1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

sinh 6 hk1 sinh học 6 phạm văn hiếu thư viện tài nguyên giáo dục long an

72 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 162,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu HS quan sát, các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi: Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây?. Nhận xét hình dạng TBTV.[r]

Trang 1

Tuần 1, Tiết 1 Bài 1

ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNGI.Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng

Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng

2.Kỹ năng

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

*Kns: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng vật sống và không sống Kĩ năng phản

hồi, lắng nghe, tự tin

GV: Vật mẫu ( cây đậu, con gà, hòn đá….) Bảng phụ mục 2 SGK

HS: Tìm hiểu trước bài

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

GV chọn ra mỗi loại 1 đồ vật cho hs thảo luận

(Cây đậu, con gà, hòn đá…)

GV chia nhóm, mỗi nhóm cử nhóm trưởng, thư

kí, giao nhiệm vụ cho từng nhóm, nhóm trưởng

điều hành

? Cây đậu, con gà cần điều kiện sống gì

?Hòn đá có cần điều kiện giống 2 loại trên

không

? Qua thảo luận em rút ra đặc điểm giống nhau

và khác nhau giữa vật sống và vật không sống

Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trả lời

GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin mục 2,

các nhóm hoàn thành lệnh sau mục 2 rồi điền vào

* Vật không sống thì không lớn lên

2.Đặc điểm của cơ thể sống

(Bảng phụ kẻ sẵn ở giấy rôky)

- Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng:+ Có sự trao đổi chất với môi trường (lấychất cần thiết và loại bỏ chất thải) để tồn tại.+ Lớn lên và sinh sản

NS:

ND:

Trang 3

Tuần 1,Tiết 2 Bài 2

NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌCI.Mục tiêu cần đạt:

GV: Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên, tranh vẽ đại nhiện 4 nhóm thực vật

HS: Tìm hiểu trước bài, chuẩn bị phiếu học tập

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Giữa vật sống và vật không sống có gì khác nhau?

3 Bài mới:

Sinh học là khoa học chuyên nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên

Có nhiều loại sinh vật khác nhau: ĐV, TV, vi khuẩn và nấm

HĐ1:

-HS thực hiện lệnh mục a SGK, các nhóm thảo

kuận, rồi hoàn thành phiếu học tập

-GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả,

nhóm khác bổ sung

-GV nhận xét, kết luận

Qua bảng phụ trên em có nhận xét gì về sự đa

dạng của giới sinh vật và vảitò của chúng?

HS trả lời, gv kết luận

Gv yêu cầu hs xem lại bảng phụ, xếp loại riêng

những ví dụ thuộc TV, ĐV và cho biết ?

Các loại sinh vật thuộc bảng trên chia thành

mấy nhóm ?

Đó là những nhóm nào ?

HS các nhóm thảo luận dựa vào bảng, nội dung

thông tin và quan sát hình 2.1SGK, đại diện báo

cáo kết quả, GV kết luận

HN: nghề nghiên cứu sinh vật học, tế bào,

nông nghiệp,….

HĐ 2:

GV giới thiệu nhiệm vụ chủ yếu của sinh học,

các phần mà hoc sinh được học ở THCS

HS đọc thông tin mục 2 SGK, tìm hiểu và cho

trọng trong tự nhiên và trong đời sống con

người nên chúng ta phải có ý thức sử dụng

hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng

1 Sinh vật trong tự nhiên

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

(Bảng phụ )-Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đadạng, chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau,

có mối quan hệ mật thiết với nhau và với conngười

b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

Thực vật Động vật

* Sinh vật gồm 4 nhóm:

Nấm

Vkhuẩn

2, Nhiệm vụ của sinh học

- Nhiệm vụ sinh học: là nghiên cứu đặc điểm cấutạo, hoạt động sống,các điều kiện sống của sinhvật, cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vậtvới nhau và với môi trường Từ đó biết cách sửdụng hợp lí chúng để phục vụ đời sống của conngười

- Nhiệm vụ thực vật học: ( SGK )

NS:

ND:

Trang 4

IV.Củng cố- Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Kể tên các nhóm sinh vật trong tự nhiên?

- Nhiệm vụ của sinh học là gì ?

- Học bài, làm bài tập 3 SGK

- Xem trước bài mới: chuẩn bị phiếu học tập mục 2 SGK

Trang 5

Tuần 2,Tiết 3 Bài 3

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I.Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

GV: - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vườn cây, sa mạc

- Đèn chiếu, phim trong(nếu có), bảng phụ

HS: Sưu tầm các loại tranh ảnh, báo chí, bìa lịch….về thực vật sống ở các môi trường khác nhau

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nhiệm vụ của sinh học là gì? Kể tên 3 loại sinh vật có ích,3 loại sinh vật có hại mà em biết ?

- GV cho HS quan sát H 3.1-4SGK, GV treo

tranh lên bảng cho học sinh quan sát yêu cầu:

- Các nhóm thảo luận hoàn thiện lệnh mục 1

HN: nghề nghiên cứu sinh vật học , mội

trường tìm hiểu thêm ảnh hưởng của thực vật

đối với đời sống con người

HĐ 2:

- HS thực hiện lệnh mục 2 SGK, các nhóm hoàn

thành phiêu học tập

- GV treo bảng phụ gọi một vài học sinh điền kết

quả vào, HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung,

? Từ kết quả bảng trên và nhận xét 2 hiện tượng

trên, em rút ra thực vật có đặc điểm gì chung

- HS trả lời, bổ sung

1, Sự đa dạng và phong phú của thực vật:

- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú và đadạng, chúng sống khắp nơi trên trái đất

- Thực vật trên trái đất có khoảng 300.000 loài, ở Việt Nam có khoảng 12.000 loài,

250.000-có nhiều dạng khác nhau, thích nghi với từng môitrường sống

2, Đặc điểm chung của thực vật

NS:

ND:

Trang 7

Tuần 2, Tiết 4 Bài 4

CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA

I.Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

Phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Kỹ năng

Rèn luyện kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm

Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa

Kns: Kĩ năng giải quyết vấn đề, tìm kiếm và xử lí thông tin, tự tin trong trình bày

GV:- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo

- Mẫu vật thật một số cây (cây còn non, cây đã có hoa và cây không có hoa)

HS: - chuẩn bị một số cây: cải, lúa, rêu

- Thu thập một số tranh ảnh về các cây có hoa và không có hoa

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Đặc điểm chung của thực vật là gì ? Kể tên một số môi trường sống của thực vật ?

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và đối chiếu

với bảng bên cạnh GV dùng sơ đồ câm yêu cầu

HS xác định các cơ quan của cây, nêu chức

năng chủ yếu của các cơ quan đó

- HS quan sát vật mẫu, tranh ảnh, các nhóm tiến

hành thảo luận

? Xác định cơ quan sinh sản và cơ quan sinh

dưỡng của cây rồi tách thành 2 nhóm

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung, GV

nhận xét, kết luận

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2 SGK, các

nhóm thảo luận hoàn thiện bảng 4.2

- GV treo bảng phụ, HS các nhóm lên bảng điền

kết quả vào, các nhóm nhận xét và bổ sung

HS tìm hiểu thông tin mục 1 SGK, đồng thời

kết hợp bảng trên cho biết:

? Đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật

Trang 8

GV: GDMT: Giáo dục HS kiến thức về mối

liên hệ giữa các cơ quan trong tổ chức cơ thể,

giữa cơ thể với môi trường từ đó có ý thức

? Kể tên một số cây lâu năm, Trong vòng đời có

nhiều lần ra hoa kết quả

- HS trả lời, bổ sung từ đó các em rút ra kết

luận

- GV nhận xét, kết luận

Kns: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, tự

tin trong trình bày, kĩ năng hợp tác.

+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt có chứcnăng duy trì và phát triển nòi giống

2,Cây một năm và cây lâu năm

- Cây một năm là những cây sống trong vòng 1năm

- Cây lâu năm là những cây sống nhiều năm,

IV.Củng cố- Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng trong những câu sau đây:

1 Nhóm cây nào toàn cây lâu năm

a, Cây mit, cây khoai lang, cây ổi

b, Cây thìa là, cây cải cúc, cây gỗ lim

c, Cây na, cây táo, cây su hào

d, Cây đa, cây si, cây bàng

Đáp án D

- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK

- Xem trước bài mới “ bài 5”

Trang 9

Biết sử dụng kính lúp và kính hiển vi để quan sát tế bào thực vật Cấu tạo, Cách sử dụng:

Giữ gìn và bảo quản

HS: - Chuẩn bị cây hoặc một vài bộ phận của cây như: cành, lá…

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu sự giống nhau và sự khác nhau giữa thực vật có hoa và thực vật không có hoa

- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi:

Trình bày cấu tạo của kính lúp ?

Kính lúp có tác dụng gì ?

- HS các nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét , kết luận

- HS quan sát hình 5.2, rồi cho biết:

Cách quan sát mẫu vật bằng kính lúp như thế

nào ?

- HS trả lời, GV kết luận

HĐ 2:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục 2 SGK,

phát cho một nhóm 1 kính hiển vi (tranh) cho

- Chân kính làm bằng kim loại

- Thân kính gồm:

+ ống kính:

 Thị kính (nơi để mắt quan sát, có chia độ)

 Đĩa quay gắn với vật kính

 Vật kính có ghi độ phóng đại

+ ốc điều chỉnh: có ốc to và ốc nhỏ

NS:

ND:

Trang 10

HN: nghề nghiên cứu khoa học, nhân giống,

nuôi cấy mô,….

- Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quan sát, có kẹpgiữ.(Ngoài ra còn có gương phản chiếu, để tậptrung ánh sáng)

* Kính hiển vi có thể phóng đại vật thật từ

40-3000 lần (kính điện tử 10.000- 40.000 lần)

b, Cách sử dụng

- Điểu chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu

- Đặt tiểu bản lên bàn kính sao cho vật mẫu đúng

ở trung tâm, cố định (không để ánh sang mặt trờichiếu trực tiếp vào kính)

- Đặt mắt vào kính, tay phải vặn ốc to từ từ trênxuống đến gần sát vật kính

- Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn từ từu ốc todưới lên đến khi thấy vật cần quan sát

- Điều chỉnh bằng ốc nhỏ đến khi nhìn rỏ vậtnhất

IV.Củng cố- Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Trình bày các bộ phận của kính hiển vi

Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi

Học bài, trả lời các câu hỏi sau bài

Đọc mục em có biết

Xem trước bài mới “ Quan sát TBTV”, chuẩn bị hành tây & cà chua chính

Trang 11

Tuần 3, Tiết 6: THỰC HÀNH

KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

I.Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

Biết sử dụng kính lúp và kính hiển vi để quan sát tế bào thực vật Cấu tạo, Cách sử dụng:

Giữ gìn và bảo quản

HS: - Chuẩn bị cây hoặc một vài bộ phận của cây như: cành, lá…

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu tác dụng của kính lúp, kính hiển vi

3 Bài mới:

Hôm nay ta thực hành sử dụng kính lúp, kính hiển vi

GV chia nhóm học sinh rồi cho các em tiến hành

dùng kính lúp hoặc kính hiển vi để quan sát vật

mẫu là cây hành, hoặc tỏi tây hặc miếng dưa

hấu

Ghi lại

1.Cấu tạo kính lúp hoặc kính hiển vi

2.Cách sử dụng từng bộ phận

3.Nêu kết quả quan sát so với mắt thường

Đại diện các nhóm trình bày báo cáo

HN: nghề nghiên cứu khoa học, nhân giống,

nuôi cấy mô,….

IV.Củng cố- Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

GV nêu nhận xét các báo cáo

Về nhà chuẩn bị vảy hành hoặc thịt quả cà chua chín

NS:

ND:

Trang 12

Tuần 4,Tiết 7 Bài 6

Chuẩn bị tế bào thực vật để quan sát kính lúp và kính hiển vi

Thực hành: quan sát tế bào biểu bì lá hành hoặc vẩy hành, tế bào cà chua

Vẽ tế bào quan sát được

- Rèn luyện kỉ năng làm tiêu bản, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học sinh

Kns: kĩ năng hợp tác, chia sẻ thông tin, đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian trong quan sát tếbào thực vật và kĩ năng trình bày kết quả

GV: - Cách pha chế thuốc nhuộm xanhmêtylen

- Vật mẫu: củ hành, quả cà chua chín

HS: Xem trước bài, vở bài tập, bút chì

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày cách sử dụng kính hiển vi

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1, đồng thời

GV trình bày các bước làm tiêu bản tế bào vảy

- So sánh kết quả, đối chiếu với tranh

Kns: kĩ năng hợp tác, chia sẻ thông tin, đảm

nhận trách nhiệm, quản lí thời gian trong

quan sát tế bào thực vật

HĐ 2:

- GV trình bày các bước tiến hành làm tiêu bản

- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản như đã

1, Quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kínhhiển vi:

a, Tiến hành:

- Bóc 1 vảy hành tươi ra khỏi củ

- Dùng kim mũi mác lột vảy hành(1/3 cm) chovào đĩa đồng hồ có đựng nước cất

- Lấy 1 bản kính sạch đã giọt sẵn 1 giọt nước.Đặt mặt ngoài TB vảy hành sát bản kính, đậy lákính, thấm bớt nước

- So sánh đối chiếu với tranh hình 6.2 SGK

2, Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín:

a, Cách tiến hành:

- Cắt đôi quả cà chua chín, dùng kim mũi mác

NS:

ND:

Trang 13

hướng dẫn

- GV hướng dẫn cách sử dụng kính hiển vi và

quan sát

- Nhóm trưởng điều chỉnh kính để quan sát rõ

TB, các thành viên lần lượt quan sát, rồi vẽ hình

vào vở bài tập

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

Kns: kĩ năng hợp tác, chia sẻ thông tin, đảm

nhận trách nhiệm, quản lí thời gian trong

quan sát tế bào thực vật và kĩ năng trình bày

kết quả.

HN: nghề nghiên cứu khoa học, nhân giống,

nuôi cấy mô,….

cạo một ít thịt quả

- Lấy một bản kính đã nhỏ sẵn 1giọt nước, đưakim mũi mác vào sao cho TB tan đều trongnước, đậy lá kính, thấm bớt nước

- Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ

- Hướng dẫn cách lau kính

Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

Xem trước bài mới “ cấu tạo TBTV”

Trang 14

Tuần 4,Tiết 8 Bài 7

CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

I.Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật

Nêu được khái niệm mô, kể tên được các loại mô chính của thực vật

HS: Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng và cấu tạo tế bào thực vật

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày các bước tiến hành làm tiêu bản TB biểu bì vảy hành

3 Bài mới:

Chúng ta đã quan sát TB biểu bì vảy hành, đó là những khoang hình đa giác xết sát nhau Có phảitất cả các tế bào TV, các cơ quan đều có cấu tạo giống nhau hay không Để biết được hôm naychúng ta tìm hiểu vấn đề này

HĐ 1:

- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu HS quan

sát, các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi:

Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo TB

rễ, thân, lá của cây ?

Nhận xét hình dạng TBTV ?

- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung, GV kết

luận, giải thích (ngay trong một cơ quan cũng

có nhiều TB khác nhau)

- Yêu cầu HS tìm hiểu bảng phụ mục 1 SGK

Qua bảng phụ hãy nhận xét kích thước

- HS trả lời, GV gọi một số HS lên bảng chỉ

vào tranh các bộ phận của TBTV

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 3:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.5 SGK

- Các nhóm thảo luận hoàn thành lệnh mục 3

1 Hình dạng và kích thước của tế bào

- Các cơ quan của TV đều được cấu tạo bằngTB

- TBTV có hình dạng khác nhau: hình nhiềucạnh, hình trứng, hình sợi, hình sao

- Mang sinh chất, bao bọc chất TB

- Chất TB là chất keo lỏng, chứa các bào quannhư: lục lạp, không bào…

- Nhân có cấu tạo phức tạp, có chức năng điềutriển mọi hoạt sống của TB

3 Mô:

NS:

ND:

Trang 15

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- GV gọi sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài

HN: nghề nghiên cứu khoa học, nhân giống,

nuôi cấy mô,….

- Mô là nhóm TB có hình dạng cấu tạo giốngnhau, cùng thực hiện một chức năng riêng

- Các loại mô thường gặp:

+ Mô phân sinh ngọn

1, Bảy chữ cái:nhóm sinh vật lớn nhất có khả năng tự tạo chất hữu cơ ngoài ánh sáng

2, Chín chữ cái: một thành phần cuat TB, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của TB

3, Tám chữ cái: Một thành phần của TB, chứa dịch TB

4, Mười hai chữ cái: Bao bọc chất TB

5, Chín chữ cái: hất keo lỏng có chứa nhân, không bào và thành phần khác

- Học bài và trả lời những câu hỏi sau bài

- Đọc mục em có biết cuối bài

- Xem trước bài mới: Sự lớn lên và phân chia TB

Trang 16

Tuần 5, Tiết 9 Bài 8

SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA TẾ BÀO

HS: Xem trước bài

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

TBTV gồm những phần nào? Nêu đặc điểm của từng phần?

3 Bài mới:

Thực vật cấu tạo bởi TB, cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lượng TB qua quá trình phân chia

và tăng kích thước của từng TB Vậy TBTV lớn lên và phân chia như thế nào, để biết được hôm naychúng ta tìm hiểu

TB lớn lên hư thế nào ?

Nhờ đâu TB lớn lên được ?

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung

TB phân chia như thế nào ?

Các TB ở bộ phận nào có khả năng phân chia ?

Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá lớn lên

- GV trình bày mối quan hệ giữa sự lớn lên và

phân chia TB bằng sơ đồ sau:

S trưởng P chia

TB non TBTT TB non mới

- GV gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK

1, Sự lớn lên của tế bào:

- TB non có kích thước nhỏ sau đó to dần lênđến 1 kích thước nhất định thành TB trưởngthành

- Nhờ quá trình trao đổi chất TB lớn dần lên

2, Sự lớn lên và phân chia tế bào:

- TB sinh ra rồi lớn lên tới một kích thước nhấtđịnh sẽ phân chia thành 2 TB con đó là sự phânbào

- Quá trình phân bào gồm:

+ Đầu tiên hình thành 2 nhân+ Tế bào chất phân chia+ Vách TB ngăn đôi thành 2 phần+ Tách đôi thành 2 TB con mới

- Các TB ở mô phân sinh mới có khả năng phânchía

- TB phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng

và phát triển

NS:

ND:

Trang 17

HN: nghề nghiên cứu khoa học, nhân giống,

nuôi cấy mô,….

3 Các tế bào ở mô(d)……….có khả năng(b)………

4 Tế bào(b)………và(a)……… giúp cây sinh trưởng và phát triền

5 Tế bào(a)……….đến một kích thước nhất định thì(b)………

Học bài và trả lời câu hỏi sau bài

Xem trước bài mới(HS chuẩn bị rễ cây lúa, bưởi…)

Trang 18

Chương II: RỄ

Tuần 5,Tiết 10 Bài 9

CÁC LỌAI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ

I.Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây

Phân biệt được: rễ cọc và rễ chùm

Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền

Kỹ năng

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

Kns: Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến, kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ.Kĩ năng tìmkiếm và xử lí thông tin

HS: - Cây rễ cọc, rễ chùm - Xem trước bài

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Quá trình phân chia TBTV được diễn ra như thế nào? Sự lớn lên và phân chia có ý nghĩa gì?

3 Bài mới:

Rễ giúp cây đứng vững trên đất, rễ hút nước và muối khoáng hoà tan, không phải tất cả các loại

rễ đều cùng một loại rễ Vậy có những loại rễ nào, để biết được hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bàihôm nay

HĐ 1:

- GV yêu cầu HS quan sát vật mẫu, tranh hình

9.1 SGK, đồng thời tìm hiểu thông tin cho biết:

Những cây trong hình 9.2 cây nào thuộc rễ cọc,

cây nào thuộc rễ chùm ?

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

Kns: Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến, kĩ

năng lắng nghe tích cực, trình bày suy

nghĩ.Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.

HĐ 2:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và đối chiếu

với bảng sau mục 2 SGK

- Các nhóm trao đổi thảo luận theo câu hỏi:

Rễ cây gồm mấy miền, kể tên mỗi miền ?

+ Rễ cọc: Có rễ cái to khoẻ đâm sâu xuống đất

và nhiều rẽ con mọc xiên, từ rễ con có nhiều rễ

bé hơn

VD: Cam, bưởi, ổi, đào…

+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau,thường mọc toả ra từ gốc thân

VD: Lúa, ngô, hành, ném, hành…

2, Các miền của rễ:

Rễ gồm 4 miền:

+ Miền trưởng thành(mạch dẫn) dẫntruyền

+ Miền hút(lông hút) hấp thụ nước vàmuối khoáng

NS:

ND:

Trang 19

Chức năng của mỗi miền ?

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung

Nhắc lại các lọai rễ, cấu tạo và chức năng mỗi miền

Học bài , trả lời những câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

Đọc mục “em có biết”

Xem trước bài mới: Cấu tạo miền hút của rễ

Trang 20

Tuần 6,Tiết 11 Bài 10

CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

GV: - Tranh hình 10.1-4 SGK - Bảng cấu tạo chức năng của miền hút của rễ

HS: Xem trước bài mới

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Rễ cây có những miền nào chức năng của từng miền ?

3 Bài mới:

Ta đã biết rễ cây gồm 4 miền, mỗi miền có chức năng khác nhau và rất quan trọng Nhưng vì saomiền hút quan trọng nhất của rễ Nó có phù hợp với việc hút nước và muối khoáng hoà tan trong đấtnhư thế nào ?

HĐ 1:

- GV yêu cầu HS quan sát cấu tạo TB lông hút

và lát cắt ngang TB lông hút, đồng thời tìm hiểu

thông tin SGK (chỉ liệt kê các bộ phận và tìm

hiểu chức năng)

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi phần lệnh

sau mục 1 SGK

Cấu tạo miền hút gồm những mấy phần ?

Vì sao nói mỗi lông hút là một TB ? HS đại

diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

Chức năng các phần của miền hút ?

TB lông hút có tồn tại suốt đời không ?

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HN: nghề trồng trọt, tùy theo vùng đất mà có

các lọai cây trồng khác nhau,…

1, Cấu tạo miền hút của rễ

Miền hút gồm 2 phần: Võ và trụ giữa+ Võ: Gồm biểu bì và thịt võ

2, Chức năng của miền hút

- Biểu bì che chở hút nước và muối khoáng

- Thịt vỏ chuyễn các chất từ lông hút vào trụgiữa

- Bó mạch:

+ Mạch gỗ: vận chuyễn nước và muối khoáng

từ rễ lên lá+ Mạch rây: vận chuyễn chất hữu cơ đi nuôi cây

- Ruột chứa chất dự trữ

IV.Củng cố- Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Nhắc lại cấu tạo miền hút của rễ

Học bài, trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối bài

Đọc mục em có biết và xem trước bài 11

NS:

ND:

Trang 21

Tuần 6, Tiết 12 Bài 11

SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHÓANG CỦA RỄ

I.Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng

Kỹ năng

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, làm thí nghiệm, so sánh, nhận biết và hoạt động nhóm

Kns: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng và kĩ năng quản líthời gian

GV: - Tranh hình 11.1-2 SGK - Bảng báo cáo kết quả…

HS: Tìm hiểu trước bài

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí nghiệm đã

làm ở nhà về lượng nước chứa trong các loại cây,

quả và hạt

- HS tìm hiểu thông tin SGK, các nhóm thảo

luận trả lời câu hỏi phần lệnh cuối mục 1 SGK

- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ

sung

GV nhận xét, kết luận

Kns: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về

nhu cầu nước, muối khóang của cây,…

HĐ 2:

- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3, tìm hiểu nội

dung thông tin rồi trả lời câu hỏi sau phần thí

nghiệm

I.Cây cần nước và các loại muối khoáng

1.Nhu cầu nước của cây

a, Thí nghiệm 1:

* Cách tiến hành: SGK

* Kết quả:

- Chậu A cây xanh tốt

- Chậu B cây phát triển kém do thiếu nước

- Chậu A cây xanh tốt

- Chậu B cây phát triển kém

NS:

ND:

Trang 22

- HS trả lời, GV kết luận.

- HS tìm hiểu thông tin, các nhóm thảo luận trả

lời câu hỏi cuối mục 2 SGK

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

Kns: Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng và

kĩ năng quản lí thời gian.

GV: GDMT: Giáo dục HS ý thức bảo vệ một

số động vật trong đất, bảo vệ đất, chống ô

nhiễm mội trường, thoái hóa đất, chống rửa

trôi Đồng thời thấy được vai trò cây xanh đối

với chu trình nước trong tự nhiên

Trang 23

Tuần 7,Tiết 13 Bài 11

SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHÓANG CỦA RỄ (tt)

I.Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng

Kỹ năng

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

Kns: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng và kĩ năng quản líthời gian

- GV treo tranh hình 11.2 SGK, yêu cầu HS

quan sát, đống thời tìm hiểu thông tin SGK

- HS các nhóm thảo luận để hoàn thành bài

tập mục 1 SGK

- Đại diện nhỏm trình bày kết quả, bổ sung

- GV nhận xét

- HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi:

Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ

hút nước và muối khoáng ?

Sự hút nước và muối khoáng có tách rời

nhau không ?

- GV gọi HS lên bảng chỉ con đường vận

chuyển nước và muối khoáng trên tranh

- GV nhận xét, kết luận

Kns: Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý

tưởng trong thảo luận nhóm và kĩ năng

quản lí thời gian.

HĐ 2:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK,

các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng

đến sự hút nước và muối khoáng hoà tan ?

Muốn cho cây sinh trưởng và phát triển tốt

cho năng suất cao chúng ta cần phải làm

gì ?

II, Sự hút nước và muối khoáng của rễ

1, Rễ cây hút nước và muối khoáng

- Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan chủ yếunhờ lông

- Nước và muối khoáng hoà tan từ lông hút qua vỏ,tới mạch gỗ của rễ đến thân, lá

2, Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sựhút nước và muối khoáng của cây

- Các loại đất khác nhau

- Thời tiết khí hậu

- Muốn cho cây sinh trưởng và phát triển tốt cầncung cấp đủ nước và muối khoáng

NS:

ND:

Trang 24

- HS đại diện các nhóm trình bày, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HN: nghề trồng trọt, tùy theo vùng đất

mà có các lọai cây trồng khác nhau,…

IV.Củng cố- Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ cuối bài Cho bi t: T c ng v kinh nghi m s n ế ụ ữ ề ệ ả

su t c a ông cha ta g m 4 câu, có 4 ch cái m ấ ủ ồ ữ ở đầ à u l : N, N, T, T

Trang 25

Tuần 7,Tiết 14 Bài 12

THỰC HÀNH QUAN SÁT BIẾN DẠNG CỦA RỄ

I.Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng

Kỹ năng

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm

Kns; Kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin Kĩ năng tự tin và quản lí thời gian

HS: Tìm hiểu trước bài

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Bộ phận nào của rễ có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan cho cây

Kns; Kĩ năng hợp tác nhóm để sưu tầm mẫu

vật và phân tích mẫu vật kĩ năng tìm kiếm

1 Rễ củ Cây cải củ, cây cà rốt Rễ phình to

Chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoatạo quả

2 Rễ móc Cây trầu không,cây hồ tiêu Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ bám Giúp cây leo lên

4 Giác mút Cây tơ hoà,

cây tầm gửi

Rễ biến đổi thành giác mút đâm vàothân hoặc cành cây khác

Giúp cây bám và lấy thức ăn

NS:

ND:

Trang 26

HĐ 2:

- GV treo tranh hình 12.1 SGK yêu cầu HS

quan sát rồi hoàn thành bài tập phần lệnh 2

Kns: Kĩ năng tự tin và quản lí thời gian

trong trình bày kết quả thảo luận nhóm

HN: nghề trồng trọt, tùy theo vùng đất mà

có các lọai cây trồng khác nhau,…

2 Khái niệm về rễ biến dạng

- Có 4 loại rễ biến dạng (xem mục 1)

- Rễ biến dạng là rễ làm chức năng khác ngoàichức năng hút nước, muối khoáng và nâng đỡcây

IV.Củng cố- Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Nhắc lại các lọai rễ biến dạng thường gặp trong thực tế và chức năng của chúng

Học bài, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài

\Xem trước bài mới, bài 13

Trang 27

Chương III: THÂNTuần 8, Tiết 15 Bài 13

CẤU TẠO NGÒAI CỦA THÂN

I.Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

Nêu được vị trí, hình dạng; phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách(chồi lá, chồi hoa) Phân biệt

các loại thân: thân đứng, thân,bò, thân leo

Kỹ năng

Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm

Kns: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng quản lí thời gian khi báo cáo

HS: - Chuẩn bị vật mẫu - Tìm hiểu trước bài

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng

Kns: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi

tìm hiểu cấu tạo ngòai của thân, kĩ năng

quản lí thời gian khi báo cáo.

HĐ 2:

- GV treo tranh các loại tranh, HS quan sát mẫu

vật rồi đối chiếu với tranh

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? TV có mấy loại thân

? Đặc điểm của mỗi loại

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung, GV kết

Kns: kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

Hn: nghề làm vườn, nhân giống cây trồng,…

1, Cấu tạo ngoài của thân Thân chính Cành Thân cây:

Chồi ngọn Chồi nách

- Thân leo: Có 4 loại+ Leo bằng thân quấn+ Leo bằng tua cuốn+ Leo bằng gai móc+ Leo bằng rễ móc

- Thân bò: Mềm, yếu, bò sát mặt đất

NS:

ND:

Trang 28

2, Căn cứ vào cách mọc của thân người ta chia thân làm 3 loại là:

a, Thân quấn, tua cuốn, thân bò

b, Thân gỗ, thân cột, thân cỏ

c, Thân đứng, thân leo, thân bò

d, Thân cứng, thân mềm, thân bò

Đáp án C

Học bài, trả lời cau hỏi và làm bài tập sau bài

Xem trước bài mới

Trang 29

Tuần 8,Tiết 16 Bài 14

THÂN DÀI RA DO ĐÂU ?

I.Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

Trình bày được thân mọc dài ra do có sự phân chia của mô phân sinh (ngọn và lóng ở một số loài)

Kỹ năng

Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm

Thí nghiệm chứng minh về sự dài ra của thân

Kns: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác và tự tin

HS: Chuẩn bị thí nghiệm, tìm hiểu trước bài

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Thân cây gồm những bộ phận nào

Nêu các loại thân thường gặp

3 Bài mới:

Các loại thực vật trong tự nhiên luôn sinh trưởng và phát triển Vậy thân dài ra do bộ phận nào?

Để biết được hôm nay thầy trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học này

HĐ 1:

- GV yêu cầu các nhóm trình bày và báo cáo

kết quả thí nghiệm đẫ chuẩn bị (theo mẫu ở

phần trước)

- Đại diện nhóm lên bảng điền kết quả vào

bảng, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- Các nhóm tìm hiểu thông tin, thí nghiệm, thảo

luận theo nhóm theo câu hỏi phần lệnh mục 1

SGK

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

Kns: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

khi tìm hiểu về sự dài ra của.

HĐ 2:

- Dựa vào hiểu biết của mình, kiến thức đã học,

các nhóm thảo luận giải thích 2 cách làm của

người dân sau mục 2 SGK

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

Kns: kĩ năng giải quyết vấn đề giải thích

1, Sự dài ra của thân

+ Cây thân gỗ thân dài ra chậm

2, Giải thích những hiện tượng thực tế

- Để tăng năng suất cây trồng tuỳ loại cây mà

NS:

ND:

Trang 30

việc bấm ngọn hay tỉa cành, kĩ năng hợp tác

và tự tin…

GV: GDMT: Giáo dục HS ý thức bảo vệ tính

toàn vẹn của cây, hạn chế việc bẻ cành, đu,

trèo làm gãy hoặc bóc vỏ cây

Hn: nghề làm vườn, nhân giống cây trồng,…

người ta bấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giaiđoạn thích hợp

- VD: + Bấm ngọn: Cây đậu, bông, cà phê trướckhi cây ra hoa

+ Tỉa cành: Cây lấy gỗ, cây lấy sợi,

IV.Củng cố- Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Hãy chon câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1, Thân dài ra do:

a, Sự lớn lên và phân chia TB

b, Mô phân sinh ngọn

c, Sự phân chia TB mô phân sinh ngọn

d, Cả a và b

Đáp án C

Nhắc lại tùy theo nhu cầu trồng cây lấy gỗ hay lấy quả,… mà bấm ngọn hay tỉa cành

Học bài, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài

Đọc mục em có biết

Xem trước bài mới

Trang 31

Tuần 9,Tiết 17 Bài 15

CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON

GV:- Tranh hình 10.1 và 15.1 SGK - Bảng phụ cấu tạo trong của thân non

HS: Tìm hiểu trước bài, chuẩn bị phiếu học tập

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Thân dài ra do bộ phận nào? Vì sao phải bấm ngọn hoặc tỉa cành cho cây

- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.1 và tìm hiểu

nội dung thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

Thân non có các bộ phận nào?

Chức năng của từng bộ phận ?

Các nhóm hoàn thiện phiếu học tập đã chuẩn bị

tiết trước ?

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và lên bảng

điền vào bảng phụ, bổ sung

Vận chuyển, quang hợp Một vòng

Trang 32

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung.

Thân

- Biểu bì không cólông hút

- Mạch gỗ nằm trong,mạch rây nằm ngoài

IV.Củng cố- Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Nhắc lại cấu tạo trong của thạn non và chức năng của từng bộ phận

Học bài, trả lời câu hỏi sau bài

Đọc phần em có biết

Xem trước bài mới

Trang 33

Tuần 9,Tiết 18 Bài 16

THÂN TO RA DO ĐÂU ?I.Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

Nêu được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ(sinh mạch) làm thân to ra

Kỹ năng

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm

Kns: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực kĩ năng tự tin khitrình bày

GV: - Tranh hình 15.1 và 16.1-2 SGK - Một đoạn thân cây già

HS: Chuẩn bị vật mẫu, chọn trước bài

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Chỉ trên tranh các thành phần của thân non Chức năng của nó?

- GV treo tranh hình 16.1 SGK các nhóm quan

sát, nhận xét và ghi vào phiếu học tập

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi lệnh 1 mục

1 SGK

Cấu tạo trong của thân trưởng thành có gì khác

với thân non ?

Theo em nhờ bộ phận nào mà cây to ra được ?

Thân cây to ra do đâu ?

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

Kns: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin Kĩ

năng hợp tác, lắng nghe tích cực kĩ năng tự

tin khi trình bày

HĐ 2:

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật và tranh,

đồng thời tìm hiểu nội dung SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

Lát cắt ngang của thân cây có đặc điểm gì ?

Vòng gỗ muốn cho ta biết điều gì ?

1 Tầng phát sinh

- Thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

- Thân cây to ra nhờ sự phân chia các TB môphân sinh ở tầng sinh vỏ(nằm giữa thịt vỏ) vàtầng sinh trụ(nằm giữa mạch rây và mạch gỗ)

Trang 34

Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây ?

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 3:

- GV yêu cầu HS quan sát hình vễ, mẫu vật,

đồng thời tìm hiểu thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

Lát cắt ngang của thân cây có những phần nào ?

Dác có đặc điểm gì Chức năng của nó ?

Ròng có đặc điểm gì ? Chức năng

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

GV: GDMT: Giáo dục HS ý thức bảo vệ tính

toàn vẹn của cây, hạn chế việc bẻ cành, đu,

trèo làm gãy hoặc bóc vỏ cây

Hn nghề trồng trọt, nhân giống cây trồng,…

3 Dác và ròng

- Gỗ cây có 2 miền(dác và ròng)+ Dác: là lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài, gồmnhững TB mach gỗ sống vận chuyển nước

và muối khoáng+ Róng: là lớp gỗ màu thẩm phía trong gồmnhững TB chết vách dày nâng đỡ cây

IV.Củng cố- Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Do đâu mà đường kính của các cây gỗ trưởng thành to ra

a, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở chồi ngọn

b, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ

c, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh trụ

d, Cả b và c

Đáp án D

2, Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây

a, Đường kính của cây b, Dựa vào vòng gỗ hàng năm

c, Dựa vào chu vi thân cây d, Cả a và b

Đáp án B

Học bài, trả lời các câu hỏi SGK

Đọc mục em có biết, xem trước bài mới

Trang 35

Tuần 10,Tiết 19 Bài 17

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN

Thí nghiệm về sự dẫn nước và chất khoáng của thân

Kns: kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng tự tin, ứng xữ khi giao tiếp và kĩ năng quảnlí thời gian trong thí nghiệm

GV: - Làm trước thí nghiệm hình 17.1 SGK - Tranh hình 17.1-2 SGK, kính hiển vi

HS: - Làm thí nghiệm như SGK - Tìm hiểu trước bài

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Thân cây to ra nhờ bộ phận nào ? Làm thế nào để biết được tuổi của cây?

- GV yêu cầu HS trình bày dụng cụ và cách tiến

hành các bước làm thí nghiệm và kết quả thí

nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét, kết l uận

HĐ 2:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm, đồng thời

tìm hiểu thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi sau

Nêu cách tiến hành và kết quả thí nghiệm ?

Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ cắt

phình to ra Còn mép vỏ phía dưới không phình

to ?

Qua thí nghiệm trên em rú ra nhận xét gì ?

Nhân dân ta thường làm như thế nào để nhân

giống cây trồng nhanh nhất ? (cây ăn quả)

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

Kns: kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tìm

kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng tự tin, ứng xữ

1 Vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan

Trang 36

khi giao tiếp và kĩ năng quảnlí thời gian trong

thí nghiệm.

GV: GDMT: Giáo dục HS ý thức bảo vệ tính

toàn vẹn của cây, hạn chế việc bẻ cành, đu,

trèo làm gãy hoặc bóc vỏ cây

Hn: nghề trồng cây, làm vườn, nhân giống

Ngày đăng: 06/03/2021, 00:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w