1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Unit 2 Your body and you

45 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 795,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

be about to + động từ nguyên mẫu diễn đạt hành động sắp xảy ra tức thì... Ex: They are about to leave. Họ phải rời khỏi. She is about to get on the taxi. Cô ấy sắp lên tắc-xi. Laura is [r]

Trang 1

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

UNIT 2 YOUR BODY AND YOU

4 boost /buːst/ (v): đẩy mạnh

5 cancer /ˈkænsə(r)/ (n): ung thư

6 circulatory /ˌsɜːkjəˈleɪtəri/ (a): thuộc về tuần hoàn

7 complicated /ˈkɒmplɪkeɪtɪd/ (a): phức tạp

8 compound /ˈkɒmpaʊnd/ (n): hợp chất

9 consume /kənˈsjuːm/ (v): tiêu thụ, dùng

10 digestive /daɪˈdʒestɪv/ (a): (thuộc) tiêu hóa

11 disease /dɪˈziːz/ (n): bệnh

12 evidence /ˈevɪdəns/ (n): bằng chứng

13 frown /fraʊn/ (v): cau mày

14 grain /ɡreɪn/ (n): ngũ cốc

15 heal /hiːl/ (v): hàn gắn, chữa (bệnh)

16 inspire /ɪnˈspaɪə(r)/ (v): truyền cảm hứng

17 intestine /ɪnˈtestɪn/ (n): ruột

18 lung /lʌŋ/ (n): phổi

19 muscle /ˈmʌsl/ (n): cơ bắp

20 needle /ˈniːdl/ (n): cây kim

21 nerve /nɜːv/ (n): dây thần kinh

22 oxygenate /ˈɒksɪdʒəneɪt/ (v): cấp ô-xy

23 poultry /ˈpəʊltri/ (n): gia cầm

24 respiratory /rəˈspɪrətri/ (a): (thuộc) hô hấp

Trang 2

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

định ít

I/ You/ We/ They/ Danh

Phủ

định

He/ She/ lt/ Danh từ số

(nguyên thể)

She won‘t help you to do

it

I/ You/ We/ They/ Danh

từ số nhiều I won‘t be on holiday nextl month

Nghi

vấn

Will + He/ She/ Danh từ

số ít l/You/ We/ They/ Danh

từ số nhiều

be/ v (nguyên thể) ?

- Yes, S + will

- No, S + won‘t

Will she help you to do it

- Yes, she will

- No, she won‘t

Will I be on holiday next month

What time Who/ What ->+ will/ shall + S + V (bare-inf)?

How/ How old

Ex: When will he come? Khi nào anh ta đến?

Where will they meet? Họ sẽ gặp nhau ở đâu?

What time will the class finish? Lớp học sẽ kết thúc lúc mấy giờ?

How old will she be on her next birthday?

Sinh nhật tới cô ấy bao nhiêu tuổi?

a) Người Anh dùng I will I shall và we will we shall với nghĩa như nhau để nói về tương lai, nhưng shall ít được dùng hơn will Shall thường dùng trong lối văn trang trọng hoặc trong lời

đề nghị và lời gợi ý

Ex: We shall see him at the meeting tomorrow

Ngày mai chúng tôi sẽ gặp anh ấy tại cuộc họp

Shall we go to the movies this evening? Tối nay chúng ta đi xem phim nhé?

Trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) shall thường được dùng để nói về thời gian trong tương lai

Trang 3

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

b) Các trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tương lai đơn: someday (một ngày nào đó), soon (chẳng bao lâu nữa), next + time: tới, đến (next week: tuần tới; next month: tháng tới; next year: năm tới, next Sunday: chủ nhật tới), tomorrow: ngày mai (tomorrow night: tối mai, tomorrow morning: sáng mai), tonight: tối nay; in 2 days: 2 ngày nữa,

2) Cách dùng

Thì tương lai đơn thường được dùng để:

a) Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc một hành động sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian dài ở tương lai

Ex: She will take part in the meeting tomorrow

Cô ấy sẽ tham gia cuộc họp ngày mai

Nam will be twenty years old next week Nam sẽ 20 tuổi vào tuần tới

Her mother will probably go to the zoo together with her next week

Mẹ của cô ấy sẽ đi sở thú với cô ấy tuần tới

b) Diễn đạt ý kiến, sự chắc chắn, sự dự đoán của người nói về một điều gì đó trong tương lai

Ex: You may go now They will not see you

Ban có thể đi bây giờ Họ sẽ không gặp bạn

I‘m sure she'll send you a Christmas card next Sunday Tôi chắc rằng cô ấy sẽ gửi thiệp Giáng sinh cho bạn vào Chủ nhật tới

c) Đưa ra một lời hứa, lời đe dọa

Ex: (She promises) she will not tell anyone else about his secret

(Cô ấy hứa) cô ấy sẽ không nói cho ai biết về bí mật của anh ấy

They believe they'll succeed in future if they keep on studying hard

Họ tin họ sẽ thành công ti'ong tiiơng lai nếu họ tiếp tục học hành chăm chỉ

d) Đưa ra quyết định ngay tức thì khi ta quyết định hoặc đồng ý làm điều gì đó ngay giờ

đang nói (will không được dùng dể diễn đạt quyết định sẵn có hoặc dự định)

There‘s a post office over there I‘ll buy some stamps Ở kia có bưu điện Tôi sẽ mua một vài con tem

I am so hungry I will make myself a hamburger

Tôi đói bụng quá Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì kẹp thịt

e) Đưa ra lời yêu cầu, lời đề nghị và lời mời

Ex: Will you be at our wedding party tonight? Tối nay bạn tham dự tiệc cưới của chúng tôi

nhé? (lời yêu cầu)

I will help her Tôi sẽ giúp cô ấy nhé (lời đề nghị)

Will you come for lunch? Bạn đến dùng cơm trưa nhé (lời mời)

Trang 4

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

Lưu ý:

- Trong một câu, nếu có mệnh đề phụ chỉ thời gian tương lai, mệnh đề phụ đó không dùng thì tương lai đơn, mà chỉ dùng thì hiện tại đơn

Ex: When he comes here next weekend, I will discuss it further

Tuần tới kill anh ấy đến đây, chúng ta sẽ bàn thêm

("Tuần tới khi anh ấy đến đây" là mệnh đề phụ chỉ thời gian, ta dùng thì hiện tại đơn,

"chúng ta sẽ bàn thêm" là mệnh đề chính, ta đùng thì tương lai đơn)

2) Một cấu trúc đặc biệt dùng ở thì tương lai

a) be going to (sắp, sẽ, dự định)

- S + be (is/are/am) + going to + V (bare-inf)

be going to + động từ nguyên mẫu được dùng để diễn đạt ở tương lai gồm các ý nghĩa sau:

— Dùng để diễn đạt dự tính hoặc ý muốn chủ quan

Ex: I ate breakfast with Amy today, and I'm going to cat supper with her too

Hôm nay tôi đã ăn sáng với Amy và tôi cũng định đi ăn tối với cô ấy

She is going to wear a yellow dress to his birthday party

Cô ấy định mặc áo đầm vàng dự tiệc sinh nhật của anh ấy

- Dùng để diễn tả “dự kiến”, dự báo hành động sẽ xảy ra, không liên quan đến dự định hoặc

ý muốn của bản thân, cách sử dụng này chỉ sự vật khách quan sẽ xảy ra

Ex: Look at the black clouds It‘s going to rain

Nhìn đám mây den kia Trời sắp mưa

Listen to the loud crash of thunder We're going to have a special picnic

Lắng nghe tiếng sấm sét lớn Chúng tôi sắp có chuyến dã ngoại đặc biệt

- Diễn tả “đang làm việc gì” hoặc “nên làm việc gì”

Ex: We are going to play football when it begins to rain

Chúng tôi đang chơi bóng đá thì trời bắt đầu mưa

b) So sánh be going to + động từ nguyên mẫu và will (shall) + động từ nguyên mẫu diễn đạt S khác nhau của hành động ở tương lai

- will (shall) + động từ nguyên mẫu diễn tả hành động xảy ra trong tương lai xa, be I going

to + động từ nguyên mẫu diễn tả hành động sẽ nhanh chóng xảy ra ở tương lai gần

Ex: She is going to get better Cô ấy sẽ tốt hơn

(Cô ta sẽ nhanh chóng khỏe lại.)

She will get better Cô ấy sẽ tốt hơn

(Có thể rất lâu cô ấy mới hồi phục.)

- Cả hai cấu trúc đều dùng để chỉ “dự kiến”, dự báo hành động sắp xảy ra Nhưng “dự kiến”

của will (shall) + động từ nguyên mẫu là người nói tự cho rằng sự việc sẽ xảy ra, “dự

Trang 5

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

kiến” của be going to + động từ nguyên mẫu có hiện tượng rõ ràng, không phải là cách

nhìn nhận chủ quan của người nói

Ex: It will probably be very hot

Trời sẽ rất nóng (Quan điểm của người nói)

(I can feel the southwest/ southwestern wind.) It‘s going to be hot

(Tôi có thể cảm thấy gió mùa Tây Nam về.) Trời, sẽ rất nóng (Có hiện tượng rõ ràng - gió mùa Tây Nam về.)

- Cả hai cấu trúc đều có thể diễn tả “ý muốn”, có lúc cũng có thể thay thế lẫn nhau Nhưng

“ý muốn” của will, (shall) + động từ nguyên mẫu thường là sự việc tạm thời nghĩ đến, không có sự suy nghĩ; nhưng “ý muốn” của be going to + động từ nguyên mẫu đã có suy

nghĩ, có ý định trước vì vậy không thể thay đổi cho nhau trong các tình huống này

Ex: They will not/ They‘re not going to tell you the truth

Họ sẽ không nói với bạn về sự thật (Chúng ta không biết ―ý muốn‖ này đã suy nghĩ đến sự việc hay không Vì vậy có thế dùng cả hai cách.)

There isn't any sugar in the kitchen I‘ll buy some Trong nhà bếp không có đường Tôi sẽ đi mua (Là phản ứng khi nghe nhà hết đường, không có dự định.)

My brother bought some wood yesterday He is going to make a table for me Hôm qua anh trai tôi mua nhiều gỗ Anh ấy dang làm một cái bàn cho tôi (Trước khi mua đã có ý định làm bàn.)

c) Hiện tại tiếp diễn diễn tả tương lai

- Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả thì tương lai chỉ hành động sắp xảy ra Chủ yếu là

diễn tả các hành động có dùng động từ di chuyển vị trí, như: go, come, leave, arrive, start, return, fly, take off, reach, begin

Ix: We are leaving for London after the performance

Chúng tôi sẽ đi Luân Đôn sau khi buổi biểu diễn kết thúc

They are having an important meeting this evening

Họ sẽ có một buổi họp quan trọng vào tối nay

She is starting her course next week

Cô ấy sẽ bắt đầu khóa học vào tuần tới

- Trong tiếng Anh hiện đại, không chỉ những động từ diễn tả hành động di chuyển mà rất nhiều động từ chỉ hành động khác cũng có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả tương lai, thông thường là những hoạt động mang tính sắp xếp của cá nhân personal

arrangements)

Ex: The famous pianist Dang Thai Son is giving his piano recital next Monday

Nghệ sĩ dương cầm nổi tiếng Đặng Thái Sơn sẽ biểu diễn độc tấu vào thứ Hai tới

Trang 6

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

He‘s spending his holidays in Paris this weekend Cuối tuần này anh ấy di du lịch ở Pari

My brother is getting married tomorrow Anh tôi sẽ kết hôn vào ngày mai

- Thì hiện tại tiếp diễn và be going to + động từ nguyên mẫu đều có thể diễn đạt sự việc được sắp xếp hoặc hành động sắp xảy ra trong tương lai gần

Ex: He is going to visit his teacher tonight

Tối nay anh ấy sẽ đi thăm cô giáo của anh ấy

He is visiting his teacher tonight

Tối nay anil ấy sẽ đi thăm cô giáo của anh ấy Hành động trong hai câu trên đều là sự việc được sắp xếp, nhưng có sự khác nhau rất nhỏ, be going to diễn đạt không có tính kế hoạch như thì hiện tại tiếp diễn; thì hiện tại tiếp diễn chỉ việc ―đi thăm‖ đã có hẹn trước với cô giáo

d) be to + động từ nguyên mẫu diễn tả tương lai

Be to + động từ nguyên mẫu diễn tả tương lai là diễn tả hành động được lên kế hoạch, sắp xếp sắp xảy ra, là dự định chủ quan chịu ảnh hưởng của cá nhân, có nghĩa “dự định, nghĩa

vụ, trách nhiệm”

Ex: I‘m to meet him at the gate this afternoon Chiều nay tôi định gặp anh ấy ở cổng

The whole class is to have a picnic this morning Sáng nay các lớp đi dã ngoại

My sister is to clear up all the rooms tomorrow Chị tôi dọn dẹp tất cả các phòng vào ngày mai

- Cách này thường dùng trong báo chí, phát thanh để tuyên bố chính sách hoặc quyết định của quan chức

Ex: The American President is to visit Viet Nam next week

Tổng thống Mỹ sẽ thăm Việt Nam vào tuần tới

He is to speak on television tomorrow Ông ấy sẽ phát biểu trên truyền hình vào ngày mai

- Cũng có thể dùng để diễn đạt ý “mệnh lệnh, ngăn cấm, có thể”

Ex: You are to return the book by 11 o'clock Bạn phải trả sách trước 11 giờ

You are not to go out too late Bạn không được đi ra ngoài quá muộn

e) be about to + động từ nguyên mẫu (bare inf)

be about to + động từ nguyên mẫu diễn đạt hành động sắp xảy ra tức thì

Ex: They are about to leave Họ phải rời khỏi

She is about to get on the taxi Cô ấy sắp lên tắc-xi

Laura is just about to see us Let's wait for her

Laura gặp chúng ta ngay thôi Chúng ta đợi cô ấy

Vì cấu trúc này dùng để diễn tả hành động sắp xảy ra, nó thông thường đi với chủ ngữ chỉ thời gian tương lai, nhưng cũng có thể đi với mệnh đề chỉ thời gian Để làm nổi bật hành động sắp xảy ra thì có thể thêm just đế tăng thêm tính sinh động của động từ

Trang 7

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

f) Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn cũng có thể dùng để diễn đạt thời gian tương lai Chú ý, giống như thì tiếp diễn, thì hiện tại đơn cũng có thể được dùng để diễn tả động từ chỉ di chuyển vị trí, diễn tả

sự sắp xếp, kế hoạch Nhưng sự sắp xếp dùng thì hiện tại đơn dựa theo lịch trình hoặc thời gian biểu là sự việc khách quan, chủ từ phần lớn là chỉ người, có ngữ khí hơn so với thì hiện tại tiếp diễn

Ex: He leaves at 7 o‘clock Anh ấy rời khỏi lúc 7 giờ

When does the class begin? Khi nào buổi học bắt đầu?

3) So sánh giữa “will” và “be going to”

“Will” và “be going to” được dùng để diễn đạt sự tiên đoán

Khi người nói cho là điều gì mình sắp nói sẽ trở thành sự thật hoặc sẽ xảy ra trong tương lai

thì “will” và “be going to” đều có thể sử dụng

Ex: Watch out! You‘ll hurt yourself

Coi chừng! Bạn sẽ tự làm mình bị thương dấy

□ Cách dùng ―be going to‖ be going to được dùng khi:

a) Diễn đạt một kế hoạch đã có từ trước

Ex: We are going to the cinema tonight

Chúng tôi sẽ đi xem phim tối nay

b) Đề cập đến sự kiện đó đã có ý định thực hiện

Ex: I‘m going to the English club tomorrow morning

Tôi sẽ đi câu lạc bộ tiếng Anh vào sáng mai

c) Đề cập đến hành động xảy ra rất gần ở tương lai

Ex: The supermarket is going to close soon

Siêu thị sắp đóng cửa

2 Cách dùng “will”

Ta dùng will để dự đoán tương lai

Ex One day I will visit her

Một ngày nào đó tôi sẽ viếng thăm cô ta

a) Will: making predictions (biểu thị sự tiên đoán)

Will có thể được dùng để dự đoán về tương lai, nói rằng điều chúng ta nghĩ, dự đoán sẽ xảy

ra trong tương lai

This book will change your life

Quyển sách này sẽ làm thay đổi cuộc đời bạn

b) Will: Making offers (biểu thị cho lời dề nghị)

Will được dùng để đưa ra lời đề nghị hoặc lời mời làm việc gi đó

Trang 8

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

Ex: Your luggage looks very heavy I will help you with it

Hành lý của bạn trông có vẻ nặng quá Tôi sẽ giúp bạn khiêng nó nhé

2 Review: The Passive voice (Ôn tập: Thể bị động)

Muốn đổi câu từ thể chủ động sang thể thụ động, ta thực hiện các bước sau:

Active (chủ động): Subject + Verb + Object

Passive (bị động): Subject + (be + Past Participle) + by Object

Lưu ý: Động từ to be ở thì nào thi câu bị động ở thì đó

Thể bị động được dùng khi:

a) Không biết hay không cần biết đến tác nhân thực hiện hành động

Ex: This house was built in 1999

Ngôi nhà này được xây vào năm 1999

b) Muốn nhấn mạnh người hoặc vật thực hiện hành động

Ex: This house was designed by Hung

Căn nhà này được thiết kế bởi Hùng

Một số thể bị động ở các thì sau:

PASSIVE VOICE

- Active voice: là cách đặt câu trong đó S giữ vai trị chủ động/ chủ thể( essential

part) hay S là người hay vật thực hiện hành động:

Eg : The workers built this house/ She bought a book

- Passive voice: là cách đặt câu trong đó S đứng vai trị bị động và O giữ vai trị chủ

động hay S nhận hành động do một chủ thể khác thực hiện

Eg: This house was built by the workers / A book was bought by her

- Bị động là hình thức nhấn mạnh vo chủ thể chịu tc động của hành động và chính hành động đó:

Bao gồm: + Chủ thể tạo tác động của hành động

+ Hành động

+ Ko quan tâm tới chủ thể thực hiện hành động

- Form: A.V S + V + O

P.V O + BE PII + BY S

Eg: I want you to clean the floor- V nội động từ

 I want the floor is cleaned by you

A people begin watching football – V ngoại động từ

Nguyên tắc thế chuyển

Trang 9

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

-> Football begins being watched by a people

I O – chủ thể chịu tác động của hành động:

- N /Pro : đi sau V thường làm O

Eg: I gave him a present He was given a present

A present was given to him

- Khi 1 ngoại V ở chủ động có 2 O: trực tiếp( thường chỉ vât) và gián tiếp( thường chỉ người) có thể chuyển thành 2 câu bị động

- Nếu S=O trong câu bị động là O gián tiếp cần lưu ý giới từ cho V

II V – V gây tác động cho O:

- V nào gây tác động cho O -> V đó được thể hiện ở trạng thái bị động: Be + PII

- V gây tác động cho O không nhất thiết phải là V chính của câu:

Eg: A people begin watching football

 Football begins being watched by a people

- V gây tác động cho O trong câu chủ động có thì V dạng thức ntn thì V ―tobe‖ trong câu bị động có dạng thức như vậy

- PII: part participle: phân từ qúa khứ của V

III S – Chủ thể thực hiện hành động gây tác động cho O :

- Chủ thể gây tác động cho O không nhất thiết là S của câu

- O trong câu chủ động nằm ở vị trí nào thì S trong câu bị động / chủ thể thực hiện hành động sẽ thế chân vào vị trí đó trong câu bị động

Eg : I want you to clean the floor

-> I want the floor to be cleaned by you

- Nếu chủ thể thực hiện hành động là các đại từ ta có thể bỏ ― by + S‖ trong câu bị

động/ hay ta có thể bỏ: by me, by you, by her, by us, by it, by someone…… trong

câu bị động nếu không muốn nêu rõ tác nhân hay nó không quan trọng

Trang 10

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

-> The test was carefully done at school by Nam this morning

- Form: S + be+ Adv of manner+ PII + Adv of place + by agent + Adv of time

- Nếu O trong câu bị động chủ sự vật sự việc thì ta dng giới từ ― with‖ thay thế ― by‖ trước O

ấy

Eg: Smoke filled the room -> The room was filled with smoke

- Các V : ask, tell, give, send, show, teach, pay, offer, … Là các V thường có 2 O

 Các đk để có thể chuyển từ câu chủ động sang câu bị đông:

- Câu chủ động phải xác lập có đc O

- Câu chủ động phải có ngoại V

V Một số công thức bị động cụ thể của các thì:

1 Present simple tense: S + is/ am/ are+ PII + by O

Eg: I drink coffee everyday -> coffee is drunk everyday

2 Present continuous tense: S + is/ am/ are+ being+ PII + by O

Eg: Lan is listening to music at the moment -> Music is being listened to by Lan at the moment

3 Present perfect tense: S + have/ has+ been + PII + by O

Eg: We have hired this car since yesterday -> This car has been hired since yesterday

4 Past simple tense: S + was/ were + PII + O

Eg: They stole a lot of money in that bank two years ago -> A lot of money were stolen in that bank two years ago

5 Past continuous tense: S + was/ were + being+ PII + O

Eg: Ann was writing a letter yesterday morning -> A letter was written by Ann yesterday morning

6 Past perfect tense: S + had + been + PII + O

Eg: I had had dinner before I did my home work yesterday -> Dinner had been had before

my homework was done yesterday

7 Simple future tense: S + will/ shall+ be +PII +O

Eg: My father will paint our house white tomorrow -> Our house will be painted white by

my father tomorrow

8 Near future tense: S + is/ are/ am+ going to+ be +PII +O

Eg: Ann is going to work this tree -> This tree is going to be worked by Ann

9 Future perfect tense: S + will/ shall+ have been +PII +O

Eg: They will have sold their car by next Christmas -> Their car will have been sold by them next Christmas

Trang 11

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

10 Infinitive: S+ (to) + be+ PII + O

Eg: I have to finish my homework now -> My homework has to be finished now

11 Gerund : being + PII+ O

Eg: I remember my mother taking me to the cinema when I was I child -> I remember being taken to the cinema by my mother when I was a child

12 Modal V: modal V + Be + PII + O

Eg: You should type this term paper -> This term paper should be type

13 Modal V+ perfect: modal V + have Been + PII + O

Eg: Somebody should have called the president this morning -> The president should have been called this morning

* Notes:

- Ta dùng V nguyên thể trong bị động : Be+PII để chỉ 1 ý định hay sự bắt buộc hay sự không thể đc

Eg: This exercise is to be done

This matter is to be discussed soon

- Sau những V: to have, to order, to get, to cause hay 1 V chỉ về gic quan hoặc cảm tính ta dùng PII bao hàm nghĩa như bị động:

Eg: We had your photo taken

We heard the song sung

We got tired after having walked for long

VI SOME SPECIAL CASES:

1 Imperative sentences: cu mệnh lệnh

Form: V + O+ adjunct( bổ ngữ) -> Let + O + be+ PII+ adjunct

Eg: Pay the money here -> Let the money be paid here

2 Causative form: cu cầu khiến:

Form: S+ have + O1+ bare_infinitive + O2

Get to_infinitive

 S + have/ get+ O2+ PII

Eg: I had him cut my hair yesterday

= I got him to cut my hair yesterday

->I had/ got my hair cut yesterday

3 Verbs of perception: V chỉ sự nhận thức

Form: S+ V + O+ bare_inf/ V_ing

Trang 12

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

 S + passive form + to_inf

Eg: He saw her come in/ coming in

 She was seen to come in by him

 She was seen coming in by him

4 Verbs of opinion: say, believe, report, think, rumour( tiếng đồn),

Form: S1+ V + (that) + Clause ( S2 + V+ O2)

 It + passive + that clause

 S2 + passive + to_inf/ to have + PII

Eg: People said that he was a thief

 It was said that he was a thief

 He was said to have been a thief

Eg: People said that she had gone to Ho Chi Minh City

 It was said that she had gone to Ho Chi Minh City

 She was said to have gone to Ho Chi Minh City

5 Need/ want/ require + to_inf:

-> It + need/ want/ require/ expect + V-ing/ to be + PII

Eg: Someone ought to plant the trees

 The trees need plating

 The trees need to be planted

6 Make SB do ST/ (a) -> ST be made to V: bắt buộc

Eg: They make me go -> I am made to go

7 Let SB do ST -> To be let to do ST/ to be allowed to do ST

Eg: I let do everything I want -> I was let to do everything I want/ I was allowed to do everything I want

8 It is impossible to do ST -> ST can’t be done

Eg: It is impossible to grow roses in such poor land -> Roses can‘t be grown in such poor land

9 S+ see/ watch/ hear/ smell/ state/ feel/ notice + SB + V_infi (htai): hành đông xảy ra time ngắn + V_ing: hành động xảy ra time dài

-> SB + Be+ PII + to_ infi

V_ing

Eg: I saw him climbing the tree-> He was seen climbing the tree

I heard them argue -> They were heard to argue

Trang 13

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

10 S + have + SB + V_inf + ST

S + have + ST + PII + by SB

Eg: I had the garage repair my car -> I had my car repaired

11 Suggest + that + SB -> should do ST

Eg: I suggest that that we should cancel the meeting -> The meeting should be canceled

12 SB + agree/ arrange/ determine/ decide + to do ST -> SB + agree/ arrange/ determine/ decide + that ST+ should be + PII

Eg: He decided to rebuilt the house -> he decided that the house should be rebuilt

14 S+ need + V-ing -> S + need(s) + to be +PII

Eg: The house need cleaning -> The house needs to be cleaned

15 It’s your duty to do ST: bổn phận của bạn l-> you are supposed to do ST:

Eg: It‘s your duty to look all the doors -> You are supposed to look all the doors

c) Để tránh dùng các danh từ hay đại từ nhân xưng như they hoặc people, ta dùng thể bị động với những động từ tường thuật (reporting verbs): say, believe, understand, know

Ex: People say that this girl lives in Australia

—> This girl is said to live in Australia Người ta nói rằng cô gái này sống ở úc

Ta có thể tóm tắt như sau:

People/ They + say/ believe + that + S + V +

Cách 1: It + be + said/ believed + that + S + V + People/ They + say/ believe + that + S + V +

Cách 2 s + be+ said/ believed + To-infinitive

To + have + pp

Note:

Ta dùng to have + pp khi động từ tường thuật và động từ trong mệnh đề chính chênh lệch

về thì

Ex: People say that he was given a scholarship

—> He is said to have been given a scholarship

d) Thể thụ động được dùng với cấu trúc get, have + something + done

* Thể thụ động này để diễn đạt ý nhờ ai hay thuê ai làm gì

Ex: I have my motorbike washed once a week (Somebody at the service washes the

motorbike for me I don‘t wash the motorbike Một ai dó ở dịch vụ rửa xe máy cho tôi Tôi không rửa xe máy.)

Tôi thuê người ta rửa xe cho tôi một tuần một lần

* Thể thụ động này còn diễn tả sự không may xảy ra đối với một ai

Ex: Helen had her leg broken in the car accident

Helen đã bị gãy chân trong một tai nạn xe hơi

e) Thể thụ động với động từ need

Khi một động từ có dạng -ing đứng sau to need mang ý nghĩa thụ động

Ex: The motorbike needs repairing/ to be repaired

Trang 14

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

Chiếc xe máy này cần được sửa lại

The room is dirty It needs cleaning/ to be cleaned

Căn phòng thì dơ Nó cần được lau

Ex: They built the park in 2009 (câu chủ động) Họ xây công viển năm 2009

—> The park was built (by them) in 2009 (câu bị động) Công viên được xây dựng (bởi họ) năm 2009

3) Nếu chủ ngữ là nobody, no one ta cũng bỏ by + object Tuy nhiên, ta phải dùng phủ định của động từ

Ex: Nobody knows the answer Không ai hiểu câu trả lời

-> The answer isn't known Câu trả lời không được hiểu

*Note :The relative pronoun must be placed right after the noun or pronoun it qualifies

+Who ( A) -> By whom (P )

+ Whom ( A ) -> who (P)

E.g :Who invented the telephone ?

=>By whom was the telephone invented ?

*Passive voive in imperative sentences :

E.g :-Write down your name and address =>Let your name and address be written down -Take off your hat => Let your hat be taken off

-Let talk to her =>Let her be talked to by us

Trang 15

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

-Don‘t let the others see you => Don‘t let you be seen by the others

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1 I (do) it for you tomorrow

2 My father (call) _you in 5 minutes

3 We believe that she (recover) _from her illness soon

4 I promise I (return) to school on time

5 If it rains, he (stay) at home

6 You (take) me to the zoo this weekend?

7 I think he (not come) _back his hometown

Bài 2: Hoàn thành các câu sau:

1 A: ―There's someone at the door.‖

B: ―I _ (get) it.‖

2 Joan thinks the Conservatives (win) the next election

3 A: ―I‘m going to move my house tomorrow.‖

B: ―I _ (come) and help you.‖

4 If she passes the exam, she _ (be) very happy

5 I _ (be) there at four o'clock, I promise

6 A: ―I‘m cold.‖

B: ―I _ (turn) on the fire.‖

Trang 16

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

7 A: ―She's late.‖

B: ―Don't worry she _ (come).‖

8 The meeting _ (take) place at 6 p.m

9 If you eat all of that cake, you _ (feel) sick

10 They _ (be) at home at 10 o'clock

Bài 3: Hoàn thành các câu sau:

1.I'm afraid I _ (not/ be) able to come tomorrow

2 Because of the train strike, the meeting _ (not/ take) place

at 9 o'clock

3 A: ―Go and tidy your room.‖

B: ―I _ (not/ do) it!‖

4 If it rains, we _ (not/ go) to the beach

5 In my opinion, she _ (not/ pass) the exam

6 A: ―I'm driving to the party, would you like a lift?‖

B: ―Okay, I _ (not/ take) the bus, I'll come with you.‖

7 He _ (not/ buy) the car, if he can't afford it

8 I've tried everything, but he _ (not/ eat)

9 According to the weather forecast, it _ (not/ snow)

tomorrow

10 A: ―I'm really hungry.‖

B: ―In that case we _ (not/ wait) for John

Bài 4: Viết thành câu hoàn chỉnh dựa vào những từ gợi ý:

1 She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight

- She hopes that Mary will come to the party tonight

Trang 17

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

2 I/ finish/ my report/ 2 days

1 Chelsea……… next Monday

a wins b will win c would win d is winning

2 As soon as he……… a certificate in English, he will apply for a job

a would get b got c gets d will get

3 I think the weather…… nice later

a will be b be c is d has been

4 She……… very angry when she knows this

a shall be b has been c will have been d will be

5 You…… here for my party, won‘t you?

a shall be b won‘t be c will be d are going to be

6 I…… here at the end of the month

a will leave b would leave c would have left d is leaving

7 I hope everything……… fine

Trang 18

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

a is b was c would be d will be

8 A: This place is dirty

B: Oh, I‘m sorry I……… you another

a to bring b bring c will bring d won‘t bring

9 If you take a taxi ,……… you the train

a catch b will catch c will have caught d would catch

10 ………until the manager returns

a not leave b Don‘t leave c will leave d won‘t leave

11 I……… until the manager returns

a will leave b leave c won‘t leave d not leave

BÀI TẬP VỀ CÁCH CHUYỂN CÂU CHỦ ĐỘNG SANG

CÂU BỊ ĐỘNG

Bài 1: *Change into passive voice :

1 The teacher corrects our exercises at home

Trang 19

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

Bài 2:*FURTHER PRACTICE :

1 She fell into water because somebody pushed her

Trang 20

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

9 The teacher promised Jane a prize if she worked well

=>………

10 Nobody has ever spoken to me like that before =>………

11 I hate people looking at me =>………

12 Teachers should make lessons more interesting for school children =>………

13 I ‗d like someone to read to me =>………

14 We shall lock the house up for summer and the old gardener will look after it (2 passive) =>………

=>………

15 People say tortoises live longer than elephants =>………

16 One cannot eat an orange if nobody has peeled it ( 2 passive ) =>………

=>………

17 Don‘t let the others see you =>………

18 Did anybody ever teach you how to behave ? =>………

19 It surprised me to hear someone had robbed you ( 2 passive ) =>………

20 People ought to tell us how much they expect of us ( 2 passive ) =>………

Bài 3: CHUYỂN SANG CÂU BỊ ĐỘNG 1) John collects money.=>………

2) Anna opens the window.=>……… ………

3) We do our homework =>………

4) I ask a question =>………

5) He cuts out the picture.=>………

6) The sheep eat a lot of grass.=>………

7) We do not clean our rooms =>……….………

Trang 21

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

8) William does not repair the car.=>……….………

9) Does Sue draw this circle? =>………

10) Do you feed the dog? =>……….…………

11) John collected money =>………

12) Anna opened the window.=>………

13) We did our homework.=>……… …………

14) I asked a question.=>……….………

15) He cut out the picture =>……….………

16) The sheep ate a lot of grass.=>……….………

17) We did not clean our rooms.=>……….………

18) William did not repair the car.=>……… ………

19) Did Sue draw this circle?=>………

20) Did you feed the dog? =>………

21) John has collected money.=>………

22) Anna has opened the window.=>………

23) We have done our homework =>………

24) I have asked a question.=>………

25) He has cut out the picture.=>………

26) The sheep have eaten a lot of grass.=>………

27) We have not cleaned our rooms.=>………

28) William has not repaired the car.=>………

29) Has Sue drawn this circle? =>………

30) Have you fed the dog yet?=>………

31) The teacher tells a story.=>………

32) The teacher told a story.=>………

33) The teacher has told a story.=>………

34) Somebody has taken my books away.=>………

35) Somebody takes my books away.=>………

36) Somebody took my books away.=>………

37) They clean the wall before they paint it =>………

38) They cleaned the wall before they painted it =>……… 39) Mr Cole visited John at the weekend

Trang 22

TIẾNG ANH LỚP 10- Từ mới, ngữ pháp, bài tập (Unit 1-unit 5)

=>……… 40) Mr Cole usually visits John at the weekend

=>……… 41) Mr Cole has visited John many times

=>……… 42) Science and technology have completely changed human life

=>……… 43) They found the book on the floor

=>……… 44) They find the books in the desk

=>……… 45) They have found the keys in the drawer

=>……… 46) They don‘t finish the work in time

=>……… 47) Do You finish the work in time?

=>……… 48) Did You finish the work in time?

=>……… 49) You finish the work in time

=>……… 50) They didn‘t call my name

=>……… 51) They don‘t call my name

52) They haven‘t called my name

53) Has she written a poem?

54) Has your mother made a big cake for the next party?

55) Did your mother make a big cake for the party?

56) Does your mother make a big cake for the party?

Ngày đăng: 05/03/2021, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w