+ Các tế bào máu : đặc quánh ,đỏ thẫm gồm : hồng cầu , bạch cầu , tiểu cầu chiếm 45 % - Chức năng của huyết tương và hồng cầu :. + Huyết tương : duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu t[r]
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN SINH HỌC 8
THÔNG HIỂU Câu 1 : Phản xạ là gì ? Hãy nêu 1 ví dụ về phản xạ ?
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích từ môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh
- Ví dụ đúng đạt
Câu 2 : Nơron có những chức năng gì ? Kể tên các loại nơron ?
- Chức năng của nơron :
+ Cảm ứng: Là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh
+ Dẫn truyền xung thần kinh: Là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định
- Các loại nơron : nơ ron hướng tâm ; nơron li tâm ; nơron trung gian
Câu 3 : Trình bày những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người ?
- Cơ nét mặt phân hoá , biểu thị trạng thái khác nhau
- Cơ vận động lưỡi phát triển
- Cơ tay phân hoá thành nhiều nhóm nhỏ như : cơ gập duỗi tay , cơ co duỗi các ngón đặc biệt là cơ vận động ngón cái
- Cơ bắp chân , cơ mông đùi phát triển
Câu 4 : Máu gồm những thành phần cấu tạo nào ? Nêu chức năng của huyết tương và hồng
cầu ? Tại sao cần phải xét nghiệm máu trước khi truyền máu ?
- Máu gồm :
+ Huyết tương : lỏng , trong suốt , vàng nhạt chiếm 55%
+ Các tế bào máu : đặc quánh ,đỏ thẫm gồm : hồng cầu , bạch cầu , tiểu cầu chiếm 45 %
- Chức năng của huyết tương và hồng cầu :
+ Huyết tương : duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông trong mạch dễ dàng ; tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng , chất cần thiết và các chất thải khác
+ Hồng cầu : vận chuyển khí ôxi và khí cacbonic
- Trước khi truyền máu cần phải xét nghiệm máu vì :
+ Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp tránh tai biến ( hồng cầu của người cho bị kết dính trong
huyết tương người nhận
+ Tránh nhận máu bị nhiễm các tác nhân gây bệnh
Câu 5 : Sự vận chuyển máu qua hệ mạch diễn ra như thế nào ?
- Máu được vận chuyển qua hệ mạch là nhờ sức đẩy do tim co bóp tạo ra; áp lực máu trong mạch và vận tốc máu
- Huyết áp là áp lực của máu trong hệ mạch, huyết áp tối đa khi tâm thất co,
huyết áp tối thiểu khi tâm thất dãn
- Ở động mạch máu vận chuyển với vận tốc lớn là nhờ sự co dãn của thành mạch
- Ở tĩnh mạch máu được vận chuyển là nhờ : sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch ; sức hút của lồng ngực khi ta hít vào; sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra ; van 1 chiều
Câu 6 : Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể ? Các bạch cầu
tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách :
- Thực bào : bạch cầu mono , bạch cầu trung tính hình thành chân giả bắt nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng
- Bạch cầu limpho B tiết kháng thể để vô hiệu hoá vi khuẩn bằng cách kết dính chúng lại
- Bạch cầu limpho T phá huỷ tế bào đã nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng
Câu 7:Các chất trong thức ăn được phân nhóm như thế nào ?Nêu đặc điểm của mỗi nhóm ? Các
chất trong thức ăn được phân nhóm :
Trang 2+ Chất vô cơ : Gluxit , lipit , protein, vitamin, axit nucleic
+ Chất hữu cơ : nước , muối khoáng
- Đặc điểm mỗi nhóm :
+ Các chất bị biến đổi qua hoạt động tiêu hoá : Gluixt , lipit , protein , axit nucleic
+ Các chất không bị biến đổi qua hoạt động tiêu hoá : Vitamin, nước , muối khoáng
Câu 8 : Nêu các cơ quan trong hệ tiêu hoá người ?
- Ống tiêu hoá : miệng , hầu , thực quản , dạ dày , ruột non, ruột già , hậu môn
- Tuyến tiêu hoá : tuyến nước bọt, tuyến gan , tuyến tuỵ , tuyến vị , tuyến ruột
Câu 9 : Trình bày các con đường vận chuyển và hấp thụ các chất dinh dưỡng ? Nêu vai trò của
ruột già ?
Các chất dinh dưỡng được vận chuyển và hấp thụ theo 2 đường :
- Đường máu : đường ,axit béo và glixêrin axit amin, muối khoáng , nước , viamin tan trong nước
- Đường bạch huyết : lipit , vitamin tan trong dầu
Vai trò của ruột già:
- Hấp thụ nước cần thiết cho cơ thể
- Thải phân ( chất cặn bã ) ra khỏi cơ thể
Câu 10: Dạ dày có cấu tạo phù hợp với chức năng tiêu hoá như thế nào ? Trình bày các hoạt
động tiêu hoá diễn ra ở dạ dày ?
- Dạ dày có hình túi thắt 2 đầu , dung tích 3 lít
- Thành dạ dày có 4 lớp : lớp màng ngoài ,lớp cơ , lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc
+ Lớp cơ dày , khoẻ gồm 3 lớp : cơ vòng , cơ dọc , cơ chéo
+ Lớp niêm mạc với nhiều tuyến tiết dịch vị
- Các hoạt động tiêu hoá ở dạ dày :
+ Biến đổi lí học : Sự tiết dịch vị à hoà loãng thức ăn, sự co bóp của dạ dày à đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị
+ Biến đổi hoá học : hoạt động của enzim pepsin à phân cắt protêin dạng chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3 – 10 axit amin
Câu 11: Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ chất
dinh dưỡng ? Các chất dinh dưỡng sau khi tiêu hoá ở ruột non sẽ được hấp thụ theo những con đường nào ? Kể ra ?
- Cấu tạo của ruột non phù hợp với việc hấp thụ chất dinh dưỡng :
+ Lớp niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp
+ Có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ
+ Ruột non dài (2,8 – 3 m ) à tổng diện tích bề mặt ruột đạt 400 – 500 m2
+ Mạng mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc , phân bố tới từng lông ruột
- Các chất dinh dưỡng sau khi tiêu hoá ở ruột non sẽ được hấp thụ qua thành ruột theo 2
đường
+ Đường máu : đường đơn , axit amin , glixơrin và axit béo , các vitamin tan trong nước , muối khoáng và nước
+ Đường bạch huyết : lipit ; các vitamin tan trong dầu ( A, D ,E , K )