1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hoạt động trong công tác chống thất thu thuế giá trị gia tăng tại cục thuế TPHCM

81 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Để tăng cường hoạt động kiểm soát trong công tác tổ chức quản lý về tình hình thu thuế GTGT tại Thành phố Hồ Chí Minh thì chúng ta phải kiểm soát nguồn thu tại các cơ quan quản l

Trang 1

ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH

BAN CHẤP HÀNH TP HỒ CHÍ MINH

-

CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EURÉKA

LẦN THỨ XX NĂM 2018

TÊN CÔNG TRÌNH: “NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT TRONG CÔNG

TÁC CHỐNG THẤT THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: LĨNH VỰC KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Mã số công trình: ………

(Phần này do BTC Giải thưởng ghi)

TP Hồ Chí Minh, 2018

Trang 2

BAN CHẤP HÀNH TP HỒ CHÍ MINH

-

CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EURÉKA

LẦN THỨ XX NĂM 2018

TÊN CÔNG TRÌNH: “NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT TRONG CÔNG

TÁC CHỐNG THẤT THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: LĨNH VỰC KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Mã số công trình: ………

(Phần này do BTC Giải thưởng ghi)

TP Hồ Chí Minh, 2018

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM TẮT 1

PHẦN MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Nội dung cơ bản về công tác tổ chức quản lý thuế GTGT 4

1.1.1 Khái niệm quản lý thuế GTGT 4

1.1.2 Nội dung quản lý thuế GTGT 4

1.1.2.1 Nội dung quản lý thuế GTGT xét theo yếu tố quản lý 4

1.1.2.2 Nội dung quản lý thuế GTGT xét theo chức năng quản lý 6

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT của cơ quan quản lý thuế 9

1.2 Các nội dung cơ bản về hoạt động kiểm soát nội bộ theo COSO (1992) 10

1.2.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ 10

1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ: 11

1.2.3 Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ 11

1.2.3.1 Môi trường kiểm soát 11

1.2.3.2 Đánh giá rủi ro 13

1.2.3.3 Hoạt động kiểm soát 14

1.2.3.4 Thông tin và truyền thông 16

1.2.3.5 Giám sát 16

1.3 Vai trò của kiểm soát nội bộ trong công tác chống thất thu thuế 17

1.4 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về chống thất thu thuế 18

1.4.1 Nghiên cứu trong nước 18

1.4.2 Nghiên cứu ngoài nước 18

1.5 Phương pháp nghiên cứu 18

1.6 Quy trình nghiên cứu 19

Trang 4

1.7 Thu thập dữ liệu nghiên cứu 20

PHẦN 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 23

3.1 Khái quát về Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh 23

3.2 Thực trạng thu thuế và thất thu thuế GTGT tại Cục thuế TPHCM giai đoạn 2014-2017 27

3.3 Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát trong công tác chống thất thu thuế GTGT tại Cục thuế TPHCM: 30

3.3.1 Môi trường kiểm soát 32

3.3.2 Đánh giá rủi ro 36

3.3.2 Các hoạt động kiểm soát 42

3.3.3 Thông tin và truyền thông 46

3.3.4 Giám sát 48

3.4 Những mặt chưa làm được và nguyên nhân tồn tại của hệ thống KSNB tại Cục thuế TPHCM 52

3.4.1 Môi trường kiểm soát 52

3.4.2 Đánh giá rủi ro 53

3.4.3 Hoạt động kiểm soát 53

3.4.4 Thông tin và truyền thông 54

3.4.5 Giám sát 56

PHẦN 4 : KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ 57

4.1 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại cục thuế TPHCM 57

4.1.1 Về môi trường kiểm soát 57

4.1.2 Về đánh giá rủi ro 58

4.1.3 Về hoạt động kiểm soát 59

4.1.4 Thông tin và truyền thông 60

4.1.5 Về giám sát 61

4.2 Các kiến nghị hỗ trợ nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ 62

4.2.1 Đối với nhà nước 62

4.2.2 Đối với Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh 63

4.3 Hạn chế của đề tài 64

Trang 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

COSO Committee of Sponsoring Organization

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Tình hình truy thu thuế GTGT giai đoạn 2014 -2017

Bảng 3.2: Bảng thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát

Bảng 3.3: Kết quả thống kê nhân tố môi trường kiểm soát

Bảng 3.4: Kết quả thống kê nhân tố đánh giá rủi ro

Bảng 3.5: Kết quả thống kê nhân tố hoạt động kiểm soát

Bảng 3.6: Kết quả thống kê nhân tố thông tin truyền thông

Bảng 3.7: Kết quả thống kê nhân tố giám sát

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Cục thuế TPHCM

Trang 9

TÓM TẮT

Để tăng cường hoạt động kiểm soát trong công tác tổ chức quản lý về tình hình thu thuế GTGT tại Thành phố Hồ Chí Minh thì chúng ta phải kiểm soát nguồn thu tại các cơ quan quản lý thuế và tổ chức xây dựng các chuẩn mực kiểm soát, hạch toán kế toán một cách chặt chẽ nguồn thu để quản lý và sử dụng có hiệu quả nhằm đảm bảo tính ổn định của nguồn thu phục vụ cho vấn đề phúc lợi xã hội, tạo môi trường bình đẳng Một hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả cần thực hiện tốt năm yếu tố sau để đánh giá: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và

truyền thông; Giám sát Đề tài “Nâng cao hoạt động kiểm soát trong công tác chống thất thu thuế giá trị gia tăng tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm đánh giá

thực trạng một cách khách quan, khoa học nhằm đưa ra những biện pháp góp phần nâng cao hoạt động kiểm soát chống thất thu thuế giá trị gia tăng, gia tăng ngân sách Nhà nước

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thuế ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Để duy trì và đảm bảo lợi ích kinh tế của mình, nhà nước cần có một nguồn tài chính nhằm giải quyết các vấn đề xã hội Thuế là một trong những công cụ kinh tế chủ yếu được Nhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế và huy động nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) Yêu cầu quan trọng trong tổ chức thực thi chính sách thuế là phải thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật

Trong những năm gần đây chính sách Thuế và cơ chế quản lý thu thuế đã có nhiều đổi mới, góp phần tăng thu cho ngân sách, khuyến khích sản xuất, kinh doanh đúng hướng và ngày càng phát triển Cùng với sự ra đời của hệ thống thuế mới, Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đã được Quốc hội khóa IX thông qua và có hiệu lực thi hành

từ ngày 01/01/1999

Sau nhiều năm thực hiện, trải qua nhiều lần điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung, Luật thuế GTGT đã đi vào cuộc sống, phát huy tác dụng tích cực trong việc khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh; thúc đẩy xuất khẩu và đầu tư; tạo nguồn thu lớn và ổn định cho NSNN; tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế; góp phần tăng cường quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung

và quản lý thuế nói riêng Bên cạnh những thành công đã đạt được, trong quá trình thực hiện, Luật thuế GTGT, cũng bộc lộ một số các hạn chế, bất cập như hệ thống thuế chưa đồng bộ và thường xuyên phải chỉnh sửa, quy trình quản lý thuế chưa thật sự phù hợp với một số trường hợp, một số đối tượng thuộc diện điều chỉnh của Luật đã tạo nhiều kẽ hở cho người nộp thuế (NNT) có cơ hội lách luật, trốn lậu thuế Điều đó đã là những nguyên nhân gây thất thoát một phần số thu của NSNN hàng năm

Thành phố Hồ Chí Minh được xem là trung tâm kinh tế trọng điểm và phát triển nhất của cả nước, với địa bàn rộng, số lượng dân cư đông đúc nên làm cho công tác quản lý về tình hình thu thuế GTGT cũng trở nên phức tạp hơn Nhận thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa rất thiết thực trong việc nghiên cứu công tác tổ chức quản lý về

tình hình thu thuế GTGT tại Thành phố Hồ Chí Minh, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hoạt động kiểm soát trong công tác chống thất thu thuế giá trị gia tăng tại Cục thuế

Trang 11

Thành phố Hồ Chí Minh” đã được chọn làm đề tài nghiên cứu khoa học nhằm đánh giá

thực trạng một cách khách quan, khoa học nhằm đưa ra những biện pháp góp phần nâng cao hoạt động kiểm soát chống thất thu thuế giá trị gia tăng, gia tăng ngân sách Nhà nước

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng hiện nay về hệ thống KSNB trong công tác chống thất thu thuế tại Cục thuế TPHCM, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trong công tác chống thất thu thuế GTGT tại Cục thuế TPHCM

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng được lựa chọn để tiến hành nghiên cứu là các cán bộ công chức trong

nội bộ cơ quan thuế tại Cục thuế TPHCM

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào phân tích sự ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đến việc chống thất thu thuế GTGT tại Cục thuế TPHCM Cụ thể hơn trong nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung làm rõ khả năng ngăn chặn việc thất thu thuế GTGT thông qua việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và dữ liệu được khai thác chủ yếu trong nội bộ Cơ quan thuế TPHCM

5 Đóng góp mới của đề tài

- Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Cục thuế TPHCM

- Nghiên cứu làm rõ ý nghĩa quan trọng của việc tăng cường kiểm soát nguồn thu thuế GTGT trên địa bàn, qua đánh giá thực trạng của hệ thống kiểm soát nội bộ để đề xuất các kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ tại Cục thuế TPHCM

Trang 12

PHẦN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nội dung cơ bản về công tác tổ chức quản lý thuế GTGT

1.1.1 Khái niệm quản lý thuế GTGT

Quản lý thuế GTGT là tổng thể các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tác động đến NNT GTGT và cá tổ chức có liên quan nhằm đảm bảo tổ chức thực hiện thu thuế GTGT vào NSNN

Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, có vai trò rất lớn trong việc huy động ngân sách Nhà nước, nó đảm bảo cho sự tồn tại và phát huy vai trò quản lý của bộ máy Nhà nước, do đó công tác quản lý thuế GTGT là một công tác quan trọng cần phải được hoàn thiện để nâng cao hiệu quả

Trong công tác quản lý thuế GTGT, Cục thuế, Chi cục thuế phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan như: Kho bạc, Hải quan, Quản lý thị trường, Ủy ban nhân dân Quận, Sở kế hoạch đầu tư… để đảm bảo quản lý triệt để và phát triển nguồn thu

1.1.2 Nội dung quản lý thuế GTGT

1.1.2.1 Nội dung quản lý thuế GTGT xét theo yếu tố quản lý

 Quản lý người nộp thuế

Quản lý NTT là bước tiền đề cho công tác quản lý thuế Để làm tốt công tác quản

lý thuế GTGT cơ quan thuế cần phải kiểm soát được đối tượng nộp thuế Cụ thể là phải nắm rõ số lượng đối tượng DN đăng kí kinh doanh, tình trạng hoạt động của các đối tượng này, kịp thời phát hiện khi các DN tạm ngừng kinh doanh hay đã phá sản bỏ trốn Trường hợp khi có sự thay đổi thông tin người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (ghi trên giấy chứng nhận đăng kí thuế) trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin Trường hợp có sự thay đổi trụ sở của NNT dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, NNT có trách nhiệm nộp đủ

số tiền thuế đã khai trước khi thay đổi trụ sở và không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế (trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm) Trường hợp thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi, cơ quạn thuế quản lý trực tiếp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thuế đã cấp và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế mới cho NNT

Trang 13

 Quản lý căn cứ tính thuế

Các DN tự khai, tự nộp số thuế của mình, điều đó tạo cho các DN tính tự giác, trung thực trong kê khai nộp thuế Nhưng đây cũng là kẽ hở, tạo cơ hội cho DN có hành vi gian lận, trốn thuế Thực tế vẫn còn nhiều DN vi phạm pháp luật về thuế Do vậy để quản lý tốt căn cứ tính thuế cán bộ thuế cần quản lý các mặt sau: quản lý doanh thu bán hàng, quản lý thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (trong đó trọng tâm là quản lý

về hóa đơn chứng từ) và thuế suất trên cơ sở hạch toán sổ sách kế toán, hóa đơn chứng

từ, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra để tránh tình trạng thất thu thuế:

Quản lý doanh thu bán hàng : Doanh thu bán hàng cao hay thấp là một trong những yếu tố quan trọng cho chúng ta biết DN đó tiêu thụ được nhiều hàng hay không Tình hình sản xuất kinh doanh thế nào Doanh thu bán hàng lớn đồng nghĩa với số thuế GTGT đầu ra nhiều Do vậy mà số thuế GTGT mà DN phải nộp nhiều Muốn lợi nhuận thu được tối đa, số thuế GTGT phải nộp nhỏ nhất thì DN phải tìm mọi cách trốn, tránh thuế Sự trốn, tránh thuế cụ thể là sự lẩn trốn doanh thu bán hàng được thể hiện trong việc hạch toán sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ, bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào bán ra Do đó, cán bộ quản lý thuế cần phải quản lý tốt doanh thu bán hàng trên cơ sở hạch toán sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ của DN, đồng thời phải tăng cường công tác kiểm tra để tránh tình trạng gian lận, thất thu thuế GTGT

Quản lý áp dụng thuế suất: thuế suất là một yếu tố quan trọng đề xác định căn

cứ tính thuế Nếu ta quản lý tốt doanh thu bán hàng, doanh số mua vào nhưng lại lơ là quản lý việc xác định mức thuế suất mà DN áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào thì vô tình các bộ quản lý thuế đã tạo điều kiện cho DN trốn, tránh thuế gây thất thu cho NSNN

Quản lý thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: doanh số mua vào của DN là cơ sở để xác định số thuế GTGT đầu vào Nếu đảm bảo đủ các nguyên tắc khấu trừ, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì số thuế đầu vào này sẽ được khấu trừ, làm giảm số thuế phải nộp của DN Do vậy trong quá trình kê khai nhiều DN kê khai sai doanh số mua vào, việc kê khai sai này có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau khách quan hoặc chủ quan từ phía DN

Trang 14

Hóa đơn, chứng từ là các căn cứ trực tiếp để xác định nghĩa vụ thuế GTGT của NNT Cơ quan thuế cần phải kiểm soát các hóa đơn đầu ra cũng như quản lý hóa đơn đầu vào của các DN Phải quản lý các đối tượng DN thuộc diện tự in hóa đơn, bán hóa đơn và theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn của cả DN.

 Quản lý thu nộp thuế

Thuế GTGT là sắc thuế tạo ra nguồn thu lớn cho NSNN Bởi vậy, trong quy trình quản lý thuế thì quản lý thu nộp thuế GTGT là một khâu quan trọng Hiện nay chi cục thuế quận Cầu Giấy đang thực hiện hình thức thu nộp thuế qua kho bạc nhà nước, đây

là một hình thức thu có nhiều ưu điểm, nó góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của NNT và giảm bớt một khâu công việc mang tính thủ công đối với cán bộ thuế đó là thu thuế bằng biên lai, qua đó còn tránh được tình trạng cán bộ thuế nắm, giữ tiền và xâm tiêu tiền của Nhà nước

 Quản lý hoàn thuế

Hoàn thuế GTGT là việc cơ quan thuế ra quyết định cho DN được nhận lại số thuế GTGT thuộc các trường hợp được hoàn thuế Đây là một công việc rất phức tạp được thực hiện khi các DN có yêu cầu hoàn thuế theo đúng quy trình Việc này đòi hỏi

cơ quan thuế cần phải thực hiện tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, thẩm định hồ sơ hoàn thuế

và đưa ra quyết định hoàn thuế GTGT cho các DN

1.1.2.2 Nội dung quản lý thuế GTGT xét theo chức năng quản lý

 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

Đây là chức năng quan trọng góp phần rất lớn vào việc thực hiện thành công công tác quản lý thuế GTGT Cơ quan thuế phải thực hiện việc tuyên truyền, giải thích về bản chất, vai trò của thuế, các lợi ích xã hội có được từ việc sử dụng tiền thuế đến mọi người dân; nội dung các chính sách, pháp luật về thuế GTGT cập nhật những thay đổi liên quan đến chính sách pháp luật thuế, NNT và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc cung cấp thông tin và phối hợp trong việc thực hiện các luật thuế GTGT Phổ biến các thủ tục về thuế, quy định về việc xử lý các vi phạm pháp luật thuế Tuyên dương khen thưởng NNT chấp hành tốt pháp luật thuế

 Quản lý khai thuế

Trang 15

Quản lý kê khai thuế là hoạt động không thể thiếu trong quá trình quản lý thuế GTGT Theo luật quản lý thuế số 78 có hiệu lực thi hành ngày 01.07.2007 được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 22.11.2006: Các DN, các cơ sở kinh doanh tiến hành cơ chế tự khai, tự nộp thuế Hiện nay với cơ chế “tự tính, tự khai, tự nộp” NNT phải chủ động thực hiện kê khai thuế với cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp của đơn vị, doanh nghiệp mình.

Quản lý việc đăng kí thuế: Doanh nghiệp mới ra kinh doanh phải kiên hệ với Cục

thuế (bộ phận ấn chỉ) để nhận và kê tờ khai đăng ký thuế theo mẫu quy định

Quản lý việc kê khai và kế toán thuế: bộ phận mở cửa nhận tờ khai thuế, ghi sổ theo dõi và chuyển tờ khai cho phòng kê khai và kế toán thuế Phòng kê khai và kế toán thuế nhận tờ khai và tiến hành kiểm tra phát hiện lỗi Các phòng kiểm tra thuế sẽ khai thác đối tượng nộp thuế có nghi vấn về kê khai thuế trên máy tính để tiến hành kiểm tra và xử lý

 Thanh tra, kiểm tra thuế

Thanh tra thuế GTGT là hoạt động của tổ chức chuyên trách làm nhiệm vụ thanh tra của cơ quan thuế ở các Cục thuế là phòng thanh tra thuế với các đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng Thanh tra thuế có nhiều điểm giống với hoạt động kiểm tra thuế nên nội dung thanh tra thuế cũng tương tự như kiểm tra thuế chủ yếu tập trung vào các đối tượng DN có ngành nghê kinh doanh nhiều, hoạt động, cơ cấu tổ chức phức tạp nên cần áp dụng các biện pháp mạnh hơn trong khoảng thời gian lâu hơn so với kiểm tra thuế

Kiểm tra thuế là hoạt động của bộ phận kiểm tra trong cơ quan thuế nhằm xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra Đây là công đoạn không thể thiếu trong quy trình quản lý thuế Nội dung kiểm tra thuế GTGT bao gồm kiểm tra đăng kí thuế; việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hóa đơn; việc kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT của các DN

 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

Trang 16

 Nội dung kiểm tra hồ sơ khai thuế: Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong

hồ sơ khai thuế Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế

 Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế: Kết thúc kiểm tra mỗi

hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận xét hồ sơ khai thuế:

+ Đối với hồ sơ khai thuế đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xác các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét hồ sơ khai thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế

+ Đối với hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để xác định số thuế khai là có nghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ tướng cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu NNT hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định

 Kiểm tra tại trụ sở của NNT

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở NNT phải được tiến hành chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra thuế Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải thích nội dung kiểm tra theo quyết định Khi kết thúc công bố quyết định kiểm tra, đoàn kiểm tra thuế và NNT phải có biên bản xác định thời gian và nội dung công bố quyết định kiểm tra

Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên trong đoàn kiểm tra không được yêu cầu NNT cung cấp các thông tin tài liệu không liên quan đến nọi dung kiểm tra; thông tin tài liệu thuộc bí mật của Nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của NNT không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày công

bố quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT

 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Quản lý nợ thuế GTGT là việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế GTGT và thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi số nợ thuế GTGT của các DN Cưỡng chế nợ thuế GTGT là việc cơ quan thuế cùng với cơ quan có liên quan áp dụng các biện pháp buộc NNT phải nộp thuế GTGT còn nợ Để thực hiện tốt chức năng này cơ quan thuế cần phải thực hiện:

 Thống kê và nắm bắt đầy đủ tình hình nợ thuế GTGT

 Phân tích nợ thuế GTGT, phân loại và phân tích nguyên nhân

Trang 17

 Thông báo cho DN về nghĩa vụ thuế GTGT

 Thực hiện các biện pháp nhắc nhở, đôn đốc thu nộp

 Thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế GTGT

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT của cơ quan quản lý thuế

 Các nhân tố chủ quan

Sự khoa học hợp lý trong việc tổ chức, sắp xếp bộ máy quản lý thuế, cũng như sự

phối hợp chặt chẽ hiệu quả trong qui trình quản lý thuế Với bộ máy quản lý được tổ chức hợp lý, đơn giản sẽ giúp cho các hoạt động quản lý thuế trở nên đơn giản, có tổ

chức, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và tránh lãng phí nguồn lực

Trình độ năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế: đây là nhân tố đóng vai

trò quan trọng nhất trong công tác quản lý thuế GTGT Nó ảnh hưởng đến hầu hết các nội dung của việc quản lý thuế, từ việc ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, đến thực hiện các công việc chuyên môn như tuyên truyền hỗ trợ, thanh tra kiểm tra, quản lý nợ thuế Cán bộ thuế có trình độ cao, năng lực chuyên môn tốt góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT đối với các DN

Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế: trình độ khoa học kỹ

thuật, sự hỗ trợ của các phương tiện hiện đại và trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý thuế, đặc biệt là trang thiết bị tin học ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT Việc áp dụng công nghệ tin học vào quản lý sẽ giúp cho cơ quan thuế quản lý chặt chẽ doanh số, tình hình hoạt động và chấp hành nghĩa vụ

nộp thuế của đối tượng nộp thuế, hạn chế được tình trạng gian lận trốn thuế

 Các nhân tố khách quan

Trình độ dân trí và ý thức tuân thủ pháp luật người nộp thuế: trình độ nhận thức về

thuế GTGT cũng như ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT và các thành phần kinh

tế ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế GTGT Ý thức của nhân dân phụ thuộc vào các chính sách tuyên truyền, giáo dục của những người làm công tác quản lý, nếu Nhà nước có những chính sách thích đáng để khuyến khích nhân dân tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế thì công tác quản lý thuế chắc chắn sẽ đạt hiệu quả cao

Trang 18

Sự thống nhất, phù hợp của hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật về thuế GTGT: nước ta là Nhà nước pháp quyền, mọi cá nhân tổ chức đều phải sống và làm

việc tuân thủ các quy định của pháp luật Bởi vậy, một hệ thống pháp luật nhất quán sẽ tạo thuận lợi cho việc chấp hành, thực hiện những hoạt động của cả cơ quan quản lý thuế và NNT Để quản lý các DN được tốt đòi hỏi hệ thống pháp luật về thuế GTGT ở nước ta phải ngày càng được hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu tạo thuận lợi cho sự phát triển của DN, mở rộng sự hợp tác, phù hợp với luật pháp quốc tế

Cơ sở vật chất của ngành Thuế: ngày nay với sự phát triển của khoa học, công

nghê thông tin và máy tính tạo ra nhiều những ứng dụng, những công cụ đắc lực cho quản lý cho quản lý nói chung và cho quản lý thuế nói riêng Với một hệ thống cơ sở vật chất tiên tiến, hiện đại và đồng bộ sẽ góp phần nâng cao năng suất, giải phóng sức lao động, cải thiện hiệu quả trong công tác quản lý thuế

Thu nhập và đời sống của nhân dân: thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng việc thu

được nhiều hay ít thuế phụ thuộc lớn vào lượng GTGT được tạo ra trong nền kinh tế,

cụ thể là mức sống, mức chi tiêu của người dân Vào thời kì kinh tế phát triển đời sống nhân dân cải thiện mức sống tăng lên làm cho nhu cầu chi tiêu tăng mạnh Các hoạt động trao đổi mua bán diễn ra sôi nổi làm cho GTGT tăng lên nhờ đó thuế GTGT cũng thu được nhiều hơn Ngược lại khi nền kinh tế trì trệ khủng hoảng, chi tiêu bị thắt chặt thì lượng GTGT tạo ra ít đi Làm cho nguồn thu thuế GTGT sụt giảm

1.2 Các nội dung cơ bản về hoạt động kiểm soát nội bộ theo COSO (1992)

1.2.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ

Theo COSO (1992), kiểm soát nội bộ là một quá trình do ban giám đốc, nhà quản

lý và các nhân viên của đơn vị chi phối, được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây:

- Báo cáo tài chính đáng tin cậy

- Các luật lệ và quy định được tuân thủ

- Hoạt động hữu hiệu có hiệu quả

Khái niệm trên nhấn mạnh đến 3 (ba) vấn đề sau:

Một là, mọi người thuộc mọi cấp bậc trong một tổ chức đều tác động đến kiểm soát nội bộ Hệ thống kiểm soát nội bộ theo một mức độ nào đó, là trách nhiệm của mọi

Trang 19

người Các nhà quản lý được coi là chủ sở hữu hệ thống kiểm soát nội bộ trong phạm

vi trách nhiệm của họ Mội một nhân viên đóng một vài trò nhất định trong quy trình kiểm soát nội bộ

Hai là, một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu giúp đơn vị đạt được các mục tiêu

về hoạt động, báo cáo tài chính và sự tuân thủ Hệ thống kiểm soát nội bộ là một bộ phận cấu thành của cả một quy trình quản lý (bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn, kiểm soát,…) Nó giữ cho một tổ chức luôn hoạt động hướng về các mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ và tối thiểu hóa các yếu tố không mong đợi trong quá trình hoạt động

Ba là, hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu chứ không phải là sự đảm bảo chắc chắn Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu giúp đơn vị đạt được các mục tiêu nhưng không có nghĩa là đảm bảo sự thành công của đơn vị

1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ:

Một hệ thống kiểm soát nội bộ được xem là hữu hiệu khi nó đảm bảo được các mục tiêu sau:

Bảo đảm độ tin cậy và tính trung thực của thông tin: mọi nghiệp vụ kinh tế phát

sinh ghi vào sổ kế toán phải có chứng từ gốc hợp lệ chứng minh có thật, không giả tạo

Bảo đảm sự tuân thủ: điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quản lý đối với

hành vi không tuân thủ do đó kiểm soát nội bộ phải hướng mọi thành viên trong đơn vị phải tuân thủ các chính sách, quy định trong nội bộ đơn vị và của Nhà nước

Bảo vệ tài sản của đơn vị: việc sử sụng các tài sản và truy cập hệ thống thông tin

phải được quản lý và cấp quyền cho người thích hợp

Bảo đảm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên: các nguồn nhân lực và vật lực

phải được sử dụng hợp lý, đúng người, đúng việc

1.2.3 Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ

Một hệ thống kiểm soát nội bộ được coi là hữu hiệu cần bao gồm 5 yếu tố sau:

1.2.3.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát, một yếu tố vô hình, là nền tảng đối với các bộ phận khác nhau trong hệ thống kiểm soát nội bộ, cung cấp quy tắc ứng xử, cấu trúc, năng lực kỹ

Trang 20

thuật và giá trị đạo đức Một môi trường kiểm soát hiệu quả là một môi trường tại đó con người có năng lực, hiểu trách nhiệm của họ, giới hạn quyền lực của họ, tận tâm trong công việc, làm đúng và làm theo đúng cách

Các yếu tố của môi trường kiểm soát:

Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý quản lý được thể hiện qua quan điểm và nhận thức con người quản lý Phong cách điều hành lại thể hiện qua

cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý được thể hiện qua các yếu tố như sau:

- Tính chất các rủi ro kinh doanh được chấp nhận Cụ thể là các nhà quản lý sẵn sàng dấn thân vào các dự án có rủi ro cao hay có thái độ bảo thủ với việc chấp nhận rủi

có được khai báo? ) Triết lý và phong cách quản lý có thể ảnh hưởng rất lớn đến môi trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị

 Phân quyền hạn và trách nhiệm: đó là việc cụ thể hóa trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị Thông qua việc phân nhiệm, các nhân viên phải xác định được công việc cụ thể của mình là gì Họ phải ý thức được rằng hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng đến người khác như thế nào trong quá trình thực hiện mục tiêu của đơn vị Do đó, mô tả công việc cần phải được diễn giải bằng những nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và xác định mối quan hệ trong việc báo cáo giữa các thành viên với nhau Ngoài ra, cách thức phân chia trách nhiệm và quyền hạn còn liên quan đến việc xác định số lượng nhân viên thích hợp cho công việc Nó đòi hỏi phải xác định kỹ năng cần thiết có liên quan, xem xét tới quy mô đơn vị, tính chất kinh doanh và mức độ phức tạp của các hoạt động

Tính chính trực và giá trị đạo đức: tính chính trực và giá trị đạo đức liên quan đến tất cả con người tham gia trong hệ thống kiểm soát nội bộ Đó là các chuẩn mực đạo

Trang 21

đức và nguyên tắc cư xử mà các nhà quản lý đặt ra nhằm ngăn cản và hạn chế nhân viên trong tổ chức thực hiện các hành vi bị coi là phạm pháp và thiếu đạo đức Tính chính trực và giá trị đạo đức còn bao gồm cả việc làm gương cho nhà quản lý về việc

cư xử đúng đắn, tuân thủ các chuẩn mực và giảm các áp lực thỏa mãn các mục tiêu hão huyền

Năng lực nhân viên: đó là sự đảm bảo nhân viên được phân công công việc phù hợp với trình độ và kỹ năng của từng người Các nhà quản lý cần đảm bảo tất cả các công việc đều có sự mô tả chi tiết và có sự phân tích những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc Từ đó nhân viên mới có thể được bố trí công việc thích hợp

Cơ cấu tổ chức: cơ cấu tổ chức được thể hiện qua sơ đồ tổ chức của đơn vị Đó là

sự xác định trách nhiệm, quyền hạn và lộ trình báo cáo giữa các thành viên trong đơn

vị Khi xây dựng cơ cấu tổ chức cần xác định được các vị trí then chốt cùng với trách nhiệm và quyền hạn tương ứng Một cơ cấu tổ chức hợp lý giúp cung cấp dòng thông tin cần thiết để quản lý các hoạt động trong đơn vị từ lập kế hoạch, điều hành, thực hiện và kiểm soát

Chính sách nhân sự: là các quy định và quy trình về tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, thăng tiến và xử phạt nhân viên Chính sách nhân sự cần có sự liên hệ chặt chẽ với nhân tố giá trị đạo đức và đảm bảo năng lực để có thể tuyển dụng những nhân viên tốt cho đơn vị Vì vậy một chính sách nhân sự đúng đắn có thể bổ sung cho sự yếu kém của môi trường kiểm soát Hệ thống kiểm soát nội bộ được thực hiện bởi con người, trong khi đó môi trường kiểm soát là tập thể con người, là giá trị của mỗi con người trong tổ chức Do đó, có thể nói môi trường kiểm soát là yếu tố trung tâm của hệ thống kiểm soát nội bộ Nói như vậy không có nghĩa là môi trường kiểm soát tốt hay xấu sẽ quyết định đến hệ thống kiểm soát nội bộ có hữu hiệu hay không Thực chất thông qua

đó chỉ xác định được chi phí do duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ trong tổ chức là ít hay nhiều mà thôi

1.2.3.2 Đánh giá rủi ro

Trang 22

Đánh giá rủi ro là việc xác định và phân tích các rủi ro liên quan đến việc đạt được các mục tiêu hoạt động hiệu quả, báo cáo tài chính đáng tin cậy và sự tuân thủ các quy định Do đó, đánh giá rủi ro làm cơ sở cho việc quyết định quản lý rủi ro như thế nào

Các yếu tố đánh giá rủi ro:

Nhận diện rủi ro sau khi xác định mục tiêu Rủi ro là những gì có thể đe dọa việc đạt được một mục tiêu nào đó Với mỗi một mục tiêu của từng phòng ban, các rủi ro nên được nhận diện Khi nhận diện rủi ro cần bao quát cả rủi ro bên trong lẫn rủi ro bên

ngoài Các nhà quản lý có thể đặt ra hàng loạt câu hỏi để nhận diện các rủi ro

Phân tích rủi ro: Là sự sắp xếp thứ tự các rủi ro sau khi đã nhận diện nó Để sắp xếp thứ tự các rủi ro, trước hết cần xem xét đến mức độ thường xuyên xảy ra của các rủi ro Sau đó tiến hành định tính và định lượng tổn thất khi xảy ra rủi ro Từ đó xác định hành động nào là cần thiết để quản lý rủi ro

1.2.3.3 Hoạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát là các hành động được cụ thể hóa từ các chính sách và tuân thủ mà khi thực hiện thích hợp và đúng lúc sẽ giúp quản lý hoặc giảm thiểu các rủi ro

đã được nhận diện

Các yếu tố của hoạt động kiểm soát

Quy trình phê chuẩn, ủy quyền: Đây là một hoạt động kiểm soát quan trọng Phê chuẩn, ủy quyền là việc cấp quản lý cho phép nhân viên thực hiện các hoạt động nhất định nào đó Nó bao gồm ủy quyền chung và ủy quyền cụ thể Việc cho phép một phòng ban chi tiêu một số tiền nhất định từ ngân sách là một ví dụ về ủy quyền chung Quy trình phê chuẩn và ủy quyền cụ thể thì liên quan đến từng nghiệp vụ đơn lẻ, có nghĩa là mỗi một nghiệp vụ đòi hỏi phải có chữ ký hay sự phê chuẩn điện tử của người

có thẩm quyền Trong hoạt động ủy quyền và phê chuẩn, người có thẩm quyền phê chuẩn nên xem xét các chứng từ có liên quan, đặt nghi vấn những điều bất thường và đảm bảo rằng có đầy đủ thông tin cần thiết để đánh giá, chứng minh cho nghiệp vụ đó trước khi ký duyệt Việc ký tên trước trên văn bản trắng là tuyệt đối bị ngắn cấm

Công tác đối chiếu: Đối chiếu là việc so sánh với nhau giữa các tập hợp dữ liệu khác nhau, nhận diện và tìm ra sự khác biệt và có các chỉnh sửa khi cần thiết để giải

Trang 23

quyết sự khác biệt Hoạt động kiểm soát này giúp đảm bảo sự chính xác và đầy đủ các nghiệp vụ Nhân tố chủ chốt của quy trình đối chiếu là phát hiện và giải quyết sự khác biệt Nếu chỉ ghi nhận sự khác biệt mà không làm gì cả thì đối chiếu cũng vô ích Việc đối chiếu phải có chứng từ và được phê chuẩn bởi cấp quản lý

Soát xét lại công việc đã thực hiện: Việc cấp quản lý xem xét lại các báo cáo, các ghi chép đối chiếu và các thông tin khác có liên quan cũng là một hoạt động kiểm soát quan trọng Cấp quản lý nên xem xét lại tính chắc chắn và hợp lý của thông tin Việc soát xét lại quá trình thực hiện cung cấp cơ sở để phát hiện các vấn đề cần phải giải quyết Trong hoạt động soát xét lại, cấp quản lý sẽ so sánh số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán, dự báo, hoặc số liệu giữa các kỳ với nhau Nó làm căn cứ để đo lường mức độ đạt được mục tiêu và để nhận diện những kết quả không mong đợi cần phải tiếp tục giải quyết Cũng như công tác đối chiếu, việc soát xét lại báo cáo, đối chiếu và các thông tin khác nên được ghi chép thành tài liệu

 Bảo vệ tài sản: Các tài sản có tính thanh khoản cao với nhiều mục đích sử dụng khác nhau, các tài sản nguy hiểm, chứng từ quan trọng, các thông tin có tính bảo mật phải được bảo quản cẩn thận Cụ thể, sử dụng các kiểm soát tiếp cận là cách tốt nhất để bảo vệ các tài sản này, chẳng hạn như: hệ thống quạt thẻ, mật mã máy tính, … Trong hoạt động bảo vệ tài sản, đối với hàng tồn kho quan trọng, có giá trị lớn thì phải ghi chép thường xuyên hoạt động mua vào và xuất ra Định kỳ, các mặt hàng phải được kiểm kê bởi một người độc lập với công tác thu mua, ủy quyền và thủ kho Kết quả kiểm kê phải được so sánh với số dư trên sổ ghi chép thường xuyên Những mặt hàng

bị thiếu hụt cần được phân tích và tìm hiểu nguyên nhân và từ đó đề ra biện pháp giải quyết

Phân chia trách nhiệm: Phân nhiệm là yếu tố then chốt đối với hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu Nó giúp giảm rủi ro về sai sót và không phù hợp Một nguyên tắc chung là chức năng phê chuẩn, ghi chép kế toán, đối chiếu và quản lý tài sản phải được tách riêng biệt Khi các chức năng không thể tách biệt do quy mô nhỏ, thì việc giám sát chi tiết các hoạt động có liên quan cần phải có như là một hoạt động kiểm soát bù đắp Phân chia trách nhiệm cũng là hoạt động ngăn ngừa và hạn chế gian lận vì cần phải có

sự thông đồng với nhiều nhân viên khác mới có thể thực hiện hành vi gian lận

Trang 24

Kiểm tra hệ thống thông tin: Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ về hệ thống thông tin phụ thuộc vào tính then chốt, bảo mật của thông tin và mức độ phức tạp của các ứng dụng có trên hệ thống Có hai loại kiểm soát cơ bản đối với hệ thống thông tin: kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng

1.2.3.4 Thông tin và truyền thông

Mục đích chính của hệ thống là tập hợp những thông tin đáng tin cậy về các hoạt động của đơn vị để sẵn sàng cung cấp cho những người cần thiết Qua đó cấp quản lý nhận diện được các rủi ro Trong đó, hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng Các nhân viên kế toán cần được trang bị kiến thức về phân loại, tính hợp lệ, cách thức ghi chép chứng từ vào sổ Mục tiêu của hệ thống kế toán là:

- Xác định và ghi chép tất cả các nghiệp vụ có thật

- Diễn giải nghiệp vụ một cách chi tiết để ghi chép đúng giá trị của chúng

- Xác định đúng kỳ của các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra để phản ánh một cách đúng đắn

Báo cáo thông tin trong nội bộ và bên ngoài:

Những thông tin thích hợp và đáng tin cậy cần được thông tin trong nội bộ tổ chức

và thông tin ra bên ngoài như nhà cung cấp, khách hàng,…bằng các mẫu biểu, sơ đồ bắt buộc hoặc tùy chọn Việc truyền thông thông tin đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ Nó giúp cho nhân viên hiểu biết về vai trò và trách nhiệm của

họ và biết được công việc của họ có liên quan đến người khác như thế nào và họ được yêu cầu báo cáo thông tin đến những ai Đối với hệ thống thông tin kế toán, sơ đồ hạch toán, sổ tay hướng dẫn về các chính sách và thủ tục kế toán và báo cáo kế toán là phương tiện truyền thông hữu hiệu Nó giúp cho việc xử lý các nghiệp vụ đúng đắn và thống nhất trong toàn đơn vị Thông qua đó cấp quản lý biết được tình hình tài chính, hoạt động chung của đơn vị cũng như của từng bộ phận Việc thông tin có thể được thực hiện bằng bất kỳ phương tiện, từ văn bản chính thức cho tới những email, hệ thống chat trong tổ chức

1.2.3.5 Giám sát

Trang 25

Giám sát là bộ phận cuối cùng của hệ thống kiểm soát nội bộ, là việc đánh giá việc thực hiện kiểm soát nội bộ Mục đích của việc giám sát là xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ có được thiết kế đầy đủ và được thực hiện hợp lý và hiệu quả hay không Trong khi xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ là một quá trình thì việc đánh giá hiệu quả của

nó được thực hiện từng thời điểm riêng lẻ Nó được tiến hành thông qua các hoạt động giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ

Giám sát thường xuyên: giám sát thường xuyên KSNB được thiết lập cho những

hoạt động thông thường và lặp lại của tổ chức Bao gồm cả những hoạt động giám sát

và quản lý mang tính chất định kỳ ngay trong quá trình thực hiện của các nhân viên trong công việc hằng ngày Giám sát thường xuyên được thực hiện trên tất cả các yếu

tố của KSNB và liên quan đến việc ngăn chặn và phát hiện tất cả những hành vi vi phạm luật pháp, không tiết kiệm, không hiệu quả của hệ thống

Giám sát định kỳ: phạm vi và tầng suất giám sát định kỳ phụ thuộc vào sự đánh giá

mức độ rủi ro và hiệu quả của thủ tục giám sát thường xuyên Giám sát định kỳ bao phủ toàn bộ sự đánh giá, sự hữu hiệu của hệ thống KSNB và đảm bảo KSNB đạt kết quả như mong muốn dựa trên các phương pháp và thủ tục kiểm soát Những yếu kém của hệ thống KSNB phải được thông báo cho lãnh đạo cấp trên Giám sát này bao gồm

cả việc xem xét các phát hiện kiểm toán và các kiến nghị của kiểm toán viên để chúng thực hiện được trong thực tế một cách hữu hiệu

1.3 Vai trò của kiểm soát nội bộ trong công tác chống thất thu thuế

Đối với một tổ chức thuế thì vai trò của tổ chức KSNB trong hoạt động chống thất thu thuế có thể tóm tắt như sau:

- Tạo lập một cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ quy trình hoạt động của đơn vị

- Giúp nhận biết, phân tích và lựa chọn được phương pháp tối ưu đối phó với các rủi ro trong việc thực hiện mục tiêu thu thuế

- Tạo lập được một hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu trong toàn tổ chức

- Việc tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ giữa các bộ phận với nhau hoặc cấp trên với cấp dưới giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm do thiếu sót hoặc cố tình gây ra

Trang 26

- Giúp đánh giá và hoàn thiện hơn những bất cập cần bổ sung của HTKSNB để ngăn chặn kịp thời những rủi ro phát sinh, hoàn thành nhiệm vụ thu thuế đề ra

1.4 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về chống thất thu thuế

1.4.1 Nghiên cứu trong nước

(1) Luận văn thạc sĩ Đinh Thị Ngân Trang - Khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty NUPLEX RESINS VIỆT NAM ”(2007): nghiên cứu việc ứng dụng các cơ sở lý luận KSNB áp dụng vào Công ty NUPLEX RESINS VIỆT NAM

(2) Nguyễn Đình Tùng (2006), “Một số vấn đề cần chú ý trong quá trình khảo sát thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với kiểm toán ngân sách địa phương”, Tạp chí Kiểm toán, (8), tr 37 – 38 Đề tài đã cho thấy việc nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là một vấn đề quan trọng nhằm xác định phương pháp, phạm vi, nội dung kiểm toán để nâng cao chất lượng và hiệu quả kiểm toán

(3) Luận văn thạc sĩ Võ Nam - Khoa Kế toán trường Đại học kinh tế Đà Nẵng “Hoàn thiện công tác kiểm soát thu tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định ”(2010) Đề tài nghiên cứu việc ứng dụng các cơ sở lý luận KSNB áp dụng vào đơn vị sự nghiệp công, hoạt động thu tại cơ quan BHXH tỉnh Bình Định trong hệ thống các cơ sở pháp lý của Nhà nước

1.4.2 Nghiên cứu ngoài nước

Với tầm quan trọng và vai trò của mình, hệ thống KSNB đã đem đến những lợi ích đáng kể cho các doanh nghiệp, nhà quản lý cũng như các cơ quan sự nghiệp Nhà nước Chính vì thế việc xây dựng hệ thống KSNB hữu hiệu là vấn đề mà hầu hết các quốc gia lớn trên thế giới đều quan tâm đến Trong phạm vi đề tài này, tác giả tham khảo nghiên cứu COSO năm 1992 của Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận BCTC hay còn gọi là Ủy ban Treadway, và kinh nghiệm xây dựng hệ thống KSNB trong cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa ở Estonia , được Lembi Noorvee đúc kết từ việc khảo sát hệ thống KSNB của 03 doanh nghiệp trong quá trình thực hiện luận văn thạc

sĩ kinh tế “Đánh giá sự hữu hiệu của KSNB đối với báo cáo tài chính”

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 27

Nghiên cứu định tính: Tiến hành khảo sát các thông tin về cơ quan thuế và tham

khảo ý kiến các cán bộ trong cục thuế để tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống

kiểm soát nội bộ, để tăng cường kiểm soát tình hình thu thuế trên địa bàn

Nghiên cứu định lượng: Thông qua kết quả khảo sát bẳng câu hỏi để đánh giá vấn đề

và đưa ra các kết luận cần thiết cho vấn đề đang nghiên cứu bằng phương pháp thông

kê mô tả với số liệu thứ cấp

1.6 Quy trình nghiên cứu

Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về kiểm soát nội bộ KSNB và những

vấn đề cơ bản về công tác tổ chức quản lý thuế GTGT, và mục tiêu của đề tài cần nhấn

Câu hỏi nghiên cứu

Công tác quản

lý thuế GTGT

Hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động của Thuế

Cơ sở dữ liệu Phương pháp

nghiên cứu

Định tính

Định lượng (thống kê, mô tả)

cấp

Bảng câu hỏi khảo sát

Nguồn số liệu tại Cục thuế

Những mặt đã làm được, chưa làm được và

nguyên nhân tồn tại

Những giải pháp hoàn thiện HTKSNB trong công tác chống thất thu thuế GTGT tại Cục thuế TPHCM

Nguồn: Tác giả tổng hợp, nghiên cứu

Trang 28

mạnh đó là tăng cường hoạt động kiểm soát bên trong tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh và giới hạn các rủi ro bên ngoài Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh

Với phương pháp định tính, tác giả tìm hiểu và đánh giá các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về thực trạng công tác tổ chức hệ thống KSNB hiện nay và các văn bản quy định

về hệ thống KSNB tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh, công tác tổng kết đánh giá về tình hình thu thuế GTGT hàng năm tại Cục thuế Các dữ liệu thứ cấp được phân tích hàng năm, tính tỷ lệ so sánh để đánh giá các nhân tố tác động đến công tác tăng cường hoạt động kiểm soát về tình hình thu thuế GTGT Các số liệu sơ cấp thu về từ bảng khảo sát câu hỏi, tác giả sử dụng phương pháp định lượng bằng cách thống kê mô tả để

so sánh tỷ lệ các câu trả lời, từ đó đánh giá thực trạng và nguyên nhân tồn tại

Dùng phương pháp so sánh và suy diễn, tổng hợp giữa lý luận và thực trạng nhằm xây dựng quan điểm hoàn thiện hệ thống KSNB trong công tác quản lý về tình hình thu thuế GTGT tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB theo 05 yếu tố cấu thành để giải quyết nguyên nhân tồn tại trong

hệ thống KSNB trong công tác quản lý thu thuế GTGT tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh (Môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; hoạt động kiểm soát; thông tin và truyền thông và giám sát) Mặt khác, đề ra một số kiến nghị ở các cấp cao hơn ở Tổng cục thuế nhằm hoàn thiện tổ chức hệ thống KSNB tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh

một cách hiệu quả

1.7 Thu thập dữ liệu nghiên cứu

Nếu dữ liệu nghiên cứu không thu thập đầy đủ và khách quan dẫn đến kết quả nghiên cứu sai lệch Để đảm bảo dữ liệu nghiên cứu có độ tin cậy cao, tác giả đã thu thập dữ liệu dưới dạng thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

Trang 29

- Lập bảng tổng hợp để đánh giá sơ kết và tổng kết về tình hình thu thuế và khoản chưa thu được, đưa ra nguyên nhân tồn tại và cách giải quyết tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh

Dữ liệu sơ cấp: Gửi bảng câu hỏi khảo sát đến các anh chị đang làm công tác thuế tại Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh để lấy ý kiến

Trang 31

PHẦN 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 3.1 Khái quát về Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh

Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 314 TC/QĐ ngày 21/8/1990 của Bộ Tài chính Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NSNN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật

Bên cạnh nhiệm vụ đảm bảo số thu cho NSNN, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh còn phải thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác do Tổng cục Thuế giao và đảm bảo thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo của Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh gồm có 4.292 cán bộ, nhân viên; trong đó Văn phòng Cục gồm 1.079 cán bộ, nhân viên được tổ chức thành 22 phòng và 3.213 cán bộ, nhân viên làm việc tại 24 Chi cục Thuế quận, huyện trực thuộc

Theo phân cấp quản lý, Văn phòng Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện quản

lý thu thuế các doanh nghiệp lớn, có phạm vi kinh doanh liên quan đến nhiều quận huyện, nhiều tỉnh, thành phố; các doanh nghiệp thuộc diện hoàn thuế giá trị gia tăng; quản lý những nguồn thu lớn, quan trọng Đồng thời hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các chi cục thuế trong việc thực hiện các chức năng quản lý thuế trên địa bàn Các Chi cục thuế quản

lý thuế đối với cá nhân, doanh nghiệp có quy mô, phạm vi kinh doanh vừa và nhỏ, trên địa bàn một quận, huyện, thành phố không có hoạt động xuất nhập khẩu thuộc diện phải hoàn thuế giá trị gia tăng

Cơ cấu tổ chức Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức gồm 22 phòng có chức năng tham mưu giúp việc cho Cục trưởng:

Trang 32

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Cục thuế TPHCM

Nguồn: Cục thuế TPHCM

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh:

Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế:

Giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Cục thuế quản lý: Xây dựng chương trình,

kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền – hỗ trợ, phổ biến chính sách pháp luật về thuế; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục Thuế trực thuộc trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, tuyên truyền pháp luật về thuế;…

Phòng Kê khai và Kế toán thuế:

Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế trong phạm vị Cục thuế quản lý: trực tiếp tiếp nhận và

xử lý hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, hạch toán, ghi chép các dữ liệu trên tờ khai,…

Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:

Thực hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế

nợ, tiền phạt: trực tiếp theo dõi tình hình nợ, lập danh sách đối chiếu nợ thuế của từng đối

Trang 33

tượng; lập hồ sơ đề nghị cưỡng chế và đề xuất biện pháp thực hiện cưỡng chế,…

Phòng Kiểm tra thuế 1,2,3,4:

Giám sát kê khai thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuế:

tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế hàng tháng của người nộp thuế, phân tích, đánh giá, so sánh với các dữ liệu thông tin của cơ quan thuế; xác định tính trung thực, chính xác của

hồ sơ khai thuế; phát hiện những nghi vấn, bất thường trong kê khai thuế; tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế tại trụ sở của người nộp thuế, kiểm tra các

tổ chức được ủy nhiệm thu thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế

Phòng thanh tra thuế 1,2,3,4:

Thanh tra người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế; giải quyết tố cáo về hành vi trốn lậu thuế: Thanh tra thuế theo chương trình kế hoạch của Cục thuế; thanh tra các trường hợp do phòng kiểm tra thuế, các Chi cục đề nghị và chuyển hồ sơ; hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế cấp trên và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế phát hiện được khi thanh tra thuế; đôn đốc người nộp thuế vi phạm thực hiện nộp tiền thuế, tiền phạt theo đúng quy định

Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán:

Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế; xây dựng và thực hiện

dự toán thu Ngân sách Nhà nước: Xây dựng dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

và tham mưu cho lãnh đạo Cục Thuế phân bổ dự toán thu ngân sách Nhà nước đã phê duyệt cho các đơn vị; đề xuất các giải pháp và tổ chức chỉ đạo thực hiện các giải pháp đảm bảo hoàn thành vượt mức dự toán thu thuế trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá tiến độ thực hiện dự toán thuế; phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan triển khai các biện pháp quản lý thu thuế trên địa bàn

Phòng pháp chế:

Rà soát các văn bản trả lời, hướng dẫn về thuế do các phòng chức năng của Cục thuế, Chi cục thuế soạn thảo; đề xuất biện pháp và trình Lãnh đạo Cục thuế xử lý đối với các văn bản ban hành chưa phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và văn

Trang 34

bản hướng dẫn của Tổng cục thuế; kiểm tra, đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện công tác pháp chế, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế của Cục thuế

Phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân:

Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất chính sách thuế thu nhập cá nhân; kiểm tra, giám sát kê khai thuế thu nhập cá nhân; tổ chức thực hiện dự toán thu thuế thu nhập cá nhân đối với người nộp thuế:

Tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế; xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch và trực tiếp thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nộp thuế;

Khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế, thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, so sánh với các dữ liệu thông tin của cơ quan thuế; kiểm tra tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân;

Phát hiện những nghi vấn, bất thường trong kê khai thuế thu nhập cá nhân, yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc điều chỉnh kịp thời;

Xử lý hoặc kiến nghị xử lý những trường hợp người nộp thuế thu nhập cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thuế phát hiện được thông qua kiểm tra

Phòng kiểm tra nội bộ:

Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của

cơ quan thuế, công chức thuế

Phòng Tin học:

Tổ chức quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học ngành thuế; triển

khai các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế và hỗ trợ hướng dẫn, đào tạo cán bộ thuế trong việc ứng dụng tin học vào công tác quản lý

Phòng Tổ chức cán bộ:Triển khai thực hiện về công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán

bộ, biên chế, tiền lương, đào tạo cán bộ và thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong

nội bộ Cục thuế

Trang 35

Phòng Hành chính – Lưu thư:

Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, chương trình, kế hoạch công tác của Cục Thuế trong phạm vi toàn Cục Thuế: Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ tại cơ quan Cục thuế; tiếp nhận, phát hành kịp thời, đầy đủ, chính xác công văn của Cục Thuế, phân loại, chuyển cho các phòng chức năng xử lý

Phòng Quản trị - Tài vụ:

Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện các công tác quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, quản trị: Thực hiện công tác phục vụ cho các hoạt động của nội bộ Cục thuế; tổ chức công tác bảo vệ cơ quan, tài sản, phòng cháy chữa cháy đảm bảo an toàn, vệ sinh cơ quan; quản lý cơ sở vật chất, phương tiện đi lại và tài sản công; phối hợp với các phòng đôn đốc thực hiện nội quy, quy chế và kỷ luật lao động

Phòng Quản lý - Ấn chỉ:

Thực hiện các công tác in ấn chỉ theo phạm vị được phân cấp; thực hiện cấp phát, bán hóa đơn ấn chỉ thuế cho các đơn vị trong và ngoài ngành thuế, các tổ chức và cá nhân nộp thuế; quản lý sử dụng hóa đơn ấn chỉ thuế và quản lý hóa đơn tự in của các tổ chức và cá nhân nộp thuế

Trung tâm tích hợp và lưu trữ thông tin người nộp thuế:

Có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức thực hiện công tác thu nhập, tiếp nhận, tích hợp, lưu trữ đồng bộ, thống nhất và khai thác hiệu quả hệ thống thông tin người nộp thuế

Phòng Quản lý các khoản thu từ đất:

Tổ chức thực hiện công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn Cục thuế quản lý

3.2 Thực trạng thu thuế và thất thu thuế GTGT tại Cục thuế TPHCM giai đoạn 2014-2017

Trang 36

Bảng 3.2 Tình hình truy thu thuế GTGT giai đoạn 2014-2017

và truy thu

Giảm khấu trừ thuế GTGT

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Cục thuế TPHCM)

Bằng các nghiệp vụ đối chiếu sổ sách chứng từ, quan sát tình hình thực hiện tại các doanh nghiệp, các cán bộ thuế đã phát hiện và xử lý tiền thuế truy thu được tăng lên theo từng năm từ năm 2014 đến năm 2017 Tuy số lượng doanh nghiệp kiểm tra còn ít do lượng cán bộ công chức thuế còn hạn chế nhưng số tiền thuế truy thu được từ việc trốn thuế của DN mỗi năm đều tăng lên, điều đó cho thấy công tác kiểm tra thuế

ngày càng được chú trọng, tăng cường và đạt hiệu quả cao hơn

Kết quả từ cuộc Tổng điều tra kinh tế năm 2017 (5 năm 1 lần) cho thấy, toàn TPHCM hiện có 633.637 đơn vị kinh tế, hành chính, sự nghiệp và cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng (chưa bao gồm 13.076 cơ sở, chi nhánh và văn phòng trực thuộc doanh nghiệp), tăng 26,99% so với năm 2011, tương đương tăng 134.421 đơn vị và bình quân hàng năm tăng khoảng 4,90% Tổng số lao động trong các đơn vị gần 4,1 triệu người, tăng 19,04% so với năm

2011, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 3,55% Tốc độ phát triển các cơ sở kinh tế tăng cao hơn so với các đơn vị hành chính sự nghiệp, với mức tăng là 26,99% về số cơ sở và

10,04% về số lao động so với năm 2011

Trang 37

Bảng 3.3 : Bảng kết quả thu ngân sách của Cục thuế TP.HCM giai đoạn

Trong đó: Dự toán thu từ thuế GTGT

Thu thực tế thuế GTGT

Thu thực tế Thuế GTGT so với tổng thu%

Thu thực tế thuế GTGT

so với dự toán thu thuế GTGT% Năm

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Cục thuế TPHCM

Bảng số liệu trên cho thấy trong giai đoạn 04 năm từ 2014-2017, Cục thuế TP.HCM đã thực hiện được tổng thu NSNN với kết quả là 973.079 tỷ đồng vượt mức 4.11% so với tổng dự toán thu ban đầu Trong đó thu từ thuế GTGT chiếm 373.438 tỷ đồng điều này thể hiện số thu từ thuế GTGT chiếm phần lớn trong tổng thu của nguồn NSNN và có xu hướng tăng trong các năm trở lại đây Ta thấy cùng với tốc độ tăng của doanh nghiệp thì các khoản phải nộp ngân sách thu từ thuế GTGT cũng tăng lên tương ứng và thực tế thu thuế qua các năm luôn vượt mức so với dự toán (105,92%, 106,18%, 107.58% và 110.35%) Thuế GTGT đã khắc phục được nhược điểm cơ bản của thuế doanh thu là thu trùng lắp qua các khâu sản xuất kinh doanh Do đó đã khuyến khích các thành phần kinh tế đẩy mạnh đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đặc biệt khu vực ngoài quốc doanh tại thành phố trong 4 năm (2014 – 2017) có giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh

Việc áp dụng thuế GTGT tại thành phố còn góp phần yêu cầu các doanh nghiệp phải thực hiện tốt hơn việc mua bán hàng hóa – dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, chấn chỉnh công tác hạch toán kế toán, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân, từ đó tạo điều kiện để cơ quan thuế và các cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra, giảm sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 38

Bên cạnh đó, việc thực thi thuế GTGT tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cũng đã bộc lộ những hạn chế về bản thân luật cũng như các quy định liên quan tới tổ chức quản lý, lợi dụng sự thông thoáng của cơ chế thuế GTGT cũng như quy định chưa chặt chẽ của bản thân luật, các đối tượng nộp thuế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã

có những hành vi gian lận trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế Điển hình như: Khai khống hóa đơn đầu vào, không xuất hóa đơn đầu ra khi bán hàng làm giảm giá thanh toán đầu ra để trồn thuế hoặc hoãn thuế, ghi giá trong hóa đơn bán hàng thấp hơn giá thực tế để trốn thuế GTGT, gian lận trong việc xác định mức thuế suất đối với HHDV chịu thuế GTGT

Công tác thanh tra, kiểm tra thuế được xem là một trong những nhiệm vụ đặc biệt quan tâm Cục thuế TPHCM và được giao kế hoạch hàng năm.Để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, toàn ngành đã tập trung vào việc thanh tra, kiểm tra theo kỹ thuật quản

lý rủi ro, rà soát hồ sơ khai thuế, xác minh hóa đơn, xác minh trụ sở kinh doanh,…tăng cường phối hợp giữa các bộ phận, với các cơ quan hữu quan nhằm đẩy mạnh điều tra các vụ chiếm đoạt tiền thuế, lập hồ sơ khống để hoàn thuế, trốn thuế, để thu hồi kịp thời cho NSNN.Từ những biện pháp đó, công tác thanh tra, kiểm tra đã có những kết quả quan trọng và chuyển biến căn bản, tích cực qua từng năm, góp phần hướng dẫn người nộp thuế nâng cao ý thức pháp luật thuế Tuy số lượng doanh nghiệp kiểm tra còn ít do lượng cán bộ công chức thuế còn hạn chế nhưng số tiền thuế truy thu được từ việc trốn thuế của DN mỗi năm đều tăng lên, điều đó cho thấy công tác kiểm tra thuế ngày càng được chú trọng, tăng cường và đạt hiệu quả cao hơn

3.3 Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát trong công tác chống thất thu thuế GTGT tại Cục thuế TPHCM:

 Theo kết quả của bảng khảo sát:

Sau khi khảo sát 100 CN-CNV của Cục thuế TPHCM, thu về được 82 phiếu khảo sát hợp lệ Phiếu khảo sát hợp lệ là phiếu khảo sát được điền đầy đủ thông tin cần khảo sát Tác giả tiến hành nhập liệu và xử lý số liệu nghiên cứu Kết quả phân tích sự đánh giá của CB-CNV Cục thuế TPHCM về thực trạng hoạt động kiểm soát chống thống

thất thu thuế GTGT được tác giả trình bày trong bảng sau (chi tiết Phụ lục I)

Trang 39

Bảng 3.3: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát

Không

có ý kiến

1

Nguồn nhân sự cán bộ thuế tại Cục thuế

TPHCM hiện nay có đáp ứng đủ cho nhu cầu

công việc

16/82 (19,5%)

56/82 (68,3%)

10/82 (12,2%)

2

Tuyển dụng nhân sự có mang tính công khai

minh bạch, dựa trên tiêu chí năng lực và trình

độ

62/82 (75,6%)

14/82 (17,1%)

6/82 (7,3%)

3 Quy trình quản lý thuế tại Cục thuế TPHCM đã

30/82 (36,6%)

0/82 (0%)

4

Tỷ lệ thuế GTGT thu được tại Cục thuế

TPHCM trong những năm gần đây có xu hướng

tăng

59/82 (71,9%)

16/82 (19,5%)

7/82 (8,6%)

5 Việc kiểm tra giám sát của đội kiểm tra thuế có

được thực hiện chặt chẽ hay không

21/82 (25,6%)

61/82 (74,4%)

0/82 (0%)

6 Nhân viên đội kiểm tra thuế có làm việc độc lập

với nhân viên các phòng ban khác (70,7%) 58/82

14/82 (17,1%)

10/82 (12,2%)

7

Cục thuế TPHCM có mở các buổi tập huấn để

hướng dẫn DN cách thực hiện đúng với quy

đinh của luật, nghị định, thông tư mới ban hành

70/82 (85,4%)

12/82 (14,6%)

0/82 (0%)

Nguồn: Nghiên cứu của tác giả

 Khi được hỏi “Nguồn nhân sự cán bộ thuế tại Cục thuế TPHCM hiện nay có đáp ứng đủ cho nhu cầu công việc hay không?” đại đa số các ý kiến cho rằng Cục thuế

chưa có đủ nguồn nhân lực cho nhu cầu công việc Cụ thể trong 82 người tham gia trả lời câu hỏi này, có đến 68,3% số người lựa chọn không đồng ý với quan điểm này, 19,5% cho rằng nguồn nhân sự của Cục thuế đáp ứng được nhu cầu công việc và có 10 người không có ý kiến về câu hỏi này (chiếm 12,2%)

 Trong công tác tuyển dụng nhân sự, có 75,6% số người trả lời đồng ý với nhận định công tác tuyển dụng diễn ra công khai minh bạch, dựa trên tiêu chí năng lực và trình độ và 17,1% số người lựa chọn không đồng ý Có 7,3% số người còn lại không

có ý kiến vì lý do chưa hiểu rõ được công tác tuyển dụng tại Cục thuế TPHCM

 Về quy trình quản lý thuế, có 100% số người trả lời có ý kiến về câu hỏi này, trong đó có 52 người chiếm 63,4% đồng ý với nhận định Cục thuế đã thực hiện theo đúng quy trình quản lý thuế và Nhà nước ban hành Và 30 người còn lại không đồng ý chiếm tỷ lệ 36,6%

Trang 40

 Về tổng số thuế thu được trong những năm trở lại đây, trong 82 người được phỏng vấn có tới 59 người đánh giá cho rằng tỷ lệ thuế thu qua hàng năm có tăng chiếm tỷ lệ 71,9% và 16 người không đồng ý chiếm 19,5% Có khoảng 8,6% số đáp viên không có ý kiến trong câu hỏi này

 Khi được hỏi về việc Đội kiểm tra thuế có thực hiện kiểm tra giám sát chặt chẽ hay không thì có tới 61 người trả lời là công tác kiểm tra giám sát này chưa thật sự chặt chẽ chiếm tới 74,4% Quả thật đây là một vấn đề đáng lo ngại, ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế, gia tăng rủi ro và thất thu thuế Có lẽ trong thời gian sắp tới Cục thuế nên quan tâm nhiều hơn đến công tác này Chỉ có 21 người cho rằng công tác này được thực hiện tốt chiếm chỉ 25,6%

 Theo như nghiên cứu này, ta có thể hình dung được các phòng ban của Cục thuế đang hoạt động khá độc lập nhau Có tới 70,7% số ý kiến đồng ý với nhận định này, chỉ có 17,1% số ý kiến có nhận định trái chiều và cũng có tới 12,2% số người không có ý kiến câu hỏi này

 Cục thuế TPHCM đang có công tác tuyên truyền các thông tin khá tốt Các văn bản và các thông tư mới được ban hành đều được Cục thuế tổ chức phổ biến rộng rãi trong toàn Cục, nhằm giúp cho các CB-CNV nắm bắt các thông tư, quy định một cách kịp thời Có tới 85,4% số lựa chọn đồng ý với nhận định này Chỉ một phần nhỏ các ý kiến tỏ ra chưa đồng ý chiếm 14,6%

Từ kết quả phân tích trên chúng ta có thể hình dung được thực trạng hiện tại của Cục thuế TPHCM Qua đó có được cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát chống thất thu thuế GTGT, chính những điều này đã đặt nền móng cho tác giả có hướng đi đến phân tích sâu hơn những giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát chống thất thu thuế GTGT tại Cục thuế TPHCM trong phần sau

3.3.1 Môi trường kiểm soát

 Theo dữ liệu thứ cấp:

Cục thuế TPHCM đã tổ chức phòng Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (TN-QLHS) theo quy trình một cửa để phân công phân nhiệm rạch ròi cho từng cán bộ viên chức của các phòng (các đội) trong việc thực hiện chức trách của mình Cán bộ, viên chức thuế bố trí làm việc ở phòng TN-QLHS là những người có thâm niên công tác trong

Ngày đăng: 05/03/2021, 21:50

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w