Bài giảng cung cấp dịch vụ thân thiện cho quần thể đích: Tập huấn cho nhân viên y tế về sự thấu hiểu Bài giảng cung cấp dịch vụ thân thiện cho quần thể đích: Tập huấn cho nhân viên y tế về sự thấu hiểu Bài giảng cung cấp dịch vụ thân thiện cho quần thể đích: Tập huấn cho nhân viên y tế về sự thấu hiểu Bài giảng cung cấp dịch vụ thân thiện cho quần thể đích: Tập huấn cho nhân viên y tế về sự thấu hiểu Bài giảng cung cấp dịch vụ thân thiện cho quần thể đích: Tập huấn cho nhân viên y tế về sự thấu hiểu
Trang 2HỌC PHẦN 1
Giới thiệu về tập huấn 2
Trang 3CHÀO ĐÓN!
3
Trang 4GIỚI THIỆU
4
Trang 5NỘI QUY TẬP HUẤN
5
Trang 6MỤC TIÊU HỌC TẬP
Học thêm về:
Các quần thể đích trong ngữ cảnh dịch HIV
Kỳ thị và phân biệt đối xử tác động đến các quần thể đích như thế nào
Vượt qua sự kỳ thị và phân biệt đối xử để cung cấp dịch vụ chăm sóc có
chất lượng
Hiểu được tầm quan trọng của việc tìm hiểu mọi khách
hàng
Học về các kỹ thuật để xác định những nguy cơ và nhu
cầu đặc biệt của khách hàng
Nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ chăm sóc phù hợp
Trang 7CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
7
Trang 8LƯỢNG GIÁ KIẾN THỨC TRƯỚC
KHÓA HỌC
8
Trang 9HỌC PHẦN 2
Các quần thể đích, HIV và Dự phòng HIV & Đáp ứng cho các quần thể đích
9
Trang 10HỌC PHẦN 2: MỤC TIÊU HỌC TẬP
Xác định các quần thể đích trong bối cảnh dịch HIV
Hiểu được các khái niệm liên quan đến HIV ở các
quần thể đích bao gồm:
Định nghĩa liên quan đến các quần thể đích
Tại sao các quần thể đích lại có nguy cơ nhiễm HIV cao hơn
Hiểu được các nguy cơ chủ yếu và nguy cơ chồng chéo giữa các nhóm quần thể đích
Tại sao các quần thể đích lại gặp phải sự kỳ thị và bị cho ra rìa và những điều này ảnh hưởng đến họ như thế nào
Phân biệt được giữa quần thể đích và các quần thể dễ bị tổn thương khác
Đáp ứng toàn diện với HIV cho các quần thể đích 10
Trang 11NGUY CƠ VÀ TÍNH DỄ BỊ TỔN
THƯƠNG
Các yếu tố khiến người
ta có nguy cơ bị nhiễm
HIV
Các yếu tố làm ngăn cản người ta tiếp cận các
dịch vụ HIV
Nhóm 1 & 2 Nhóm 3 & 4
11
Trang 12 Nam giới có quan hệ tình dục với nam giới (MSM)
Người chuyển giới
Người ở tù và trong các cơ sở khép kín khác
12
Trang 13ĐIỀU GÌ LÀM HỌ TRỞ THÀNH QUẦN
THỂ ĐÍCH?
Bị ảnh hưởng không cân xứng bởi HIV
Có những hành vi mà:
Khiến họ có nguy cơ cao nhiễm HIV
Tiêm chích ma tuý, dùng chung dụng cụ tiêm chích
Trang 14QUẦN THỂ ĐÍCH SO VỚI QUẦN THỂ DỄ BỊ TỔN THƯƠNG KHÁC
Gánh nặng HIV cao?
Các hành
vi bị kỳ thị nặng nề?
Các hành vi là bất hợp pháp hoặc bị hình sự hoá?
Ít sử dụng dịch vụ?
CÓ THỂ
Ngữ cảnh cụ thể
Trang 15ĐỊNH NGHĨA GIỚI VÀ GIỚI TÍNH
15
Biểu hiện giới
Xu hướng tính dục
Giới tính sinh học Bản sắc giới
Trang 16GIỚI TÍNH SINH HỌC
Một thuật ngữ y học đề cập đến các
đặc điểm về nhiễm sắc thể, nội tiết tố,
và giải phẫu được sử dụng để phân
loại một cá thể là nữ hay nam
Liên giới tính (Intersex) là một ngữ ô
(một từ bao hàm nhiều từ khác cùng
thuộc một thể loại) dùng để chỉ một loạt
các điều kiện trong đó một người được
sinh ra có giải phẫu cơ quan sinh sản
hoặc tình dục dường như không phù hợp
với các định nghĩa điển hình của nam
học
Trang 17BIỂU HIỆN GIỚI
Sự thể hiện bên ngoài về giới tính của một người thông qua sự kết hợp giữa ngoại hình, thái độ, hành vi xã hội và các yếu tố khác, thường được đo lường bằng thang điểm từ nam tính đến nữ tính
Chuẩn mực giới (gender norms):
một tập hợp được xác định theo văn hóa gồm vai trò, trách nhiệm,
quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc là nam hay nữ
17
Biểu hiện giới
Trang 18BẢN SẮC GIỚI
Cảm nhận nội tâm sâu sắc của một
người và ý thức cá nhân về giới tính,
có thể tương ứng hoặc không tương
ứng với giới tính sinh học của họ
Người chuyển giới: là một cá nhân có
bản sắc giới khác với giới tính sinh
học của họ
18
Bản sắc giới
Trang 19XU HƯỚNG TÍNH DỤC
Một sự hấp dẫn, thu hút ưu thế và bền vững về tình cảm, sự lãng mạn hoặc tình dục hoặc chỉ dành riêng cho những người có giới tính/loại tình dục nào đó
Tình dục khác giới là một sự hấp dẫn, thu hút
ưu thế và bền vững về tình cảm, sự lãng mạn hoặc tình dục hoặc chỉ dành riêng cho những người có giới tính/loại tình dục khác mình Tình dục khác giới thường được xác định
là trai thẳng/gái thẳng
Tình dục đồng giới là một sự hấp dẫn, thu hút
ưu thế và bền vững về tình cảm, sự lãng mạn hoặc tình dục hoặc chỉ dành riêng cho những người có giới tính/loại tình dục giống với mình
Tình dục đồng giới thường được xác định là đồng tính nam (gay) hoặc đồng tính nữ (lesbian)
19
Xu hướng tính
dục
Tình dục khác giới Tình dục đồng giới
Trang 20HIV VÀ NGUY CƠ
CỦA CÁC QUẦN THỂ ĐÍCH
20
Trang 21NHỮNG NGƯỜI TIÊM CHÍCH MA TÚY (PWID)
VÀ HIV
Nguy cơ HIV :
Dùng chung dụng cụ tiêm chích
Quan hệ tình dục không an toàn do ảnh hưởng của ma túy
Nghiện có thể làm tăng trao đổi tình dục
Loại thuốc sử dụng, số lượng và cách sử dụng, và đường sử dụng tác động đến nguy cơ
Tác động:
PWID chiếm 10% tổng số những người nhiễm HIV toàn cầu
PWID là nữ thường đối mặt với những thách thức và tính
dễ bị tổn thương riêng
21
Trang 22NGƯỜI HÀNH NGHỀ MẠI DÂM (SW)
VÀ HIV
Mại dâm
Có thể là nam, nữ, nam chuyển giới, nữ chuyển giới Họ đổi tình dục để lấy tiền
Nguy cơ HIV trong ngữ cảnh mại dâm
Quan hệ tình dục qua đường âm đạo và hậu môn không
được bảo vệ
Quan hệ tình dục với nhiều người và cùng lúc
Sự đa dạng về công việc, địa điểm và thời gian có ảnh hưởng đến nguy cơ HIV
Có tổ chức hay không chính thức?
Trang 24NAM GIỚI CÓ QUAN HỆ TÌNH DỤC VỚI NAM GIỚI (MSM) VÀ HIV
MSM có ở các nền văn hóa của tất cả các nước, bất kể xu hướng tính dục là gì
Nguy cơ HIV
Quan hệ tình dục qua đường hậu môn không bảo vệ có nguy
cơ lây truyền HIV cao hơn quan hệ tình dục qua đường âm
đạo đối với cả người cho và người nhận
Quan hệ tình dục nhiều, số lượng bạn tình trọn đời
Tiêm chích ma túy và sử dụng các chất kích thích dạng
amphetamine
Tác động
Có tới 10% các trường hợp nhiễm HIV mới là do truyền qua
quan hệ tình dục nam giới – nam giới
Nguy cơ nhiễm HIV của MSM cao gấp 28 lần so với quần thể
*Phân tích đặc biệt của UNAID, 2018
Trang 25HIV Ở NHÓM MSM
Beyrer et al., 2012
25
Trang 26NHỮNG NGƯỜI CHUYỂN GIỚI (TG) VÀ HIV
Những người chuyển giới
Bất kỳ người nào có bản sắc giới hoặc biểu hiện giới khác
với giới tính sinh học khi sinh của họ
Người chuyển giới nữ: sinh ra là nam giới về mặt sinh học và
được xác định là giới tính nữ
Người chuyển giới nam: sinh ra là nữ giới về mặt sinh học và
được xác định là giới tính nam
Bao gồm cả những người thuộc giữa nam và nữ
Nguy cơ HIV: Nguy cơ tăng cao thường đi liền với
việc ở ngoài luồng văn hóa và xã hội chính thống
Quan hệ tình dục qua đường âm đạo và hậu môn không
Trang 28HIV TRONG NHỮNG NGƯỜI Ở TÙ
28
Mỗi năm, có 30 triệu người ở tù hoặc tại các cơ sở khép kín
10,5 triệu người trên toàn thế giới đang ở tù vào một ngày nhất
định
3,8% trong số họ là người có HIV
Dolan et al., 2016
Trang 29CÁC QUẦN THỂ ĐÍCH TRẺ TUỔI
Dưới 18 tuổi
Nguy cơ mắc HIV của nhóm phụ nữ trẻ tuổi và
MSM mại dâm thường cao hơn so với cùng nhóm
quần thể mại dâm lớn tuổi
Ít tiếp cận với các dịch vụ y tế mà các dịch vụ này
quan tâm đến những nguy cơ của họ
Nhiều chính sách và chương trình đã khiến các nhà
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe hạn chế hoặc
ngừng cung cấp dịch vụ đối với thanh thiếu niên
dưới 18 tuổi bán dâm hoặc sử dụng ma túy
29
WHO HIV and adolescents: guidance for HIV testing and counselling and care for adolescents living with
HIV ANNEX 15; 2013
Trang 30CÁC HÀNH VI NGUY CƠ CHỒNG CHÉO
Trao đổi tình dục
Tiêm chích
ma túy
Các hành vi tình dục nam với nam
TG nữ bán
tiền mua ma túy
MSM tiêm chích heroin
Nam giới bán dâm cho nam giới để đổi lấy tiền mua ma túy
30
Trang 31CÁC DỊCH VỤ CHO QUẦN THỂ ĐÍCH
31
Trang 32ÍT SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ HIV
Các nhóm quần thể đích rất ít sử dụng các dịch
vụ phòng và điều trị HIV
Các rào cản bao gồm:
Sợ cảnh sát quấy rối và bắt giữ
Sợ sự phân biệt đối xử của các nhà cung cấp
chăm sóc sức khỏe
Các dịch vụ không đáp ứng được các nhu cầu
riêng biệt của họ
Thiếu nguồn lực
Trang 33GÓI CÁC DỊCH VỤ HIV ĐẦY ĐỦ CHO CÁC QUẦN THỂ ĐÍCH
Bao cao su và chất bôi trơn phù hợp cho bao cao su
lao, viêm gan B và C, và rối loạn sức khỏe tâm thần
TCMT, gái mại dâm và các bạn tình không bị nhiễm HIV ở các cặp
bạn tình dị nhiễm
(NSP), Liệu pháp thay thế thuốc phiện và dự phòng và điều trị
quá liều thuốc phiện
truyền từ mẹ sang con cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và phụ nữ
mang thai
33
Trang 34CUNG CẤP GÓI DỊCH VỤ TOÀN DIỆN CHO CÁC QUẦN THỂ ĐÍCH KHÁC VỚI CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO CÁC
NHÓM KHÁC NHƯ THẾ NÀO?
Tiếp cận với phần thiết yếu của gói dịch vụ
Khác biệt về thông điệp giảm nguy cơ
Có sẵn hàng hóa, vật dụng phù hợp
34
Trang 35CÁC YẾU TỐ QUAN TRỌNG ĐỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC
CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHO QUẦN THỂ ĐÍCH
Pháp luật và chính sách hỗ trợ
Giải quyết vấn đề kỳ thị và phân biệt đối xử
Trao quyền cho cộng đồng
Giải quyết vấn đề bạo lực đối với quần thể đích
35
Trang 36QUẦN THỂ ĐÍCH TRONG NGỮ CẢNH ĐỊA PHƯƠNG
Các thông tin về HIV/STI/viêm gan/lao bao gồm cả tỷ lệ hiện nhiễm của quần thể chung và các nhóm quần thể
đích
Ước tính kích thước của các nhóm quần thể đích
Các thông tin liên quan về những hành vi nguy cơ của
các quần thể đích
Các thông tin liên quan về các loại ma túy sử dụng và
nguy cơ liên quan
Các thông tin liên quan đến tỷ lệ sử dụng dịch vụ, các ghi nhận về rào cản và các yếu tố làm dễ dàng cho việc sử
dụng dịch vụ
36
Trang 37TÓM TẮT HỌC PHẦN 2 Các bạn đã học những gì?
37
Trang 38HỌC PHẦN 3
Đơn vị cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và các nhóm quần thể đích
38
Trang 39HỌC PHẦN 3: MỤC TIÊU HỌC TẬP
Định nghĩa được sự kỳ thị và phân biệt đối xử
Mô tả được sự kỳ thị và phân biệt đối xử ảnh hưởng như thế nào đến tính dễ bị tổn thương và nguy cơ,
đặc biệt là đối với các nhóm quần thể đích
Phân biệt được sự thật và những đồn thổi liên quan đến các nhóm quần thể đích
Xác định được các cách để giải quyết vấn đề kỳ thị
và phân biệt đối xử tại nơi làm việc của bạn
Tách biệt được niềm tin cá nhân và khả năng cung
cấp dịch vụ chăm sóc có chất lượng
Liệt kê được các đặc điểm của một nhân viên y tế
Trang 40TỔNG QUAN VỀ SỰ KỲ THỊ
VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
40
Trang 41KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
đối với một người, nhóm
người hoặc các đặc điểm
thành viên thực tế hoặc nhận thức trong một nhóm nào đó
Sự kỳ thị là gì? Sự phân biệt đối xử là gì?
41
Trang 42BÀI TẬP: TRẢI NGHIỆM CÁ NHÂN VỀ
SỰ KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
Bạn bị đối xử khác biệt theo cách như thế nào?
Điều này làm bạn cảm thấy như thế nào?
Trải nghiệm này đã tác động lâu dài đến bạn như
thế nào?
Bạn đã học được gì từ trải nghiệm này?
42
Trang 43SỰ KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ ĐỐI VỚI CÁC QUẦN THỂ ĐÍCH
43
Trang 44GIẢM KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
CÓ THỂ DẪN ĐẾN…
Các dịch vụ sẵn có hơn
Tiếp cận các dịch vụ tốt hơn
Việc sử dụng các dịch vụ được cải thiện hơn
Mức duy trì sử dụng dịch vụ cao hơn
44
Trang 45CHU TRÌNH KỲ THỊ, PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ, VÀ
NGUY CƠ
45
Đồn đại và niềm tin kỳ
thị
Sự kỳ thị
Sự phân biệt đối xử
Nguy cơ HIV và tính
dễ bị tổn thương
Trang 47NIỀM TIN KỲ THỊ VÀ NHỮNG ĐỒN ĐẠI VỀ
QUẦN THỂ ĐÍCH
Những đồn đại này có thể từ đâu ra?
Thiếu kiến thức hay thiếu thông tin?
Thiếu hiểu biết
Sự sợ hãi?
Sự không khoan dung?
Những đồn đại này có thể tác động đến các quần thể đích như thế nào?
47
Trang 48ĐỒN ĐẠI 1
Những người sử dụng ma túy không thể tuân thủ điều trị HIV
48
Trang 49ĐỒN ĐẠI 2
Những người hành nghề mại dâm không bao giờ sử dụng bao cao su
49
Trang 50ĐỒN ĐẠI 3
Những người hành nghề mại dâm không có mối quan hệ bạn tình bền vững
50
Trang 51ĐỒN ĐẠI 4
Bị thu hút bởi người có cùng loại hình tình dục/giới tính là một lựa chọn
51
Trang 52ĐỒN ĐẠI 5
Mọi người chỉ quan hệ tình dục với hoặc là nam hoặc là nữ
52
Trang 53ĐỒN ĐẠI 6
Mọi người có thể ngừng sử dụng
ma túy hoặc các chất bất hợp pháp bất cứ khi nào họ muốn
53
Trang 54ĐỒN ĐẠI 7
Người chuyển giới bị rối loạn tâm thần
54
Trang 55 Tập trung vào những nguy cơ và nhu cầu sức khỏe
Chia sẻ về các trường hợp khi làm việc với khách hàng
Trang 56TẠI SAO LẠI CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ
THÂN THIỆN CHO QUẦN THỂ ĐÍCH?
Đây là một nghĩa vụ có tính pháp lý và đạo đức
Nó có tác động đến cộng đồng rộng lớn hơn chứ không
chỉ đối với quần thể đích
Nó giải quyết các tình trạng bệnh kèm theo thường
gặp ở các quần thể đích bao gồm lao, BLTQĐTD và
viêm gan
Các nhà cung cấp dịch vụ sẽ có các nhóm quần thể
đích là khách hàng, cho dù họ có biết hay không, cho
Trang 57NIỀM TIN CÁ NHÂN SO VỚI CHĂM
SÓC CÓ CHẤT LƯỢNG
Chấp nhận rằng:
Mục tiêu của chúng ta là đối xử/điều trị cho
mọi người với sự tôn trọng, nhân phẩm và
chăm sóc sức khỏe tốt nhất có thể
57
Trang 58NIỀM TIN CÁ NHÂN SO VỚI CHĂM
SÓC CÓ CHẤT LƯỢNG
Chấp nhận rằng:
Mục tiêu của chúng ta là đối xử/điều trị cho mọi người với sự
tôn trọng, nhân phẩm và chăm sóc sức khỏe tốt nhất có thể
Mục tiêu của chúng ta là giảm lây truyền HIV
và cải thiện sức khỏe cho các cộng đồng chúng
ta phục vụ
58
Trang 59NIỀM TIN CÁ NHÂN SO VỚI CHĂM
SÓC CÓ CHẤT LƯỢNG
Chấp nhận rằng:
Mục tiêu của chúng ta là đối xử/điều trị cho mọi người với sự
tôn trọng, nhân phẩm và chăm sóc sức khỏe tốt nhất có thể
Mục tiêu của chúng ta là giảm lây truyền HIV và cải thiện sức
khỏe cho các cộng đồng chúng ta phục vụ
Chúng ta có thể không đồng ý với các hành vi
của khách hàng
59
Trang 60NIỀM TIN CÁ NHÂN SO VỚI CHĂM
SÓC CÓ CHẤT LƯỢNG
Chấp nhận rằng:
Mục tiêu của chúng ta là đối xử/điều trị cho mọi người với sự
tôn trọng, nhân phẩm và chăm sóc sức khỏe tốt nhất có thể
Mục tiêu của chúng ta là giảm lây truyền HIV và cải thiện sức
khỏe cho các cộng đồng chúng ta phục vụ
Cá nhân chúng ta có thể không đồng ý với những hành vi của
khách hàng
Nói về mối quan hệ tình dục, hành vi tình dục
đồng giới và sử dụng ma túy có thể làm cho
Trang 61NIỀM TIN CÁ NHÂN SO VỚI CHĂM
SÓC CÓ CHẤT LƯỢNG
Chấp nhận rằng:
Mục tiêu của chúng ta là đối xử/điều trị cho mọi người với sự
tôn trọng, nhân phẩm và chăm sóc sức khỏe tốt nhất có thể
Mục tiêu của chúng ta là giảm lây truyền HIV và cải thiện sức
khỏe cho các cộng đồng chúng ta phục vụ
Cá nhân chúng ta có thể không đồng ý với sự lựa chọn của
khách hàng
Nói về mối quan hệ tình dục, hành vi tình dục đồng giới và sử
dụng ma túy có thể làm cho chúng ta có cảm giác mạnh
Thành công có thể được định nghĩa là giảm
nguy cơ, không phải là loại trừ nguy cơ
61
Trang 62CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT NHÂN
VIÊN Y TẾ CÓ HIỆU QUẢ
Trang 63TÓM TẮT HỌC PHẦN 3 Các bạn đã học những gì?
63
Trang 64HỌC PHẦN 4
Nhận biết khách hàng của bạn: Cái gì và Tại sao? 64
Trang 65HỌC PHẦN 4: MỤC TIÊU HỌC TẬP
Mô tả được về đánh giá nguy cơ và tầm quan trọng của
việc biết về chủ đề đánh giá
Liệt kê được những lợi ích của việc thực hiện đánh giá
nguy cơ
Xác định được các rào cản để tiến hành đánh giá nguy cơ
và liệt kê được các cách để khắc phục chúng
Mô tả được khi nào thì tiến hành đánh giá nguy cơ
Cung cấp được cho khách hàng những thông điệp, dịch
Trang 66ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ LÀ GÌ?
Cuộc trò chuyện trao đổi giữa nhân viên y tế và khách hàng của mình theo định hướng của một vài câu hỏi chính
Mục đích: xác định các đặc điểm của khách hàng sẽ cải
thiện chất lượng chăm sóc
Có đủ thông tin để biết về:
Cần những thông điệp dự phòng gì?
Cần những dịch vụ chuyển gửi nào?
Rào cản có thể đối với khách hàng là gì?
Làm nhiều hơn một đánh giá thông thường
“Cái gì khiến hôm nay bạn đến đây?”
“Bạn đang có vấn đề gì về sức khỏe?” 66
Trang 68• Đưa ra hướng để truyền tải thông điệp và chuyển gửi
• Cải thiện kỹ năng
và sự thoải mái khi nói về các vấn
đề nhạy cảm
• Chăm sóc tốt hơn cho khách hàng
Quan điểm của cộng đồng
• Xác định được và phục vụ được
những người có nguy cơ cao nhất
bị nhiễm hoặc lây truyền HIV
• Danh tiếng của dịch vụ tốt hơn để
có thể được tiếp cận và được chấp nhận, từ đó làm người ta sử dụng dịch vụ nhiều hơn
68
Trang 69NHỮNG THÁCH THỨC KHI TIẾN
HÀNH ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ
1 Không đủ thời gian
2 Không đủ riêng tư/khách hàng không một mình
Trang 70KHI NÀO THÌ TIẾN HÀNH ĐÁNH
GIÁ NGUY CƠ
Thường quy với tất cả các khách hàng, bất kể họ trông như thế nào
Khi bảo đảm được tính bảo mật
Cùng với đánh giá thường quy
Sau khi khách hàng hiểu về mục đích và tầm quan
trọng
70