1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng cung cấp dịch vụ thân thiện cho quần thể đích: Tập huấn cho nhân viên y tế về sự thấu hiểu

105 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,71 MB
File đính kèm HCW sensitization training V5_FINAL.VN.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng cung cấp dịch vụ thân thiện cho quần thể đích: Tập huấn cho nhân viên y tế về sự thấu hiểu Bài giảng cung cấp dịch vụ thân thiện cho quần thể đích: Tập huấn cho nhân viên y tế về sự thấu hiểu Bài giảng cung cấp dịch vụ thân thiện cho quần thể đích: Tập huấn cho nhân viên y tế về sự thấu hiểu Bài giảng cung cấp dịch vụ thân thiện cho quần thể đích: Tập huấn cho nhân viên y tế về sự thấu hiểu Bài giảng cung cấp dịch vụ thân thiện cho quần thể đích: Tập huấn cho nhân viên y tế về sự thấu hiểu

Trang 2

HỌC PHẦN 1

Giới thiệu về tập huấn 2

Trang 3

CHÀO ĐÓN!

3

Trang 4

GIỚI THIỆU

4

Trang 5

NỘI QUY TẬP HUẤN

5

Trang 6

MỤC TIÊU HỌC TẬP

 Học thêm về:

 Các quần thể đích trong ngữ cảnh dịch HIV

 Kỳ thị và phân biệt đối xử tác động đến các quần thể đích như thế nào

 Vượt qua sự kỳ thị và phân biệt đối xử để cung cấp dịch vụ chăm sóc có

chất lượng

 Hiểu được tầm quan trọng của việc tìm hiểu mọi khách

hàng

 Học về các kỹ thuật để xác định những nguy cơ và nhu

cầu đặc biệt của khách hàng

 Nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ chăm sóc phù hợp

Trang 7

CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN

7

Trang 8

LƯỢNG GIÁ KIẾN THỨC TRƯỚC

KHÓA HỌC

8

Trang 9

HỌC PHẦN 2

Các quần thể đích, HIV và Dự phòng HIV & Đáp ứng cho các quần thể đích

9

Trang 10

HỌC PHẦN 2: MỤC TIÊU HỌC TẬP

 Xác định các quần thể đích trong bối cảnh dịch HIV

 Hiểu được các khái niệm liên quan đến HIV ở các

quần thể đích bao gồm:

 Định nghĩa liên quan đến các quần thể đích

 Tại sao các quần thể đích lại có nguy cơ nhiễm HIV cao hơn

 Hiểu được các nguy cơ chủ yếu và nguy cơ chồng chéo giữa các nhóm quần thể đích

 Tại sao các quần thể đích lại gặp phải sự kỳ thị và bị cho ra rìa và những điều này ảnh hưởng đến họ như thế nào

 Phân biệt được giữa quần thể đích và các quần thể dễ bị tổn thương khác

 Đáp ứng toàn diện với HIV cho các quần thể đích 10

Trang 11

NGUY CƠ VÀ TÍNH DỄ BỊ TỔN

THƯƠNG

Các yếu tố khiến người

ta có nguy cơ bị nhiễm

HIV

Các yếu tố làm ngăn cản người ta tiếp cận các

dịch vụ HIV

Nhóm 1 & 2 Nhóm 3 & 4

11

Trang 12

 Nam giới có quan hệ tình dục với nam giới (MSM)

 Người chuyển giới

 Người ở tù và trong các cơ sở khép kín khác

12

Trang 13

ĐIỀU GÌ LÀM HỌ TRỞ THÀNH QUẦN

THỂ ĐÍCH?

 Bị ảnh hưởng không cân xứng bởi HIV

 Có những hành vi mà:

 Khiến họ có nguy cơ cao nhiễm HIV

 Tiêm chích ma tuý, dùng chung dụng cụ tiêm chích

Trang 14

QUẦN THỂ ĐÍCH SO VỚI QUẦN THỂ DỄ BỊ TỔN THƯƠNG KHÁC

Gánh nặng HIV cao?

Các hành

vi bị kỳ thị nặng nề?

Các hành vi là bất hợp pháp hoặc bị hình sự hoá?

Ít sử dụng dịch vụ?

CÓ THỂ

Ngữ cảnh cụ thể

Trang 15

ĐỊNH NGHĨA GIỚI VÀ GIỚI TÍNH

15

Biểu hiện giới

Xu hướng tính dục

Giới tính sinh học Bản sắc giới

Trang 16

GIỚI TÍNH SINH HỌC

 Một thuật ngữ y học đề cập đến các

đặc điểm về nhiễm sắc thể, nội tiết tố,

và giải phẫu được sử dụng để phân

loại một cá thể là nữ hay nam

 Liên giới tính (Intersex) là một ngữ ô

(một từ bao hàm nhiều từ khác cùng

thuộc một thể loại) dùng để chỉ một loạt

các điều kiện trong đó một người được

sinh ra có giải phẫu cơ quan sinh sản

hoặc tình dục dường như không phù hợp

với các định nghĩa điển hình của nam

học

Trang 17

BIỂU HIỆN GIỚI

 Sự thể hiện bên ngoài về giới tính của một người thông qua sự kết hợp giữa ngoại hình, thái độ, hành vi xã hội và các yếu tố khác, thường được đo lường bằng thang điểm từ nam tính đến nữ tính

 Chuẩn mực giới (gender norms):

một tập hợp được xác định theo văn hóa gồm vai trò, trách nhiệm,

quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc là nam hay nữ

17

Biểu hiện giới

Trang 18

BẢN SẮC GIỚI

 Cảm nhận nội tâm sâu sắc của một

người và ý thức cá nhân về giới tính,

có thể tương ứng hoặc không tương

ứng với giới tính sinh học của họ

 Người chuyển giới: là một cá nhân có

bản sắc giới khác với giới tính sinh

học của họ

18

Bản sắc giới

Trang 19

XU HƯỚNG TÍNH DỤC

 Một sự hấp dẫn, thu hút ưu thế và bền vững về tình cảm, sự lãng mạn hoặc tình dục hoặc chỉ dành riêng cho những người có giới tính/loại tình dục nào đó

 Tình dục khác giới là một sự hấp dẫn, thu hút

ưu thế và bền vững về tình cảm, sự lãng mạn hoặc tình dục hoặc chỉ dành riêng cho những người có giới tính/loại tình dục khác mình Tình dục khác giới thường được xác định

là trai thẳng/gái thẳng

 Tình dục đồng giới là một sự hấp dẫn, thu hút

ưu thế và bền vững về tình cảm, sự lãng mạn hoặc tình dục hoặc chỉ dành riêng cho những người có giới tính/loại tình dục giống với mình

Tình dục đồng giới thường được xác định là đồng tính nam (gay) hoặc đồng tính nữ (lesbian)

19

Xu hướng tính

dục

Tình dục khác giới Tình dục đồng giới

Trang 20

HIV VÀ NGUY CƠ

CỦA CÁC QUẦN THỂ ĐÍCH

20

Trang 21

NHỮNG NGƯỜI TIÊM CHÍCH MA TÚY (PWID)

VÀ HIV

 Nguy cơ HIV :

 Dùng chung dụng cụ tiêm chích

 Quan hệ tình dục không an toàn do ảnh hưởng của ma túy

 Nghiện có thể làm tăng trao đổi tình dục

 Loại thuốc sử dụng, số lượng và cách sử dụng, và đường sử dụng tác động đến nguy cơ

 Tác động:

 PWID chiếm 10% tổng số những người nhiễm HIV toàn cầu

 PWID là nữ thường đối mặt với những thách thức và tính

dễ bị tổn thương riêng

21

Trang 22

NGƯỜI HÀNH NGHỀ MẠI DÂM (SW)

VÀ HIV

 Mại dâm

 Có thể là nam, nữ, nam chuyển giới, nữ chuyển giới Họ đổi tình dục để lấy tiền

 Nguy cơ HIV trong ngữ cảnh mại dâm

 Quan hệ tình dục qua đường âm đạo và hậu môn không

được bảo vệ

 Quan hệ tình dục với nhiều người và cùng lúc

 Sự đa dạng về công việc, địa điểm và thời gian có ảnh hưởng đến nguy cơ HIV

 Có tổ chức hay không chính thức?

Trang 24

NAM GIỚI CÓ QUAN HỆ TÌNH DỤC VỚI NAM GIỚI (MSM) VÀ HIV

 MSM có ở các nền văn hóa của tất cả các nước, bất kể xu hướng tính dục là gì

 Nguy cơ HIV

 Quan hệ tình dục qua đường hậu môn không bảo vệ có nguy

cơ lây truyền HIV cao hơn quan hệ tình dục qua đường âm

đạo đối với cả người cho và người nhận

 Quan hệ tình dục nhiều, số lượng bạn tình trọn đời

 Tiêm chích ma túy và sử dụng các chất kích thích dạng

amphetamine

 Tác động

 Có tới 10% các trường hợp nhiễm HIV mới là do truyền qua

quan hệ tình dục nam giới – nam giới

 Nguy cơ nhiễm HIV của MSM cao gấp 28 lần so với quần thể

*Phân tích đặc biệt của UNAID, 2018

Trang 25

HIV Ở NHÓM MSM

Beyrer et al., 2012

25

Trang 26

NHỮNG NGƯỜI CHUYỂN GIỚI (TG) VÀ HIV

 Những người chuyển giới

 Bất kỳ người nào có bản sắc giới hoặc biểu hiện giới khác

với giới tính sinh học khi sinh của họ

 Người chuyển giới nữ: sinh ra là nam giới về mặt sinh học và

được xác định là giới tính nữ

 Người chuyển giới nam: sinh ra là nữ giới về mặt sinh học và

được xác định là giới tính nam

 Bao gồm cả những người thuộc giữa nam và nữ

 Nguy cơ HIV: Nguy cơ tăng cao thường đi liền với

việc ở ngoài luồng văn hóa và xã hội chính thống

 Quan hệ tình dục qua đường âm đạo và hậu môn không

Trang 28

HIV TRONG NHỮNG NGƯỜI Ở TÙ

28

 Mỗi năm, có 30 triệu người ở tù hoặc tại các cơ sở khép kín

 10,5 triệu người trên toàn thế giới đang ở tù vào một ngày nhất

định

 3,8% trong số họ là người có HIV

Dolan et al., 2016

Trang 29

CÁC QUẦN THỂ ĐÍCH TRẺ TUỔI

 Dưới 18 tuổi

 Nguy cơ mắc HIV của nhóm phụ nữ trẻ tuổi và

MSM mại dâm thường cao hơn so với cùng nhóm

quần thể mại dâm lớn tuổi

 Ít tiếp cận với các dịch vụ y tế mà các dịch vụ này

quan tâm đến những nguy cơ của họ

 Nhiều chính sách và chương trình đã khiến các nhà

cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe hạn chế hoặc

ngừng cung cấp dịch vụ đối với thanh thiếu niên

dưới 18 tuổi bán dâm hoặc sử dụng ma túy

29

WHO HIV and adolescents: guidance for HIV testing and counselling and care for adolescents living with

HIV ANNEX 15; 2013

Trang 30

CÁC HÀNH VI NGUY CƠ CHỒNG CHÉO

Trao đổi tình dục

Tiêm chích

ma túy

Các hành vi tình dục nam với nam

TG nữ bán

tiền mua ma túy

MSM tiêm chích heroin

Nam giới bán dâm cho nam giới để đổi lấy tiền mua ma túy

30

Trang 31

CÁC DỊCH VỤ CHO QUẦN THỂ ĐÍCH

31

Trang 32

ÍT SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ HIV

 Các nhóm quần thể đích rất ít sử dụng các dịch

vụ phòng và điều trị HIV

 Các rào cản bao gồm:

Sợ cảnh sát quấy rối và bắt giữ

Sợ sự phân biệt đối xử của các nhà cung cấp

chăm sóc sức khỏe

Các dịch vụ không đáp ứng được các nhu cầu

riêng biệt của họ

Thiếu nguồn lực

Trang 33

GÓI CÁC DỊCH VỤ HIV ĐẦY ĐỦ CHO CÁC QUẦN THỂ ĐÍCH

  Bao cao su và chất bôi trơn phù hợp cho bao cao su

lao, viêm gan B và C, và rối loạn sức khỏe tâm thần

TCMT, gái mại dâm và các bạn tình không bị nhiễm HIV ở các cặp

bạn tình dị nhiễm

(NSP), Liệu pháp thay thế thuốc phiện và dự phòng và điều trị

quá liều thuốc phiện

truyền từ mẹ sang con cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và phụ nữ

mang thai

33

Trang 34

CUNG CẤP GÓI DỊCH VỤ TOÀN DIỆN CHO CÁC QUẦN THỂ ĐÍCH KHÁC VỚI CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO CÁC

NHÓM KHÁC NHƯ THẾ NÀO?

 Tiếp cận với phần thiết yếu của gói dịch vụ

 Khác biệt về thông điệp giảm nguy cơ

  Có sẵn hàng hóa, vật dụng phù hợp

34

Trang 35

CÁC YẾU TỐ QUAN TRỌNG ĐỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC

CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHO QUẦN THỂ ĐÍCH

 Pháp luật và chính sách hỗ trợ

 Giải quyết vấn đề kỳ thị và phân biệt đối xử

 Trao quyền cho cộng đồng

 Giải quyết vấn đề bạo lực đối với quần thể đích

35

Trang 36

QUẦN THỂ ĐÍCH TRONG NGỮ CẢNH ĐỊA PHƯƠNG

 Các thông tin về HIV/STI/viêm gan/lao bao gồm cả tỷ lệ hiện nhiễm của quần thể chung và các nhóm quần thể

đích

 Ước tính kích thước của các nhóm quần thể đích

 Các thông tin liên quan về những hành vi nguy cơ của

các quần thể đích

 Các thông tin liên quan về các loại ma túy sử dụng và

nguy cơ liên quan

 Các thông tin liên quan đến tỷ lệ sử dụng dịch vụ, các ghi nhận về rào cản và các yếu tố làm dễ dàng cho việc sử

dụng dịch vụ

36

Trang 37

TÓM TẮT HỌC PHẦN 2 Các bạn đã học những gì?

37

Trang 38

HỌC PHẦN 3

Đơn vị cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và các nhóm quần thể đích

38

Trang 39

HỌC PHẦN 3: MỤC TIÊU HỌC TẬP

 Định nghĩa được sự kỳ thị và phân biệt đối xử

 Mô tả được sự kỳ thị và phân biệt đối xử ảnh hưởng như thế nào đến tính dễ bị tổn thương và nguy cơ,

đặc biệt là đối với các nhóm quần thể đích

 Phân biệt được sự thật và những đồn thổi liên quan đến các nhóm quần thể đích

 Xác định được các cách để giải quyết vấn đề kỳ thị

và phân biệt đối xử tại nơi làm việc của bạn

 Tách biệt được niềm tin cá nhân và khả năng cung

cấp dịch vụ chăm sóc có chất lượng

 Liệt kê được các đặc điểm của một nhân viên y tế

Trang 40

TỔNG QUAN VỀ SỰ KỲ THỊ

VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ

40

Trang 41

KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ

đối với một người, nhóm

người hoặc các đặc điểm

thành viên thực tế hoặc nhận thức trong một nhóm nào đó

Sự kỳ thị là gì? Sự phân biệt đối xử là gì?

41

Trang 42

BÀI TẬP: TRẢI NGHIỆM CÁ NHÂN VỀ

SỰ KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ

Bạn bị đối xử khác biệt theo cách như thế nào?

Điều này làm bạn cảm thấy như thế nào?

Trải nghiệm này đã tác động lâu dài đến bạn như

thế nào?

Bạn đã học được gì từ trải nghiệm này?

42

Trang 43

SỰ KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ ĐỐI VỚI CÁC QUẦN THỂ ĐÍCH

43

Trang 44

GIẢM KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ

CÓ THỂ DẪN ĐẾN…

Các dịch vụ sẵn có hơn

Tiếp cận các dịch vụ tốt hơn

Việc sử dụng các dịch vụ được cải thiện hơn

Mức duy trì sử dụng dịch vụ cao hơn

44

Trang 45

CHU TRÌNH KỲ THỊ, PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ, VÀ

NGUY CƠ

45

Đồn đại và niềm tin kỳ

thị

Sự kỳ thị

Sự phân biệt đối xử

Nguy cơ HIV và tính

dễ bị tổn thương

Trang 47

NIỀM TIN KỲ THỊ VÀ NHỮNG ĐỒN ĐẠI VỀ

QUẦN THỂ ĐÍCH

 Những đồn đại này có thể từ đâu ra?

 Thiếu kiến thức hay thiếu thông tin?

 Thiếu hiểu biết

 Sự sợ hãi?

 Sự không khoan dung?

 Những đồn đại này có thể tác động đến các quần thể đích như thế nào?

47

Trang 48

ĐỒN ĐẠI 1

Những người sử dụng ma túy không thể tuân thủ điều trị HIV

48

Trang 49

ĐỒN ĐẠI 2

Những người hành nghề mại dâm không bao giờ sử dụng bao cao su

49

Trang 50

ĐỒN ĐẠI 3

Những người hành nghề mại dâm không có mối quan hệ bạn tình bền vững

50

Trang 51

ĐỒN ĐẠI 4

Bị thu hút bởi người có cùng loại hình tình dục/giới tính là một lựa chọn

51

Trang 52

ĐỒN ĐẠI 5

Mọi người chỉ quan hệ tình dục với hoặc là nam hoặc là nữ

52

Trang 53

ĐỒN ĐẠI 6

Mọi người có thể ngừng sử dụng

ma túy hoặc các chất bất hợp pháp bất cứ khi nào họ muốn

53

Trang 54

ĐỒN ĐẠI 7

Người chuyển giới bị rối loạn tâm thần

54

Trang 55

  Tập trung vào những nguy cơ và nhu cầu sức khỏe

  Chia sẻ về các trường hợp khi làm việc với khách hàng

Trang 56

TẠI SAO LẠI CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ

THÂN THIỆN CHO QUẦN THỂ ĐÍCH?

 Đây là một nghĩa vụ có tính pháp lý và đạo đức

 Nó có tác động đến cộng đồng rộng lớn hơn chứ không

chỉ đối với quần thể đích

 Nó giải quyết các tình trạng bệnh kèm theo thường

gặp ở các quần thể đích bao gồm lao, BLTQĐTD và

viêm gan

 Các nhà cung cấp dịch vụ sẽ có các nhóm quần thể

đích là khách hàng, cho dù họ có biết hay không, cho

Trang 57

NIỀM TIN CÁ NHÂN SO VỚI CHĂM

SÓC CÓ CHẤT LƯỢNG

 Chấp nhận rằng:

Mục tiêu của chúng ta là đối xử/điều trị cho

mọi người với sự tôn trọng, nhân phẩm và

chăm sóc sức khỏe tốt nhất có thể

57

Trang 58

NIỀM TIN CÁ NHÂN SO VỚI CHĂM

SÓC CÓ CHẤT LƯỢNG

 Chấp nhận rằng:

 Mục tiêu của chúng ta là đối xử/điều trị cho mọi người với sự

tôn trọng, nhân phẩm và chăm sóc sức khỏe tốt nhất có thể

Mục tiêu của chúng ta là giảm lây truyền HIV

và cải thiện sức khỏe cho các cộng đồng chúng

ta phục vụ

58

Trang 59

NIỀM TIN CÁ NHÂN SO VỚI CHĂM

SÓC CÓ CHẤT LƯỢNG

 Chấp nhận rằng:

 Mục tiêu của chúng ta là đối xử/điều trị cho mọi người với sự

tôn trọng, nhân phẩm và chăm sóc sức khỏe tốt nhất có thể

 Mục tiêu của chúng ta là giảm lây truyền HIV và cải thiện sức

khỏe cho các cộng đồng chúng ta phục vụ

Chúng ta có thể không đồng ý với các hành vi

của khách hàng

59

Trang 60

NIỀM TIN CÁ NHÂN SO VỚI CHĂM

SÓC CÓ CHẤT LƯỢNG

 Chấp nhận rằng:

 Mục tiêu của chúng ta là đối xử/điều trị cho mọi người với sự

tôn trọng, nhân phẩm và chăm sóc sức khỏe tốt nhất có thể

 Mục tiêu của chúng ta là giảm lây truyền HIV và cải thiện sức

khỏe cho các cộng đồng chúng ta phục vụ

 Cá nhân chúng ta có thể không đồng ý với những hành vi của

khách hàng

Nói về mối quan hệ tình dục, hành vi tình dục

đồng giới và sử dụng ma túy có thể làm cho

Trang 61

NIỀM TIN CÁ NHÂN SO VỚI CHĂM

SÓC CÓ CHẤT LƯỢNG

 Chấp nhận rằng:

 Mục tiêu của chúng ta là đối xử/điều trị cho mọi người với sự

tôn trọng, nhân phẩm và chăm sóc sức khỏe tốt nhất có thể

 Mục tiêu của chúng ta là giảm lây truyền HIV và cải thiện sức

khỏe cho các cộng đồng chúng ta phục vụ

 Cá nhân chúng ta có thể không đồng ý với sự lựa chọn của

khách hàng

 Nói về mối quan hệ tình dục, hành vi tình dục đồng giới và sử

dụng ma túy có thể làm cho chúng ta có cảm giác mạnh

Thành công có thể được định nghĩa là giảm

nguy cơ, không phải là loại trừ nguy cơ

61

Trang 62

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT NHÂN

VIÊN Y TẾ CÓ HIỆU QUẢ

Trang 63

TÓM TẮT HỌC PHẦN 3 Các bạn đã học những gì?

63

Trang 64

HỌC PHẦN 4

Nhận biết khách hàng của bạn: Cái gì và Tại sao? 64

Trang 65

HỌC PHẦN 4: MỤC TIÊU HỌC TẬP

 Mô tả được về đánh giá nguy cơ và tầm quan trọng của

việc biết về chủ đề đánh giá

 Liệt kê được những lợi ích của việc thực hiện đánh giá

nguy cơ

 Xác định được các rào cản để tiến hành đánh giá nguy cơ

và liệt kê được các cách để khắc phục chúng

 Mô tả được khi nào thì tiến hành đánh giá nguy cơ

 Cung cấp được cho khách hàng những thông điệp, dịch

Trang 66

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ LÀ GÌ?

 Cuộc trò chuyện trao đổi giữa nhân viên y tế và khách hàng của mình theo định hướng của một vài câu hỏi chính

 Mục đích: xác định các đặc điểm của khách hàng sẽ cải

thiện chất lượng chăm sóc

 Có đủ thông tin để biết về:

 Cần những thông điệp dự phòng gì?

 Cần những dịch vụ chuyển gửi nào?

 Rào cản có thể đối với khách hàng là gì?

 Làm nhiều hơn một đánh giá thông thường

 “Cái gì khiến hôm nay bạn đến đây?”

 “Bạn đang có vấn đề gì về sức khỏe?” 66

Trang 68

• Đưa ra hướng để truyền tải thông điệp và chuyển gửi

• Cải thiện kỹ năng

và sự thoải mái khi nói về các vấn

đề nhạy cảm

• Chăm sóc tốt hơn cho khách hàng

Quan điểm của cộng đồng

• Xác định được và phục vụ được

những người có nguy cơ cao nhất

bị nhiễm hoặc lây truyền HIV

• Danh tiếng của dịch vụ tốt hơn để

có thể được tiếp cận và được chấp nhận, từ đó làm người ta sử dụng dịch vụ nhiều hơn

68

Trang 69

NHỮNG THÁCH THỨC KHI TIẾN

HÀNH ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ

1 Không đủ thời gian

2 Không đủ riêng tư/khách hàng không một mình

Trang 70

KHI NÀO THÌ TIẾN HÀNH ĐÁNH

GIÁ NGUY CƠ

 Thường quy với tất cả các khách hàng, bất kể họ trông như thế nào

 Khi bảo đảm được tính bảo mật

 Cùng với đánh giá thường quy

 Sau khi khách hàng hiểu về mục đích và tầm quan

trọng

70

Ngày đăng: 05/03/2021, 23:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w