinh có 624.103 nhiễm sắc thể đơn Số tinh trùng được thụ tinh chiếm tỉ

lệ 1/ 1000 so với tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh

a) Xác định số trứng được thụ tinh nhưng không nở thành chim con

b) Bộ nhiễm sắc thể của các loại trứng có số lượng như thế nào ?

Câu 3 : (4 điểm )

3 - 1 : Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN ?

3 –2 : Một gen cấu trúc có 60 chu kì xoắn và có G = 20% nhân đôi liên tiếp 5 đợt Mỗi gen

con phiên mã ba lần Mỗi phân tử m ARN cho 5 Ribôxôm trượt qua để tổng hợp prôtêin

a) Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen ?

b) Tính khối lượng phân tử của gen là bao nhiêu ?

c) Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho gen tái bản ?

d) Số lượng Ribônuclêôtit mà môi trường nội bào cung cấp để các gen con tổng hợp mARN là bao nhiêu ?

e)Tính số lượng phân tử Prôtêin được tổng hợp, số lượng axit amin mà môi trường cung cấp

để tổng hợp nên các phân tử prôtêin ?

Câu 4 : (3 điểm)

4 - 1 : Tại sao đột biến gen thường gây hại cho bản thân sinh vật ?

4 - 2 : Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể bình thường là 2n = 8 Lập sơ đồ minh họa cơ chế tạo

thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm ở ruồi giấm

4 –3 : Gen D có 186 nuclêotit loại G và 1068 liên kết hiđrô Gen đột biến d hơn gen D một

liên kết hiđrô nhưng chiều dài 2 gen bằng nhau

Trang 1

a) Đột biến liên quan đến bao nhiêu cặp nuclêotit và thuộc dạng nào của đột biến gen ?

Trang 2

b) Xác định số lượng các loại Nuclêotit trong gen D, gen d

Câu 5 : (3 điểm )

5 – 1 : Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào ? Phương

pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh có vai trò gì trong nghiên cứu di truyền ?

5 – 2 : Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn b gây nên tồn tại trên nhiễm sắc thể thường Một

cặp vợ chồng không bị bệnh bạch tạng sinh được một trai bình thường và một gái bệnh bạch tạng Cậu con trai lớn lên lấy vợ bình thường lại sinh một gái bình thường và một trai bạch tạng

a) Lập phả hệ của gia đình nói trên

b) Tìm kiểu gen của những người trong gia đình trên

Câu 6 : (2 điểm )

6 - 1 : Trong các nhân tố vô sinh : Ánh sáng, nhiệt độ ,độ ẩm, nhân tố nào là quan trọng nhất ?

Vì sao ?

6 –2 : Cho các sinh vật sau : Vi khuẩn cố định đạm, chuột , lươn, chim ưng, rùa núi vàng,

chim gõ kiến, kì đà, cá voi Em hãy sắp xếp các sinh vật trên vào nhóm sinh vật hằng nhiệt và sinh vật biến nhiệt

HẾT

Trang 2

KỲ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP HUYỆN

MÔN SINH HỌC LỚP 9 NĂM HỌC 2012- 2013

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 : (4 điểm )

1 – 1: Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của thế hệ P qua quá trình sinh sản (0.5 đ)

+ Vì ở các loài giao phối trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra nhiểu loại giao tử, các loại giao tử này thụ tinh ngẫu nhiên tạo nhiều tổ hợp khác nhau xuất hiện biến dị tổ hợp(0.5 đ)

1- 2:

a) Xác định qui luật di truyền chi phối phép lai

Xét F1 ta có :

Tính trạng chiều cao cây : Cây cao / cây thấp = 75% / 25 % = 3/ 1 (0.25 đ)

Tính trạng dạng hạt : Hạt tròn / hạt dài = 50% / 50% = 1 / 1 (0.25 đ)

Ta có (3 : 1 ) (1 :1 )= 3: 3 : 1: 1 tương đương với tỉ lệ đề bài : 37,5% : 37,5%: 12,5% : 12,5% Các tính trạng trên di truyền theo qui luật phân li độc lập các tính trạng của Men đen(0.25 đ)

b) Kiểu gen và kiểu hình cùa P

Cây cao / cây thấp = 3 / 1 => kết quả phép lai theo qui luật phân tính

P : Aa x Aa (0.25 đ)

Hạt tròn / hạt dài = 1/1 => kết quả phép lai phân tích => P : Bb x bb (0.25 đ )

Vậy P có kiểu gen và kiểu hình

AaBb : Cây cao, hạt tròn (0.25 đ)

Aabb : Cây cao, hạt dài (0.25 đ)

c)Sơ đồ lai P đến F1

P : AaBb x Aabb

G : AB: Ab: aB : ab Ab : ab (0.25 đ)

F1 :

đực

cái

( viết sơ đồ lai F1 được 0.5 đ)

1 AABb 3 cao, hạt tròn

2 AaBb

1AAbb

2Aabb 3 cao, hạt dài

1 aaBb 1 thấp, hạt tròn

1 aabb 1 thấp hạt dài

Viết được kết quả kiểu gen và kiểu hình đạt 0.5 đ

Câu 2: (4 điểm )

Trang 1 ( của 4 trang )

2 -1 :

Nhiễm sắc thể giới tính (0.75 đ) Nhiễm sắc thể thường (0.75 đ)

+ Thường tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng

bội

+ Tồn tại thành cặp tương đồng (XX), hoặc

+ Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội

+ Luôn luôn tồn tại cặp tương đồng

Trang 4

không tương đồng(XY)

+ Chủ yếu mang gen qui định giới tính + Chỉ mang gen qui định tính trạng

thường

2 -2:

a) Số trứng thụ tinh không nở thành chim con

+ Số trứng nở thành chim con

3/5 20 = 12 (0.25 đ)

Bộ NST trong mỗi hợp tử là 2n

2n = 936 : 12 = 78 (0.25 đ)

Bộ NST của tinh trùng là n

n = 78 :2 =39 (0.25 đ)

Số tinh trùng tham gia thụ tinh

624.103 : 39 = 16.103 (0.25 đ)

Số tinh trùng được thụ tinh

1/ 1000 16.103 = 16 (0.25 đ)

Số trứng được thụ tinh = số tinh trùng = 16 (0.25 đ)

Số trứng được thụ tinh nhưng không nở thành chim con = 16 – 12 = 4 (0.5 đ)

b) Bộ NST của các loại trứng

Trứng chưa được thụ tinh có bộ NST : n = 39 (0.25 đ)

Trứng được thụ tinh có bộ NST 2n = 78 (0.25 đ)

( HS có cách giải khác đúng vẫn đạt đủ điểm )

Câu 3: (4 điểm )

3 – 1 : ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều (0.25 đ)

Các Nu giữa 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS A- T, G – X (0 5 đ) Mỗi chu kì xoắn là 34A0 , 10 căp Nu , đường kính vòng xoắn là 20A0

(0 25 đ)

3 – 2:

a) Số lượng Nu của gen : 60 x 20 = 1200 Nu (0.25 đ)

b) Khối lượng phân tử của gen : 1200 x 300 = 36.104 đv C (0.25 đ)

c) Dựa vào NTBS, theo giả thiết ta có % và số lượng Nu mỗi loại

G = X =20% => G = X = 1200 x 20 : 100 = 240 Nu (0.25 đ)

T = A = 30% => T = A = 1200 x 30 : 100 = 360 Nu (0.25 đ)

Số lượng nu mỗi loại môi trường cung cấp cho gen tái bản 5 đợt liên tiếp

A = T = (25 – 1 ) 360 = 11.160 Nu (0.25 đ)

G = X = (25 – 1) 240 = 7.440 Nu (0.25 đ)

d) Số lượng mARN các gen con được tổng hợp = 32 x 3 = 96 mARN (0.25 đ)

số lượng Ri cần cung cấp để tổng hợp 1 phân tử m ARN

1200 : 2 = 600 Ri (0.25 đ)

Trang 2 ( của 4 trang )

Tổng số Ri cần cung cấp để tổng hợp 96 mARN

600 x 96 = 57.600 Ri (0.25 đ)

e) Số lượng phân tử Pr cần tổng hợp

96 x 5 = 480 Pr (0.25 đ)

Số lượng axit amin cần cung cấp để tổng hợp 1 phân tử pr

600 : 3 - 1 = 199 aa (0.25 đ)

Trang 5

Số lượng a a cần cung cấp để tổng hợp 480 pr

199 x 480 = 95.520 aa (0.25 đ)

(HS có cách giải khác đúng vẫn đạt đủ điểm )

Câu 4 : (3 điểm )

4- 1 : Vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen / đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên / gây ra rối loạn trong quá trình tổng hợp pr (0.75

đ )

4 – 2 : P : 2n = 8 x 2n = 8 (0.5 đ )

G : n = 4 (bình thường ) , n = 3, n = 5 (giao tử bất thường )

F1 : 2n = 7 ( Thể 1 nhiễm) 2n = 9 (Thể 3 nhiễm )

4 – 3 :

a) Dạng đột biến gen

Chiều dài 2 gen D và d bằng nhau => dạng đột biến thay thế (0.25 đ)

Liên kết hiđrô tăng 1 => 1 cặp A- T thay bằng 1 cặp G - X (0.25 đ )

b)Xác định số lượng các loại Nu

Gen D :

Áp dụng NTBS (A- T, G- X )

G = X = 186 Nu (0.25 đ)

 Ta có H = 2A + 3 G

=>2 A + 3 (186 ) = 1068

Vậy A = T = 255 (0.25 đ)

G = X = 186

Gen d

Liên kết Hidro tăng 1 = > 1 cặp A - T thay = 1 cặp G – X (0.25 đ )

Vậy A đb = T đb = A - 1 = 255 – 1 = 254 (0.25 đ )

G đb = X đb = G + 1 = 186 + 1 = 187 (0.25 đ )

Câu 5 : (3 điểm )

5 - 1

+ Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen nên bao giờ cũng cùng giới (0.25 đ)

+ Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới (0.25 đ)

+ Nghiên cứu để biết tính trạng nào đó chủ yếu phụ thuộc vào kiểu gen hoặc rất ít không biến đổi dưới tác động của môi trường (tính trạng chất lượng ), hoặc dễ bị biến đổi dưới tác

động của môi trường ( tt số lượng ) (0.5 đ)

Trang 3 ( của 4 trang )

5 – 2 : Lập phả hệ

Kí hiệu : 0.25 đ

Nữ

Da bình thường Nam

Trang 6

Nữ

a) Vẽ sơ đồ phả hệ ( 0.75 đ )

b) Bố mẹ không bị bạch tạng sinh 1 gái bạch tạng ( có kiểu gen bb), vậy con gái nhận 1 gen b từ bố , 1 gen b từ mẹ => bố mẹ phải đồng thời có kiểu gen Bb (0 5 đ)

+ Đứa con trai bình thường lấy vợ bình thường sinh một cháu trai bạch tạng (bb ) do đó nhận mỗi bên bố mẹ một gen b => cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường , đồng thời có kiểu gen Bb (0.5 đ)

+ Đứa cháu gái có thể có 1 trong 2 loại kiểu gen BB hoặc Bb (0.25 đ)

Câu 6 : ( 2 điểm )

6 – 1 :

- Trong 3 nhân tố trên thì nhân tố ánh sáng là quan trọng nhất / vì ánh sáng ảnh hưởng đến nhiệt độ và độ ẩm ( ánh sáng tăng, nhiệt độ tăng từ đó ảnh hưởng đến độ ẩm và ngược lại ) / Hơn nữa ánh sáng là nguồn năng lượng khởi đẩu của sinh giới,/ cây xanh tiếp nhận năng lượng ánh sáng môi trường qua quá trình quang hợp (1 điểm )

6 – 2 :

+ Sinh vật hằng nhiệt : Chuột, chim ưng, chim gõ kiến, cá voi (0.5 đ )

+ Sinh vật biến nhiệt : Vi khuẩn cố định đạm, lươn, rùa núi vàng, kì đà (0.5 đ )

(Nếu HS nêu sai 1 sinh vật trong 1 nhóm chỉ còn 0.25 đ )

HẾT

Trang 4( của 4 trang )

Ngày đăng: 06/03/2021, 00:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w