Töø ñoù, hoûi chöông trình Word coù thoaùt gioáng caùc chöông trình öùng duïng khaùc khoâng. Coù maáy caùch thoaùt[r]
Trang 1Bài 1 : GIỚI THIỆU PHẦN MỀM XỬ LÝ VĂN BẢN
MICROSOFT WORD
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 Kiến thức :
- Các khái niệm về dữ liệu văn bản
- Học sinh biết rõ về các thành phần cơ bản của màn hình giao tiếp WinWord
2 Kỹ năng:
Thao tác khởi động và thóat khỏi màn hình Word
B TRỌNG TÂM :
- Nắm vững các khái niệm về dữ liệu văn bản
- Thao tác trên cửa sổ thành thạo bằng chuột và bàn phím
C CHUẨN BỊ :
- Giáo viên chuẩn bị tài liệu
- Đồ dùng dạy học : Tranh ảnh về màn hình Word
D GIẢNG BÀI MỚI:
văn bản :
- Character: khi nhấn trên bàn
phím và được thể hiện trên màn hình thì
được gọi là ký tự
- Word: là một ký tự hoặc nhiều
ký tự được kết thúc bằng một khoảng
trắng
- Line: là một từ hoặc nhiều từ
được bắt đầu từ lề bên trái sang lề bên
phải của màn hình
- Pharagraph: là một dòng hoặc
nhiều dòng được kết thúc bằng dấu
enter
II Phần mềm xử lý văn bản
MicrosoftWord:
a Đặc điểm: là phần mềm sọan
thảo văn bản trong môi trường window
Có nhiều công cụ để sọan thảo văn bản
từ đơn giản đến phức tạp, chèn hình
ảnh, các ký hiệu toán học, hiệu ứng
Giáo viên liên hệ với môn Ngữ văn Hỏi : Mỗi khi các
em viết : a, b, c … thì được gọi là chữ cái Vậy trong tin học được gọi là gì? (cho các
em phát biểu tự do )
Giáo viên tóm lại : đó là ký tự
Từ ký tự giáo viên đưa ra ví dụ và kết hợp với vấn đáp, giảng giải để liên hệ đến các khái niệm : từ, dòng, đoạn
Lấy ví dụ minh họa để học sinh hiểu rõ vấn đề hơn
Trong chương trình lớp 6 phần mềm ứng dụng nào giúp các em soạn thảo văn bản Chương trình WordPad giúp soạn thảo một văn bản
HS nghe câu hỏi rồi đưa ra câu trả lời
HS quan sát ví dụ rồi đưa ra các câu trả lời về các khái niệm: từ, dòng, đoạn
Nghe giáo viên củng cố rồi ghi bài
- Wordpad
- Không nhớ
Trang 2b Khởi động:
C1 : click chuột vào biểu tượng trên
màn hình Destop
C2 : Vào start/Programs/MicrosoftWord
c Thoát:
C1: Vào menu File/Exit
C2: Click chuột vào
C3: Nhấn tổ hợp phím Alt+F4
Gồm các thanh sau :
- Title bar (thanh tiêu đề)
- Menu bar (thanh trình đơn)
- Toolbar (thanh công cụ)
- Formating bar (thanh định dạng)
- Ruller (thanh thước ngang, và
dọc)
- Scroll bar (thanh cuộn ngang và
dọc )
- Status bar (thanh trạng thái)
Chú ý :
Để xuất hiện các thanh lênh trên ta
vào : View / Toolbars/ Chọn thanh cần
bật hay tắt
đơn giản Hôm nay, chúng t cũng học một chương trình soạn thảo khác để soạn thảo các văn bản phức tạp hơn
Bạn nào cho cô biết, đó là phần mềm ứng dụng nào?
Giới thiệu bài bằng một vài tài liệu được làm bằng word, để minh họa cho bài giảng,
HS cho thêm một vài ví dụ
MicrosoftWord cũng là một phần mềm ứng dụng Vậy bạn nào cho cô biết cách khởi động?
Cách thoát khỏi chương trình ứng dụng Từ đó, hỏi chương trình Word có thoát giống các chương trình ứng dụng khác không? Có mấy cách thoát
Giải thích một số khác biệt của cửa sổ các chương trình ứng dụng đã học
Thanh thước có công dụng gì? Không sử dụng được không? Thanh cuộn dọc ngang dùng để làm gì?
- Microsoft Word
Lắng nghe và phát biểu :
- Click vào biểu tượng
- Sử dụng menu Start
- Không biết
Hs quan sát hình để trả lời
So sánh với các màn hình ứng dụng khác Để đưa ra nhận định về sự giống và khác nhau giữa màn hình Word va các màn hình ứng dụng khác
HS lắng nghe câu hỏi và trả lời
E CỦNG CỐ :
Trang 31 Khái niệm về loại dữ liệu
2 Các thành phần trên cửa sổ
3 Cách khởi động và thoát khỏi Word
F DẶN DÒ :
- Học bài
- Chuẩn bị học bài : “ Định dạng ký tự và định dạng đoạn văn bản”
G RÚT KINH NGHIỆM :