1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Giáo án Toán 9 HH có kí hiệu cung và góc (Trang Công Hiển)

141 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.. mối liên hệ giữa các tỉ số lượng giác.. MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG I. Mục tiêu cần đạt:.. Qua bài này học sinh cần:.[r]

Trang 1

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

MỘT SỐ HỆ THỨC

VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

 Nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 01

 Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Ôn tập các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

 Bảng phụ, phấn màu

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

3) Giảng bài mới:

Trang 2

tam giác vuông).

-YCHS tính chiều cao của

 Định lí 2:

Trong một tam giác vuông, bình phương đường cao ứng vớicạnh huyền bằng tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuôngtrên cạnh huyền

 VD2:

Tính chiều cao của cây trong hình 2, biết rằng người đó đứngcách cây 2,25m và khoảng cách từ mắt người đó đến mặt đất là1,5m

Trang 3

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

MỘT SỐ HỆ THỨC

VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG (tt)I/ Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

 Nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 01

 Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Ôn tập các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông, công thức tính diện tích của tamgiác vuông

 Bảng phụ, phấn màu

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

 Phát biểu định lí thể hiện mối quan hệ giữa cạnh góc vuông và cạnh huyền với hình chiếucủa giữa cạnh góc vuông trên cạnh huyền của một tam giác vuông

 Phát biểu định lí thể hiện mối quan hệ giữa đường cao ứng với cạnh huyền và các hìnhchiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền của một tam giác vuông

3) Giảng bài mới:

giác để chứng minh Song

GV vẫn yêu cầu học sinh

Trong một tam giác vuông, tích hai cạnh góc vuông bằng tíchcủa cạnh huyền và đường cao tương ứng

Tiết: 02 Tuần: 02 ND: 25/08/10

Trang 4

chương này, các số đo độ

dài ở mỗi bài nếu không

ghi đơn vị ta qui ước là

VD3: Cho tam giác vuông trong đó các cạnh góc vuông dài6cm và 8cm Tính độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh gócvuông

Trang 5

Qua bài này học sinh cần:

 Học sinh củng cố vững chắc một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

 Vận dụng thành thạo các định lí để giải quyết được các bài tập cụ thể

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

 Bảng phụ, phấn màu

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ(tiết 1)

 Phát biểu định lí thể hiện mối quan hệ giữa cạnh huyền và đường cao tương ứng với haicạnh góc vuông

 Phát biểu định lí thể hiện mối quan hệ giữa đường cao ứng với cạnh huyền và hai cạnhgóc vuông

3) Giảng bài mới:

mối quan hệ giữa cạnh góc

vuông với cạnh huyền và

hình chiếu của cạnh góc

vuông đó trên cạnh huyền

HĐ2: Sửa bài tập 6 tranng

69:

-YCHS đọc đề bài

- Phát biểu định lí thể hiện

mối quan hệ giữa cạnh góc

vuông với cạnh huyền và

hình chiếu của cạnh góc

vuông đó trên cạnh huyền

1/ Sửa bài tập 5 tranng 69:

Ap dụng định lí Py-ta-go trong tam giác vuông ABC:

BC2

=AB2

+AC2

= 32

+42

= 52

Trang 6

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

HĐ3: Sửa bài tập 7 tranng

69: (tiết 2)

-YCHS đọc đề bài

-Hãy nhắc lại định lí đảo về

trung tuyến ứng với cạnh

huyền trong tam giác

- Phát biểu định lí thể hiện

mối quan hệ giữa đường

cao ứng với cạnh huyền và

các hình chiếu của hai cạnh

góc vuông trên cạnh huyền

của một tam giác vuông

HĐ4: Sửa bài tập 8 tranng

70:

-YCHS đọc đề bài

- Phát biểu định lí thể hiện

mối quan hệ giữa đường

cao ứng với cạnh huyền và

các hình chiếu của hai cạnh

góc vuông trên cạnh huyền

của một tam giác vuông

Trang 8

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

 Nắn vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Hiểu được cáchđịnh nghĩa như vậy là hợp li’ (Các tỉ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α màkhông phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng α)

 Tính được các tỉ số lượng giác của ba góc đặc biệt 300

, 450

, và 600

 Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

 Biết dựng góc khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó

 Biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Ôn lại cách viết các hệ thức tỉ lệ các cạnh của hai tam giác đồng dạng

 Bảng phụ, phấn màu

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ: (tiết 1)

 Phát biểu định lí thể hiện mối quan hệ giữa cạnh huyền và đường cao tương ứng với haicạnh góc vuông

 Phát biểu định lí thể hiện mối quan hệ giữa đường cao ứng với cạnh huyền và hai cạnhgóc vuông

 Hai tam giác vuông ABC, A/

B/

C/

có các góc nhọn B và B/

bằng nhau Hỏi hai tam giác vuông

có đồng dạng hay không? Nếu có hãy viết các hệ thức tỉ lệ các cạnh của chúng

 Giáo viên nêu tình huống dẫn đến bài mới: Trong một tam giác vuông, nếu biết hai cạnhthì có tính được các góc của nó hay không? (lưu ý không dùng thước đo góc)

3) Giảng bài mới:

ABC vuông tại A (gt)

 ABC vuông cân

 Khi α=600, lấy B/đối xứng với B qua AC

Tiết: 05 Tuần: 03 ND:04/09/10

Trang 9

= cos== = ;tg600

Trang 11

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN (tt)

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

 Nắn vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Hiểu được cáchđịnh nghĩa như vậy là hợp li’ (Các tỉ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α màkhông phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng α).

 Tính được các tỉ số lượng giác của ba góc đặc biệt 300

, 450

, và 600

 Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

 Biết dựng góc khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó

 Biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Xem lại điều kiện để hai góc được gọi là phụ nhau

 Bảng phụ, phấn màu

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

Hãy phát biểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn

3) Giảng bài mới:

Ox, lấy điểm A sao cho OA=2; trên tia Oy, lấy điểm B sao choOB=3 Góc OBA bằng góc  cần dựng Thậy vậy ta có tg  =tg==

-Học sinh lên bảng làm ?3:

Dựng góc vuông xOy Lấy một đoạn thẳng làm đơn vị Trên tia

Oy, lấy điểm M sao cho OM=1 Lấy M làm tâm, vẽ cung trònbán kính 2 Cung tròn này cắt tia Ox tại N Khi đó = 

.sin=; cos=; tg=; cotg=

sin=; cos=; tg=; cotg=

sin=cos ; cos =sin ;tg=cotg ; cotg=tg

Tiết: 06 Tuần: 04 ND: 06/09/10

Trang 12

=cos600

; cos 300

= sin 600

;tg300=cotg600;

cotg300

=tg600

?

GV giới thiệu bảng lượng

giác của các góc đặc biệt

Trang 13

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

 Học sinh củng cố vững chắc tỉ số lượng giác của góc nhọn, tỉ số lượng giác của hai gócnhọn

 Vận dụng thành thạo các tỉ số lượng giác của góc nhọn, tỉ số lượng giác của hai góc nhọn

để giải quyết được các bài tập cụ thể

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Xem lại định lí Pi-ta-go

 Bảng phụ, phấn màu

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

Hãy phát biểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn

3) Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS

HĐ1: Sửa bài tập 13

trang 77:

-YCHS đọc đề bài

-Hãy cho biết tỉ số

lượng giác của sinα

trong tam giác vuông

-Hãy cho biết tỉ số

lượng giác của một

góc nhọn là α trong

tam giác vuông

-YVHS thảo luận

nhóm, sau đó cử đại

diện lên bảng sửa bài

tập

1/.Sửa bài tập 13 trang 77:

a)-Vẽ góc vuông xOy, lấy một đoạn thẳng làm đơn vị

-Trên tia Oy, lấy điểm M sao cho OM=2

-Vẽ cung tròn tâm M bán kính 3

-N là giao điểm của cung tròn vừa vẽ và tia Ox

=  => sin =

Giải tương tự cho các câu b,c,d

2/ Sửa bài tập 14 trang 77:

ABC có = a

a) sin =; cos=;

= : =

Mà tg = vậy tg =

Chứng minh tương tự cho các câu còn lại

3/ Sửa bài tập 15 trang 77:

Trang 14

Mà sinB >0 nên: sinB=0,6.

Măt khác: và phụ nhau, nên sinB=cosC=0,6

cosB=sinC=0,8

tgC== cotgC=

4/ Sửa bài tập 16 trang 77:

Gọi độ dài cạnh đối diện với góc 600

của tam giác vuông là x

Trang 15

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

BẢNG LƯỢNG GIÁC

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

 Hiểu được cấu tạo của bảng lượng giác dựa trên quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của haigóc phụ nhau

 Thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của côsin và cô tang (khi góc

 tăng từ 00

đến 900

(00

< <900

) thì sin và tang tăng, còn côsin và cô tang giảm)

 Có kĩ năng tra bảng để tìm các tỉ số lượng giác khi cho biết số đo góc và ngược lại, tìm số

đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Bảng 4 chữ số thập phân của Bra-Đi-Xơ

 Bảng 4 chữ số thập phân của Bra-Đi-Xơ

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

Cho hai góc phụ nhau  và .Nêu các cách vẽ một tam giác vuông ABC có =  và = .Nêu các

hệ thức giữa các tỉ số lượng giác của  và 

3) Giảng bài mới:

HĐ1: Cấu tạo của bảng lượng

giác:

-Hãy phát biểu định nghĩa các tỉ

số lượng giác của một góc nhọn

- Hãy cho biết quan hệ giữa các tỉ

số lượng giác của hai góc phụ

nhau

 Cấu tạo của bảng lượng giác

-YCHS đọc cấu tạo của bảng VIII,

IX, X:Sách giáo khoa

HĐ2: Cách dùng bảng:

a)Tìm tỉ số lượng giác của một

góc nhọn cho trước:

-GV hướng dẫn học sinh tra bảng

theo 3 bước như sách giáo khoa

làm phần thập)

(VD2: Tra bảng VIII: Số độ tra ở

cột 13, số phút tra ở hàng cuối

1/.Cấu tạo của bảng lượng giác:

Người ta lập bảng dựa trên tính chất quan hệ giữa các tỉ

số lượng giác của hai góc phụ nhau:

Nếu + =900

.Sin =cos  ; cos =sin  ;

Tg =cotg  ; cotg =tg 

 Cấu tạo của bảng VIII:Sách giáo khoa

 Cấu tạo của bảng IX:Sách giáo khoa

 Cấu tạo của bảng X:Sách giáo khoa

2/.Cách dùng bảng :a)Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước:Đối với bảng VIII, IX tra bảng như sau:

 Bước 1:Tra số độ ở cột đối với sin và tang (cột 13đối với côsin và côtang)

 Bước 2: Tra số phút ở hàng 1 đối với sin và tang(hàng cuối đối với côsin và côtang)

 Bước 3:Lấy giá trị tại giao của hàng ghi số đo độ

Trang 16

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

tại giao của hàng ghi 330

và cộtghi số phút gần nhất với 14’

–làcột ghi 12’

, ta thấy 8368 Vậycos330

Đối với sin và tg, góc lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) thì cộngthêm (hoặc trừ đi) phần hiệu chính tương ứng

Đối với côsin và côtang thì ngược lại, góc lớn hơn (hoặcnhỏ hơn) thì trừ đi (hoặc cộng thêm) phần hiệu chínhtương ứng

-Có thể chuyển từ việc tìm cosα sang tìm sin(900

- ) vàcotg  sang tìm tg(900

Trang 17

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

TÌM TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC

VÀ GÓC BẰNG MÁY TÍNH BỎ TÚI

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

 Có kĩ năng tra bảng để tìm các tỉ số lượng giác khi cho biết số đo góc và ngược lại, tìm số

đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó

 Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Máy tính bỏ túi

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ: (tiết 1)

Cho hai góc phụ nhau  và .Nêu các cách vẽ một tam giác vuông ABC có =  và =  Nêucác hệ thức giữa các tỉ số lượng giác của  và 

3) Giảng bài mới:

Một HS đọc to phần Ví dụ 5 SGK

?3 Tìm  biết cotg = 3,006

HS đứng tại chỗ đọc phần chú ý SGK

HS tự đọc Ví dụ 6 SGK HS: Nêu cách nhấn các phím như ở ví dụ 1:

2 5 0’’ 1 2 0’’ sin

Trang 18

GV nhấn mạnh: Muốn tìm số đo của

góc nhọn  khi biết tỉ số lượng giác của

nó, sau khi đã đặt số đã cho trên máy

để tìm  khi biết sin

để tìm  khi biết cos

để tìm  khi biết tg

để tìm  khi biết cotg

Trang 19

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

 Rèn luyện có kĩ năng tra bảng để tìm các tỉ số lượng giác khi cho biết số đo góc và ngượclại, tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Bảng 4 chữ số thập phân của Bra-Đi-Xơ

 Bảng 4 chữ số thập phân của Bra-Đi-Xơ

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

3) Giảng bài mới:

-Nhắc lại tính đồng biến của sin và

tang, tính nghịch biến của côsin và

côtang

HĐ3: Sửa bài tập 23 trang 84:

-Học sinh đọc đề bài

-Hãy nêu định lý về tỉ số lượng giác

của hai góc phụ nhau

HĐ4: Sửa bài tập 24 trang 84:

-Học sinh đọc đề bài

-Hãy nêu định lý về tỉ số lượng giác

của hai góc phụ nhau

-Nhắc lại tính đồng biến của sin và

tang, tính nghịch biến của côsin và

côtang

HĐ5: Sửa bài tập 25 trang 84:

-Học sinh đọc đề bài

-Hãy phát biểu các công thức thể hiện

1/.Sửa bài tập 21 trang 84:

a)sinx=0,3495 x  200

.b)cosx=0,5427 x  570

.c)tgx=1,5142  x  570

.d)cotgx=3,163 x  180

.2/ Sửa bài tập 22 trang 84:

vì 730

20’

>450

.d)cotg20

<sin470

<cos140

<sin780

.b)cotg250

=tg650

.cotg380

=tg520

Tiết: 10 Tuần: 05 ND: 15/09/10

Trang 21

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

 Thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông

 Hiểu được thuật ngữ “giải tam giác vuông” là gì?

 Vận dụng được các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Các công thức định nghĩa tỉ số lượng giác của một góc nhọn

 Bảng phụ, phấn màu

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

Cho tam giác ABC vuông tại A có =  Viết các tỉ số lượng giác của góc  Từ đó hãy tính cáccạnh góc vuông qua các cạnh và các góc còn lại

3) Giảng bài mới:

HĐ1: Các hệ thức:

-YCHS làm ?1

-Hãy phát biểu các công thức

định nghĩa tỉ số lượng giác của

một góc nhọn

sin=; cos=;

tg=; cotg=

-YCHS nhắc lại các hệ thức trong

tam giác vuông ABC vừa rút ra

Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng:

a)Cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề;b)Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân vớicôtang góc kề

Các hệ thức trong tam giác vuông ABC:

b=a.sinB=a.cosC; c=a.sinC=a.cosB

b=c.tgB=c.cotgC; c=b.tgC=b.cotgB

VD1(SGK)Giải:

Tiết: 11 Tuần: 06 ND: 21/09/10

c

A b

Trang 22

 Học thuộc các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông.

 Làm bài tập 52, 53 sách bài tập trang 96

Trang 23

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

MỘT SỐ HỆ THỨC

VỀ CẠNH VÀ VỀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG (tt)

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

 Thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông

 Hiểu được thuật ngữ “giải tam giác vuông” là gì?

 Vận dụng được các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Các công thức định nghĩa tỉ số lượng giác của một góc nhọn

 Bảng phụ, phấn màu

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông

3) Giảng bài mới:

HĐ2: Ap dụng giải tam giác vuông:

-GV giải thích thuật ngữ “giải tam

giác vuông”?

-YCHS làm VD3

-Phát biểu định lý Py-ta-go

-Hãy nêu định nghĩa các tỉ số

lượng giác của một góc nhọn

-Hãy nêu các hệ thức giữa cạnh và

góc của một tam giác vuông

(Trong tam giác vuông, mỗi cạnh

góc vuông bằng:

a)Cạnh huyền nhân sin góc đối

hoặc nhân với côsin góc kề;

b)Cạnh góc vuông kia nhân với

tang góc đối hoặc nhân với côtang

góc kề)

2/.Ap dụng giải tam giác vuông:

Trong một tam giác vuông, nếu chobiết trước hai cạnh hoặc một cạnh và một góc nhọn thì ta

sẽ tìm được tất cả các cạnh và góc còn lại của nó Bàitoán đặt ra như thế gọi là bài toán “Giải tam giác vuông”.VD3:

Ap dụng định lý Py-ta-go trong tam gáic vuông ABC:BC= =  9,434

Trang 24

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

-GV lưu ý cho học sinh khi đã biết

hai cạnh của tam giác vuông, nên

tìm góc trước, sau đó mới tính

cạnh thứ ba nhờ các hệ thức

trong định lý vừa mới học Theo

cách như vậy, việc tính toán bằng

máy có thể liên hoàn hơn, đơn

LN=LM.tgM=2,8.tg510

3,458

MN=   4,449VD4:

OPQ vuông tại O có:

Trang 25

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

 Học sinh củng cố vững chắc các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông

 Vận dụng thành thạo các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông trong việc giảitam giác vuông

 Rèn luyện kỹ năng tính toán khoa học, chính xác

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông; Bảng 4 chữ số thập phân của Đi-Xơ

Bra- Bảng phụ, phấn màu

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ: (tiết 1)

Phát biểu định lý về các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông

Giải tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 5cm và 7cm

3) Giảng bài mới:

2/.Sửa bài tập 29 trang 89:

Tiết: 13 Tuần: 07 ND: 28/09/10

B

Trang 26

 3,652(cm).

b)AC=  =7,304

Bi 31(hình vẽ 33-SGK)

AB = AC.Sin = 8.Sin 5406,472 Trong tam giác ACD vẽ đường cao AH

AH = A.Sin=8.Sin7407,690(cm) SinD = 0,8010 => 530

IV Củng cố – Hướng dẫn tự học ở nhà:

 Từng phần

 Làm bài tập 32 trang 89 và bài tập 56, 57, 58 trang 97 sách bài tập

Trang 27

Qua bài này học sinh cần:

 Biết xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó.

 Rèn luyện kỹ năng đo đạc trong thực tế, rèn luyện ý thức làm việc tập thể.

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Giác kế, thước cuộn, máy tính bỏ túi (hoặc bảng lượng giác).

 Giác kế, thước cuộn.

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2) Thực hành:

Bước 1:

 Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

 Nội dung cần thực hành: Xác định chiều cao cây.

 Phân chia địa điểm thực hành cho các nhóm.

Trang 28

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

o Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm theo thanh này ta nhìn thấy đỉnh A của tháp

o Đọc trên giác kế số đo α.

o Dùng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tính tgα.

o Chiều cao của cây: b+a.tg.α.

 Giáo viên theo dõi, đôn đốc, giải quyết những vướng mắc của học sinh nếu có Bước 3:

 Kiểm tra, đánh giá kết quả đo đạc tính toán của từng nhóm (mỗi nhóm kiểm tra 2 học sinh) về nội dung công việc mà tổ đã làm và kết quả đo được Chấm điểm.

 Giáo viên làm việc với cả lớp: Nhận xét kết quả đo đạc của từng nhóm, giáo viên thông báo kết quả làm đúng Chỉ cho học sinh thấy ý nghĩa cụ thể khi vận dụng kiến thức toán học vào đời sống hằng ngày Khen thưởng các nhóm làm có kết quả tốt nhất, trật tự nhất.

3) Hướng dẫn học tập ở nhà:

 Chuẩn bị giác kế, thước cuộn, máy tính bỏ túi (hoặc bảng lượng giác) để thực hành xác định khoảng cách

Trang 29

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

 Hệ thống hóa các hệ thức giữa cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh và góc của tam giácvuông

 Hệ thống hóa các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và quan hệ giữ các

tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

 Rèn luyện kỹ năng tra bảng (hoặc sử dụng máy tính bỏ túi) để tra (tính) các tỉ số lượng giác hoặc

số đo góc

 Rèn luyện kỹ năng giải tam giác vuông và vận dụng vào tính chiều cao, chiều rộng của vật thểtrong thực tế

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Các bài tập phần ôn tập, xem lại quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác

 Bảng phụ, phấn màu

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ: (tiết 1)

Xen kẽ với khi sửa bài tập.

3) Giảng bài mới:

HĐ1: Câu hỏi 1 trang 91:

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi

-Hãy phát biểu các hệ thức về cạnh

huyền, cạnh góc vuông và hình chiếu

của nó trên cạnh huyền

-Hãy phát biểu hệ thức về các cạnh

góc vuông p, r và đường cao h

-Hãy phát biểu hệ thức về c đường

cao h hình chiếu của các cạnh góc

vuông trên cạnh huyền

HĐ2: Câu hỏi 2 trang 91:

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi

-Hãy phát biểu công thức tính các tỉ số

lượng giác của góc 

-Hãy phát biểu hệ thức các tỉ số lượng

giác của góc  và các tỉ số lượng giác

của góc 

HĐ3: Câu hỏi 3 trang 91:

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi

1/.Câu hỏi 1 trang 91:

a)p2=p’.q; r2=r’.q

b)= + c)h2=p’.r’

2/ Câu hỏi 2 trang 91:

a)sin =; cos =; tg =; cotg =

b)sin =cos ; cos =sin ;

tg =cotg ; cotg =tg 

3/ Câu hỏi 3 trang 91:

P

hQR

r

pr'p'

Trang 30

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

-Hãy phát biểu công thức tính cạnh

góc vuông b và c theo cạnh huyền a và

tỉ số lượng giác của góc  và 

-Hãy phát biểu công thức tính cạnh

góc vuông b và c theo cạnh góc vuông

kia và tỉ số lượng giác của góc  và 

HĐ4: Câu hỏi 4 trang 91:

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi

-Thế nào là bài toán “giải một tam

giác vuông”

(tiết 2)

HĐ5: Sửa bài tập 36 trang 94:

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài

-Hãy phát biểu định lí quan hệ giữa

cạnh và góc đối diện trong một tam

-Hãy phát biểu định lí Py-ta-go

HĐ6: Sửa bài tập 37 trang 94:

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài

-Hãy phát biểu định lí Py-ta-go đảo

-Hãy phát biểu định nghĩa các tỉ số

lượng giác

HĐ7: Sửa bài tập 38 trang 94:

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài

-Hãy phát biểu định lí về quan hệ giữa

cạnh và góc trong tam giác vuông

a)b=a.sin =a.cos 

c=a.sin =a.cos 

b)b=c.tg =c.cotg 

c=b.tg =b.cotg 

4/ Câu hỏi 4 trang 91:

Để giải một tam giác vuông cần biết hai cạnh hoặc mộtcạnh và một góc nhọn

Như vậy, để giải một tam giác vuông cần biết ít nhất mộtcạnh

5/ Sửa bài tập 36 trang 94:

=>AH= ==3,6(cm)

b)SMBC=SABC thì M phải cách BC một khoảng bằng AH Do đó

M phải nằm trên hai đường thẳng song song BC cùng cách

Trang 31

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài

-Giáo viên giải thích thêm giúp học

sinh hiểu rõ hơn về bài toán thực tế

Trang 33

R O

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

 Nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tamgiác và tam giác nội tiếp đường tròn Nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng, có trục đốixứng

 Biết dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng Biết chứng minh một điểm nằm trên ,nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn

 Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản như tim tâm củamộtvật hình tròn; nhận biết các biển giao thông hình tròn có tâm đối xứng, có trục đối xứng

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Chuẩn bị một tấm bìa hình tròn (dùng để minh họa đường kính là trục đối xứng của đường tròn)

 Dụng cụ tìm tâm đường tròn (xem phần có thể em chưa biết)

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

3) Giảng bài mới:

-Giáo viên đưa bảng phụ

giới hiệu vị trí của đểm M

đối với đường tròn (O;R)

-Yêu cầu học sinh làm ?1

-Yêu cầu học sinh làm ?2

-Yêu cầu học sinh làm ?3

-Giáo viên nhắc lại khái

1/.Nhắc lại về đường tròn:

-Đường tròn tâm O bán kính R (với R>0) là hình gồm các điểm cách điểm Omột khoảng bằng R

-Đường tròn tâm O bán kính R được kí hiệu là (O;R), ta cũng có thể kí hiệu

là (O) khi không cần chú ý đến bán kính

=>O thuộc đường trung trực của AB

b)Có vô số đường tròn đi qua A và B Tâm của các đường tròn đó nằm trênđường trung trực của AB

-Học sinh làm ?3:

Lưu ý tâm đường tròn đi qua ba điểm A, B,C không thẳng hàng là giao điểmcác đường trung trực của ABC

-Một đường tròn được xác định khi biết tâm và bán kính, hoặc biết một

Tiết: 19 Tuần: 10 ND:

Trang 34

A O B

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

niệm đường tròn ngoại

tiếp tam giác, tam giác

nội tiếp đường tròn

đoạn thẳng là đường kính của đường tròn

-Qua ba điểm không thẳng hàng, ta vẽ được một và chỉ một đường tròn

 Chú ý:

Không vẽ được đường tròn nào đi qua ba điểm thẳng hàng

O C' C

 Làm bài tập 48 trang 100, 101

Trang 35

y O C

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh được:

 Củng cố các kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn qua một số bài tập.

 Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, suy luận chứng minh hình học.

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Thước thẳng, com-pa.

 Thước thẳng, com-pa, bảng phụ, phấn màu.

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

 Một đường tròn được xác định khi biết những yếu tố nào?

 Cho ba điểm không thẳng A,B,C hãy vẽ đường tròn qua ba điểm này.

3) Giảng bài mới:

-Hãy cho biết vị trí

tương đối của một điểm

đối với một đường tròn.

1/.Sửa bài tập 4 trang 100:

-Gọi R là bán kính đường tròn tâm O.

2/ Sửa bài tập 6, 8 trang 100:

Hình 58 sách giáo khoa có tâm đối xứng và trục đối xứng Hình 58 sách giáo khoa có trục đối xứng.

Bài tập 8 trang 127:

Tâm O là giao điểm của tia Ay và đường trung trực của BC.

Tiết: 20 Tuần: 10 ND:

-1 A

Trang 36

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

-Giáo viên giải thích

thêm hình 58, 59 sách

giáo khoa là các biển

102, 103a trong luật

giao thông đường bộ

(trang 14 của cuốn

3/ Sửa bài tập 7 trang 101:

Hãy nối mỗi ô ở cột bên trái với một ô ở cột bên phải để được đúng

(1)Tập hợp các diểm có khoảng

cách đến A cố định bằng 2cm.

(4) là đường tròn tâm A bán kính 2cm.

- (1) ghép với (4).

(2) Đường tròn tâm A bán kính

2cm gồm tất cả những điểm

(5) có khoảng cách đến điểm A nhỏ hơn hoặc bằng 2cm.

- (2) ghép với (6).

(3)Hình tròn tâm A bán kính 2cm

gồm tất cả những điểm

(6) có khoảng cách đến điểm A bằng 2cm.

- (3) ghép với (5).

(7) có khoảng cách đến điểm A lớn hơn 2cm.

IV Củng cố – Hướng dẫn tự học ở nhà:

 Làm bài tập 9 trang 101 Sách bài tập 1, 2, 3, 9, 10 trang 128, 129

Trang 38

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN

I Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này, học sinh cần:

 Nắm được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, nắm được hai định lí vềđường kính vuông góc và đường kính đi qua trung điểm của một dây cung không đi qua tâm

 Biết vận dụng các định lí trên để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một dây, đườngkính vuông góc với dây

 Rèn luyện tính chính xác trong việc lập mệnh đề đảo, trong suy luận và chứng minh

II Chuẩn bị của GV và HS:

 Thước, compa

 Thước, compa, bảng phụ, phấn màu

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

 Hãy vẽ đường tròn ngoại tiếp ABC trong ba trường hợp tam giác nhọn, tam giác tù, tam giácvuông

 Hãy nêu rõ vị trí tâm đường tròn ngoại tiếp ABC

 Đường tròn có tâm đối xứng, trục đối xứng không? Chỉ rõ?

3) Giảng bài mới:

-Giáo viên gợi ý học sinh xét bài

toán trong hai trường hợp: Dây

AB là đường kính; Dây AB không

Hiển nhiên AB đi qua trung điểm O của CD

 Trường hợp CD không là đường kính:

OCD có:

OC=OD (bán kính)

Tiết: 22 Tuần: 11 ND:

Trang 39

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9

HĐ2: Quan hệ vuông góc giữa

đường kính và dây:

-Giáo viên vẽ đường tròn (O:R),

đường kính AB vuông góc với CD

tại I

-Yêu cầu học sinh thực hiện so

sánh (thường đa số học sinh chỉ

nghĩ đến trường hợp dây CD

không là đường kính, giáo viên

gợi mở cho trường hợp CD là

đường kính)

-Yêu cầu học sinh làm ?1

->Cần bổ sung thêm điều kiện nào

thì đường kính AB đi qua trung

điểm của dây CD sẽ vuông góc với

CD

Định lí 3

-Yêu cầu học sinh làm ?2

=>OCD cân tại O với CI là đường cao, nên đồng thời cũng làđường trung tuyến =>IC=ID

Ngày đăng: 05/03/2021, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w