Thu thập thông tin để đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kỳ II môn Ngữ văn lớp 6 theo ba nội dung Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá nă[r]
Trang 1CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013 - 2014
Môn: Ngữ văn Khối: 6 Thời gian: 90 phút
1/ Văn bản: 2 điểm.
2/ Tiếng Việt: 3 điểm.
3/ Tập làm văn: 5 điểm.
Cụ thể:
1/ Văn bản: 2 điểm.
- Trình bày nội dung
- Rút ra bài học
2/ Tiếng Việt: 3 điểm.
- Lí thuyết -> Đặt câu ( 1,5 điểm )
- Lí thuyết -> Đặt câu ( 1,5 điểm )
3/ Tập làm văn: 5 điểm ( MB: 0,5 điểm; TB: 4 điểm; KB: 0,5 điểm )
Kiểu bài: Phương pháp tả người
Trang 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
TRƯỜNG THCS & THPT MỸ QUÝ
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013 - 2014
Môn: Ngữ văn Khối: 6
I Mục tiêu cần đạt:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kỳ II môn Ngữ văn lớp 6 theo ba nội dung Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tổng hợp
II Hình thức kiểm tra:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận
- Cách thức tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút
Trang 3thấp cao Bài học đường
đời đầu tiên
Trình bày nội dung
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 2
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ %: 20
Các thành
phần chính
của câu
Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ
Đặt câu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 1
Số câu: 1
Số điểm:
0,5
Số câu: 2
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ %: 15
Câu trần
thuật đơn có
từ là
Các kiểu câu trần thuật đơn
có từ là
Đặt câu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 1
Số câu: 1
Số điểm:
0,5
Số câu: 2
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ %: 15
Phương pháp
tả người
Bài viết
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ %: 50
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ %: 10
Số câu: 2
Số điểm: 3
Tỉ lệ %: 30
Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ %: 10
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ %: 50
Số câu: 6
Số điểm: 10
Tỉ lệ %: 100
Trang 4SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
TRƯỜNG THCS & THPT MỸ QUÝ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013 - 2014
Môn: Ngữ văn Khối: 6
Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể phát đề )
A LÝ THUYẾT: ( 5 điểm )
Câu 1 ( 2 điểm )
Trình bày nội dung văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên ” của Tô Hoài Qua bài học
của Dế Mèn, em tự rút ra bài học gì cho bản thân về cách cư xử với bạn bè ?
Câu 2: ( 1,5 điểm )
a/ Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu ?
b/ Đặt một câu có đủ các thành phần chính
Câu 3 ( 1,5 điểm )
a/ Nêu các kiểu câu trần thuật đơn có từ “ là ” ?
b/ Đặt một câu trần thuật đơn có từ “ là ” dùng để giới thiệu.
B Phần Tập làm văn: ( 5 điểm )
Đề bài: Em hãy viết lại bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình ( ông, bà,
cha, mẹ, anh, chị, em,… )
HẾT
Trang 5KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013 - 2014
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn Khối: 6
A LÝ THUYẾT: ( 5 điểm )
Câu 1: ( 2 điểm )
Nội dung văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên ”:
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn ( 0,5 điểm )
- Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết của Dế Choắt ( 0,5 điểm )
- Dế Mèn hối hận và rút ra bài học cho mình: “ Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có
óc mà không biết nghĩ ” không chỉ mang vạ cho người khác mà còn mang vạ cho mình ( 0,5 điểm )
- Học sinh rút ra bài học cho bản thân về cách cư xử với bạn bè ( Diễn đạt hợp lí ) ( 0,5 điểm )
Câu 2: ( 1,5 điểm )
a/ Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ:
- Thành phần chính của câu là thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn ( 0,5 điểm )
- Thành phần phụ là thành phần không bắt buộc có mặt ( 0,5 điểm )
b/ Đặt đúng một câu có đủ các thành phần chính ( 0,5 điểm )
Câu 3: ( 1,5 điểm )
a/ Các kiểu câu trần thuật đơn có từ “ là ”: ( 1 điểm )
+ Câu định nghĩa
+ Câu giới thiệu
+ Câu miêu tả
+ Câu đánh giá
b/ Đặt đúng một câu trần thuật đơn có từ “ là ” dùng để giới thiệu ( 0,5 điểm )
B Phần Tập làm văn: ( 5 điểm )
* Học sinh làm bài theo những yêu cầu sau:
- Xác định đúng kiểu bài văn tả người ( xác định được đối tượng cần miêu tả )
- Lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu
- Biết trình bày những điều quan sát theo một thứ tự hợp lí.
- Bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc.
* Giáo viên chấm bài dựa trên những gợi ý sau:
1 Mở bài: ( 0,5 điểm )
- Giới thiệu về người mà mình định tả
- Tình cảm giữa mình và người thân
2 Thân bài: ( 4 điểm )
- Tả chân dung: ( 3 điểm )
Trang 6+ Tuổi tác, dáng người, cách ăn mặc, giọng nói, mái tóc, khuôn mặt, làn da, nụ cười, ánh mắt,…
+ Tính tình
- Tả hoạt động: ( 1 điểm )
Tả một vài hoạt động thường ngày thể hiện tâm lí, tính cách, phẩm chất nổi bật của người thân
3.Kết bài: ( 0,5 điểm )
Nêu những suy nghĩ, tình cảm của em đối với người thân
* Lưu ý: Giáo viên linh động chấm điểm cho học sinh.
Tùy theo cách học sinh diễn đạt, thiếu ý, sai lỗi không đáng kể,… giáo viên có thể cân đối trừ bớt điểm hoặc chấm điểm tối đa