1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

25 725 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng huy động vốn của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Long An
Thể loại Luận văn
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 57,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 2.1 Đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Long An km , 2 cửa khẩu Bình Hiệp, Mỹ Quý Tây và 3 cửa khẩu

Trang 1

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

2.1 Đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Long An

km ), 2 cửa khẩu Bình Hiệp, Mỹ Quý Tây và 3 cửa khẩu phụ giúp Long An có

cơ hội để phát triển giao thông đường biển, hoạt động biên mậu, tổ chức khaithác tốt thị trường Campuchia

Tính đến năm 2007, Tỉnh có một thị xã và 13 huyện Thị xã Tân an làtrung tâm hành chính của Tỉnh với tổng dân số là 1.434.506 người trong đódân thành thị 249.262 người ( chiếm tỷ lệ 17.4% ), dân nông thôn là 1.185.244người ( chiếm tỷ lệ 82.6% ), mật độ dân số 319 người/km2 Trong đó nôngthôn chiếm đa số, lao động nông nghiệp chiếm 80 % Diện tích 4.491,221 km2bằng 1.3 % diện tích cả nước và 14,5 % diện tích đồng bằng Sông Cửu Longcung cấp trên 50% sản lượng lương thực của cả nước

Khi đến Long An, chúng ta sẽ thấy được một tiềm năng với hệ sinh tháivùng Đồng Tháp Mười, khu du lịch sinh thái làng nổi Tân Lập, khu bảo tồn đấtngập nước Láng Sen ( huyện Tân Hưng ) đa dạng và phong phú về chủng loạiđộng vật và thực vật Ngoài việc được thiên nhiên ưu đãi, bản thân người dânTỉnh Long An cũng cần cù, chịu khó trong lao động nhưng rất anh dũng trongchiến đấu Những khu di tích lịch sử cách mạng cũng như di sản văn hoá nhưBình Thành ( huyện Đức Huệ ), Đồn Rạch Cát ( huyện Cần Đước- là một ditích kiến trúc quân sự của Pháp ở vùng Đông Nam Á ), di tích lịch sử vàmNhật Tảo ( huyện Tân Trụ ), lễ hội Lam Chay ( huyện Châu Thành ), …là niềmhảnh diện của người dân Long An Tất cả những yếu tố trên tạo điều kiện choTỉnh phát triển du lịch sinh thái và nhân văn

Trang 2

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế -xã hội của Tỉnh Long An

Kinh tế Long An trong những năm gần đây liên tục phát triển với tốc độcao, tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm (2005: 10.9%, 2006: 11.2%, 2007:13.5% ), thu nhập bình quân đầu người tăng từ 1049 USD lên 1400 USD (năm2007) Đến cuối quý 1/2008 toàn tỉnh có 16 khu công nghiệp với diện tích6.907 hecta và 46 cụm công nghiệp với diện tích 6.960 Tỉnh đã san lấp mặtbằng đủ điều kiện giao cho nhà đầu tư 262 hecta, chủ yếu trên địa bàn huyệnĐức Hòa Lũy kế đến nay đã hoàn tất việc chi trả bồi thường giải phóng mặtbằng tại các khu công nghiệp là 3.735,22 ha, đủ điều kiện để giao cho nhà đầu

tư thuê lại chiếm 51,47% tổng diện tích các khu công nghiệp toàn tỉnh Có tới3.636 doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động tại Tỉnh với tổng vốn đăng

ký đầu tư 20.180 tỷ đồng ( kể cả các trường hợp điều chỉnh tăng vốn) Bêncạnh sự phát triển mạnh mẽ của khu và cụm công nghiệp, nhiều danh mụccông trình đã và đang đầu tư trên địa bàn như quốc lộ N1, N2, 50, đường caotốc tạo điều kiện thuận lợi để phát huy lợi thế phát triển kinh tế

Long An là tỉnh có cơ cấu kinh tế nông-công nghiệp, công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp tương đối phát triển

Từ những năm 2005 cơ cấu kinh tế tỉnh Long An có những chuyển biến

rõ rệt theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ giảm

tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp và ngư nghiệp

Bảng 2.1: Cơ cấu tỷ trọng (%) các khu vực trong GDP của Tỉnh Long An 20007)

Đơn vị: %31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007Nông nghiệp,lâm nghiệp & ngư

nghiệp

Trang 3

Dịch vụ 29.4 29.7 30.1

(Nguồn: Cục thống kê Tỉnh Long An)

Biểu đồ 1: cơ cấu tỷ trọng các khu vực trong GDP của Tỉnh Long An

Chỉ tiêu công nghiệp năm 2007 Long An được xếp thứ 2 khu vực đồngbằng Sông Cửu Long ( sau tỉnh Cần Thơ ) với giá trị sản xuất công nghiệp đạt11.695 tỉ đồng, xếp thứ năm vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam và xếp thứ 13

so với cả nước

Tình hình kinh tế- xã hội địa phương phát triển đã tạo nên sức hút trựctiếp đối với các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng Trong 3 năm gần đây đánhdấu sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng trên địa bàn Tỉnh với sự rađời của hàng loạt các NHTMCP Đến nay, tại Long An đã có 20 ngân hàng vớinhiều phòng giao dịch và điểm giao dịch ra đời, hoạt động ngân hàng mangtính cạnh tranh mạnh mẽ

2.2 Tình hình hoạt động của các NHTM trên địa bàn

2.2.1 Tổ chức mạng lưới của hệ thống ngân hàng trên địa bàn Tỉnh Long An

Đứng đầu là NHNN, dưới là hệ thống NHTM Nhà Nước và hệ thốngNHTMCP với mạng lưới rộng khắp

Sơ đồ 2: Sơ đồ về tổ chức mạng lưới của hệ thống NHTM trên địa bàn

NHNN VIỆT NAM CHI NHÁNH LONG AN

Công thương, Nông nghiệp, Đầu tư & ACB,Sacombank, OCB, Phương Phát triển, ngân hàng Chính Sách Xã Nam, Đại Tín, Đệ Nhất, Nam Hội, ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Việt, VP Bank, PG Bank, SCB,

Trang 4

Bằng Sông Cửu Long, ngân hàng Phát Rạch kiến, An Bình, Đông Á.,

- Hệ thống NHTM Nhà nước gồm: ngân hàng Công Thương (chi nhánh Long

an, chi nhánh Châu Thành, chi nhánh Bến Lức), ngân hàng NN&PT NôngThôn, Ngân hàng Chính Sách xã hội, ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển, ngânhàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long, ngân hàng Phát Triển

- Hê thống NHTM cổ phần gồm: ACB, OCB, Sacombank, VPBank, Đông Á,Nam Việt, Phương Nam, An Bình, Đại Tín, SCB, Rạch kiến, PG Bank, VPbank, VCB

Các ngân hàng thương mại trên địa bàn ngày phát triển mạng lưới rộngkhắp các huyện ( Bến Lức, Đức Hoà, Mộc Hoá….), thị xã trong tỉnh Cùng vớiviệc phát triển mạng lưới, các ngân hàng thường rất quan tâm đến việc xâydựng cơ sở vật chất: cải tạo nâng cấp các chi nhánh, phòng và điểm giao dịch,quầy giao dịch tạo nên sự thuận tiện cho khách hàng, trang bị hệ thống máy vitính hiện đại và phương tiện chuyên dùng Để chiếm lĩnh thị phần các NHTM

đã nghiên cứu cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ mới, phù hợp với nhu cầucủa khách hàng, đổi mới cung cách phục vụ “ Vui lòng khách đến vừa lòngkhách đi ” Chính sự đổi mới từ nhận thức đến hành động đã giúp các Ngânhàng Thương mại trên địa bàn đạt được kết quả đáng kể được thể hiện quabảng số liệu sau:

Bảng 2.2: báo cáo chi tiết về hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn Tỉnh

Đơn vị: Triệu đồngTên ngân

Long An

Nguồn vốn huy động 295.256 445.617 464.118

Lãi ( lỗ ) - 6.212 31.316 34.181NHCT

Châu

Thành

Nguồn vốn huy động 40.552 63.052 83.247

Dư nơ 206.701 250.650 281.241Lãi ( lỗ ) 2.452 2.124 25

Trang 5

NH CT

Bến Lức

Nguồn vốn huy động 141.580 203.519 117.608

Dư nơ 124.493 183.116 260.601Lãi ( lỗ ) 1.568 1.563 4.207NH

No&PTN

T

Nguồn vốn huy động 1.744.229 1.955.083 3.419.507 3.554.948

Dư nơ 3.324.530 3.651.261 4.030.240 4.162.018Lãi ( lỗ ) 122.993 114.047 73.477 -10.191NH

Ngoại

Thương

Nguồn vốn huy động 7.038 50.680 135.202 189.379

Dư nơ 6.370 145.005 488.301 758.845Lãi ( lỗ ) -1.747 459 230 2.561

NH

CSXH

Nguồn vốn huy động 12.034 16.065 15.832 14.995

Dư nơ 323.351 466.520 709.301 797.153Lãi ( lỗ ) -2.832 2.524 14.364 8.946Các NH

TMCP

Nguồn vốn huy động 268.050 601.744 1.761.353 2.651.827

Dư nơ 365.608 564.773 1.466.977 2.237.214Lãi ( lỗ ) 8.858 11.291 18.581 16.126Quỹ

TDND

Nguồn vốn huy động 160.578 189.385 270.213 257.621

Dư nơ 198.395 231.597 257.728 262.463Lãi ( lỗ ) 6.063 5.902 4.862 2.194( Nguồn: Báo cáo của NHNN Tỉnh Long An )

Qua bảng số liệu 2.2 cho chúng ta thấy kết quả kinh doanh của cácNHTM về dư nợ, nguồn vốn, lợi nhuận phần lớn là năm sau luôn cao hơn nămtrước Riêng NH N0&PTNT mặc dù chiếm thị phần về nguồn vốn huy động,

dư nợ cao nhất trên địa bàn, tốc độ nguồn vốn và dư nợ năm sau luôn cao hơnnăm trước nhưng lợi nhuận lại giảm do đặc điểm kinh doanh của chi nhánhgắn liền với vật nuôi và cây trồng nên chịu ảnh hưởng từ điều kiện khí hậukhắc nghiệt trong 3 năm qua như thiên tai, dịch cúm gia cầm, lũ lụt làm cholợi nhuận giảm sút Các NHTMCP dù ra đời sau nhưng có sự phát triển nhanh

về số lượng nguồn vốn huy động, dư nợ cũng như lợi nhuận thu được do cácNHTMCP có lợi thế về đội ngũ cán bộ trẻ, năng động và được đào tạo, sảnphẩm dịch vụ đa dạng ( tiết kiệm đảm bảo giá trị vàng, tiết kiệm vàng, sànvàng, ), tiêu chí chất lượng đặt ra hàng đầu Chẳng hạn ngân hàng ACB

Trang 6

thành lập ban quản lý chất lượng để đánh giá chất lượng phục vụ của đội ngũnhân viên

2.2.2 Nhiệm vụ của các NHTM trên địa bàn Tỉnh Long an

- Công tác huy động vốn ( nhận tiền gửi của tổ chức và cá nhân, pháthành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác ) là nhiệm

vụ thường xuyên của NHTM Đồng thời NHTM thực hiện việc cho vay dướinhiều hình thức: cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,kinh doanh, dịch vụ và đời sống; cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các

dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống theo luật cácTCTD và các luật khác (luật dân sự, luật đất đai )

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước, chuyển tiền trong

và ngoài hệ thống ngân hàng, và thanh toán điện tử liên ngân hàng Để thựchiện được các dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng thông qua ngân hàng,NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước Thông qua tàikhoản này, ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hànghóa và dịch vụ Hơn nữa để việc thanh toán nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm chiphí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như: séc, ủynhiệm chi,ủy nhiệm thu, các loại thẻ, tín dụng chứng từ… cung cấp mạng lướithanh toán điện tử Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt đã gópphần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng Điềunày đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàngthanh toán hộ

- NHTM thực hiện kinh doanh ngoại tệ ( mua bán một loại tiền này lấymột loại tiền khác và hưởng chênh lệch giá ) và vàng

- Do uy tín, khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh và

do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng, nên ngân hàng thực hiệnbảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợpđồng cho khách hàng theo yêu cầu của bên thứ 3

- Thực hiện báo cáo thống kê theo quy định của nhà nước và của ngành.Qua báo cáo của các NHTM giúp NNNN điều hành chính sách tiền tệ

Trang 7

- Bên cạnh đó NHTM phải tổ chức, xây dựng mạng lưới, hướng dẫn,kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc chấp hành quy định, quy trình nghiệp

vụ do ngành ban hành để đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, tránh rủi ro

- Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nâng cao trình độ, kỹ năng cho nhân viênnhằm nâng cao năng suất lao động, tạo sự khác biệt và đem đến hiệu quả caonhất

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao

2.3 Thực trạng hoạt động huy động vốn của các NHTM trên địa bàn Tỉnh

Long An

2.3.1 Sự cần thiết của việc huy động vốn tại địa bàn Tỉnh Long An

Việc huy động vốn trên địa bàn nhằm đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh

tế của Tỉnh từ đây đến năm 2010 là 13.5-14% Tỷ lệ huy động GDP vào ngânsách bình quân năm đạt 9%, tổng vốn đầu tư xã hội bình quân chiếm khoảng45.5%/ GDP Đến năm 2010 giá trị xuất khẩu bình quân / người là 750 USD( bằng 95 % cả nước, bằng 21% vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam ) đòi hỏiphải có nguồn vốn đầu tư đi kèm không nhỏ Nguồn vốn đầu tư này được huyđộng từ nhiều nguồn khác nhau đặc biệt là nguồn vốn huy động được từ cácNHTM

Nguồn vốn với tính chất là đầu vào có vai trò quan trọng trong việc đáp ứngnhu cầu tăng trưởng của hoạt động tín dụng trên địa bàn Sự tăng trưởng củahoạt động tín dụng để thực hiện các chương trình an sinh vùng lũ, chính sáchxóa đói giảm nghèo của Tỉnh, hỗ trợ sản xuất cho bộ phận nông dân nông thônđông đúc, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, mở rộng sản xuất kinh doanh theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nâng thị xã Tân an lên thành đô thị loại 3.Với nguồn vốn dồi dào và giá rẻ sẽ giúp hoạt động tín dụng gia tăng sức cạnhtranh và từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng, giúp ngânhàng đứng vững trong tình hình cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay

2.3.2 Thực trạng huy động vốn của các NHTM trên địa bàn Tỉnh Long An

Với phương châm đi vay để cho vay, tự chủ trong kinh doanh khôngtrông chờ vào sự hỗ trợ của ngân hàng cấp trên, hoạt động vì mục tiêu lợi

Trang 8

nhuận nên các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An đã áp dụng nhiều hình thứchuy động vốn như sau:

- Phân theo hình thái giá trị

+ Huy động vốn bằng VND

+ Huy động vốn bằng ngoại tệ

- Phân theo thời gian:

+ Tiền gửi không kỳ hạn

+ Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng

+ Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng

+ Tiền gửi dài hạn ( chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ) trên 24 tháng

- Phân theo tính chất nguồn huy động:

+ Tiền gửi tiết kiệm: không kỳ hạn, có kỳ hạn

+ Tiền gửi tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội

2.3.2.1 Kết quả huy động vốn của các NHTM trên địa bàn Tỉnh Long An

Với vai trò là ngành kinh tế huyết mạch trong quá trình chuyển đổi cơ cấukinh tế và mục tiêu lợi nhuận, các NHTM đã duy trì và đẩy mạnh tăng trưởngnguồn vốn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán nhanh, nâng dần khả năng tựcân đối nguồn đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng Để đạt được mục tiêutrên, các NHTM trên địa bàn đã từng bước đổi mới nhiều mặt: từ mô hình tổchức, quy trình nghiệp vụ, tổ chức mạng lưới, hiện đại hoá công nghệ, đa dạnghoá sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất lượng phục vụ cũng như trình độ chuyênmôn của đội ngũ nhân viên

Đi đôi với kênh phân phối truyền thống: hệ thống chi nhánh, phòng giaodịch và điểm giao dịch ở khu vực dân cư tập trung, khu đô thị mới, khu vựctiềm năng ( VCB mở thêm phòng giao dịch Tiền Giang, OCB mở phòng giao

Trang 9

dịch Bến Lức, Đức Hòa ) là kênh phân phối hiện đại: máy ATM, POS tạo điềukiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế và tầnglớp dân cư tiếp cận nguồn vốn và dịch vụ ngân hàng.

Công tác phát triển sản phẩm tiền gửi của các NHTM có nhiều bước pháttriển vượt bậc Điều này được thể hiện qua việc đưa ra nhiều sản phẩm huyđộng vốn với nhiều hình thức: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi các TCKT, tiền gửi

kỳ phiếu, trái phiếu, tiền gửi khác… dưới hình thái giá trị nội tệ, ngoại tệ vàvàng Nhìn chung NHTM đưa các kỳ hạn gửi rất phong phú ( 1 tuần, đến trên

60 tháng ) với nhiều phương thức trả lãi ( trả trước, trả sau, trả định kỳ từ 1, 3,

6 đến 12 tháng ) và nhiều sản phẩm ( tiết kiệm bậc thang với số tiền gửi cànglớn thì được tính lãi suất càng cao, lãi suất phân tầng theo số dư, ) tạo chokhách hàng sự chủ động và nhiều lựa chọn phù hợp với thu nhập và khả năngchi tiêu của mình Một điểm nổi bậc so với trước đây ( nếu rút trước hạn phảirút hết gốc và được hưởng lãi không kỳ hạn ) là các NHTM cho phép kháchhàng rút gốc linh hoạt Rút gốc linh hoạt là việc ngân hàng cho phép kháchhàng gửi một lần nhưng được rút gốc nhiều lần Số tiền gốc rút trước hạn đượchưởng lãi và số tiền gốc còn lại vẫn được hưởng lãi suất như gửi ban đầu nhằmđáp ứng nhu cầu chi tiêu bất thường của khách hàng ( OCB, Sacombank,BIDV )

Các NHTM đều tạo ra những lợi thế riêng nhầm hấp dẫn thu hút kháchhàng mạnh mẽ Họ sẳn sàng cho nhân viên và phương tiện đến tận nơi kháchhàng yêu cầu để nhận tiền nằm đáp ứng nhu cầu an toàn của khách hàng CácNHTM còn đi vào khai thác tâm lý của người gửi là thích nhận được phầnthưởng nên đã tung ra các hình thức khuyến mãi: tặng tiền, vàng khi gửi tiền,quay số trao giải thưởng, tặng thẻ bảo hiểm, tặng nón bảo hiểm, tặng đồng hồ,

ly tách…

Với việc định hướng nâng dần tỷ trọng thu dịch vụ trong tổng thu nhậpcủa ngân hàng xem đó là nguồn thu ổn định, ít tốn kém và rủi ro hơn nguồn thu

từ hoạt động tín dụng, nên các NHTM đã đẩy mạnh công tác dịch vụ: thu chi

hộ cho khách hàng Đặc biệt thực hiện theo chỉ thị 20 của Thủ tướng chính phủ

về việc trả lương qua tài khoản của các đối tượng hưởng lương từ ngân sách

Trang 10

nhà nước, các NHTM đã trang bị mạnh hệ thống máy ATM ( T12/2007: 34máy, T6/2008: 49 máy), POS ( T6/2008: 11 máy) và tiếp cận đến các đốitượng trên để mở tài khoản, phát hành thẻ và thanh toán lương qua thẻ ATMđạt được một kết quả đáng kể ( số tài khoản cá nhân trả lương theo chỉ thị 20năm 2007: 1.230; T6/2008: 5.637 – báo cáo của Ngân hàng Nhà nước TỉnhLong An ) Đi đôi với việc phát hành thẻ ATM, các NHTM đã triển khai dịch

vụ nhắn tin tự động, homebanking, internetbanking, tổ chức tốt dịch vụ thanhtoán nhanh chóng kịp thời, chính xác cho khách hàng vừa giúp giảm chi phí,tạo lập lòng tin nơi khách hàng vừa giúp nguồn vốn huy động ngày càng cao.Chính sách phí và lãi suất linh hoạt điều chỉnh phù hợp với sự quản lý vĩ

mô của nhà nước nhằm kiềm chế lạm phát thúc đẩy phát triển kinh tế, đổi mới

tư duy, phong cách làm việc “ tìm kiếm khách hàng chứ không đợi khách hàngtìm kiếm mình ” Đưa tiêu chí chất lượng và phong cách phục vụ lên hàng đầu

và coi đó là lợi thế cạnh tranh qua việc quy định nhân viên đeo bảng tên đểkhách tiện giao dịch, đổi mới quầy giao dịch (quầy thấp so với trước đây làquầy cao), giữ xe cho khách hàng, bố trí nhân viên đứng quầy là cán bộ trẻ, vui

vẻ và hoạt bát, trang phục giao dịch đồng bộ Thị phần của các NHTM mởrộng theo từng thế mạnh của mình tạo nên môi trường cạnh tranh khá sôi nổi,đặc biệt về mặt bằng lãi suất và chính sách thu hút khách hàng đã duy trì đượcnền khách hàng cũ và mở rộng khách hàng mới, tạo lập được nền vốn ổn định

và tăng trưởng mạnh phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn Tỉnh Long An

Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu 12/05 12/06 12/07 06/08 So sánh

2006/2005

So sánh2007/2006Số

tuyệt đối

Số tương đối

Số tuyệt đối

Số tương đối

Trang 11

KKH đến 12 tháng 2.549 2.764 6.015 7.167 215 8.43 % 3.251 117.62%Trên12 tháng đến 60 tháng 492 817 1.030 840 325 66.06% 213 26.07%Trên 60 tháng 93 250 4 67 157 168.82% -246 -98.4%

2/Theo hình thức huy động 3.134 3.831 7.049 8.074 697 22.23% 3.218 83.99%Trong đó: Nội tệ 3.060 3.663 6.557 7.417 603 19.70% 2.894 79.00% Ngoại tệ,vàng 74 168 492 657 94 127.02% 324 192.86%

a.Tiền gửi tiết kiệm 2.056 1.900 4.532 5.333 -156 7.58% 2.632 138.53%+ Nội tệ 2.010 1.836 4.446 5.229 -174 -8.65% 2.610 142.16%+ Ngoại tệ, vàng 46 64 86 104 18 39.13% 22 34.38%

b Tiền gửi các TCKT 808 971 2.266 2.428 163 20.17% 1.295 133.37%+ Nội tệ 790 947 1.979 2.060 157 19.87% 1.032 108.98%+ Ngoại tệ, vàng 18 24 287 368 6 33.33% 263 1095.8%

c.Tiền gửi K.phiếu, T.Phiếu 270 960 179 264 690 255.55% -781 -81.3%+ Nội tệ 260 880 76 95 620 238.46% -804 -91.36%+ Ngoại tệ,vàng 10 80 103 169 70 700 % 23 28.75%

(Nguồn: báo cáo của chi nhánh NHNN Tỉnh Long an)

Biểu Đồ 2: tốc độ tăng vốn huy động của các NHTM Tỉnh Long An ( 2005-

Q2/2008)

(Nguồn: báo cáo của chi nhánh NHNN tỉnh Long an)

Với việc thực hiện mạnh dạng các biện pháp trên đã làm cho tốc độ huyđộng vốn tăng mạnh được minh họa rỏ nét qua bảng 2.3( tốc độ tăng bình quân

3 năm 2005-2007 khoản 53% ), năm sau luôn cao hơn năm trước Nếu nhưnăm 2005 tổng nguồn vốn huy động là 3.134 tỷ đồng thì năm 2006 là 3.831 tỷđồng ( tăng 22.23%), năm 2007 là 7.049 tỷ đồng ( tăng 83.99%) so với cùng

kỳ năm trước và quý 1/2008 là 7.605 tỷ đồng

Với bảng số liệu 2.3 cho chúng ta thấy tiền gửi của dân cư luôn cao hơnnguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế xã hội và chiếm trên 50% tổng nguồnvốn huy động là nguồn vốn ổn định và quan trọng đối với hoạt động ngânhàng Điều đó cho thấy tiềm lực vốn trong dân rất mạnh và lòng tin của ngườidân vào hệ thống ngân hàng rất cao cả nội tệ, ngoại tệ và vàng ( tăng mạnh quacác năm, năm 2005: 2056 tỷ, năm 2006: 1900 năm 2007:4.532 tỷ, quý 1/2008:

Trang 12

4.702 tỷ ) điều đó đòi hỏi các NHTM cần biết được thế mạnh của mình so vớicác định chế tài chính trung gian khác để có thể phát huy và đưa ra chính sáchhợp lý để thu hút thêm đối tượng này Tuy nguồn tiền gửi các TCKT về sốtuyệt đối không bằng nguồn tiền gửi tiết kiệm nhưng cũng tăng mạnh qua cácnăm ( năm 2005: 808 tỷ, năm 2006: 971 tỷ, năm 2007: 2.226 tỷ và quý 1/2008:2.682 tỷ ) Đặc điểm của loại vốn này chỉ là bộ phận vốn nằm trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, số dư tiền gửi thể hiện dòng tiền vào ra của doanh nghiệp,với số dư tăng cao qua các năm cho thấy sự lớn mạnh về quy mô hoạt độngcủa các tổ chức Điều này cho thấy các NHTM đã làm làm tốt chức năng trunggian thanh toán và cung ứng các dịch vụ thanh toán của mình một cách có hiệuquả (đây là điểm lợi thế của NHTM với các tổ chức trung gian tài chính khác).Qua bảng số liệu số 2.3 chúng ta thấy sự chênh lệch tỷ trọng giữa loại tiềngửi huy động bằng VNĐ và ngoại tệ, vàng qua các năm là khá cao (2005:ngoại tệ, vàng 2.3% , VNĐ: 97.7 % trong nguồn vốn huy động,) dù tỷ trọnghuy động ngoại tệ, vàng thấp trong tổng nguồn vốn huy động nhưng tỷ trọnghuy động ngoại tệ, vàng lại tăng dần qua các năm (2005: 2.3% ; năm 2006:4.38% ; năm 2007: 6.97%) cho thấy sự nổ lực của các NHTM duy trì từngbước tăng tỷ trọng vốn huy động ngoại tệ, vàng để đáp ứng nhu cầu về vốnngoại tệ cho nền kinh tế trong quá trình hội nhập giao lưu mua bán của cácdoanh nghiệp với các nước trên thế giới ngày càng cao đòi hỏi cần phải cónguồn ngoại tệ đủ lớn

Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh trên ta thấy trong cơ cấu nguồn vốn thìnguồn vốn ngắn hạn (không kỳ hạn đến 12 tháng) chiếm tỷ trọng cao tuyệt đối

so với tổng nguồn vốn, nguồn vốn trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp Tìnhtrạng trên xảy ra do các nguyên nhân sau: lạm phát tăng cao, giá cả thị trườngbiến động, đặc biệt giá vàng và giá xăng dầu tăng mạnh, và chính sách quản lý

vĩ mô của nhà nước nhằm kiềm chế lạm phát qua việc nâng mức lãi suất cơbản từ 12% năm lên 14% để rút tiền bớt trong lưu thông Xuất phát từ nhữngnguyên nhân trên ảnh hưởng tâm lý người dân là kỳ vọng lãi suất huy động củangân hàng sẽ tăng nên họ quyết định lựa chọn kỳ hạn ngắn để tối đa hoá lợinhuận của mình Chính vì vậy để có nguồn vốn vốn đáp ứng nhu cầu tăng

Ngày đăng: 07/11/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: báo cáo chi tiết về hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn  Tỉnh - THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
Bảng 2.2 báo cáo chi tiết về hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn Tỉnh (Trang 4)
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn Tỉnh Long An - THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn Tỉnh Long An (Trang 10)
Bảng 2.4: Nguồn vốn huy động cụ thể của từng NHTM trên địa bàn từ - THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
Bảng 2.4 Nguồn vốn huy động cụ thể của từng NHTM trên địa bàn từ (Trang 13)
Bảng 2.6: Bảng số liệu huy động vốn so với nhu cầu vốn của các NHTM - THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
Bảng 2.6 Bảng số liệu huy động vốn so với nhu cầu vốn của các NHTM (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w