Mục tiêu lý luận Mục tiêu của đề tài là xây dựng hệ thống hỗ trợ học tập trực tuyến bằng mã nguồn mở Sakai, dùng để phát triển hệ thống giảng dục ảo, tạo môi trường làm việc và trao đổi
Trang 1ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
XÂY DỰNG CỔNG THÔNG TIN ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Võ Đình Bảy Thành viên: ThS Nguyễn Đình Ánh
ThS Nguyễn Hà Giang K.S Nguyễn Hữu Luận
Tp Hồ Chí Minh, 10/2016
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Ý nghĩa và tính cấp thiết của công trình nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu công trình nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu lý luận 1
1.2.2 Mục tiêu thực tiễn 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 1
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
1.6 Kết cấu của đề tài 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Mô hình chức năng của hệ thống đào tạo trực tuyến 4
2.2 Môi trường học ảo – VLE 5
2.3 Hệ thống đào tạo trực tuyến Sakai 5
2.3.1 Giới thiệu 5
2.3.2 Lịch sử phát triển 6
2.3.3 Kiến trúc hệ thống Sakai 6
2.3.4 Đặc điểm và chức năng của Sakai 6
2.3.5 Các dạng môi trường làm việc được thiết kế trên Sakai 7
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
3.1 Quy trình hoạt động tổng thể hệ thống Sakai 8
3.2 Mô hình học tập trên hệ thống Sakai 9
3.3 Mô hình tương tác giữa giảng viên và học viên lên hệ thống 10
3.4 Mô hình User-Case 11
3.4.1 Lược đồ chính của mô hình User-Case 11
3.4.2 Danh sách các Actor 11
3.4.3 Danh sách các User-Case chính 12
Trang 33.4.4 Đặc tả một số User-Case chính 13
3.5 Các chức năng hổ trợ học tập của hệ thống Sakai 16
3.5.1 Chức năng quản lý giảng trình (Syllabus) 16
3.5.2 Chức năng quản lý bài tập (Assignments) 19
3.5.3 Chức năng quản lý sổ điểm kiểm tra (Gradebook) 23
3.5.4 Chức năng quản lý tài nguyên (Resourees) 25
3.5.5 Chức năng quản lý thông báo (Announcements) 29
3.6 Cài đặt và triển khai sakai 32
3.6.1 Chuẩn bị 32
3.6.2 Tiến hành cài đặt Sakai trên môi trường Windows 32
3.6.3 Cài đặt Eclipse Kepler 40
3.6.4 Debug source Sakai trong Eclipse 41
3.6.5 Việt hóa hệ thống học tập trực tuyến Sakai 45
3.6.6 Một số công cụ cho người dùng 48
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 67
4.1 Hệ thống học tập trực tuyến e-learning cho học viên 67
4.1.1 Đăng nhập: 67
4.1.2 Trang môn học: 67
4.1.3 Thay đổi mật khẩu: 68
4.1.4 Xem thông báo môn học: 69
4.1.5 Bài tập Assignment: 70
4.1.6 Bài tập kiểm tra: 72
4.1.7 Giảng trình môn học: 73
4.2 Hệ thống học tập trực tuyên e-learning cho giảng viên 74
4.2.1 Các thao tác cơ bản: 74
4.2.2 Công cụ tùy chọn: 75
4.2.3 Giới thiệu các công cụ thường dùng trong hệ thống đào tạo:- 75
4.2.4 Tạo thông báo: 77
4.2.5 Tạo bài tập và thực hành: 79
4.2.6 Tạo bài kiểm tra trắc nghiệm: 83
4.2.7 Sử dụng công cụ thảo luận: 89
4.2.8 Sử dụng công cụ bản điểm: 89
4.2.9 Sử dụng công cụ Diễn đàn: 91
Trang 4CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 92
5.1 Những kết quả đạt được 92
5.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 92
5.3 Kết luận và kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
4 LMS Hệ thống mã nguồn mở cho học tập trực tuyến
5 VLE Virtual Learning Environment
6 CLE Collaboration and Learning Environment
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3-1 Danh sách các Actor 11
Bảng 3-2 Danh sách các User-Case chính 12
Bảng 3-3 Đặc tả User-Case “Giảng trình” 13
Bảng 3-4 Đặc tả User-Case “Sổ điểm” 13
Bảng 3-5 Đặc tả User-Case “Bài tập” 14
Bảng 3-6 Đặc tả User-Case “Tài nguyên” 14
Bảng 3-7 Đặc tả User-Case “Diễn đàn” 14
Bảng 3-8 Đặc tả User-Case “Tạo khóa học” 15
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2-1Mô hình học tập trực tuyến e-leanring 4
Hình 2-2 Học tập trực tuyến trên Sakai 5
Hình 3-1 Quy trinh hoạt động của hệ thống Sakai 8
Hình 3-2 Mô hình học tập tổng quan trên hệ thống Sakai 9
Hình 3-3 Khái quát quá trình giảng viên kiểm tra việc học của học viên 10
Hình 3-4 Lược đồ chính của mô hình User-Case 11
Hình 3-5 Sơ đồ hoạt động “giảng trình” (giảng viên) 16
Hình 3-6 Sơ đồ tuần tự “thêm giảng trình” 16
Hình 3-7 Sơ đồ tuần tự “xóa giảng trình” 17
Hình 3-8 Sơ đồ tuần tự “sửa giảng trình” 17
Hình 3-9 Sơ đồ tuần tự “xem chi tiết giảng trình” 18
Hình 3-10 Sơ đồ hoạt động “giảng trình” (Học viên) 18
Hình 3-11 Sơ đồ tuần tự “xem chi tiết giảng trình” 19
Hình 3-12 Sơ đồ hoạt động “Bài tập”(Giảng Viên) 19
Hình 3-13 Sơ đồ tuần tự “thêm bài tập” 20
Hình 3-14 Sơ đồ tuần tự “Xóa bài tập” 20
Hình 3-15 Sơ đồ tuần tự “Sửa bài tập” 21
Hình 3-16 Sơ đồ tuần tự “Xem chi tiết bài tập” 21
Hình 3-17 Sơ đồ hoạt động “bài tập” (học viên) 22
Hình 3-18 Sơ đồ tuần tự “xem chi tiết bài tập” 22
Hình 3-19 Sơ đồ hoạt động “Sổ điểm” (giảng viên) 23
Hình 3-20 Sơ đồ tuần tự “xem điểm” 23
Hình 3-21 Sơ đồ tuần tự “sửa điểm” 24
Hình 3-22 Sơ đồ hoạt động “xem sổ điểm” 24
Hình 3-23 Sơ đồ tuần tự “xem điểm” 25
Hình 3-24 Sơ đồ tuần tự “tài nguyên” (giảng viên) 25
Hình 3-25 Sơ đồ tuần tự “thêm tài nguyên” 26
Hình 3-26 Sơ đồ tuần tự “xóa tài nguyên” 26
Hình 3-27 Sơ đồ tuần tự “sửa tài nguyên” 27
Hình 3-28 Sơ đồ tuần tự “xem chi tiết tài nguyên” 27
Hình 3-29 Sơ đồ hoạt động “tài nguyên” (học viên) 28
Hình 3-30 Sơ đồ tuần tự “xem chi tiết tài nguyên” 28
Hình 3-31 Sơ đồ hoạt động “thông báo” (giảng viên) 29
Hình 3-32 Sơ đồ tuần tự “thêm thông báo” (giảng viên) 29
Hình 3-33 Sơ đồ tuần tự “xóa thông báo” (giảng viên) 30
Hình 3-34 Sơ đồ tuần tự “sửa thông báo” 30
Hình 3-35 Sơ đồ tuần tự “xem chi tiết thông báo” 30
Hình 3-36 Sơ đồ hoạt động “thông báo” (học viên) 31
Hình 3-37 Sơ đồ tuần tự “xem chi tiết thông báo” 31
Hình 3-38 Cài đặt MySQL 34
Trang 8Hình 3-39 Sửa đổi Source Sakai 38
Hình 3-40 Sửa đổi Maven 38
Hình 3-41 Khỏi động Tomcat 39
Hình 3-42 Chạy localhost 39
Hình 3-43 Cài đặt Eclipse 40
Hình 3-44 Thiết lập Debug 42
Hình 3-45 Tùy chỉnh Eclipse để thiết lập debug 42
Hình 3-46 Tùy chỉnh thiết lập debug 43
Hình 3-47 Tùy chỉnh allow Termination of remote VM 44
Hình 3-48 Đặt breakpoint 44
Hình 3-49 Màn hình tạo tài khoản người dùng 48
Hình 3-50 Thiết lập mật khẩu cho tài khoản người dùng 49
Hình 3-51 Thêm mới trang 50
Hình 4-1 Màn hình đăng nhập hệ thống 67
Hình 4-2 Trang môn học 68
Hình 4-3 Trang thay đổi mật khẩu 68
Hình 4-4 Thay đổi mật khẩu tiếp theo 69
Hình 4-5 Thêm thông báo môn học 70
Hình 4-6 Danh mục bài tập 70
Hình 4-7 Màn hình nộp bài tập 71
Hình 4-8 Thông báo nộp bài tập 71
Hình 4-9 Thông báo hết hạn nộp bài tập 72
Hình 4-10 Bài tập kiểm tra 73
Hình 4-11 Giáo trình môn học 73
Hình 4-12 Đăng nhập và thay đổi mật khẩu 74
Hình 4-13 Trang chính môn học 75
Hình 4-14 Công cụ tùy chọn 75
Hình 4-15 Thêm giáo trình môn học 76
Hình 4-16 Upload giáo trình môn học 76
Hình 4-17 Danh sách giáo trình môn học 77
Hình 4-18 Các tùy chọn giáo trình môn học 77
Hình 4-19 Tạo thông báo 78
Hình 4-20 Nhập liệu thông báo 78
Hình 4-21 Tạo bài tập môn học 79
Hình 4-22 Nhập thông tin tạo bài tập môn học 80
Hình 4-23 Upload tài liệu đính kèm cho môn học 80
Hình 4-24 Tùy chọn đăng bài tập 81
Hình 4-25 Danh sách bài tập môn học 81
Hình 4-26 Tùy chọn chấm điểm 82
Hình 4-27 Chấm điểm học viên 82
Hình 4-28 Chấm điểm theo bài tập 83
Hình 4-29 Lưu thông tin điểm học viên 83
Trang 9Hình 4-30 Bài kiêm tra trắc nghiệm 84
Hình 4-31 Thông tin bài tập trắc nghiệm 85
Hình 4-32 Tùy chọn đáp án cho bài tập trắc nghiệm 86
Hình 4-33 Danh sách bài tập trắc nghiệm 86
Hình 4-34 Tùy chọn cho bài tập trắc nghiệm 86
Hình 4-35 Chỉnh sửa cài đặt 87
Hình 4-36 Tùy chọn hình ảnh 88
Hình 4-37 Tùy chọn thông báo điểm cho học viên 89
Hình 4-38 Bản sao công khai, công bố tới học viên 89
Hình 4-39 Thông tin thống kê điểm học viên 90
Hình 4-40 Danh sách học viên nộp bài tập 90
Hình 4-41 Công cụ diễn đàn 91
Hình 4-42 Tạo mới diễn đàn 91
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Ý nghĩa và tính cấp thiết của công trình nghiên cứu
Ngày nay, với nhu cầu dạy và học càng ngày càng đổi mới và phát triển, tính linh động và tương tác của người dạy và người học theo đó đòi hỏi ngày càng cao Đáp ứng cho nhu cầu thực tế trên, cùng theo đó là sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin
và truyền thông, mô hình dạy học trực tuyến hay đào tạo từ xa là một yếu tố cần được đẩy mạnh phát triển và nhân rộng
Với các lớp học trực tuyến, người dạy và người học có nhiều điều kiện để tương tác với nhau trong và ngoài lớp học Người học có thể chủ động hơn trong việc tự học, nghiên cứu và trao đổi kiến thức Phương pháp học có chi phí thấp, khả năng đem lại cơ hội học tập bình đẳng cho tất cả mọi người ở bất kỳ địa điểm nào, có môi trường trao đổi và tiếp thu kiến thức ngay tại nhà, điều mà các lớp học truyền thống hiện nay còn hạn chế khi mà sinh viên chỉ có thể tương tác với giảng viên trên lớp học
1.2 Mục tiêu công trình nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu lý luận
Mục tiêu của đề tài là xây dựng hệ thống hỗ trợ học tập trực tuyến bằng mã nguồn
mở Sakai, dùng để phát triển hệ thống giảng dục ảo, tạo môi trường làm việc và trao đổi kiến thức cho người dạy và người học
1.2.2 Mục tiêu thực tiễn
Xây dựng cổng thông tin học tập trực tuyến cho Trường ĐH Công nghệ Tp.HCM
hỗ trợ cho hình thức đào tạo từ xa, trực tuyến giúp người học có thể học mọi lúc, mọi nơi có kết nối mạng internet
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng cần nghiên cứu là các lý thuyết về mã nguồn mở sakai, các cách thức, quy tắc hoạt động, chức năng hổ trợ học tập trực tuyến
Trang 111.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu mã nguồn mở Sakai để đáp ứng phù hợp với các yêu cầu về đào tạo trực tuyến tại Trường ĐH Công nghệ Tp.HCM
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Các công việc đề tài bao gồm:
Tìm hiểu mã nguồn mở sakai để xây dựng hệ thống hỗ trợ học tập trực tuyến
Cài đặt triễn khai sakai đưa vào hoạt động
Việt hóa lại mã nguồn mở sakai
Khai thác, tùy chỉnh các chức năng, giao diện cung cấp từ sakai
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Phát triển hệ thông quản lý đào tạo, học tập trực tuyến mã nguồn mở Sakai Cung cấp một cách tổng quan về việc phát triển hệ thống Sakai
1.6 Kết cấu của đề tài
Chương I TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU: Xu hướng hình thức học tập
trực tuyến, nêu lên nhu cầu thực tế và lý do thực hiện, đồng thời nêu rõ các mục tiêu phải đạt được
Chương II CƠ SỞ LÝ THUYẾT: Giới thiệu về lịch sử ra đời và phát triển
củng, các tính năng của hệ thống mã nguồn mở Sakai
Chương III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Chương này trình bày các yêu cầu đặt ra cho bài toán, sau đó mô tả kiến trúc tổng quan của hệ thống phần mềm
Chương IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: Trình bày phương pháp phân tích, kết
quả nghiên cứu
Chương V: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO: Nêu ra
những kết quả đã đạt được của phần mềm, cũng như đưa ra các hướng phát triển tiếp
Trang 12theo trong thời gian tới Đồng thời đưa ra một số ưu điểm, nhược điểm của hệ thống hỗ trợ học tập trực tuyến - Sakai
Trang 13CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Mô hình chức năng của hệ thống đào tạo trực tuyến
Mô hình chức năng có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường E-learning và những đối tượng thông tin giữa thành phần trong hệ thống ADL (Advanced Distributed Learning) – một tổ chức chuyên nghiên cứu và khuyến khích việc phát triển và phân phối học liệu sử dụng các công nghệ mới, được công bố các tiêu chuẩn cho SCORM (Mô hình chuẩn đơn vị nội dung chia sẻ) mô tả tổng quát chức năng của một hệ thống E-learning bao gồm:
Hệ thống quản lý học tập
Hệ thống quản lý nội dung học tập
Các đặc điểm chích của LMS
Quản lý học viên
Theo dõi tiến trình học của học viên
Chia sẻ tài nguyên học tập
Môi trường tương tác học tập trực tuyến
Hình 2-1Mô hình học tập trực tuyến e-leanring
Trang 142.2 Môi trường học ảo – VLE
Hiện nay, xu hương tạo một môi trường học ảo – Virtual Learning Environment (VLE), trong đó tất cả mọi thứ trong 1 khóa học (môn học) được quản lý bởi một giao diện người dùng (user interface) nhất quán - cổng thông tin người dùng (user portal)
2.3 Hệ thống đào tạo trực tuyến Sakai
2.3.1 Giới thiệu
Sakai ( http://sakaiproject.org/ ) là một cộng đồng các viện nghiên cứu, các tổ chức thương mại và các cá nhân hợp tác với nhau để phát triển một Môi trường Cộng tác và Học tập chung (Collaboration and Learning Environment - CLE) Sakai CLE là một phần mềm giảng dục miễn phí, mã nguồn mở được phân phối theo Giấy phép Giảng dục Cộng đồng (Educational Community License - một kiểu của giấy phép mã nguồn mở) Sakai CLE được dùng để dạy học, để nghiên cứu và để cộng tác nhiều người với nhau Hệ thống này là một dạng của Hệ quản trị đào tạo (Learning Management System
- LMS)
Là ứng dụng dựa trên Java, gói ứng dụng hướng dịch vụ được thiết kế theo phương châm co giãn, tin cậy, tương tác và mở rộng (scalable, reliable, interoperable and extensible)
Hình 2-2 Học tập trực tuyến trên Sakai
Trang 152.3.2 Lịch sử phát triển
Sakai ban đầu được phát triển dựa trên các công cụ được xây dựng bởi 5 trường đại học Indiana University, Massachusetts Institute of Technology, Stanford University, University of Michigan, Polytechnic University of Valencia Sau phiên bản đầu tiên, họ mời thêm các học viện khác với tư cách là những người cộng tác (Sakai Partners Program)
Phiên bản 1.0 được phát hành vào tháng 3 năm 2005
Vào tháng 7 năm 2007, Sakai là sản phẩm được hơn 150 viện nghiên cứu tham gia phát triển và được thí điểm ở hơn 100 nơi khác Bản đồ hiển thị các khu vực đó hiện
có trên trang chủ của dự án
2.3.3 Kiến trúc hệ thống Sakai
2.3.3.1 Tầng tích hợp (The aggregation layer)
Người dùng tương tác với các trang web, một trang web chứa các trang và các công cụ
2.3.3.2 Tầng biểu diển (The presentation layer)
Tiếp theo tầng tổng hợp là tầng biểu diễn Sakai có một số công cụ dùng để tạo
ra sản phẩm cuối cùng cho kết xuất của họ
2.3.3.3 Tầng công cụ (The tool layer)
Tool là đơn vị của chức năng riêng biệt – vùng chứa các công cụ Mỗi công cụ giúp xây dựng tính hữu ích tổng thể của Sakai
2.3.3.4 Tầng dịch vụ (The services layer)
2.3.4 Đặc điểm và chức năng của Sakai
2.3.4.1 Tính linh hoạt (Flexible)
Sakai là một nền tảng tương tác đáng tin cậy, và khả năng mở rộng cao cho việc học hợp tác Hệ thống các quyền (User) và quyền (chức năng) của Sakai thì đặc biệt linh hoạt và mạnh mẽ
Trang 162.3.4.2 Tính mạnh mẽ (Powerful)
Sakai dẫn đầu thị trường trong việc cung cấp các tính năng sáng tạo, các tổ chức
có thể tạo ra một chức năng mới nhằm tăng cường việc học tập, nghiên cứu và phát triển Sakai
2.3.4.3 Tính mở (Open)
Sakai được phân phối như phần mềm mã nguồn mở miễn phí theo giấy phép giảng dục cộng đồng
2.3.4.4 Các chức năng của Sakai
Chức năng quản lý Giảng trình (Syllabus)
Chức năng quản lý bài tập (Assignments)
Chức năng quản lý điểm kiểm tra (Gradebook)
Chức năng quản lý diển đàn (Forum)
Chức năng trò chuyện trực tuyến (chat)
Chức năng quản lý thông tin nhóm (Section Info)
Chức năng quản lý mail( Mai Archive)
Chức năng quản lý bài kiểm tra (Test & Quizzes)
Chức năng thăm dò ý kiến (Polls)
Chức năng quản lý website cộng đồng (Wiki)
Chức năng tạo trang Web con trong trang Web của Sakai (Web Content)
Chức năng quản lý tin tức (News)
Chức năng quản lý tài nguyên (Resourees)
Chức năng quản lý thông báo (Announcements)
Chức năng quản lý lịch trình (Schedule)
Chức năng giảng trình điện tử Chuẩn (SRORM)
2.3.5 Các dạng môi trường làm việc được thiết kế trên Sakai
Theo mặc định, một người dùng mới sở hữu một nới làm việc với các thiết lập
cơ bản của công cụ kích hoạt, trong đó có một vài mục đích tự quản lý Trên Sakai có
hỗ trợ có worksite, có thể yêu cấu một trang Web về dự án (project site), khóa học (course site), hoặc hồ sơ cá nhân (portfolio)
Trang 17CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình hoạt động tổng thể hệ thống Sakai
Người quản trị hệ thống tạo ra các khóa học
Giảng viên sử dụng các công cụ được cung cấp trong khóa học, xây dựng nội dung học tập
Người học truy cập vào khóa học, học tập và làm bài do giảng viên qui định
Hình 3-1 Quy trinh hoạt động của hệ thống Sakai
Trang 183.2 Mô hình học tập trên hệ thống Sakai
Phòng kỹ thuật tạo mới khóa học, thêm giảng viên và học viên vào lớp học
Giảng viên cung cấp tài liệu (giảng trình), bài tập, bài tập trắc nghiệm vào khóa học
Hệ thống thống cho học viên lịch của các bài tập, học viên làm bài tập và nộp bài trực tiếp trên hệ thống
Giảng viên chấm bài và nhập điểm vào ô điểm, để hiển thị vào sổ điểm (Gradebook)
Học viên vào sổ điểm (Gradebook) để xem điểm của mình
Giảng viên và Học viên có thể trao đổi thông qua phòng Chat room
Trong quá trình học tập, có thắc mắc thì học viên để lại câu hỏi tại mục Q&A
Hình 3-2 Mô hình học tập tổng quan trên hệ thống Sakai
Trang 193.3 Mô hình tương tác giữa giảng viên và học viên lên hệ thống
Hình 3-3 Khái quát quá trình giảng viên kiểm tra việc học của học viên
Trang 203.4 Mô hình User-Case
3.4.1 Lược đồ chính của mô hình User-Case
Hình 3-4 Lược đồ chính của mô hình User-Case
3.4.2 Danh sách các Actor
Bảng 3-1 Danh sách các Actor
Trang 213.4.3 Danh sách các User-Case chính
Bảng 3-2 Danh sách các User-Case chính
khóa học
làm bài tập của khóa học
học
video, tập tin, hay các đường dẫn đến trang web liên quan
Admin hoặc giảng viên tạo các thông báo đến học viên
chủ đề thảo luận trong khóa học
nộp và làm bài tập
học trong hệ thống
Trang 223.4.4 Đặc tả một số User-Case chính
3.4.4.1 Đặc tả User-Case “Giảng trình”
Bảng 3-3 Đặc tả User-Case “Giảng trình”
Điều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công và chọn chức năng “Giảng trình” Điều kiện mở rộng Không có
Điều kiện kết thúc Thoát chức năng
Dòng sự kiện chính 1 User-Case bắt đầu khi người dùng chọn yêu cầu chức
năng Giảng trình
2 Hệ thông hiển thị giảng trình
3 Người quản trị thêm xóa sửa hoặc xem giảng trình, người dùng (học viên) chỉ xem được giảng trình
4 Hệ thống xử lý yêu cầu của người quản trị, người dùng
5 Hệ thống xuất thông báo
Điều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công và chọn chức năng “Sổ điểm” Điều kiện mở rộng Không có
Điều kiện kết thúc Thoát chức năng
Dòng sự kiện chính 1 User-Case bắt đầu khi người dùng chọn yêu cầu chức
năng sổ điểm
2 Hệ thông hiển thị danh sách điểm
3 Người quản trị sửa hoặc xem sổ điểm, người dùng (học viên) chỉ xem được điểm
4 Hệ thống xử lý yêu cầu của người quản trị, người dùng
5 Hệ thống xuất thông báo
Các dòng sự kiện
khác
1 Hệ thống xuất thông báo lỗi
Trang 233.4.4.3 Đặc tả User-Case “Bài tập”
Bảng 3-5 Đặc tả User-Case “Bài tập”
Điều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công và chọn chức năng “Bài tập” Điều kiện mở rộng Không có
Điều kiện kết thúc Thoát chức năng
Dòng sự kiện chính 1 User-Case bắt đầu khi người dùng chọn yêu cầu chức
năng bài tập
2 Hệ thông hiển thị danh sách bài tập
3 Người quản trị thêm xóa sửa hoặc xem bài tập, người dùng (học viên) chỉ xem được giảng trình
4 Hệ thống xử lý yêu cầu của người quản trị, người dùng
5 Hệ thống xuất thông báo
Các dòng sự kiện
khác
1 Hệ thống xuất thông báo lỗi
3.4.4.4 Đặc tả User-Case “Tài nguyên”
Bảng 3-6 Đặc tả User-Case “Tài nguyên”
Điều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công và chọn chức năng “Tài nguyên” Điều kiện mở rộng Không có
Điều kiện kết thúc Thoát chức năng
Dòng sự kiện chính 1 User-Case bắt đầu khi người dùng chọn yêu cầu chức
năng tài nguyên
2 Hệ thông hiển thị danh sách tài nguyên
3 Người quản trị thêm xóa sửa hoặc xem tài nguyên, người dùng (học viên) chỉ xem được tài nguyên
4 Hệ thống xử lý yêu cầu của người quản trị, người dùng
5 Hệ thống xuất thông báo
Trang 24Tên Diễn đàn
Tác nhân Admin, giảng viên, học viên
Điều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công và chọn chức năng “diễn đàn” Điều kiện mở rộng Không có
Điều kiện kết thúc Thoát chức năng
Dòng sự kiện chính 1 User-Case bắt đầu khi người dùng chọn yêu cầu chức
năng diễn đàn
2 Hệ thông hiển thị danh sách diễn đàn
3 Người quản trị thêm xóa sửa hoặc xem diễn đàn, người dùng (học viên) chỉ xem được các chủ đề diễn đàn
4 Hệ thống xử lý yêu cầu của người quản trị, người dùng
5 Hệ thống xuất thông báo
Các dòng sự kiện
khác
1 Hệ thống xuất thông báo lỗi
3.4.4.6 Đặc tả User-Case “Tạo khóa học”
Bảng 3-8 Đặc tả User-Case “Tạo khóa học”
Điều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công và chọn chức năng “Tạo khóa
học”
Điều kiện mở rộng Không có
Điều kiện kết thúc Thoát chức năng
Dòng sự kiện chính 1 User-Case bắt đầu khi người dùng chọn yêu cầu chức
năng Tạo khóa học
2 Người quản trị thêm xóa sửa hoặc xem khóa học
3 Hệ thống xử lý yêu cầu của người quản trị
4 Hệ thống xuất thông báo
Các dòng sự kiện
khác
1 Hệ thống xuất thông báo lỗi
Trang 253.5 Các chức năng hổ trợ học tập của hệ thống Sakai
3.5.1 Chức năng quản lý giảng trình (Syllabus)
Trang 27Xem chi tiết giảng trình
Hình 3-9 Sơ đồ tuần tự “xem chi tiết giảng trình”
3.5.1.2 Học viên
3.5.1.2.1 Acctive diagram
Hình 3-10 Sơ đồ hoạt động “giảng trình” (Học viên)
Trang 283.5.1.2.2 Sequense diagram
Xem giảng trình
Hình 3-11 Sơ đồ tuần tự “xem chi tiết giảng trình”
3.5.2 Chức năng quản lý bài tập (Assignments)
3.5.2.1 GiảngViên
3.5.2.1.1 Active diagram
Hình 3-12 Sơ đồ hoạt động “Bài tập”(Giảng Viên)
Trang 30Sửa bài tập
Hình 3-15 Sơ đồ tuần tự “Sửa bài tập”
Xem chi tiết bài tập
Hình 3-16 Sơ đồ tuần tự “Xem chi tiết bài tập”
Trang 313.5.2.2 Học viên
3.5.2.2.1 Active diagram
Hình 3-17 Sơ đồ hoạt động “bài tập” (học viên)
3.5.2.2.2 Sequense diagram
Xem chi tiết bài tập
Hình 3-18 Sơ đồ tuần tự “xem chi tiết bài tập”
Trang 323.5.3 Chức năng quản lý sổ điểm kiểm tra (Gradebook)
Trang 343.5.3.2.2 Sequense diagram
Hình 3-23 Sơ đồ tuần tự “xem điểm”
3.5.4 Chức năng quản lý tài nguyên (Resourees)
3.5.4.1 GiảngViên
3.5.4.1.1 Active diagram
Hình 3-24 Sơ đồ tuần tự “tài nguyên” (giảng viên)
Trang 353.5.4.1.2 Sequense diagram
Thêm tài nguyên
Hình 3-25 Sơ đồ tuần tự “thêm tài nguyên”
Xóa tài nguyên
Hình 3-26 Sơ đồ tuần tự “xóa tài nguyên”
Trang 36Sửa tài nguyên
Hình 3-27 Sơ đồ tuần tự “sửa tài nguyên”
Xem tài Nguyên
Hình 3-28 Sơ đồ tuần tự “xem chi tiết tài nguyên”
Trang 383.5.5 Chức năng quản lý thông báo (Announcements)
3.5.5.1 GiảngViên
3.5.5.1.1 Active diagram
Hình 3-31 Sơ đồ hoạt động “thông báo” (giảng viên)
3.5.5.1.2 Sequense diagram
Thêm thông báo
Hình 3-32 Sơ đồ tuần tự “thêm thông báo” (giảng viên)
Trang 39Xóa thông báo
Hình 3-33 Sơ đồ tuần tự “xóa thông báo” (giảng viên)
Sửa thông báo
Hình 3-34 Sơ đồ tuần tự “sửa thông báo”
Xem chi tiết thông báo
Hình 3-35 Sơ đồ tuần tự “xem chi tiết thông báo”