Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội hậu dự án công trình thủy điện Đắk Đoa Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội hậu dự án công trình thủy điện Đắk Đoa Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội hậu dự án công trình thủy điện Đắk Đoa luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hà Nội – Năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TS NGÔ TRẦN ÁNH
Hà Nội – Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
TS Ngô Trần Ánh Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn
gốc rõ Các nội dung nghiên cứu, đánh giá trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2017
Người thực hiện
Đặng Quang Trọng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội hậu dự án
công trình thủy điện Đắk Đoa”, tác giả đã tích lũy được một số kinh nghiệm bổ ích,
ứng dụng các kiến thức đã học ở trường vào thực tế Để hoàn thành được đề tài này tác giả đã được sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản
lý Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS Ngô Trần Ánh, cùng các thầy cô giáo trong
viện Kinh tế và Quản lý đã tận tâm giúp đỡ trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của anh chị đồng nghiệp, của gia đình, bạn bè để được hoàn thiện hơn trong quá trình thực hiện luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Đặng Quang Trọng
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC IIII DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC BẢNG VIII DANH MỤC HÌNH VIII
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư và dự án đầu tư 3
1.1.1 Về đầu tư 3
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư 3
1.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư 3
1.1.1.3 Vai trò của đầu tư 5
1.1.2 Về dự án đầu tư 6
1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư 6
1.1.2.2 Đặc điểm dự án đầu tư 7
1.1.2.3 Vai trò của dự án đầu tư 8
1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư 9
1.1.3 Cơ sở lý luận về hiệu quả và đánh giá hiệu quả dự án 10
1.1.3.1 Khái niệm về đánh giá hiệu quả 13
1.1.3.2 So sánh hiệu quả kinh tế - tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội 13
1.1.3.3 Hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả kinh tế - môi trường 13
1.1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hậu dự án 13
1.2 Về dự án đầu tư thủy điện 17
1.2.1 Vai trò của dự án thủy điện trong phát triển kinh tế - xã hội 17
1.2.2 Tính kinh tế của các dự án đầu tư thủy điện 18
1.2.2.1 Lợi ích kinh tế của các dự án thủy điện 18
1.2.2.2 Chi phí kinh tế của các dự án thủy điện 19
1.3 Chi phí và lợi ích ngoại ứng của các dự án thủy điện 19
Trang 61.3.1 Lợi ích về môi trường 19
1.3.2 Chi phí về môi trường 21
1.3.3 Lợi ích về xã hội 21
1.3.4 Chi phí về xã hội 22
1.4 Các tiêu chí đánh giá hậu dự án đầu tư thủy điện 22
1.4.1 Hiệu quả 22
1.4.2 Sự phù hợp 22
1.4.3 Tác động 23
1.4.3.1 Tác động về mặt kinh tế 23
1.4.3.2 Tác động về mặt xã hội và môi trường 23
1.4.4 Tính bền vững 25
1.4.4.1 Yếu tố kinh tế 25
1.4.4.2 Khía cạnh xã hội 25
1.4.4.3 Khía cạnh môi trường 27
1.5 Kết luận chương I 27
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN THỦY ĐIỆN ĐẮK ĐOA 28
2.1 Giới thiệu về dự án 28
2.1.1 Các thông số theo quyết định đầu tư ban đầu 28
2.1.2 Các thông số theo thiết kế (quyết định đầu tư sau cùng) 32
2.1.3 Các hạng mục công trình chính của dự án 32
2.1.3.1 Tuyến công trình đầu mối 33
2.1.3.2 Tuyến năng lượng 35
2.1.3.3 Nhà máy thủy điện và trạm phân phối 36
2.1.3.4 Sơ đồ nối điện chính và thiết bị phân phối điện 110kV 38
2.1.3.5 Sơ đồ đấu nối nhà máy thủy điện với hệ thống điện Quốc gia 41
2.1.4 Tiến độ triển khai thực hiện 41
2.1.5 Nguồn vốn thực hiện dự án 41
2.2 Thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội hậu dự án công trình thủy điện Đắk Đoa 42
2.2.1 Suất đầu tư 42
2.2.2 Về thực trạng hiệu quả của dự án 43
Trang 72.2.2.1 Về sản lượng điện thiết kế với giai đoạn vận hành 43
2.2.2.2 Về thời gian thi công thực tế so với kế hoạch 44
2.2.2.3 Về các chỉ tiêu kinh tế - tài chính khi nghiên cứu khả thi so với giai đoạn vận hành 44
2.2.3 Tác động kinh tế - xã hội và môi trường của dự án thủy điện Đắk Đoa 45 2.2.3.1 Tác động về kinh tế - xã hội 45
2.2.3.2 Tác động về môi trường 50
2.2.4 Về sự phù hợp của công trình thủy điện Đắk Đoa 56
2.2.4.1 Về phát triển kinh tế 56
2.2.4.2 Về phát triển văn hóa - xã hội 56
2.2.5 Tính bền vững của dự án thủy điện Đắk Đoa 57
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế - xã hội dự án thủy điện Đắk Đoa 60
2.3.1 Những thành công 60
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 61
2.3.3 Những bài học rút ra khi nghiên cứu khả thi cho các dự án thủy điện trong tương lai thông qua công trình thủy điện Đắk Đoa 62
2.4 Kết luận chương II 63
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN ĐẮK ĐOA TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO 65
3.1 Một số định hướng và quan điểm phát triển các dự án thủy điện 65
3.1.1 Chủ trương của Nhà nước về phát triển dự án thủy điện 65
3.1.2 Quan điểm phát triển thủy điện nhỏ và vừa trong giai đoạn tới 66
3.1.2.1 Chủ trương đầu tư phải gắn với hiệu quả đầu tư 66
3.1.2.2 Đầu tư phát triển thủy điện vừa và nhỏ phải gắn liền với bảo vệ môi trường 66
3.1.2.3 Chế độ làm việc của các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ trong hệ thống điện gắn liền với giá bán điện và hiệu quả kinh tế của công trình 67
3.1.2.4 Về thiết bị công nghệ cho các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ 67
3.1.3 Chiến lược phát triển của thủy điện Đắk Đoa trong giai đoạn tới 68
3.2 Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của thủy điện Đắk Đoa 69
Trang 83.2.1 Về khai thác vận hành thủy điện 69
3.2.2 Về xã hội - môi trường 70
3.2.3 Về công nghệ 72
3.2.4 Về lao động 73
3.2.5 Về tài chính 73
3.3 Một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của thủy điện Đắk Đoa 73
3.3.1 Về mặt đầu tư 73
3.3.2 Về mặt công nghệ 74
3.3.3 Về mặt môi trường 75
3.4 Các kiến nghị khác 75
3.4.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý các cấp 75
3.4.1.1 Hỗ trợ đời sống của cộng đồng dân cư 75
3.4.1.2 Hỗ trỡ để tăng công suất 75
3.4.1.3 Khai thác mặt nước lòng hồ và sinh thái ven hồ 77
3.4.2 Kiến nghị với Nhà nước 77
KẾT LUẬN CHUNG 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHẦN PHỤ LỤC 81
Trang 9
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU DIỄN GIẢI
BOT Phương thức xây dựng - vận hành - chuyển giao BTO Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
BT Xây dựng - Chuyển giao
B/C Tỷ số lợi ích/chi phí
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
DAĐT Dự án đầu tư
IRR Tỷ suất sinh lợi nội tại
KTXH Kinh tế xã hội
GPMB Giải phóng mặt bằng
NPV Giá trị hiện tại ròng
NMTĐ Nhà máy thủy điện
ODA Vốn đầu tư nước ngoài gián tiếp
SDCC Công ty cổ phần Tư vấn Sông Đà
QĐ-TTg Quyết định Thủ tướng
QĐ-BXD Quyết định Bộ Xây dựng
QĐ-BCN Quyết định Bộ Công nghiệp
ROT Phục hồi - Kinh doanh - Chuyển giao
Thv Thời gian thu hồi vốn
TMĐT Tổng mức đầu tư
TNTN Tài nguyên thiên nhiên
TĐĐĐ Thủy điện Đắk Đoa
TĐC Tái định cư
TKKT Thiết kế kỹ thuật
TKKTTC Thiết kế kỹ thuật thi công
UBND Ủy ban nhân dân
VAT Thuế giá trị gia tăng
XHCN Xã hội chủ nghĩa
EVN Tập đoàn điện lực Việt Nam
MNDBT Mực nước dâng bình thường
Trang 10DANH MỤC BẢNG
1.1 So sánh chi phí và hiệu suất của các nguồn điện khác nhau 18 2.1 Tổng hợp tổng mức đầu tư theo quyết định đầu tư 29 2.2 Tổng hợp tổng mức đầu tư theo thiết kế 33 2.3 Chỉ tiêu kinh tế - tài chính theo thiết kế 33
2.5 Suất đầu tư xây dựng công trình thủy điện Đắk Đoa 42
2.6 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện theo
2.7 Bảng so sánh sản lượng điện thiết kế với giai đoạn vận hành 43
2.8 Bảng so sánh chỉ tiêu kinh tế khi nghiên cứu khả thi so với giai
đoạn vận hành khi sản lượng điện thay đổi 44
DANH MỤC HÌNH
1.1 Sơ đồ biểu diễn tỷ suất sinh lợi nội tại IRR 15 2.1 Công trình thủy điện Đắk Đoa - Khu đầu mối 28 2.2 Sơ đồ nối điện chính - Công trình thủy điện Đắk Đoa 39 2.3 Sơ đồ đấu nối nhà máy thủy điện Đắk Đoa với hệ thống điện
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Các công trình thủy điện nói chung và nhà máy thủy điện Đắk Đoa nói riêng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia thông qua đảm bảo an ninh năng lượng và cung cấp nguồn năng lượng với giá rẻ, không gây ô nhiễm môi trường như nhà máy nhiệt điện dùng than hoặc dầu mà còn mang lại nhiều lợi ích khác cho nền kinh tế quốc dân như: Chống lũ cho hạ lưu; điều tiết cung cấp nước tưới cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp vào mùa khô; phát triển nuôi trồng thuỷ sản và tạo đường giao thông thuận lợi cho khu vực dự án, tạo cảnh quan phát triển du lịch và làm thay đổi điều kiện khí hậu theo chiều hướng tốt hơn… Khi sử dụng các tiềm năng của các dòng sông, con người không dừng lại ở mục tiêu phát triển nguồn năng lượng mà còn biến nó thành động lực to lớn, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, dịch vụ vốn đang là một tiềm năng lớn của tỉnh Gia Lai
Tuy nhiên, những gì xảy ra trong các năm gần đây cho thấy có một sự khác biệt lớn giữa kết quả nghiên cứu khả thi và thực tế trong vận hành các nhà máy thủy điện gây ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả đầu tư, hoạt động sản xuất, đời sống của người dân phía thượng lưu, hạ lưu.Việc tích nước hồ chứa dẫn đến hàng vạn hecta rừng bị chìm ngập, làm mất đi không chỉ thực vật mà cả động vật, chủ yếu là loại lưỡng cư, bò sát
và các sinh vật sống trong vùng lòng hồ Sự biến động tính đa dạng sinh học, làm mất hàng loạt diện tích rừng, gây xói mòn, huỷ hoại môi trường, làm xáo trộn cuộc sống của một bộ phận dân cư đang sinh sống trong vùng lòng hồ… và các thiệt hại vô hình khác về môi trường sinh thái, văn hóa cộng đồng…chưa được tính đến đầy đủ Như vậy, những hậu quả mà thuỷ điện gây nên cho xã hội cũng không phải là nhỏ Vì vậy trước khi xây dựng các nhà máy thủy điện người ta phải tiên lượng các tác động của nhà máy trên tất cả các mặt kinh tế, xã hội và môi trường
Trước tình hình đó, việc đánh giá hậu dự án nhà máy thủy điện Đắk Đoa là rất cần thiết nhằm rút ra những bài học bổ ích về phát triển bền vững cho các dự án thủy
điện khác trong tương lai Trong phạm vi hiểu biết tôi chọn đề tài: “Đánh giá hiệu
quả kinh tế - xã hội hậu dự án công trình thủy điện Đắk Đoa” làm đề tài luận văn
thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá hậu dự án công trình thủy điện Đắk
Trang 12Đoa về các mặt kinh tế và xã hội nhằm rút ra bài học về phát triển bền vững cho các dự
án thủy điện trong tương lai
3 Đối tượng, Phạm vi nghiên cứu và Nội dung nghiên cứu
Về Đối tượng nghiên cứu của luận văn: các tác động về kinh tế, xã hội của dự án thủy điện
Về Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: nhà máy thủy điện Đắk Đoa, bao gồm cả khu vực thượng lưu
và hạ lưu
- Về thời gian: Từ năm 2011 đến nay
Về Nội dung nghiên cứu: hiệu quả kinh tế - xã hội hậu dự án thủy điện Đắk Đoa
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích và tổng hợp
để đánh giá tác động của dự án thủy điện Đắk Đoa về các mặt kinh tế, xã hội
5 Những đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về hiệu quả và đánh giá hiệu quả dự án
Về mặt thực tiễn:
- Luận văn góp phần nâng cao chất lượng công tác đánh giá hiệu quả dự án đầu
tư dự án xây dựng các công trình thủy điện
- Kết quả luận văn cũng như các bài học rút ra sẽ góp phần hoàn thiện Quy trình
nghiên cứu dự án khả thi các công trình thủy điện trong tương lai
- Xuất phát từ ảnh hưởng của dự án Công trình thuỷ điện Đắk Đoa và hiệu quả
kinh tế - xã hội của dự án thủy điện, từ đó khắc phục tồn tại tại thủy điện Đắk Đoa
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được chia thành 3 chương như sau: Chương I: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và hiệu quả dự án đầu tư
Chương II: Thực trạng hoạt động và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thủy điện Đắk Đoa
Chương III: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội công trình thủy điện Đắk Đoa trong những năm tiếp theo
Trang 13CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ 1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư và dự án đầu tư
1.1.1 Về đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngành, cơ quan quản lý
và xã hội nói riêng Hoạt động đầu tư bao gồm đầu tư trực tiếp và gián tiếp
Hoạt động đầu tư gián tiếp là hoạt động bỏ vốn trong đó người đầu tư không trực tiếp tham gia điều hành quản trị vốn đầu tư đã bỏ ra
Hoạt động đầu tư trực tiếp là hoạt động trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia điều hành quản trị vốn đầu tư đã bỏ ra Nó chia ra thành 2 loại đầu tư chuyển dịch và đầu tư phát triển Trong đó:
Nâng cấp các hoạt động đó vì mục tiêu phát triển thực chất Nó tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế quốc dân, tạo công ăn việc làm Đầu tư chuyển dịch là hoạt động đầu tư mà chủ đầu tư bỏ tiền để mua lại một số lượng đủ lớn cổ phiếu của một doanh nghiệp nhằm tham gia nắm quyền điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó
Đầu tư phát triển là hoạt động bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài sản, tạo ra những năng lực sản xuất, phục vụ mới bao gồm: xây dựng các công trình mới, các hoạt động dịch vụ mới, cải tạo mở rộng cải thiện đời sống người lao động
Có thể nói đầu tư phát triển đó là một quá trình có thời gian kéo dài trong nhiều năm với số lượng các nguồn lực được huy động cho từng công cuộc đầu tư khá lớn và vốn nằm đọng trong suốt quá trình thực hiện dự án đầu tư (viết tắt là DAĐT) Các thành quả của loại đầu tư này cần được sử dụng trong nhiều năm, đủ để các lợi ích thu được tương ứng và lớn hơn những nguồn lực đã bỏ ra Chỉ có như vậy thì công cuộc đầu tư mới được coi là có hiệu quả
1.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường và trước hết là quyết định tài chính
Trang 14Vốn được hiểu như là các nguồn lực sinh lợi Dưới các hình thức khác nhau nhưng vốn có thể xác định dưới hình thức tiền tệ Vì vậy, các quyết định đầu tư thường được xem xét trên phương diện tài chính (khả năng sinh lời, tổn phí, có khả năng thu hồi được hay không…) Trên thực tế, các quyết định đầu tư cân nhắc bởi sự hạn chế của ngân sách nhà nước, địa phương, cá nhân và được xem xét từ các khía cạnh tài chính nói trên Nhiều dự án có khả thi ở các phương diện khác (kinh tế - xã hội) nhưng không khả thi về phương diện tài chính vì thế cũng không thể thực hiện được trên thực tế
Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài
Khác với các hoạt động thương mại, các hoạt động chi tiêu tài chính khác, đầu tư luôn
là hoạt động có tính chất lâu dài Do đó, mọi sự trù liệu đều là dự tính và chịu một xác suất biến đổi nhất định do nhiều nhân tố biến đổi tác động Chính điều này là một trong những vấn đề then chốt phải tính đến trong nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án
Hoạt động đầu tư là một trong những hoạt động luôn cần có sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai
Đầu tư về một phương diện nào đó là sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánh đổi lấy lợi ích trong tương lai Vì vậy, luôn có sự so sánh cân nhắc giữa hai loại lợi ích này và nhà đầu tư chỉ chấp nhận trong điều kiện lợi ích thu được trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện tại, lợi ích hiện tại này họ phải hy sinh - đó là chi phí cơ hội của nhà đầu tư
Hoạt động đầu tư chứa đựng nhiều rủi ro
Các đặc trưng nói trên đã cho ta thấy đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro
do chịu xác suất nhất định của yếu tố kinh tế - chính trị - xã hội - tài nguyên thiên nhiên…Bản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại thực hiện trong một thời gian dài không cho phép nhà đầu tư lường hết những thay đổi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu tư so với dự tính Tuy nhiên, nhận thức rõ điều này nên nhà đầu tư cũng có những cách thức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế để khả năng rủi ro là ít nhất
Những đặc trưng nói trên cũng đặt ra cho người phân tích, đánh giá dự án chẳng những quan tâm về mặt nội dung xem xét mà còn tìm các phương pháp, cách thức đo lường, đánh giá để có những kết luận giúp cho việc lựa chọn và ra quyết định đầu tư một cách có căn cứ
Các dự án đều có chu trình 4 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư - Thực hiện đầu tư - Kết
Trang 15thúc đầu tư, bàn giao dự án - Vận hành dự án
1.1.1.3 Vai trò của đầu tƣ
Từ sau Đại hội Đảng lần VI, với chủ trương chuyển đổi cơ chế kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, nền kinh tế Việt Nam đã có những tiến bộ rõ rệt Tỉ lệ tăng trưởng cao và tương đối ổn định, tỉ lệ lạm phát dừng lại ở mức thấp, đặt biệt kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng…cùng với sự chuyển mình của đất nước cũng như việc thực hiện đa dạng, đa phương hoá các phương thức sản xuất kinh doanh đã làm cho chúng ta hoà nhập hơn, thân thiện hơn với bạn bè quốc tế Theo đó,
tư duy về kinh tế của mỗi người dân đều thay đổi Chính vì vậy mà người ta đã biết đến đầu tư như là một yếu tố quan trọng cần thiết Hay nói khác đi, đầu tư cũng giống như một chiếc chìa khoá để chiến thắng trong cạnh tranh sinh tồn
Tăng trưởng và phát triển bền vững là phương hướng, mục tiêu phấn đấu của mọi quốc gia Để đạt được điều đó cần quan tâm giải quyết các nhân tố ảnh hưởng đến
sự tăng trưởng là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn và công nghệ Thông qua hoạt động đầu tư, các yếu tố đó được khai thác, huy động và phát huy một cách tối đa để từ đó tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực mới cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Đối với nền kinh tế, đầu tư có tác động rất lớn đến tổng cung và tổng cầu Do đầu tư tác động không hoàn toàn phù hợp về mặt thời gian đối với nhịp độ phát triển nên mỗi sự thay đổi tăng hoặc giảm của đầu tư đều cùng lúc vừa là yếu tố duy trì sự
ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế
Với những nước có tỉ lệ đầu tư lớn thì tốc độ tăng trưởng cao Ngược lại khi tỉ lệ đầu tư càng thấp thì tốc độ tăng trưởng và mức độ tích luỹ càng thấp Trong nền kinh
tế quốc dân, để tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý thì vấn đề đầu tiên có tính chất then chốt là phải thực hiện đầu tư và phân bổ vốn một cách hợp lý Có như vậy mới tạo ra được sự dịch chuyển về cơ cấu do mỗi ngành, mỗi thành phần kinh tế đều có thế lực
và tiềm năng riêng Ngoài ra, kinh nghiệm của các nơi trên thế giới cho thấy con đường tất yếu để có thể phát triển nhanh là tăng cường đầu tư vào phát triển khu công nghiệp thương mại du lịch và dịch vụ
Đối với một doanh nghiệp thì đầu tư cũng đóng vai trò quyết định đến sự tồn vong và phát triển Trong nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp được coi là các tế bào chủ yếu nhất cho sự phát triển chung Để thành lập nên một doanh nghiệp thì điều đầu tiên là phải có vốn đầu tư Nó là một trong những yếu tố thiết yếu để có thể tạo dựng
Trang 16nên nền móng cơ sở vật chất ban đầu cho doanh nghiệp Ngay cả sau khi doanh nghiệp
đã được thành lập thì việc phát triển hay lụi tàn đến mức nào đó cũng phụ thuộc rất nhiều vào việc đầu tư
1.1.2 Về dự án đầu tƣ
1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tƣ
Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động đặc thù nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong phạm vi giới hạn về thời gian và nguồn lực
Ở Việt Nam, khái niệm DAĐT được trình bày trong nghị định 52/1999 NĐ-CP
về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản: “DAĐT là tập hợp các đề xuất có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định”
Như vậy dự án đầu tư có thể xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư,
lao động để tạo ra các kết quả kinh tế - tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết
của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ
- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả
cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định Vậy, DAĐT phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn…Đầu ra là các sản phẩm dịch vụ hoặc là sự giảm bớt đầu vào Sử dụng đầu vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị và các luật lệ…
Dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì DAĐT cũng gồm những thành phần chính sau:
Trang 17- Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án: Khi thực hiện, dự án mang lại
những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho chủ đầu tư nói riêng
- Các kết quả: Đó là những kết quả có định lượng được tạo ra từ các hoạt động
khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự án
- Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự
án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm của các bộ phận tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
- Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các
nguồn lực về vật chất, tài chính và con người Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cho các dự án
- Thời gian: Độ dài thực hiện DAĐT cần được cố định
1.1.2.2 Đặc điểm dự án đầu tƣ
- Dự án đầu tư có mục đích, kết quả xác định Tất cả các dự án đều phải có kết
quả được xác định rõ Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả
cụ thể, các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao
- Dự án đầu tư có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Dự án
là một sự sáng tạo Giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc…Dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được trao cho bộ phận quản lý vận hành
- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo Khác với quá trình sản
xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại Tuy nhiên ở nhiều dự án tính duy nhất ít rõ ràng hơn và bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng
- Dự án đầu tư liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự
Trang 18tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng
và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác
- Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia
nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Trong quản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai mệnh lệnh mâu thuẫn nhau… Do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động
- Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi qui mô tiền vốn, vật
tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi
ro cao
1.1.2.3 Vai trò của dự án đầu tư
Vai trò của dự án đầu tư (DAĐT) được thể hiện cụ thể ở những điểm chính sau:
- Đối với chủ đầu tư: Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn đầu
tư DAĐT được soạn thảo theo một quy trình chặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu đầy đủ về các mặt tài chính, thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý Do đó, chủ đầu tư yên tâm hơn trong việc bỏ vốn ra để thực hiện dự án vì có khả năng mang lại lợi nhuận và ít rủi ro Mặt khác, vốn đầu tư của một dự án thường rất lớn, chính vì vậy ngoài phần vốn tự có các nhà đầu tư còn cần đến phần vốn vay ngân hàng Dự án là một phương tiện rất quan trọng giúp chủ đầu tư thuyết phục ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho vay vốn DAĐT cũng là cơ sở để chủ đầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư Quá trình này là những kế hoạch mua sắm máy móc thiết bị, kế hoạch thi công, xây lắp, kế hoạch sản xuất kinh doanh Ngoài ra, dự án còn là căn cứ để đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn đọng vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư, khai thác công trình
- Đối với Nhà nước: DAĐT là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước xem xét,
phê duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu tư Vốn ngân sách Nhà nước sử dụng để đầu
tư phát triển theo kế hoạch thông qua các dự án các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế
Trang 19- xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, các DAĐT quan trọng của quốc gia trong từng thời kỳ Dự án được phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư khi mục tiêu của
dự án phù hợp với đường lối, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, khi hoạt động của dự án không gây ảnh hưỏng đến môi trường và mang lại hiệu quả kinh
tế - xã hội Dự án được phê duyệt thì các bên liên quan đến dự án phải tuân theo nội dung, yêu cầu của dự án Nếu nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên liên quan thì dự án là một trong những cơ sở pháp lý để giải quyết
- Đối với nhà tài trợ: Khi tiếp nhận dự án xin tài trợ vốn của chủ đầu tư thì họ
xem xét các nội dung cụ thể của dự án đặc biệt về mặt kinh tế - tài chính, để đi đến quyết định có đầu tư hay không Dự án chỉ được đầu tư vốn nếu có tính khả thi theo quan điểm của nhà tài trợ Ngược lại khi chấp nhận đầu tư thì dự án là cơ sở để các tổ chức này lập kế hoạch cấp vốn hoặc cho vay theo mức độ hoàn thành kế hoạch đầu tư đồng thời lập kế hoạch thu hồi vốn
1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tƣ
a Theo lĩnh vực hoạt động
- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng (điện, nước, giao thông, vv)
- Dự án sản xuất kinh doanh (nhà máy, nông trường, vv)
- Dự án phát triển văn hóa - xã hội (bảo tồn, trường học, bệnh viện, vv)
b Theo mức độ đầu tƣ
- Đầu tư xây dựng mới
- Cải tạo mở rộng, nâng cấp
- Tổng mức đầu tư từ lớn đến nhỏ có: nhóm A, B và C
c Theo thời hạn hoạt động
- Dự án đầu tư ngắn hạn: Thời hạn ≤ 5 năm
- Dự án đầu tư trung hạn và dài hạn: Thời hạn 5, 10, 20 năm
d Theo tính chất quản lý
- Đầu tư trực tiếp: Chủ đầu tư bỏ vốn và trực tiếp quản lý (Ví dụ: Đầu tư trực
tiếp trong nước và nước ngoài)
- Đầu tư gián tiếp: Chủ đầu tư chỉ góp vốn, không quản lý (Ví dụ: dự án ODA)
e Một số dự án đầu tƣ đặc thù
- BOT: Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
- BTO: Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
Trang 20- BT: Xây dựng - Chuyển giao
- ROT: Phục hồi - Kinh doanh - Chuyển giao
1.1.3 Cơ sở lý luận về hiệu quả và đánh giá hiệu quả dự án
1.1.3.1 Khái niệm về đánh giá hiệu quả
- Hiệu quả của dự án đầu tư là phạm trù kinh tế xem xét, so sánh giữa các kết
quả đạt được của dự án đầu tư với chi phí bỏ ra để có kết quả đó trong một thời kỳ nhất định
- Nguyên tắc để đánh giá hiệu quả dự án:
Phải xuất phát từ mục tiêu của dự án Dự án không thể xem là có hiệu quả khi không đạt được mục tiêu đề ra
Phải xác định được các tiêu chuẩn hiệu quả để đánh giá hiệu quả của dự án Tiêu chuẩn hiệu quả được xem là thước đo thực hiện các mục tiêu của dự án
Khi đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư cần chú ý đến độ trễ thời gian trong đầu tư để phản ánh chính xác kết quả đạt được và những chi phí bỏ ra để thực hiện mục tiêu của dự án
Cần phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư
Phải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn khi đánh giá hiệu quả dự án
1.1.3.2 So sánh hiệu quả kinh tế - tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội
Tùy theo góc độ và mục tiêu phân tích hiệu quả của dự án mà người ta đánh giá hiệu quả dự án theo 2 cách khác nhau: đó là phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính và phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội Mặc dù, phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội đều dựa trên so sánh các lợi ích thu được và các chi phí bỏ ra Song chúng vẫn khác nhau ở nhiều điểm như:
+ Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính chỉ đứng trên góc độ của nhà đầu tư, còn phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội đứng trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế Do đó, trong phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính chỉ xem xét những khoản lợi ích và chi phí trực tiếp mà chủ đầu tư nhận được hay bỏ ra và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp
do chính sách hay hoạt động của dự án mang lại Nếu chi phí này lớn hơn so với lợi ích mang lại cho họ thì dự án đó được coi là không có hiệu quả Nếu chi phí bằng với lợi ích mang lại cho họ thì dự án đó được coi là hòa vốn Nếu lợi ích mang lại cho họ lớn hơn chi phí bỏ ra thì dự án được coi là có hiệu quả Và phân tích hiệu quả kinh tế -
Trang 21tài chính không tính đến chi phí và lợi ích của dự án ảnh hưởng đến cộng đồng, đến môi trường …
+ Còn trong phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội, lợi ích và chi phí được xem xét trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế, xã hội Vì vậy, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội không chỉ xem xét những chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp do hoạt động của dự án mang lại
mà còn xem xét cả hiệu quả gián tiếp do hoạt động của dự án mang lại Như vậy, phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính chỉ xem xét hiệu quả của dự án ở góc độ vi mô, còn phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội xem xét hiệu quả của dự án dưới góc độ vĩ mô
Do đứng trên góc độ của nhà đầu tư nên mục tiêu của phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính là tối đa hóa lợi nhuận Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính giúp cho nhà đầu tư lựa chọn được dự án có lợi nhuận cao nhất Hiệu quả kinh tế - tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư
Do đứng trên góc độ nền kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội chỉ ra sự đóng góp của dự án đối với các mục tiêu phát triển của đất nước Bởi vậy, mục tiêu chủ yếu của nó là tối đa hóa lợi ích kinh tế xã hội môi trường Phân tích hiệu quả kinh
tế - xã hội giúp cho các nhà quản lý vĩ mô lựa chọn được những dự án tối đa hóa được phúc lợi xã hội
Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội không thể tách rời khỏi phân tích hiệu quả tài chính Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính được tiến hành trước, làm cơ sở cho phân tích kinh tế Do khác nhau về góc độ và mục tiêu nên trong quá trình phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội phải điều chỉnh lại những khoản lợi ích và chi phí cho phù hợp
Trong phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính, giá cả đầu vào và đầu ra được lấy theo giá thị trường làm cơ sở Nhưng trên thực tế, giá thị trường không phản ánh đúng giá trị của hàng hóa Bởi vì, do các chính sách bảo hộ mậu dịch, sự độc quyền … làm cho giá thị trường bị bóp méo không phản ảnh giá trị thực của hàng hóa Vì vậy, nếu chỉ dùng giá thị trường thì sẽ không phản ánh được hiệu quả của dự án mạng lại trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế Do đó, khi phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội, để loại bỏ
đi những méo mó, sai lệch của thị trường thì người ta sử dụng mức “giá tham khảo” hay còn gọi là “giá mờ” (shadow price)
1.1.3.3 Hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả kinh tế - môi trường
Trang 22i/ Hiệu quả kinh tế - tài chính
Dự án được xem được xem là mang lại hiệu quả kinh tế - tài chính khi nó đạt được các mục tiêu kinh tế như:
- Nâng cao mức sống cho người dân: được thể hiện gián tiếp thông qua các số
liệu cụ thể về mức tăng tổng sản phẩm quốc gia (GDP-Gross Domestic Product), sự gia tăng tổng sản lượng nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; mức gia tăng thu nhập; tốc
độ tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Góp phần gia tăng nguồn thu, ngoại tệ cho đất nước
- Góp phần làm gia tăng số lao động có việc làm, chuyển đổi cơ cấu lao động,
nâng cao năng suất lao động, đào tạo lao động có trình độ và tay nghề cao
ii/ Hiệu quả kinh tế - xã hội
Dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội khi nó đạt được các tiêu chí về mặt xã hội như:
- Phân phối thu nhập và công bằng: thể hiện qua sự đóng góp dự án đối với việc
phát triển các vùng kinh tế kém phát triển, vùng hải đảo, xa xôi … và đẩy mạnh công bằng xã hội
- Cải thiện điều kiện vật chất và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân,
đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo
- Cải thiện điều kiện sức khỏe cho người dân: giảm tỷ lệ số người mắc bệnh,
giảm tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong ở người lớn và trẻ nhỏ …
- Cải thiện môi trường làm việc, phát triển giáo dục nâng cao tỷ lệ giáo dục phổ
cập, tăng tỷ lệ số học sinh đến trường
- Tạo ra công ăn việc làm cho người dân địa phương
- Phải nâng cao sự gắn kết trong cộng đồng địa phương; lôi kéo được sự tham
gia của cộng đồng địa phương
- Phải góp phần bảo tồn các di sản văn hóa dân tộc
iii/ Hiệu quả kinh tế - môi trường
Dự án mạng lại hiệu quả kinh tế - môi trường khi dự án đó không làm suy thoái,
ô nhiễm môi trường hay làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Ngoài ra, dự án đó có thể mang lại những lợi ích môi trường như: góp phần ngăn chặn ô nhiễm khôi phục, cải tạo chất lượng môi trường sao cho tốt hơn so với trước khi thực hiện dự án; góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học …
Trang 231.1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hậu dự án
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính hậu dự án là bước quan trọng trong việc đánh giá dự án Nó đề cập đến việc đánh giá hiệu quả thực tế của dự án từ góc độ kết quả tài chính khi dự án đã và đang vận hành Bởi vậy, thu nhập và chi phí trực tiếp của dự án được tính bằng tiền theo giá thị trường thực tế Việc phân tích này nhằm xác nhận lại sự đúng đắn của từng dự án cũng như để so sánh các dự án trên cơ
sở hiệu quả kinh tế của chúng và đưa ra các biện pháp làm tăng hiệu quả của dự án đang được đánh giá và các dự án khác đồng thời tối ưu trong công tác vận hành để đạt hiệu quả cao nhất
Người ta thường sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau sau đây để phân tích hiệu quả
kinh tế - tài chính:
- Tiêu chuẩn giá trị hiện tại dòng (NPV - Net Present Value)
- Tiêu chuẩn tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR - Internal Rate of Return)
- Tiêu chuẩn tỉ số lợi ích/chi phí (B/C - Benefit/Cost)
- Tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn (Thv)
a Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Giá trị hiện tại thuần của dự án được định nghĩa như là hiệu số giữa giá trị của doanh thu và chi phí quy về cùng một thời điểm Điều đó có nghĩa tất cả các dòng tiền lãi của dự án hàng năm được chiết khấu về cùng một thời điểm theo hệ số chiết khấu
đã định trước Có thể biểu diễn chúng bằng công thức sau:
t t
B
0
) 1 )(
(
Trong đó:
- NPV : Giá trị hiện tại ròng
- Bt : Doanh thu tại năm t
- t : Chi phí tại năm t
Trang 24- NPV < 0 : Dự án thua lỗ
NPV có ưu điểm là phương pháp cho biết lợi nhuận tuyệt đối của dự án tùy thuộc vào chi phí vốn của dự án Về lý thuyết, NPV là phương pháp tốt nhất để đánh giá khả năng sinh lợi của dự án vì được tính toán dựa trên chi phí vốn của dự án Nhược điểm của NPV là không cho biết khả năng sinh lợi tính bằng tỷ lệ phần trăm nên không thuận tiện cho việc so sánh mức độ sinh lời từ một đơn vị vốn bỏ ra, phương pháp
NPV khó tính toán vì đòi hỏi phải xác định chính xác chi phí vốn
b Tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR)
Tỷ suất sinh lợi nội tại là hệ số chiết khấu tại đó giá trị hiện tại thuần của dự án bằng 0 Nó được biểu diễn như sau:
n
0 t
t t
B
Khi áp dụng tiêu chuẩn tỷ suất sinh lợi nội tại IRR để đánh giá dự án, người ta bắt đầu với giả thiết NPV = 0 và thử tìm ra hệ số chiết khấu mà nó làm cho giá trị hiện tại của doanh thu bằng chi phí
Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở so sánh tỷ suất sinh lợi nội tại của dự án (IRR) với tỉ lệ lãi giới hạn (imin): tỷ lệ lãi tối thiểu có thể chấp nhận được tại đó vốn đầu tư được đưa vào Như vậy, dự án đang xem xét là đúng đắn nếu IRR i min và ngược lại
Công thức xác định IRR:
2 1
1
12
NPV
i i
i
Trong đó:
- i1 : Hệ số chiết khấu làm cho NPV1 > 0 nhưng sát 0
- i2 : Hệ số chiết khấu làm cho NPV2 < 0 nhưng sát 0
- NPV1 : Giá trị hiện tại thực dương ứng với i1
- NPV2 : Giá trị hiện tại thực âm ứng với i2
Trang 25Hình 1.1 Sơ đồ biểu diễn tỷ suất sinh lợi nội tại IRR
Nếu khoảng cách giữa giá trị IRR với i1 và i2 còn lớn, chúng ta có thể nội suy tiếp với cặp IRR và i1 hay với cặp IRR và i2 để xác định đúng hơn tỷ suất sinh lợi nội tại Đánh giá dự án theo IRR:
- Nếu IRR > IRR* : Dự án đầu tư là đúng đắn
- Nếu IRR < IRR* : Dự án đầu tư là không đúng đắn
- Nếu IRR = IRR* : Dự án cần được xem xét thêm để đánh giá sự đúng đắn
- IRR*: Chi phí sử dụng vốn
Phương pháp IRR cho biết khả năng sinh lợi của dự án bằng tỷ lệ phần trăm vì vậy thuận tiện cho việc xác định hiệu quả sử dụng vốn của dự án Phương pháp IRR có thể mâu thuẫn với phương pháp NPV khi chi phí vốn thay đổi Tuy nhiên phương pháp IRR có nhược điểm là không được tính toán trên cơ sở chi phí vốn của dự án nên IRR
có thể dẫn đến nhận định sai về khả năng sinh lợi của dự án
c Tỷ số Lợi ích/Chi phí (B/C)
Tiêu chuẩn tỷ số lợi ích trên chi phí B/C thường được các cơ quan chính phủ hay dùng nhất trong các dự án phục vụ công cộng Như tên gọi, tiêu chuẩn phân tích dựa trên chỉ số lợi ích trên chi phí liên quan đến từng dự án riêng biệt Một dự án được coi
là đúng đắn khi lợi ích áp dụng nó vượt trên các chi phí liên quan Cho nên, bước đầu tiên trong phân tích tỷ số B/C là xác định xem nhân tố nào là lợi ích và nhân tố nào là chi phí Nói chung lợi ích là thuận lợi biểu hiện bằng tiền tạo ra cho người chủ đầu tư Còn chi phí là những khoản dự tính trước cho xây dựng, vận hành, bảo quản…
Khi tính toán tỷ số B/C cho kết quả B/C 1 chứng tỏ phương án có chi phí cao hơn mang lại lợi ích nhiều hơn Còn tỷ số B/C < 1,0 thì việc tăng thêm chi phí không đem lại lợi ích và phương án có chi phí thấp được lựa chọn
Trang 26Tỷ số lợi ích/ chi phí được biểu diễn như sau:
n
t
t t
i C
i B
C B
0
0
1 1
Trong đó:
- Bt : Doanh thu tại năm t
- Ct : Chi phí tại năm t
- i : Hệ số chiết khấu
- t : Thời gian
Khi dùng tỷ số B/C làm kỹ thuật đánh giá các dự án loại trừ nhau thì dự án nào
có B/C 1,0 là dự án đúng đắn Những dự án có tỷ số B/C < 1,0 là dự án không đúng đắn
d Thời gian thu hồi vốn (T hv )
Tiêu chuẩn này xác định thời gian thu hồi vốn cần thiết để dự án hoàn lại Tổng
số vốn đầu tư đã bỏ ra bằng các dòng lãi thực bằng tiền mặt Như vậy, thời hạn thu hồi vốn là số năm trong đó dự án tích luỹ đủ các dòng lãi thực bằng tiền mặt để bù đắp tổng số vốn đầu tư đã bỏ ra Có thể biểu diễn nó như sau:
NPV
t T
- Thv : Thời gian thu hồi vốn
- Bt : Doanh thu tại năm t
- Ct : Chi phí tại năm t
- i : Hệ số chiết khấu
- t : Thời gian
Dự án được cho là đúng đắn nếu T T*, trong đó T*
là thời gian thu hồi vốn giới hạn (cut off) đã được người quyết định đầu tư chấp nhận Nếu T >T* thì dự án đang xem xét là không đúng đắn Thời gian T* thường được xác định trên cơ sở kinh nghiệm đã qua và các cơ hội đầu tư khai thác của chủ đầu tư, do đó nó khác nhau đáng
Trang 27kể giữa các trường hợp khác nhau Trong dự án xem xét, thời gian thu hồi vốn càng ngắn thì càng tốt
Thời gian thu hồi vốn giới hạn đối với chủ đầu tư nhà nước do cơ quan Trung ương có thẩm quyền hữu quan xác lập và định kỳ xem xét lại Nó có thể được quy định thống nhất hoặc được phân biệt cho từng ngành công nghiệp tuỳ theo yêu cầu của thực tiễn Đối với khu vực tư nhân, thời gian thu hồi vốn giới hạn do chủ đầu tư liên quan xác định Trong cả hai trường hợp thời gian thu hồi vốn giới hạn đều có thể được xác định trên cơ sở kinh nghiệm thích hợp đã qua Ngoài ra, ở mức độ nào đó nó cũng phản ánh chiến lược phát triển của các chủ đầu tư nhà nước hoặc đầu tư tư nhân
Ưu điểm chung của tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn là đơn giản và dễ hiểu Nó là một tiêu chuẩn thích hợp đối với các trường hợp dự án có nhiều rủi ro và tương đối khan hiếm vốn, hoặc cần coi trọng hơn đến khả năng thanh toán lâu dài của chủ đầu
tư Tuy nhiên tiêu chuẩn này có một số nhược điểm là nó không xem xét đến lợi nhuận của dự án sau thời hạn thu hồi vốn, do đó không đánh giá chính xác được lợi nhuận của toàn bộ thời gian hoạt động của dự án
1.2 Về dự án đầu tƣ thủy điện
1.2.1 Vai trò của dự án thủy điện trong phát triển kinh tế - xã hội
Thuỷ năng là một nguồn năng lượng tái tạo mà thiên nhiên ban tặng cho con người Bằng việc xây dựng các đập ngăn nước, nhiều nhà máy thuỷ điện đã ra đời mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế quốc dân như: Đảm bảo an ninh năng lượng cho phát triển kinh tế; điều tiết nguồn nước tưới tiêu và kiểm soát lũ; tạo đường giao thông thuận lợi; phát triển nuôi trồng thuỷ sản; phát triển du lịch và làm thay đổi điều kiện khí hậu theo chiều hướng tốt hơn…Khi sử dụng các tiềm năng của các dòng sông, con người không dừng lại ở mục tiêu phát triển nguồn năng lượng mà còn biến nó thành động lực to lớn, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
Vai trò chính trị: Đảm bảo an ninh năng lượng, ổn định và phát triển kinh tế và dân sinh, góp phần ổn định chính trị, năng lượng tham gia phục vụ các mục đích chính trị của nhà nước Sự phát triển của thủy điện thể hiện sự lựa chọn của xã hội;
Vai trò kinh tế: Vai trò kinh tế của thuỷ điện cung cấp cho nền kinh tế năng lượng sạch với giá thành sản xuất rẻ, điều tiết được giá bán điện cân đối cho giá điện
từ nguồn nhiệt điện, điện năng nhập khẩu Hơn nữa, công trình thủy điện còn tác động đến các hoạt động kinh tế của địa phương như tạo cơ hội phát triển kinh tế khu vực có
Trang 28dự án khai thác các dịch vụ đi theo như tăng cường năng lực giao thông, tưới tiêu nước phục vụ nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, du lịch sinh thái và tăng thêm nguồn thu cho ngân sách địa phương;
Vai trò xã hội: Tạo thêm công ăn việc làm cho địa phương, đóng vai trò trong việc hình thành định cư tập trung thuận lợi cho phát triển giáo dục, y tế, giao thông Vai trò môi trường: Tập trung khu dân cư thuận tiện cho quy hoạch cung cấp điện, nước sạch và thu gom xử lý chất thải, nước thải Tăng cường năng lực tưới tiêu chống hạn, đẩy mặn xâm lấn và vấn đề điều tiết nước chống lũ, giảm phát khí thải
1.2.2 Tính kinh tế của các dự án đầu tƣ thủy điện
Từ trước đến nay đối với các dự án xây dựng nói chung và dự án xây dựng thuỷ điện nói riêng thì việc xác định các lợi ích và chi phí về kinh tế thường được các chủ
đầu tư tính toán kỹ lưỡng như sau:
1.2.2.1 Lợi ích kinh tế của các dự án thủy điện
Lợi ích lớn nhất của thủy điện là hạn chế được giá thành nhiên liệu Các nhà máy thủy điện không phải chịu cảnh tăng giá của nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, khí thiên nhiên hay than đá, và không cần phải nhập nhiên liệu Các nhà máy thủy điện cũng có tuổi thọ lớn hơn các nhà máy nhiệt điện, hiệu quả cao và tuổi thọ đến 100 năm hoặc hơn Bảng sau đây cho ta phép so sánh về lợi ích kinh tế của thủy điện so với các nguồn điện khác
Bảng 1.1: So sánh chi phí và hiệu suất của các nguồn điện khác nhau
Nguồn điện Chi phí (USD/kW) Hiệu suất (%)
Trang 29điểm hàng ngày Việc vận hành cách nhà máy thủy điện hồ chứa bằng bơm cải thiện hệ số tải điện của hệ thống phát điện và san bằng đồ thị phụ tải
Những hồ chứa được xây dựng cùng với các nhà máy thủy điện thường là những địa điểm thư giãn tuyệt vời cho các môn thể thao nước, và trở thành điểm thu hút khách du lịch Các đập đa chức năng được xây dựng để tưới tiêu, kiểm soát lũ, hay giải trí, có thể xây thêm một nhà máy thủy điện với giá thành thấp, tạo nguồn thu hữu ích trong việc điều hành đập
Thông thường các công trình thuỷ điện có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng kéo dài, song hiệu quả cao và tuổi thọ đến 100 năm hoặc hơn Về lâu dài mà nói thì không
có công nghệ năng lượng nào rẻ bằng thuỷ điện Các chi phí vận hành và bảo dưỡng hàng năm là rất thấp, so với vốn đầu tư thì thấp hơn nhiều các nhà máy điện khác Các dự án nhỏ và phân tán đóng vai trò quan trọng trong chương trình điện khí hoá nông thôn trên khắp thế giới
Khai phóng tiềm năng thủy điện mang lại nguồn lợi lớn cho địa phương và cả nước Thông qua việc phát triển thủy điện, kết cấu hạ tầng khu vực cũng được đầu tư xây dựng đồng bộ và hiện đại với tốc độ rất nhanh
1.2.2.2 Chi phí kinh tế của các dự án thủy điện
Chi phí kinh tế của dự án thủy điện chủ yếu là chi phí xây dựng và bảo dưỡng nhà máy vì chi phí trực tiếp rất nhỏ do không phải sử dụng nhiên liệu để đốt như các nhà máy điện dùng than hay khí Tuy nhiên, chi phí xây dựng và bảo dưỡng rất lớn nếu công tác qui hoạch và thiết kế sai, thi công không đảm bảo tiến độ và chất lượng Cái giá phải trả khi qui hoạch và thiết kế nhà máy bị sai dẫn đến chi phí vận hành bảo dưỡng sau này cao hơn dự kiến ban đầu Ngoài ra, chi phí kinh tế còn bao gồm những thiệt hại khi biến đổi khi hậu gây lũ lụt hoặc hạn hán dẫn đến thay đổi lưu lượng dòng chảy ảnh hưởng đến sản lượng điện sản xuất, tăng chi phí bảo dưỡng nhà máy do lắng đọng phù sa Vậy chi phí kinh tế có thể còn bao gồm chi phí dỡ bỏ nhà máy khi hết thời hạn sử dụng; với nhà máy thủy điện thì chi phí này rất lớn thậm chí gần bằng chi phí xây dựng vì phải phá bỏ đập nước
1.3 Chi phí và lợi ích ngoại ứng của các dự án thủy điện
1.3.1 Lợi ích về môi trường
- Tiềm năng phát triển thuỷ sản trong tương lai khi có hồ chứa: Sau khi các
công trình thuỷ điện hoàn thành, tiến hành tích nước vào hồ thì đây là một triển vọng
Trang 30tốt cho việc phát triển thuỷ sản Để tiến hành ước lượng được giá trị thu được từ thuỷ sản chúng ta dựa vào các nghiên cứu của một số chuyên gia về thuỷ sản đã chỉ ra, về sản lượng cá tự nhiên của các hồ chứa ở Việt Nam hàng năm cung cấp trung bình từ
28 tạ/ha/năm đến 67.4 tạ/ha/năm tuỳ từng vùng, vị trí hồ chứa là ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam hay vùng Cao nguyên (Nguyễn Hữu Nghị, Nguyễn Văn Hào
2000 Viện Nghiên cứu Thuỷ sản) Như vậy tuỳ theo diện tích mặt hồ, vị trí hồ chứa và giá cả của cá, ta có thể ước tính được giá trị thuỷ sản này
- Tiềm năng về du lịch: Du lịch là một ngành công nghiệp không khói, là sản
phẩm xuất khẩu tại chỗ, chiến lược phát triển kinh tế của nước ta cho những năm sắp tới là đẩy mạnh phát triển du lịch nhất là các dự án du lịch bền vững Các dự án thuỷ điện sau khi hoàn thành đi vào vận hành hoạt động đều trở thành những khu du lịch hấp dẫn, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và nhà nước Giá trị này được ước tính dựa vào việc dự báo lượng khách đến tham quan hồ chứa và giá vé tham quan cho các hoạt động du lịch như tham quan nhà máy, bơi thuyền, nghỉ dưỡng
- Lợi ích từ tác động đẩy mặn cho hạ lưu: Một số công trình thuỷ điện còn có
tác dụng đẩy mặn cho vùng hạ lưu công trình về mùa kiệt Có được điều này do hạ lưu công trình được điều hoà dòng chảy hạ lưu về mùa khô Để ước lượng giá trị này chúng ta tiến hành so sánh giá trị kinh tế do giảm thiệt hại về xâm nhập mặn ở vùng
hạ lưu bằng cách so sánh giá trị kinh tế trước và sau khi có dự án
- Lợi ích thu được từ giá trị sử dụng đất tăng lên: Sau khi hoàn thành nhà máy
thuỷ điện đã cải thiện cơ sở hạ tầng của vùng dự án và vùng lân cận một cách đáng kể
đó là đường sá được mở rộng, mạng lưới điện được cải thiện Đây là điều kiện cho việc tăng giá trị sử dụng đất và các tài nguyên khác Để ước lượng giá trị này thông thường sử dụng phương pháp HPM (Hedonic Pricing Method) để đánh giá giá trị
- Lợi ích từ việc tránh được lượng phát thải cacbon vào bầu không khí: Việc
khai thác năng lượng từ thuỷ điện cũng đồng nghĩa với việc tránh được phát triển các nguồn năng lượng từ nhiệt điện chạy bằng than, dầu làm ô nhiễm môi trường hoặc điện hạt nhân với nhiều khả năng tai biến môi trường
- Lượng điện năng do thuỷ điện mang lại là điện năng sạch Sự có mặt của
nguồn điện năng này tránh cho việc dùng nhiệt điện chạy than, dầu làm ô nhiễm môi trường hoặc điện hạt nhân với nhiều khả năng tai biến môi trường Cụ thể là tính trung bình để sản xuất 1 kWh điện từ thủy điện chỉ tạo ra 100 mg CO2 thấp hơn nhiều so với
Trang 31sản xuất điện từ nhiên liệu hóa thạch, đặc biệt là than
1.3.2 Chi phí về môi trường
- Mất rừng: Rừng là một tài nguyên vô cùng quan trọng đối với con người cũng
như các loại thực vật và động vật Việc mất diện tích rừng dẫn đến tổn thất một số yếu
tố môi trường và tài nguyên quan trọng đối với con người Trong phần này chúng ta lần lượt đánh giá một số tổn thất do mất diện tích rừng từ dự án phát triển thuỷ điện + Mất tiềm năng khai thác gỗ: Phương pháp ước lượng giá trị này là dựa vào biểu
đồ khai thác gỗ hàng năm cho mỗi hecta rừng tương ứng với từng loại giá trị của rừng như: rừng có giá trị cao; rừng có giá trị trung bình và rừng có giá trị thấp
+ Mất tiềm năng khai thác các sản phẩm khác của rừng ngoài gỗ Các sản phẩm này bao gồm các loại lâm sản khác như măng, nấm, mộc nhĩ, tre nứa, thảo dược, săn bắn thú rừng…
+ Mất bầu không khí trong lành: Rừng có vai trò quan trọng trong việc điều hoà khí hậu, nó đã hấp thụ một lượng khí cacbon lớn, góp phần cho bầu không khí trở nên trong lành hơn Việc mất đi một diện tích rừng cũng đồng nghĩa với việc tăng CO2 trong khí quyển
- Mất đất sản xuất nông nghiệp: Do hầu hết các công trình thuỷ điện được xây
dựng đều chiếm một số diện tích đất nông nghiệp
- Mất một số công trình kiến trúc văn hoá và giá trị nhân văn của một số đồng
bào dân tộc ở vùng dự án
- Ô nhiễm môi trường trong khu vực dự án: Trong thời gian thi công các hạng
mục công trình, độ đục của nước sông tại đoạn sông hạ lưu sau đập thuỷ điện tăng lên rất nhiều Do thay đổi chế độ dòng chảy nên lượng các chất hữu cơ trong nước của các công trình thuỷ điện bị giảm, sự đa dạng và số lượng các loài cá và các loài thuỷ sinh
bị thay đổi rõ rệt, đặc biệt là những loại di trú theo mùa, hoặc làm mất đi các bãi đẻ trong mùa sinh sản Cũng trong thời gian thi công các hạng mục công trình làm tăng ô nhiễm không khí, bụi và tiếng ồn ở khu vục dự án
1.3.3 Lợi ích về xã hội
- Cải thiện cơ sở hạ tầng phục vụ xây dựng thuỷ điện góp phần phát triển mới
cho vùng dự án Năng lực thích nghi của nhân dân trong những điều kiện tác động của xây dựng thuỷ điện để phát triển kinh tế, đặc biệt là sản xuất nông - lâm nghiệp dần được công nghiệp hoá - hiện đại hoá;
Trang 32- Đóng góp vào thực hiện mục tiêu giải quyết công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất
nghiệp: Khi thực hiện dự án tạo thêm việc làm cho người lao động, qua đó nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của họ, góp phần xóa đói giảm nghèo cho xã hội;
- Đóng góp vào thực hiện mục tiêu phân phối thu nhập, giảm dần khoảng cách
giàu nghèo trong xã hội, tiến tới bình đẳng xã hội; Các nguồn lực phát triển mới nảy sinh trong vùng sau khi có thuỷ điện, tiện lợi cho phát triển các ngành nông lâm nghiệp, giao thông, thủy sản và du lịch dịch vụ, phát triển kinh tế hàng hoá theo cơ chế thị trường, tăng thêm cơ hội phát triển tại địa phương đặt dự án, nhất là những huyện, tỉnh còn nghèo, cơ sở vật chất thiếu thốn ở các nước đang phát triển;
- Nâng cao dân trí, tay nghề, phát triển ngành nghề kinh doanh và kỹ thuật -
công nghệ, cải thiện môi trường tự nhiên và văn hóa xã hội
1.3.4 Chi phí về xã hội
Mất đi những tài sản vật chất và phi vật chất như: Nhà ở, đất vườn, các địa điểm văn hoá, phong tục tập quán, những tài sản có giá trị thương mại, các hoạt động xã hội, văn hoá và những thiệt hại chưa lường hết
1.4 Các tiêu chí đánh giá hậu dự án đầu tƣ thủy điện
Đánh giá kết thúc dự án đầu tư là đánh giá một cách có hệ thống và khách quan
cả quy trình thực hiện dự án từ giai đoạn lập dự án, phê duyệt dự án, triển khai thực hiện dự án và các kết quả đạt được của dự án Mục đích chính của đánh giá là thực hiện đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu đã đề ra, hiệu quả đạt được, các tác động ảnh hưởng và tính bền vững của dự án, vấn đề chiến lược này được cụ thể hóa bởi các chỉ tiêu sau:
- Lượng điện thương phẩm thực tế so với sản lượng thiết kế
- Chí phí thực tế xây dựng nhà máy so với chi phí được duyệt
- Thời gian thi công thực tế so với kế hoạch đặt ra
- Tính hiệu quả trong công tác tái định cư, kinh tế - xã hội - môi trường
1.4.2 Sự phù hợp
Trang 33- Các công trình thủy điện đưa vào vận hành có vai trò to lớn trong sản xuất
điện năng, phòng chống lũ, cấp nước vv phục vụ phát triển kinh tế - xã hội So với các nguồn điện năng khác (nhiệt điện, điện hạt nhân hay điện chạy bằng tua bin khí và diesel ), thì thủy điện là nguồn năng lượng tái sinh, rẻ tiền và sạch (ít gây hiệu ứng nhà kính), đồng thời đóng góp tích cực vào việc cung cấp điện năng đáp ứng nhu cầu phát triển của kinh tế đất nước
- Theo định hướng phát triển ngành điện Việt Nam, với mục tiêu ưu tiên phát
triển các nguồn thủy điện, đặc biệt là các dự án có lợi ích phát triển tổng hợp: Chống
lũ, cấp nước, sản xuất điện…
- Như vậy, việc đầu tư xây dựng các nhà máy Thủy điện vẫn là hướng đi đúng
đắn và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam Phát triển thủy điện theo hướng phát triển bền vững mang lại lợi ích kinh tế xã hội cao Tận dụng nguồn năng lượng tái tạo với địa hình nhiều sông suối đặc trưng, phát triển thủy điện không chỉ bổ sung cho sự thiếu hụt nguồn điện hiện nay, giảm bớt áp lực nhập khẩu điện năng hướng tới sự chủ động trong an ninh năng lượng Phát triển thủy điện gắn với phát triển dân sinh, kinh tế, cải thiện đời sống xã hội của khu vực dân cư trên địa bàn thực hiện Việc nghiên cứu đầu tư các dự án thủy điện hiện nay là vấn đề thiết thực, phù hợp với sự phát triển ở Việt Nam
1.4.3 Tác động
Dự án đầu tư thủy điện hiện nay mang lại những tác động gì? Kết quả của một
dự án có thể có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực, theo dự kiến và ngoài dự kiến
1.4.3.1 Tác động về mặt kinh tế
Nhà máy thủy điện vừa và nhỏ được xây dựng ở Việt Nam từ những năm 1960 như Đa Nhim (160MW), Thác Bà (108MW), Thủy điện đã phát triển mạnh trong vài thập kỷ trở lại đây, cả thủy điện lớn, vừa và nhỏ Những nhà máy thủy điện lớn nằm ở Tây Bắc, dọc Trường Sơn, Tây Nguyên…Thủy điện đã đóng góp đặc biệt quan trọng vào sự phát triển của đất nước Thủy điện Hòa Bình (1920MW), Trị An (400MW), Yaly (720MW), đã góp phần giữ an ninh năng lượng, giúp chúng ta vượt qua giai đoạn đặc biệt khó khăn về kinh tế trong các thập niên 80 - 90 của thế kỷ trước Mới khánh thành tháng 3/2011 là Thủy điện Đắk Đoa (14MW) với đập đất đồng chất cao 27m Thủy điện Đắk Đoa cung cấp điện lượng trung bình năm khoảng 56,6 triệu kWh
và đang góp phần vào sự phát triển chung của đất nước
Trang 341.4.3.2 Tác động về mặt xã hội và môi trường
- Tác động tích cực do hoạt động phát triển của con người ít nhiều đều làm thay
đổi môi trường Thủy điện không là ngoại lệ Song cũng cần đánh giá đúng và khách quan Không phải sự thay đổi nào về môi trường cũng là xấu, nhiều sự thay đổi đem lại kết quả tốt Suy cho cùng, nhân loại cũng không thể phát triển nếu hoàn toàn giữ nguyên môi trường cũ
- Việc đền bù, tái định cư người dân vùng lòng hồ tuy được quan tâm và giải
quyết tốt hơn song vẫn nhiều bất cập
- Tác động tiêu cực do thủy điện dễ xảy ra đối với môi trường trước hết là sự
thay đổi về dòng chảy Lưu lượng dòng chảy ở hạ du không còn tự nhiên nữa mà mang tính “nhân tạo” tùy thuộc vào sự vận hành nhà máy thủy điện Trường hợp thủy điện chuyển nước sang lưu vực khác hoặc chuyển nước cách đoạn dưới hạ du dễ làm cho toàn bộ hoặc một phần hạ du thiếu nước
- Các hồ chứa làm ngập những diện tích rộng, trong đó có những diện tích canh
tác và khu dân cư, làm xáo trộn cuộc sống của người dân trong vùng Đây cũng là nguyên nhân gây ra sự phản đối của người dân địa phương khi xây dựng một số đập
- Thi công đập với thói làm ẩu do kém hiểu biết và vô trách nhiệm, bớt xén
nguyên liệu, không tuân thủ các qui trình đảm bảo chất lượng và những tiêu cực khác
Sự cố nước chảy xối xả qua thân đập Sông Tranh 2 có nguyên nhân từ chất lượng xây dựng đập…cho thấy chất lượng đập rất kém, nhà thầu không biết làm và làm chưa phù hợp
- Khâu quản lý vận hành cũng từng gây ra sự số và những hệ quả phức tạp về
môi trường và dân sinh Sự cố đập Hố Hô là điển hình về thiếu trách nhiệm trong quản
lý vận hành khi không có ai trực tại đập lúc lũ về, cửa tràn bị khóa, nước dâng cao tràn qua đập phá hủy nhiều hạng mục công trình, nguy hại cho hạ du Vận hành hồ thủy điện phải theo Qui trình được nghiên cứu nghiêm túc dựa trên nguyên tắc sử dụng tổng hợp nguồn nước trong lưu vực Việc thủy điện gây cạn kiệt nghiêm trọng những đoạn sông ở hạ du chứng tỏ vận hành sai qui trình hoặc qui trình còn rất thiếu sót Thủy điện Dak Mi 4 chuyển nước từ sông Vu Gia về sông Thu Bồn, thủy điện An Khê - Kanak chuyển hướng dòng chảy phía hạ lưu từ sông Ba về sông Kôn đã gây tranh chấp, khó khăn cho hạ du, nhất là trong những mùa khô
- Công trình nào ở vùng rừng núi cũng đều gây tổn hại nhất định đến diện tích
Trang 35rừng Ở công trình thủy điện, một khoảnh rừng được thay thế bằng hồ nước Trên thế giới, nhất là tại các nước phát triển, những hồ nước bên cạnh đập tạo nên những thắng cảnh hấp dẫn đối với du lịch, nghỉ dưỡng Một số công trình thủy điện ở nước ta có hiện tượng phá thêm rừng khi thi công
- An toàn đập tuy hết sức quan trọng song được nhận thức không đầy đủ Việc
quản lý đập, quản lý an toàn đập là một lĩnh vực chuyên môn rất hẹp nên chịu trách nhiệm về việc này phải là người được đào tạo, huấn luyện cẩn thận
1.4.4 Tính bền vững
Tính bền vững là lợi ích mà dự án đầu tư thủy điện đi vào vận hành mang lại có thể tồn tại lâu dài sau khi đi vào hoạt động Cụ thể những yếu tố sau:
1.4.4.1 Yếu tố kinh tế
- Phát triển bền vững đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong đó cơ hội
để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẻ một cách bình đẳng Khẳng định sự tồn tại cũng như phát triển của bất cứ ngành kinh doanh, sản xuất nào cũng được dựa trên những nguyên tắc đạo lý cơ bản Yếu tố được chú trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người;
- Bền vững về kinh tế có thể được đánh giá thông qua giá trị và mức ổn định
của các chỉ số tăng trưởng kinh tế truyền thống như: Tổng sản phẩm trong nước GDP, tổng sản phẩm quốc gia GNP, GDP hay GNP bình quân đầu người, mức tăng trưởng GDP, cơ cấu GDP ;
- GDP hoặc GNP cho biết khả năng sản xuất và dịch vụ của một quốc gia Chỉ
tiêu này cho phép so sánh mức độ phát triển kinh kế của một quốc gia ở những thời điểm khác nhau cũng như so sánh sự phát triển của các quốc gia khác nhau trên thế giới GDP thường được điều chỉnh bằng sức mua thực của GDP, gọi tắt là PPP (Purchase Parity Power) GDP/đầu người là giá trị trung bình về sản xuất và dịch vụ
mà một người dân trong quốc gia đó có thể làm ra Chỉ thị này thể hiện quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và mức gia tăng dân số Tăng trưởng GDP thể hiện lượng tăng của GDP trong một năm cụ thể so với GDP năm trước, tính bằng %
1.4.4.2 Khía cạnh xã hội
Trang 36- Phát triển bền vững cần được chú trọng vào sự phát triển sự công bằng và xã
hội luôn cần tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được;
- Tính bền vững xã hội của một quốc gia được đánh giá thông qua các tiêu chí
và chỉ thị như: chỉ thị phát triển con người (HDI- Human Development Index), chỉ thị bất bình đẳng về thu nhập, tiêu chí về giáo dục, dịch vụ y tế và các hoạt động văn hóa;
- Chỉ thị phát triển con người HDI là chỉ số tổng hợp của tuổi thọ trung bình
của người dân (l), học vấn trung bình của người dân (e), và khả năng về kinh tế thể hiện qua sức mua tương đương (Purchase Parity Power-PPP/người) HDI = f (PPP/người, l, e); Chỉ số HDI < 0,500 là chậm phát triển, HDI từ 0,501-0,799 phát triển trung bình,HDI > 0,800 phát triển cao Một quốc gia muốn phát triển bền vững thì phải đạt điều kiện HDI tăng trưởng và HDI đạt trên mức trung bình;
- Chỉ số bình đẳng thu nhập (hệ số Gini) Đây được cho là một tiêu chí về tính
bền vững xã hội của một quốc gia vì bất công bằng trong phân phối thu nhập là nguyên nhân cơ bản của bất ổn xã hội, gây ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững Hệ
số Gini bằng không trong trường hợp công bằng tuyệt đối trong thu nhập Hệ số Gini càng lớn chứng tỏ mức mất công bằng càng cao;
- Tiêu chí về giáo dục đào tạo (thường được cụ thể hóa thành những chỉ thị như
tỉ lệ người biết chữ theo độ tuổi, tỉ lệ trẻ tuổi học tiểu học, trung học, số sinh viên trên 10.000 dân, số học sinh/giáo viên, ngân sách nhà nước chi cho giáo dục bằng % tổng ngân sách v.v.)
- Tiêu chí về dịch vụ y tế xã hội, thường được cụ thể hóa thành các chỉ thị như:
số bác sĩ trên 1000 dân, số giường bệnh trên 1000 dân, tỷ lệ % dân được hưởng dịch
vụ y tế xã hội, tỷ lệ % dân được sử dụng nước sạch, tỉ lệ trẻ tuổi dưới 12 tháng tuổi được tiêm chủng đầy đủ, ngân sách nhà nước chi cho dịch vụ xã hội về y tế bằng % tổng ngân sách, hoặc tổng GDP;
- Tiêu chí về hoạt động văn hóa thường khó xác định hơn và được cụ thể hóa
bằng số tờ báo, ấn phẩm được phát hành cho 1000 dân, số thư viện trên 10.000 dân,
số người trên 1 tivi, số kết nối internet/1000 dân, số thuê bao điện thoại/1000 dân Một xã hội phát triển bền vững về giáo dục, y tế, và văn hóa phải có sự tăng trưởng của các chỉ số nêu trên Trên đây là các tiêu thí và chỉ thị cơ bản
Trang 371.4.4.3 Khía cạnh môi trường
- Phát triển bền vững đòi hỏi chúng ta duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi
trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhằm mục đích duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất định cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái đất;
- Môi trường sống có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của từng cá thể con người cũng như toàn thể loài người Theo GS TS Lê Thạc Cán (2002), môi trường có ba chức năng chính: là không gian sống của con người, là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người, và cũng là nơi chứa đựng và xử lý phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống
và hoạt động sản xuất;
- Để bảo đảm bền vững về môi trường trước hết cần phải bảo đảm bền vững về
không gian sống cho con người Muốn vậy thì dân số phải không được vượt quá khả năng chịu tải của không gian; Chất lượng môi trường được duy trì ở mức tốt hơn hoặc tối thiểu phải bằng tiêu chuẩn cho phép; Lượng xả thải phải không vượt quá khả năng
tự xử lý, phân huỷ tự nhiên của môi trường Sự bền vững về tài nguyên thiên nhiên thể hiện ở chỗ lượng sử dụng phải nhỏ hơn hoặc bằng lượng khôi phục tái tạo được với tài nguyên tái tạo, hoặc lượng thay thế với tài nguyên không tái tạo
1.5 Kết luận chương I
Qua những nội dung nêu trên, tác giả đã làm rõ được những vấn đề cơ bản về đầu
tư, dự án đầu tư và vai trò của các dự án thủy điện, dự án thuỷ điện mang lại lợi ích quá rõ ràng và vô cùng to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội, nhưng những hậu quả và những tác động mà thuỷ điện gây ra cũng không phải là nhỏ Thấy được bản chất của dự án đầu tư là các lợi ích - chi phí về kinh tế - tài chính và môi trường - xã hội của dự án, hiệu quả của dự án phải được thể hiện tổng hợp của chi phí-lợi ích tư nhân với chi phí-lợi ích công cộng Với những vấn đề này tác giả nghiên cứu, đánh giá
cụ thể về dự dán nhà máy thủy điện Đắk Đoa ở chương tiếp theo
Trang 38CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA DỰ ÁN THỦY ĐIỆN ĐẮK ĐOA 2.1 Giới thiệu về dự án
Hình 2.1 Công trình thủy điện Đắk Đoa - Khu đầu mối
Theo như thiết kế ban đầu, Thủy điện Đắk Đoa có hồ chứa nước với dung tích toàn bộ 29,13 triệu m3 nước, sau khi hoàn thành có công suất 14 MW, hàng năm đóng góp gần 56,6 triệu kWh vào mạng lưới điện quốc gia
Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Đắk Đoa được thành lập trên cơ sở:
- Công văn số 3078/UBND-CN ngày 28/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia
Lai về việc cho phép Công ty cổ phần tư vấn Sông Đà đầu tư xây dựng thủy điện Đắk Đoa huyện Đắk Đoa
- Công văn số 162/CV-CN ngày 20/12/2006 của sở Công nghiệp tỉnh Gia Lai đề
nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai cho phép Công ty cổ phần tư vấn Sông Đà đầu tư xây dựng thủy điện Đắk Đoa huyện Đắk Đoa
- Báo cáo đầu tư công trình thủy điện Đắk Đoa do Công ty cổ phần tư vấn Sông
Đà lập tháng 01 năm 2007
2.1.1 Các thông số theo quyết định đầu tư ban đầu
Sản lượng điện bình quân hàng năm Eo: 53,9 triệu kWh
Tổng mức đầu tư: 266,729 tỷ đồng
Trang 39Tổng mức đầu tư sơ bộ được lập tại thời điểm tháng 01/2002, theo giá quý I năm
2007, tỷ giá = 16.101 VNĐ) trong đó:
Bảng 2.1 Tổng hợp tổng mức đầu tư theo quyết định đầu tư ban đầu
3 Chi phí đền bù di dân, tái định cư 11,013
4 Chi phí khác (Quản lý dự án + Tư vấn đầu tư xây
dựng công trình + Chi phí khác (không kể lãi vay)) 24,743
6 Lãi vay trong thời gian xây dựng 14,685
(Nguồn: Báo cáo Dự án đầu tư công trình thủy điện Đắk Đoa, tháng 05/2007)
Chỉ tiêu kinh tế - tài chính theo Quyết định đầu tư
Theo Quyết định số 2014/QĐ-BCN ngày 13/6/2007 của Bộ Công Thương ban hành Quy định tạm thời nội dung tính toán, phân tích các chỉ tiêu kinh tế, tài chính đầu tư như sau:
- Phân tích kinh tế là việc đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư đối
với nền kinh tế Kết quả phân tích kinh tế là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép hoặc không cho phép đầu tư dự án hoặc quyết định cơ chế chính sách
hỗ trợ đầu tư cho dự án (bù lãi suất, cấp bổ sung ngân sách, ưu đãi về thuế và các chính sách hỗ trợ khác) nhằm khuyến khích thực hiện dự án
- Phân tích tài chính là việc đánh giá tính khả thi của dự án trên quan điểm của
Nhà đầu tư để định hướng cho Nhà đầu tư về phương thức huy động vốn, các cơ chế
về tài chính để dự án đạt được mức sinh lợi hợp lý, bảo đảm cho dự án hoạt động bền vững, lâu dài và hiệu quả Kết quả phân tích tài chính là cơ sở để xác lập tính ưu tiên khi quyết định đầu tư
Các thông số cơ bản của công trình (phương án kiến nghị)
Stt Tên thông số Đơn vị Giá trị
Công trình được xây dựng trên suối Ia Krom - xã Đắk Sơ Mei - huyện Đắk Đoa - tỉnh Gia Lai
Trang 40Stt Tên thông số Đơn vị Giá trị
III Hồ chứa
Mực nước dâng bình thường MNDBT m 614,0 Mực nước dâng gia cường 1% MNDGC m 614.88 Mực nước kiểm tra 0.2% MNKT m 616.69
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT km2 2,28 Dung tích toàn bộ Vtb 106 m3 29,13 Dung tích hữu ích Vhi 106 m3 12,57
IV Lưu lượng
Lưu lượng đảm bảo Q 85% m3/s 6,83 Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy m3/s 38,96 Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất