1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng Tự xét nghiệm HIV sử dụng sinh phẩm Oraquick

35 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 4,21 MB
File đính kèm Bai 7. Tu xet nghiem bang sinh pham OraQuick.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Tự xét nghiệm HIV là gì, vai trò của tự xét nghiệm HIV Các hình thức tự xét nghiệm, các mô hình cấp phát sinh phẩm tự xét nghiệm và đối tượng phù hợp Tiến hành các bước trong quy trình cung cấp dịch vụ tự xét nghiệm HIV Tiến hành tự XN HIV sử dụng SP Oraquick và hướng dẫn lại cho người khác.

Trang 1

TỰ XÉT NGHIỆM HIV VỚI

Trang 2

MỤC TIÊU

 Trình bày được tự xét nghiệm HIV

là gì và vai trò của tự xét nghiệm

 Tiến hành tự xét nghiệm HIV sử dụng sinh phẩm OraQuick và hướng dẫn lại cho người khác

Khi kết thúc, học viên có thể:

Trang 3

NỘI DUNG

Trang 4

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ TỰ XÉT NGHIỆM HIV

Trang 5

KẾT THÚC PHẦN 1, HỌC VIÊN SẼ CÓ THỂ:

Trình bày tự xét nghiệm HIV là gì

và vai trò của tự xét nghiệm HIV Trình bày các hình thức tự xét nghiệm

Trình bày các mô hình cấp phát sinh phẩm tự xét nghiệm và

nhóm khách hàng đích

Trang 6

TỰ XÉT NGHIỆM HIV LÀ GÌ?

 Tự xét nghiệm HIV là quá trình

trong đó một người tự lấy mẫu

dịch miệng hay mẫu máu của

mình và tiến hành làm xét

nghiệm HIV và phiên giải kết

quả, thông thường ở một nơi kín

đáo, hoặc chỉ có một mình hoặc

với một ai đó mà họ tin cậy (WHO)

 Thông thường tự xét nghiệm được tiến hành bằng các sinh phẩm xét nghiệm nhanh như que thử lấy dịch miệng hoặc chích máu đầu ngón tay

Trang 7

phương cách quốc gia, bởi

nhân viên xét nghiệm được

đào tạo của cơ sở y tế được

Phản ứng âm tính

Ghi nhận HIV âm

tính

Khuyến cáo xét nghiệm lại nếu

cần

Chuyển tiếp tới các dịch vụ dự phòng thích hợp

Ghi nhận HIV âm

tính

Khuyến cáo xét nghiệm lại nếu

cần

Chuyển tiếp tới các dịch vụ dự phòng thích hợp

Trang 8

THẢO LUẬN: TỰ XÉT NGHIỆM HIV CÓ ÍCH LỢI GÌ?

Rào cản đối với xét nghiệm HIV

 Thời gian

 Lo ngại về tính riêng tư

 Lo ngại về bảo mật thông tin

 Kỳ thị và phân biệt đối xử

 Đi lại

 Thái độ của nhân viên y tế

 Sợ người khác biết về tình trạng của

Trang 9

VAI TRÒ CỦA TỰ XÉT NGHIỆM HIV

Tăng tiếp cận với người có nguy

cơ cao nhiễm HIV chưa được xét

nghiệm

Được chấp nhận cao, đặc biệt các nhóm

dịch vụ xét nghiệm truyền thống không tiếp

cận được (người chưa bao giờ xét nghiệm)

 Tăng số người được xét nghiệm và xét

nghiệm thường xuyên hơn

Tạo cầu cho dự phòng HIV và

tăng lợi ích kinh tế đối với người

xét nghiệm HIV âm tính

 Liên kết với các dịch vụ dự phòng (bao cao

su, giảm hại, PrEP, STI, )

 Giảm gánh nặng/thời gian cho các cơ sở y tế

Cải thiện độ bao phủ xét nghiệm thông qua lồng ghép tự xét nghiệm vào các dịch vụ lâm sàng

 Nơi cần thiết phải có xét nghiệm nhưng không đáp ứng được nhu cầu

 Các cơ sở y tế đông bệnh nhân, phòng khám STI, phòng khám thai sản, v.v.

Tạo điều kiện để xét nghiệm cho bạn tình/bạn chích

 Thông qua người có HIV cung cấp sinh phẩm cho bạn tình/bạn chích hoặc người trong cùng mạng lưới xã hội

Tiến tới mục tiêu 90-90-95

Trang 10

TỰ XÉT NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC KIỂM CHỨNG LÀ HIỆU QUẢ

Nghiên cứu tại TP HCM và Thái Nguyên

48%

56%

52%

Tỷ lệ khách hàng chưa bao giờ xét nghiệm HIV trong số khách hàng tự xét nghiệm có hỗ trợ

Nghiên cứu tại Thái Nguyên và Cần Thơ (WHO 2017-18)

Người có nguy cơ cao

tự xét nghiệm HIV

Bạn tình/bạn chích của người có HIV

Trang 11

CÁC HÌNH THỨC TỰ XÉT NGHIỆM HIV

Có hỗ trợ trực tiếp

 Là khi khách hàng tự làm xét

nghiệm và phiên giải kết quả

dưới sự chỉ dẫn trực tiếp của

người cung cấp dịch vụ hay

tuyên truyền viên đồng đẳng

đã được tập huấn trước và

trong khi khách hàng tiến

hành xét nghiệm

Không có hỗ trợ

 Là khi khách hàng tự làm xét nghiệm HIV và chỉ sử dụng sinh phẩm với hướng dẫn của nhà sản xuất (có ít hoặc không có sự trợ giúp nào của người cung cấp)

Hỗ trợ trực tiếp

toàn bộ quá

trình

Hỗ trợ một chút trong quá trình

Không có hỗ trợ nào của người cung cấp dịch vụ

Sử dụng các công cụ hỗ trợ

Trang 12

Hướng dẫn qua mạng internet  

Hỗ trợ trực tiếp trong quá trình tiến hành xét nghiệm 

Hướng dẫn của nhà cung cấp:

Tranh ảnh/văn bản

Tờ rơi, gồm thông tin về các dịch

vụ HIV tại địa phương và chi tiết liên lạc

• Hướng dẫn đa kênh

Hỗ trợ từ xa qua điện thoại, mạng xã hội, tin nhắn, internet, hoặc app điện thoại

Trang 13

MÔ HÌNH CẤP PHÁT, NGƯỜI CUNG CẤP VÀ

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

CỘN

G ĐỒN G

Các nhóm CBO

Nhân viên tiếp cận cộng đồng

Onlin e

Dịch

vụ HIV

VCT PKNT HIV

MMT

Nhà thuốc

TBXN BT/

BC

Người có HIV

Cơ sở

y tế khác

Đưa cho BT/BC hoặc người trong mạng lưới xã

hội; không có

hỗ trợ

Tiếp cận và phát cho người có

nguy cơ cao, bao gồm BT/BC của

người có HIV; có

hỗ trợ trực tiếp hoặc không

Trang 14

NGUYÊN TẮC CUNG CẤP DỊCH VỤ TỰ XÉT NGHIỆM

Tự nguyện • Có sự đồng ý của khách hàng sau khi được tư vấn hoặc cung cấp thông tinBảo mật • Đảm bảo tính riêng tư; duy trì bảo mật thông tin về khách hàng

Tư vấn

• Tư vấn, thông tin đầy đủ trực tiếp hoặc

sử dụng công cụ cung cấp thông tin trước và sau xét nghiệm

Kết quả chính xác

• Hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ với hình ảnh; yêu cầu khách hàng làm theo đúng hướng dẫn

Kết nối dịch

vụ

• Tư vấn, thông tin về các dịch vụ liên quan tới kết quả xét nghiệm

Trang 15

MỘT SỐ CÂN NHẮC KHI TRIỂN KHAI

Thách thức

Kết nối tới xét nghiệm khẳng định hoặc/và

điều trị ART và các dịch vụ khác (tự xét

nghiệm không có hỗ trợ)

Thiếu tư vấn sau xét nghiệm

Lo ngại về sinh phẩm hoặc chất lượng xét

nghiệm bằng dịch miệng trong cộng đồng

Giải pháp

Chủ động, tích cực theo dõi, trực tiếp gặp mặt hoặc gián tiếp qua tin nhắn, điện thoại, hoặc sử dụng các công cụ khác như tờ rơi, phiếu chuyển gửi, coupon, số điện thoại nóng, tin nhắn, apps

Cung cấp tư vấn hoặc thông tin trước xét nghiệm, kèm theo các hướng dẫn,

tờ rơi có kèm tư vấn sau xét nghiệm

Tư vấn về ưu thế của tự xét nghiệm, đưa thêm các lựa chọn khác như xét nghiệm bằng mẫu máu đầu ngón tay

Trang 16

TÓM LẠI

 Tự xét nghiệm là khách hàng tự tiến hành xét nghiệm và

phiên giải kết quả Kết quả có phản ứng nhất thiết phải được khẳng định bằng phương cách xét nghiệm quốc gia.

 Tự xét nghiệm có nhiều ưu điểm: tăng tiếp cận với xét

nghiệm HIV, riêng tư, bảo mật, tăng quyền chủ động, tiện dụng

 Hai hình thức tự xét nghiệm: có hỗ trợ trực tiếp và không có

hỗ trợ của người cung cấp dịch vụ Hình thức nào cũng có thể dùng các công cụ hỗ trợ

 Mô hình cấp phát đa dạng: tại cộng đồng, lồng ghép vào cơ

sở y tế/dịch vụ HIV, thông qua bạn tình/bạn chích…

 5 nguyên tắc cung cấp dịch vụ tự xét nghiệm đồng nhất với các phương thức xét nghiệm HIV khác

Trang 17

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SINH PHẨM ORAQUICK

Trang 18

KẾT THÚC PHẦN 2, HỌC VIÊN SẼ CÓ THỂ:

Trình bày các đặc điểm cơ bản của sinh phẩm tự xét nghiệm HIV OraQuick

Tiến hành được các bước thực hiện xét nghiệm sử dụng sinh phẩm OraQuick

Sử dụng các công cụ hỗ trợ liên quan

Trang 19

GIỚI THIỆU SINH PHẨM ORAQUICK

 Sinh phẩm tự xét nghiệm HIV nhanh

(OraQuick® HIV-1/2 rapid self-test),

cho kết quả sau 20 phút, sản phẩm của Hoa Kỳ, được FDA phê duyệt

Trang 20

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TỰ XÉT NGHIỆM

1 Chuẩn

bị

2 Quy trình xét nghiệm

3 Phiên giải kết quả

4 Thu gom rác thải

Bạn cần phải tuân thủ các hướng dẫn để có kết quả xét nghiệm chính

xác!

Trang 21

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TỰ XÉT NGHIỆM

1 Chuẩn

bị

Người tự xét nghiệm cần lưu ý:

 Không ăn hoặc không uống trước 15 phút; không sử dụng sản phẩm chăm sóc răng miệng (thuốc chải răng, nước súc miệng…) trước 30 phút

 Nếu để trong tủ lạnh (2-8°C), cần lấy sinh phẩm ra và để ở nhiệt độ phòng (15-37°C) trong 15 phút trước khi làm xét nghiệm

 Chọn nơi xét nghiệm đủ ánh sáng, có mặt phẳng (bàn)

 Kiểm tra hạn sử dụng, độ nguyên vẹn của bộ xét nghiệm

 Cần đồng hồ theo dõi thời gian

Nếu bạn đang dùng ARV để điều trị HIV, hoặc để dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) hoặc dự phòng sau phơi nhiễm (PEP), kết quả xét nghiệm của bạn có thể sai

Trang 22

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TỰ XÉT NGHIỆM

2 Quy trình

xét nghiệm Bước 1 Lấy dụng cụ ra Mở túi dụng cụ, lấy giá đỡ và

đặt lên mặt phẳng

 Xé bao có ống nghiệm đựng dung dịch trước và nhẹ nhàng lấy ống nghiệm ra (H1)

 Mở nắp ống nghiệm thật cẩn thận, tránh làm đổ dung dịch đựng bên trong, bằng cách bật nhẹ theo phương thẳng đứng (không vặn xoáy) (H2)

Trang 23

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TỰ XÉT NGHIỆM

2 Quy trình

xét nghiệm

(tiếp)

Bước 1 Lấy dụng cụ ra (tiếp)

 Đặt ống nghiệm vào giá đỡ, đảm bảo ống thẳng đứng (H3)

Lưu ý: ống nghiệm đựng dung dịch

là phần quan trọng của bộ xét nghiệm Nếu dung dịch đổ mất một phần thì dùng bộ khác; không được uống dung dịch

 Xé bao đựng và nhẹ nhàng lấy que thử ra, không chạm tay vào phần phết mẫu (phần đệm) (H4)

Lưu ý: trong bao đựng que thử phải

có gói chống ẩm Nếu không có gói chống ẩm, bỏ que thử này và phải dùng bộ khác thay thế

Trang 24

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TỰ XÉT NGHIỆM

2 Quy trình

xét nghiệm

(tiếp)

Bước 2 Lấy mẫu

 Đặt phần phết mẫu vào nướu hàm trên, ấn mạnh và quệt MỘT LẦN dọc nướu hàm trên, sau đó quệt dọc

nướu hàm dưới MỘT LẦN nữa (H5)

Lưu ý: không quệt phần phết mẫu

vào sâu trong miệng, mặt trong má hoặc lưỡi.

 Cắm đầu phết mẫu của que thử vào ống nghiệm đựng dung dịch cho đến khi đầu que chạm đáy ống nghiệm

(H6)

Trang 25

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TỰ XÉT NGHIỆM

Trang 26

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TỰ XÉT NGHIỆM

3 Phiên

giải kết quả Kết quả không phản ứng (H8):

 Nếu chỉ xuất hiện một vạch đỏ cạnh chữ C và không có vạch nào cạnh chữ T, kết quả của bạn là không phản ứng

Trang 27

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TỰ XÉT NGHIỆM

 Tuy nhiên, đây mới chỉ là xét nghiệm phân loại ban đầu, chưa thể khẳng định chẩn đoán Việc cần làm

là bạn nhanh chóng đến cơ sở TVXN HIV/cơ sở y tế để làm xét nghiệm khẳng định Bạn hãy liên hệ ngay với nhân viên chương trình để được

hỗ trợ.

Trang 28

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TỰ XÉT NGHIỆM

không nằm cạnh chữ C hoặc chữ

T.

 Bạn hãy thử lại bằng một que thử khác hoặc thông báo cho nhân viên chương trình để được

hỗ trợ.

Trang 29

4 Thu gom

rác thải

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TỰ XÉT NGHIỆM

 Lấy que thử ra, đậy nắp ống nghiệm, cho tất cả dụng cụ xét nghiệm vào túi đựng bộ dụng cụ ban đầu và bỏ vào thùng đựng rác thông thường.

Trang 30

CÔNG CỤ VÀ NGUỒN HỖ TRỢ

Hướng dẫn sử dụng sinh phẩm tự xét nghiệm của nhà sản xuất

Thông tin quan trọng cho người tự xét nghiệm HIV bằng sinh phẩm OraQuick® HIV-1/2

Video clips http://www.orasure.com/products-infectious/products-infectious-oraquick-self-test.asp

(video clip, 3’18, hãy chọn tiếng Việt) hoặc

https://www.youtube.com/watch?v=rxqMG3eyHxo (video clip, 4’56, tiếng Việt)

Nhân viên chương trình được đào tạo và được giao nhiệm vụ hỗ trợ

về tự xét nghiệm HIV

Các hướng dẫn sử dụng sinh phẩm tự xét nghiệm được phát triển

thêm và in của chương trình (nếu có, ví dụ như poster)

Trang 31

CÔNG CỤ VÀ NGUỒN HỖ TRỢ

Trang 34

THỰC HÀNH

Xem video

của giảng viên

Học viên thực hành

tự xét nghiệm

Trang 35

Trân trọng cám ơn!

Ngày đăng: 05/03/2021, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm