1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế sổ tay hướng dẫn công tác bảo vệ và xử lý môi trường cho chiến sĩ mùa hè xanh và người dân tỉnh vĩnh long

86 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sổ tay đánh mạnh các vấn đề môi trường xoay quanh đời sống hằng ngày, sinh hoạt và làm việc của người dân nông thôn hiện nay gồm: tình trạng sử dụng nước, chất thải rắn và chất thải chăn

Trang 1

ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH

BAN CHẤP HÀNH TP HỒ CHÍ MINH

-

CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EURÉKA

LẦN THỨ XX NĂM 2018

TÊN CÔNG TRÌNH: NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾT SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHO CHIẾN SĨ MÙA HÈ XANH VÀ NGƯỜI DÂN TỈNH VĨNH LONG

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

CHUYÊN NGÀNH: MÔI TRƯỜNG

Mã số công trình: ………

(Phần này do BTC Giải thưởng ghi)

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH VẼ 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 6

TÓM TẮT 7

PHẦN MỞ ĐẦU 8

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Mục tiêu của đề tài 8

3 Đối tượng nghiên cứu 9

4 Phạm vi nghiên cứu 9

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 9

5.1 Ý nghĩa khoa học 9

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 9

PHẦN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11

PHẦN 2: VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Vật liệu nghiên cứu 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

PHẦN 3: KẾT QUẢN – THẢO LUẬN 14

3.1 KHẢO SÁT VỀ THÔNG TIN, ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG KHÁO SÁT 14

3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 16

3.2.1 Khảo sát tình hình sử dụng nước 16

3.2.2 Khảo sát tình hình quản lý chất thải rắn 19

4.2.3 Khảo sát về tình hình xử lý chất thải chăn nuôi 25

PHẦN 4: ĐỀ XUẤT SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHO CHIẾN SĨ MÙA HÈ XANH VÀ NGƯỜI DÂN TỈNH VĨNH LONG 27

4.1 Xử lý nước an toàn cho hộ gia đình 27

4.1.1 Biện pháp lắng 28

4.1.2 Biện pháp lọc 30

Trang 3

4.1.3 Khử trùng 42

4.1.4 Lưu trữ nước an toàn cho hộ gia đình 46

4.2 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 50

4.3 XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI 60

4.3.1 Xử lý chất thải chăn nuôi dạng rắn 60

4.3.2 Xử lý chất thải rắn đối với cơ sở chăn nuôi quy mô hộ gia đình 66

4.3.3 Xử lý nước thải chăn nuôi sau hầm biogas bằng phương pháp ngập nước 69

MỘT SỐ MÔ HÌNH THAM KHẢO 72

1 Truyền dẫn và cấp nước nông thôn 72

2 Phương tiện và công trình trữ nước 75

PHẦN 5: KẾT LUẠN – KIẾN NGHỊ 78

5.1 Kết luận 78

5.2 Kiến nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 81

Trang 4

DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT

BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 5

Bảng 3.5 Tình hình quản lý chất thải trong làm nông

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát tình hình xử lý chất thải chăn nuôi

Bảng 4.1 Sản phẩm khí từ 1kg chất thải động vật

Bảng 4.2: Nguyên liệu xây dựng hệ thống thiết bị khí sinh học hầm nắp cố định

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt trình tự nội dung nghiên cứu của đề tài

Hình 3.1 Ảnh minh họa hiện trạng sử dụng quá nhiều túi nilon

Hình 3.2 Ảnh các vỏ thuốc BVTV và rác thải vứt gần mương cạnh nơi trồng rau

Hình 4.1 Sơ đồ quy trình xử lý nước an toàn cho hộ gia đình

Hình 4.2 Lắng tự nhiên (Nguồn: Centre for Affordable Watrer and Sanitation Technology) Hình 4.3 Phèn nhôm

Hình 4.4 Xưong rồng lê gai và hạt chùn ngây

Hình 4.5 Căng nước qua tấm vải

Hình 4.16 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị bỏ nước đầu trận mưa

(Nguồn Rainwater Harvesting Guidebookfor the Mekong Delta)

Hình 4.17: Thiết bị chưng cất nước

Hình 4.18 Hố chôn rác

Hình 4.19 Lò đốt rác

Hình 4.20 Sơ đồ bể ủ phân compost

Hình 4.21 Mô hình sử dụng túi Biogas bằng chất dẻo

Hình 4.22 Mặt cắt dọc và ngang hâm biogas (Nguồn: Đặng Kim Chi , Viện Môi trường Đại học Bách Khoa Hà Nội)

Hình 4.23 Mô hình đất ngập nước dòng chảy ngang

Hình 4.24 Mô hình đất ngập nước dòng chảy đứng

Hình 4.25 Mô hình đất ngập nước dòng chảy tự do bề mặt

Trang 8

TÓM TẮT

Sổ tay hướng dẫn công tác bảo vệ và xử lý các vấn đề môi trường cho chiến sĩ mùa hè xanh và người dân tỉnh Vĩnh Long được xây dựng dựa trên thực tế khảo sát tình hình, hiện trạng môi trường sống của hộ dân nông thôn, cụ thể là 3 xã Thành Lợi, Tân Quới, Tân Bình thuộc huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Sổ tay đánh mạnh các vấn đề môi trường xoay quanh đời sống hằng ngày, sinh hoạt và làm việc của người dân nông thôn hiện nay gồm: tình trạng sử dụng nước, chất thải rắn và chất thải chăn nuôi

Mặc dù sổ tay mang tính chất tổng hợp tài liệu nhưng qua đó tuyên truyền, đẩy mạnh, nâng cao nhận thức của người dân nông thôn trong công tác bảo vệ môi trường

Từ khóa: Sổ tay hoạt động môi trường, nước sạch, chất thải rắn, chất thải chăn nuôi

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tỉnh Vĩnh Long hiện đang là tỉnh có tiềm năng phát triển cao trong cả nước Với diện tích tự nhiên 1.479,128 km2 bao gồm 1 thành phố, 6 huyện và 1 thị xã trực thuộc tỉnh Vĩnh Long Hiện nay tỉnh Vĩnh Long được đánh giá là 1 trong các tỉnh đầy năng động, thu hút nhiều vốn đầu tư phát triển trong và ngoài nước Bên cạnh những thành quả đạt được từ phát triển kinh tế, cũng cần nhìn nhận một cách thực tế là tỉnh đang đứng trước mối nguy cơ rất lớn do sự suy giảm nhanh chóng chất lượng môi trường sống Hiện nay, các hoạt động về bảo vệ môi trường đang là vấn đề nan giải đối với nhiều địa phương trong cả nước Với các hoạt động tưởng chừng như là đơn giản, số lượng ít, hay hành động thiếu ý thức chính là nguồn gây ô nhiễm cả ba môi trường: đất, nước và không khí Tại các hộ dân sinh sống tại tỉnh Vĩnh Long là mối

đe dọa đối với nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực Khối lượng chất thải rắn của các khu đô thị ngày càng gia tăng nhanh chóng theo tốc độ gia tăng dân số, hoạt động sinh hoạt ngày càng tăng kéo theo khổi lượng chất thải, nước thải, khí thải thải ra ngày càn lớn Nếu không được xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt các hậu quả môi trường không thể lường trước được Giải quyết các vấn đề môi trường không thể chỉ bằng đầu tư thêm các phương tiện tốt, trang bị thêm các hệ thống lọc, xử lý tốt, hay nói cách khác để có thể quản lý tốt các hoạt động đời sống của người dân thì cần những nội dung cụ thể, rõ ràng ứng dụng cho từng trường hợp thường ngày Vì vậy,

“nghiên cứu thiết kế sổ tay môi trường ứng dụng trong các hoạt động tình nguyện về môi trường cho sinh viên và người dân” là hêt sức cấp thiết

2 Mục tiêu của đề tài

- Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường của người dân tại địa phương thông qua phiếu khảo sát thực trạng sử dụng, xử lý nước phục vụ sinh hoạt của người dân, tình hình xử lý chất thải rắn và xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn 3 xã Thành Lợi,

Tân Quới, Tân Bình thuộc huyện Bình Tân – Vĩnh Long

- Đánh giá nhận thức của người dân trong các vấn đề sử dụng và xử lý môi

trường như nước, chất thải rắn, chất thải chăn nuôi tại địa phương

Trang 10

- Đề xuất thiết kế xây dựng sổ tay hướng dẫn công tác bảo vệ và xử lý môi

trường cho chiến sĩ mùa hè xanh và người dân tỉnh Vĩnh Long

3 Đối tượng nghiên cứu

- Tình hình sử dụng nước

- Tình hình quản lý chất thải rắn

- Tình hình quản lý chất thải chăn nuôi

- Chiến sĩ mùa hè xanh và hộ dân 3 xã Thành Lợi, Tân Bình, Tân Quới, huyện Bình Tân, Tình Vĩnh Long

4 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu tập trung vào tình hình sử dụng nước, quản lý chất thải rắn

và chất thải chăn nuôi ở mức độ nông hộ do thiếu hiểu biết về các phương pháp xử lý

cơ bản về môi trường nước, chất thải rắn, chất thải chăn nuôi tại 3 xã Thành Lợi, Tân Quới, Tân Bình, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

5.1 Ý nghĩa khoa học

- Đề tài mở rộng một hướng đi mới cho việc nghiên cứu nâng cao công tác vệ sinh môi trường cho các hộ dân nông thôn, cụ thể: xã Thành Lợi, Tân Qưới, Tân Bình, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

- Từ quá trình khảo sát thực tế, khảo sát ý kiến người dân về tình hình sử dụng nước, quản lý chất thải rắn và chất thải chăn nuôi tại các hộ dân 3 xã Thành Lợi, Tân Qưới, Tân Bình, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long đã thể hiện rõ mối tương quan giữa ý thức, hành động và hậu quả các hoạt động sinh hoạt hằng ngày ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đề tài có thể ứng dụng thực tế cho các chiến sĩ mùa hè xanh hướng dẫn và hỗ trợ người dân thực hiện các hoạt động thường ngày: xử lý nước an toàn, quản lý chất thải rắn và chất thải chăn nuôi, từ đó người dân có thể tự thực hiện và áp dụng

nhiều phương pháp hơn

Trang 11

- Ứng dụng và phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của người dân, cải tiheenj đời sống cho các hộ dân nông thôn, cụ thể là hộ dân 3 xã Thành Lợi, Tân Quới, Tân

Bình, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

Trang 12

PHẦN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Đề tài nghiên cứu đánh giá hiện trạng nguồn nước, chất thải rắn và chất thải chăn nuôi, các phương pháp xử lý hiện tại và khả năng ô nhiễm ảnh hưởng đến các thành phân môi trường (đất, nước, không khí) và đời sống hộ dân tại các hộ dân nông thôn, hiện trạng môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Long cụ thể tại 3 xã Thành Lợi, Tân Quới, Tân Bình, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Đồng thời nghiên cứu về các hoạt động của chiến sĩ mùa hè xanh đã từng thực hiên tại các điểm nông thôn và hình thức thực hiện cụ thể Từ đó để xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác vệ sinh môi trường nước, quản lý chất thải rắn và chất thải chăn nuôi tại 3 xã Thành Lợi, Tân Quới, Tân Bình , huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Sử dụng phương pháp khảo sát thực tế bằng phiếu khảo sát, phỏng vấn trực tiếp người dân và dùng phần mêm Excel phân tích dữ liệu Mục tiêu của đề tài chính là đáng giá mức độ sử dụng nước an toàn, quản lý chất thải rắn và chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình Đề tài thu được kết quả cụ thể như sau:

 Tình hình sử dụng nước tại hộ gia đình  đề xuất giải pháp xử lý nước

an toàn cho hộ gia đìng

 Tình hình quản lý chất thải rắn tại hộ gia đình  đề xuất giải pháp phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn quy mô hộ gia đình

 Tình hình quản lý chất thải chăn nuôi  đề xuất giaỉ pháp xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình

 Từ đó đề xuất được sổ tay hướng dẫn các công tác xử lý nước, quản lý chất thải rắn và chất thải chăn nuôi cho chiến sĩ mùa hè xanh hướng dẫn và giúp đỡ người dân nông thôn, cụ thể là 3 xã Thành Lợi, Tân Quới, Tân Bình, tỉnh Vĩnh Long có thể thực hiện các giải pháp phù hợp vào điều kiện kinh tế và khả năng quản lý vận hành của hộ dân sinh sống

Trang 13

PHẦN 2: VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Tình hình môi trường nước, chất thải rắn và chất thải chăn nuôi

- Địa điểm khảo sát thực tế: 3 xã Thành Lợi, Tân Bình, Tân Quới, huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Hình 2.1: Sơ đồ tóm tắt trình tự nội dung nghiên cứu của đề tài

Thu thập dữ liệu

Tìm hiều tình hình môi

trường nước, chất thải rắn

và chất thải chăn nuôi

Khảo sát thực tế

Hiện trạng sử nước

Hiện trạng quản lý chất thải rác rắn

Hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi

Khảo sát ý kiến người dân

Tham vấn ý kiến chuyên gia

Tự đánh giá, nhận xét

Thiết kế sổ tay

Phát phiếu khảo sát

Phân tích

dữ liệu bằng Excel Nghiên cứu đánh giá chung

Đề xuất sổ tay

Trang 14

- Thu thập dữ liệu: Thu tập dữ liệu về tình hình sử dụng, thực trạng hiện nay về môi trường nước, chất thải sinh hoạt, chăn nuôi… trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Thu thập dữ liệu qua các tài liệu nghiên cứu đánh giá hiện trạng và báo cáo hiện trạng, các bài báo của Sở TN&MT, Chi cục Bảo vệ môi trường về tình hình ô nhiễm môi trường đất, nước không khí, CTR và nhà tiêu và qua Internet (trang web sở TN&MT, UBND Tỉnh Vĩnh Long)

- Khảo sát thực tế: Khảo sát đời sống hằng ngày của hộ dân về tình hình sử dụng, các phương pháp, nhận thức, kỹ năng, kiến thức của người trong việc sử dụng

an toàn và hiểu quả các nguồn tài nguyên nước, công tác quản lý CTR sinh hoạt, chất thải chăn nuôi…

- Nghiên cứu đánh giá tình hình sử dụng, các phương pháp, nhận thức, kỹ năng, kiến thức của người trong việc sử dụng an toàn và hiểu quả các nguồn tài nguyên tài nguyên nước, công tác quản lý CTR sinh hoạt, chất thải chăn nuôi… Sử dụng phần mềm Excel để phân tích số liệu đã khảo sát, đưa ra kết quả và nhận định Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia (Thầy cô, Cán bộ xã, huyện tại địa bàn nghiên cứu) nhằm thu thập được các đánh giá khách quan và chuẩn xác Sau đó tự đưa ra các nhận định của mình, tông hợp các đánh giá và thiết kế sổ tay

- Đề xuất các đề mục, nội dung cốt lõi từ đó phân tích những điểm cần thiết và

áp dụng thực tế vào đời sống người dân tại vùng nông thôn ở khu vực nghiên cứu Từ

đó lan rộng đến các khu vực nông thôn trên khắp cả nước

- Nghiên cứu tổng hợp tất cả các tài liệu liên quan đến đề tài như các đề tài nghiên cứu hiện trạng, các đề án, báo cáo cử các Sở, ban ngành liên quan, các bài báo,

- Phương pháp khảo sát thực tế: Đi khảo sát về hiện trạng sử dụng, phương pháp sử dụng và đời sống hằng ngày của hộ dân khu vực nghiên cứu

- Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng: Lập phiếu khảo sát cho người dân sinh sống tại khu vực xã Thành Lợi, Bình Tân và Bình Quới thuộc tỉnh Vĩnh Long

- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn về dánh giá thực trạng và xin ý kiến về một số biện pháp cải tạo nhận thức và hành động đánh mạnh vào đời sống thực tiễn của người dân

Trang 15

PHẦN 3: KẾT QUẢ – THẢO LUẬN

3.1 Khảo sát về thông tin, đặc điểm, đối tượng khảo sát

Để đánh giá được trình độ chuyên môn về các hoạt động sử dụng nước, quản

lý chất thải rắn là chất thải chăn nuôi của hộ dân trên địa bàn nghiên cứu tôi đã tiến

hành khảo sát các hộ dân sinh sống trên ba xã của huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

thông qua phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp Kết quả như sau:

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát đặc điểm cá nhân của hộ dân tại 3 xã huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

Trang 16

Dựa trên bảng 3.1 ta có biểu đồ sau:

Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo sát đặc điểm của hộ dân tại 3 xã huyện Bình Tân, tỉnh

Vĩnh Long

Khảo sát trên địa bàn 3 xã có 90 phiếu tương ứng với 90 hộ dân sinh sống tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long chủ yếu khảo sát về hiện trạng dùng nước và phân loại rác sinh hoạt, rác từ hoạt động nông nghiệp như thuốc BVTV, các chất thải chăn nuôi tại hộ gia đình nên tỷ lệ năm nữ là xấp xỉ như nhau (nam: 54,4%; nữ: 45,6)

Tuổi của nông dân được phân thành 3 nhóm: 18-30, 31-45 và 46-60 Trong đó, nhóm tuổi 31 – 45 chiếm tỷ lệ cao nhất (Thành Lợi: 46,7%; Tân Quới: 43,3%; Tân Bình: 50%) Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động trẻ 18 – 30 còn thấp (Thành Lợi: 25,6%; Tân Quới: 23,3%; Tân Bình: 30%), tuy nhiên đây được xem là một bất lợi là

do độ tuổi này mang luồng canh tác mới, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, mạnh

Nghề khác

Trung học

Phổ thông

Trên phổ thông

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN CỦA HỘ DÂN 3 XÃ

THUỘC HUYỆN BÌNH TÂN, VĨNH LONG

Trang 17

dạn đầu tư phương pháp mới, làm thay đổi thói quen, suy nghĩ và mở rộng thêm kiến thức mới cho hộ dân trong khu vực

Địa bàn nghiên cứu chủ yêu sống dựa vào làm nông và chăn nuôi gia súc (Làm nông: Thành Lợi: 43,3%; Tân Quới: 53,3%; Tân Bình: 46,7% - Chăn nuôi: Thành Lợi: 36,7%; Tân Quới: 26,6%; Tân Bình: 30%) ngành nghề khác chiếm tỷ lệ thấp (Thành Lợi: 20%; Tân Quới: 10%; Tân Bình: 30%) cho thấy được mức độ ảnh hưởng của hộ dân tại khu vực đến môi trường như: Ảnh hưởng do thuốc BVTV, chất thải chăn nuôi, mùi phát sinh,

Trình độ học vấn trên phổ thông còn thấp chiếm tỷ lệ 6,7%, chủ yếu là trình độ trung học (Thành Lợi: 67,8%; Tân Quới: 70%; Tân Bình: 63,3%), điều đó cho thấy rằng các hộ dân tại 3 xã vẫn còn hạn chế về nhận thức, kĩ năng và kiến thức làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tìm hiểu phương pháp mới việc bảo vệ môi trường Theo đánh giá, người dân chủ yếu sử dụng, hoạt động sinh hoạt hằng ngày tùy thuộc vào quán tính, kĩ năng truyền miệng, làm theo những người xung quanh mình Nếu đúng, thì các hoạt động đó sẽ trở thành thói quen tôt; nếu sai thì họ vô tình tự mình tập cho mình thói quen làm ảnh hưởng đến cuộc sống của chính mình

3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

3.2.1 Khảo sát tình hình sử dụng nước

Để đánh giá được tình hình các hộ dân sử dụng nước sạch theo quy định chung của Bộ Y tế, tôi tiến hành khảo sát 30 hộ của mỗi xã Thành Lợi, Tân Bình, Tân Quới thuộc huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long Kết quả như sau:

Trang 18

Bảng 3.2 Kết quả điều tra tình hình sử dụng nước của hộ dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

Chỉ tiêu điều tra

Tổng Thành Lợi Tân Quới Tân Bình

Số hộ Tỷ lệ

(%) Số hộ

Tỷ lệ (%) Số hộ

Tỷ lệ (%) Số hộ

Tỷ lệ (%)

Trang 19

10 Ông/ Bà thường sử dụng phương pháp lọc nào cho nguồn nước được sử dụng tại nhà?

Căng nước qua tấm vải 21 23,3 5 16,7 8 26,7 8 26,7

12 Ông bà đã khử trùng bằng phương pháp nào?

hộ dân biết về quy trình (Nguồn nước  Lắng  Lọc  Khử trùng  Lưu trữ) chỉ chiếm 54%, 36% còn lại thì không biết đến

Đánh giá cụ thể từng bước trong quy trình xử lý nước tại hộ gia đình tại 3 xã thì các hộ dân còn chưa thực hiện đủ giai đoạn xử lý nước và chiếm tỷ thấp, cụ thể:

Trang 20

 Giai đoạn lắng tự nhiên: Thành Lợi: 80%; Tân Qưới: 66,7%; Tân Bình: 73,3%, phần còn lại hoàn toàn không lắng và không sử dụng thêm một phương pháp nào khác

 Giai đoạn lọc: các hộ dân ở 3 xã sử dụng các phương pháp đơn giản, dễ làm và nhanh chóng như: Căng nước qua tấm vải (Thành Lợi: 16,7%; Tân Quới: 26,7%; Tân Bình: 26,7%); Giếng lọc ngầm (Thành Lợi: 23,3%; Tân Quới: 30%; Tân Bình: 35%); Lọc cát đơn giản bằng xô, chậu (Thành Lợi: 20%; Tân Quới: 26%; Tân Bình: 25%); Còn lại là không lọc và không sử dụng phương pháp nào khác

 Giai đoạn khử trùng nước: Đa phần sử dụng phương pháp đun sôi nước (Thành Lợi: 86,7%; Tân Quới: 90%; Tân Bình: 83,3%); phương pháp

sử dụng hóa chất cũng được một vài hộ dân sử dụng nhưng chiếm tỷ lệ thấp (Thành Lợi: 0%; Tân Quới: 3,3%; Tân Bình: 6,7%)

3.2.2 Khảo sát tình hình quản lý chất thải rắn

 Với câu hỏi: “Mức độ rác thải hằng ngày của gia đình ông/bà như thế nào?”

Tính điểm trung bình (ĐTB) từng biến ta được:

Bảng 3.3: Điểm trung bình các loại rác thải sinh hoạt hằng ngày của hộ dân 3 xã

huyện Bình Tân, Vĩnh Long

Trang 21

Dựa trên bảng 3.3 điểm trung bình các loại rác thải ta có biểu đồ sau:

Biểu đồ 3.2: Điểm trung bình các loại rác thải hàng ngày của hộ dân 3 xã huyện

Bình Tân, Vĩnh Long

Dựa vào biểu đồ ta có thể thấy thức ăn thừa, túi nilon và lá cây ở cả 3 xã thải

ra là hằng ngày và chiếm tỷ lệ nhiều nhất cụ thể: túi nilon chiếm 1,64 điểm, sau đó là thức ăn thừa và lá cây chiếm 1,6 điểm Điều đó cho thấy các hộ gia đình cần giảm tỉ

lệ nilon xuống trong hoạt động sinh hoạt hằng ngày Vì theo Báo công an Thành Phô

Hồ Chí Minh [2] thì túi nilon phải mất từ 200 đến 500 năm mới phân hủy được gây nên hiện tượng ô nhiễm nặng nề và trở thành một vấn nạn bức xúc đối với xã hội, cần giảm tình trạng sử dụng túi nilon, chỉ sử dụng khi cần thiết

Trang 22

Hình 3.1 Ảnh minh họa hiện trạng sử dụng quá nhiều túi nilon

Thức ăn thứa và lá cây cũng là các yếu tố gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng Theo kinh nghiệm của những chuyên gia làm việc trong lĩnh vực môi trường tại Vĩnh Phúc Đồ ăn thừa có ảnh hưởng đến hệ thống tự hoại – hệ thống cống trong nhà bạn như:

Lá cây cũng là tác nhân làm nghẹt các ông thoát nước do không được đổ đúng nơi quy định, quét, nhẹt xuống các ống cống gây tắc nghẽn, nghẹt cống, nước không thoát được, ảnh hưởng đến giao thông và đời sống khu vực xung quanh

 Với cách quản lý chất thải rắn hàng ngày, kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng sau:

Trang 23

Bảng 3.4 Kết quả điều tra tình hình quản lý chất thải rắn của hộ dân 3 xã huyện

Bình Tân, Vĩnh Long

Chỉ tiêu điều tra

Tổng Thành Lợi Tân Quới Tân Bình

Số

hộ

Tỷ lệ (%)

Số

hộ

Tỷ

lệ (%)

90 - 30 - 30 - 30 -

14 Ông/bà có phân loại rác tại nhà không?

15 Nếu có phân loại rác, ông/bà sẽ phân làm những loại nào?

2 loại: rác hữu cơ và rác vô cơ 87,0 96,7 30 100,0 29 96,7 28 93,3

3 loại rác hữu cơ, vô cơ và rác

17 Hình thức thu gom rác của gia đình ông/bà như thế nào?

Gom hết vào 1 túi nilon 50 55,6 15 50,0 19 63,3 16 53,3 Gom hết vào 1 thùng xốp 23 25,6 11 36,7 5 16,7 7 23,3 Gom hết vào thùng đựng rác

18 Hình thức xử lý rác tại gia đình ông/bà như thế nào?

Để người thu gom rác xử lý 17 18,9 5 16,7 6 20,0 6 20,0

Trang 24

Dựa theo kết quả khảo sát trong bảng 3.4 cho thấy, 93,3% hộ dân 3 xã không phân loại rác tại nhà, tỷ lệ hộ dân có phân loại rác tại nhà chỉ chiếm 6,7%

Với câu hỏi khảo sát: “Nếu có phân loại rác, ông/bà sẽ phân làm những loại nào?” thì kết quả là 87% hộ dân 3 xã là phân rác làm 2 loại (rác vô cơ và rác hữu

cơ), 3,3% là là phân làm 3 loại (rác vô cơ, rác hữu cơ và rác nguy hại) không có trường hợp phân loại khác Điều đó cho thấy nhận thức của các hộ dân được phỏng vấn tại 3 xã Thành Lợi, Tân Quới, Tân Bình chỉ dừng lại ở phân loại rác thành 3 loại, cần được bổ sung thêm các kiến thức cần thiết để việc phân loại rác đến với người dân dễ dàng và hiệu qua hơn

Hình thức thu gom rác của các hộ dân tại 3 xã cũng không có gì xa lạ, chủ yếu gom vào 1 túi nilon để tiện lợi và chiếm tỷ kệ cao nhất (55,6%), Gom vào thùng rác chuyên dụng chỉ chiếm tỷ lệ 18,9%, còn lại là 18,9% gom hết vào 1 thùng xốp (25,6%) và sau đó để người thu gom rác đến thu gom và xử lý (18,9%) Bên cạnh đó, hiện trạng hộ dân tự xử rác tại cũng diễn ra khá nhiều hình thức như: Đổ xuống sông (33.3%), vuứt ra ruộng vườn (15,6%), đốt hết (32,2%),

Đặc biệt, với tỷ lệ hộ dân làm nông tại 3 xã được biểu hiện ở bảng sau:

Bảng 3.5 Tình hình quản lý chất thải trong làm nông

Chỉ tiêu điều tra

Tổng Thành Lợi Tân Quới Tân Bình

Số

hộ

Tỷ lệ (%)

Số

hộ

Tỷ lệ (%)

Trang 25

Tùy theo giống gieo trồng 12 13,3 3 23,1 5 31,3 4 56,0

21 Ông (bà) xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng như thế nào?

Vứt chung với rác sinh

Theo kết quả ở bảng 3.5 cho thấy hộ dân tại 3 xã chiếm tỷ lệ 47,8% là làm nông thì 100% số đó sử dụng thuốc BVTV Mức độ sử dụng ở 3 xã khác nhua tùy vào nhận thức của mỗi người Các chai, lọ thuốc BVTV sau khi sử dụng được các hộ dân thu gom riếng chiếm tỷ lệ còn thấp (Thành Lợi: 0%; Tân Quới: 31,3%, Tân Bình: 42,2%) Cần điều chỉnh các hành động khác (vứt tại ruộng, vứt chung với rác sinh hoạt) kịp thời

Hình 3.2: Ảnh các vỏ thuốc BVTV và rác thải vứt gần mương cạnh nơi trồng rau

Trang 26

4.2.3 Khảo sát về tình hình xử lý chất thải chăn nuôi

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát tình hình xử lý chất thải chăn nuôi

Chỉ tiêu điều tra

Tổng Thành Lợi Tân Quới Tân Bình

Số hộ Tỷ lệ (%) Số

hộ

Tỷ lệ (%)

Số

hộ

Tỷ lệ (%)

Số

hộ

Tỷ lệ (%)

Trang 27

100% hộ dân làm nghề chăn nuôi có sử dụng hầm biogas trong sinh hoạt gian đình, chủ yếu là loại hầm bán liên tục (Thành Lợi: 81,8%; Tân Quới: 100%, Tân Bình: 100%); tỷ lệ còn lại hộ dân sử dụng loại hầm dạng túi ủ

Trang 28

PHẦN 4: ĐỀ XUẤT SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHO CHIẾN SĨ MÙA HÈ XANH VÀ NGƯỜI DÂN TỈNH

VĨNH LONG 4.1 Xử lý nước an toàn cho hộ gia đình

Hình 4.1 Sơ đồ quy trình xử lý nước an toàn cho hộ gia đình

Nguồn

nước

Trang 29

4.1.1 Biện pháp lắng

 Quy trình xử lý nước an toàn cho hộ gia đình

 LẮNG TỰ NHIÊN

Chi phí thấp (không tốn phí, nếu đã có sẵn

vật chứa nước)

Đơn giản và dễ thực hiện

Thời gian chờ lâu

Loại bỏ chỉ một phần cặn bẩn và tác nhân gây bệnh

Đòi hỏi phải cần nhiều vật chứa nước

a Nguyên lý:

Cho nước vào bình và để lắng trong vài giờ hoặc vài ngày (từ 1-3 ngày) tùy theo chất lượng nước Các chất bùn, cát và đất có trong nước do trọng lượng riêng lớn hơn nước sẽ lắng dần xuống đáy thùng chứa

b Cách làm:

Bước 1: Cho nước cần lắng vào dụng cụ chứa, cách miệng 10 cm

Bước 2: Đậy kín nắp và để lắng trong vài giờ hoặc vài ngày (từ 1-3ngày)

Bước 3: Lấy nước trong tại vòi cách đáy thùng 20cm hoặc lấy nước trong từ miệng thùng nước một cách nhẹ nhàng hoặc gạn sang phương tiện trữ khác

Bước 4: Khi lấy hết nước trong, xả cặn đáy và vệ sinh dụng cụ chứa

Hình 4.2 Lắng tự nhiên (Nguồn: Centre for Affordable Water and Sanitation Technology)

Nguồn

Khử

Trang 30

Bước 1: Cho nước cần lắng vào dụng cụ chứa, cách miệng 10 cm

Bước 2: Cho bột phèn nhôm Sunfat hoặc phèn chua vào 1 gáo nước với liều lượng thích hợp, sau đó đổ gáo nước vào thùng nước và khuấy trộn nhanh, đều trong thời gian từ 2-3 phút

Bước 3: Đậy kín nắp và để yên từ 30-45 phút

Bước 4: Lấy nước trong tại vòi cách đáy thùng 20 cm hoặc lấy nước trong từ miệng thùng nước một cách nhẹ nhàng hoặc gạn sang dụng cụ chứa khác

Bước 5: Khi lấy hết nước trong, xả cặn đáy và vệ sinh dụng cụ chứa

Trang 31

CHẤT KEO TỤ TỰ NHIÊN

1 Xương rồng lê gai - có nhiều ở các tỉnh miền Trung nước ta - có thể làm trong nước

Lấy 2 - 3 lá xương rồng, gọt bỏ lớp vỏ bên ngoài và khuấy đều trong một xô nước đục

có dung tích 20 lit trong thời gian từ 2 - 3 phút Sau đó để lại các lá xương rồng trong

xô và để yên khoảng 1 - 2 giờ Khi đó dịch keo trong lá xương rồng sẽ làm kết tủa lớp bùn đất trong nước, làm cho nước trở nên trong mà không có mùi vị lạ

2 Hạt chùm ngây - Nhân hạt chùm ngây chứa một lượng protein Moringa có thể

hòa tan trong nước và mang theo điện tích dương Khi thêm vào nước thô các protein kết dính các hạt cặn với các hạt bụi cặn (phù sa, đất sét, vi khuẩn ) và tiêu diệt vi khuẩn mang điện tích âm trái dấu để tạo bông cặn có kích thước lớn hơn giúp quá trình lắng nhanh và hiệu quả hơn

Hình 4.4 Xương rồng lê gai và hạt chùm ngây

Bể lọc cát sỏi bê tông

Trang 32

 CĂNG NƯỚC QUA TẤM VẢI

a Nguyên lý:

Các lỗ chân lông của tấm vải lọc cho phép nước vượt qua nhưng giữ lại các hạt và mầm bệnh >20 mm Lọc nước qua vải đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc lọc ra các sinh vật phù du mà vi khuẩn tả có thể tự gắn mình, do đó làm giảm nguy cơ của bệnh dịch tả, phương pháp đơn giản này cũng có thể lọc ra nhiều giun sán và trứng của chúng, ấu trùng Vải lọc làm bông đã sử dụng sẽ trở nên mềm và giảm kích thước lỗ chân lông so với vải mới nên gấp vải 4-8 lần để đạt hiểu quả như ban đầu

b Cách làm:

• Buộc vải vào miệng dụng cụ chứa và thắt chặt sợi dây

• Đổ nguồn từ nguồn lấy về vào trung tâm của miếng vải

• Cho nước đi qua vải trước khi bổ sung thêm

• Không đổ nước vượt quá khả năng căng nước của miếng vải

c Ưu điểm

• Dễ sử dụng

• Hiệu quả trong việc lọc ra ký sinh trùng

• Miễn phí cho người dùng

d Nhược điểm

• Ít loại vải có lỗ chân lông phù hợp

• Chỉ hiệu quả trong việc loại bỏ các sinh vật phù du

• Người dùng không thể phát hiện ra các lỗ hỏng của tấm vải lọc

Trang 33

Hình 4.5.Căng nước qua vải lọc

 LỌC CÁT SINH HỌC

Bộ lọc cát sinh học dựa trên cơ sở lọc cát chậm truyền thống đã được sử dụng

để xử lý nước Bộ lọc cát sinh học phù hợp cho các hộ gia đinh, thùng chứa bộ lọc có thể được làm bằng be tông hoặc nhựa

a Nguyên lý

- Bình lọc hoạt động theo nguyên lý bình thông nhau

- Nước chưa xử lý được đổ vào bình theo từng đợt

- Nước chảy chầm chậm qua tấm chia nước và thấm qua các tầng vi sinh học, cát và đá sỏi

- Bình lọc cát sinh học có thể làm bằng bê tông hoặc nhựa

- Đơn giản, dễ sử dụng và có thể soát ở hộ gia đình

- Chi phí thấp hơn nhiều so với các bình lọc trên thị trường

- Phù hợp với các hộ gia đình nông thôn không tiếp cận được nước sạch và thiếu thiết bị chứa nước mưa dự trữ

Trang 34

c Nhược điểm

- Xử lý không hoàn toàn vi sinh vật gây bệnh trong nước (87 – 98%) nên chưa thể uống được trực tiếp ngay sau khi lọc mà phải qua khử trùng (đun sôi, SODIS, safewat)

- Yêu cầu nước dầu vào tương đối trong

- Liên tục theo dõi nước trong bình, thêm nước vào bình để đảm bảo đủ nước tiêu dufng cho từng ngày

- Lưu lượng nước xử lý được nhỏ

Hình 4.6 Bể lọc cát sinh học

d Vận hành

- Bơm nước Clo vào bình để khử trùng, 30 phút sau, xả hết nước clo

- Đặt tấm khuếch tán và đổi nước đã lắng vào

- Nước phải ddược lắng trước khi đổ vào bể lọc

- Thời gian khởi động: 3 tuần để hình thành lớp sinh học

- Sử dụng hàng ngày: 1 đến 5 lần/ngày

Trang 35

Rất thích hợp cho vùng sau lũ lụt, yêu cầu cao về chất lượng nước sinh hoạt hay nguồn nước nhiễm phèn sắt

e Cách xây dựng

- Rửa đá, cát sạch sẽ (đã được sàng)

- Đặt ống thu nước vào bể

- Đổ sôi 12mm vào bể (dày 50mm)

- Đổ sôi 6mm vào đáy bể (dày 50mm)

- Đổ sôi có kích thước 1mm vào bể (dày 43mm)

- Đổ cát có kích thước <7mm vào bể (0.5m)

Bộ khuếch tán: Ngăn chặn sự xáo trộn của bề mặt lớp cát khi nước được thêm

vào Tấm khuếch tán là bộ phần quan trọng và cần thiết của lọc, ngăn chặn mầm

bệnh không xâm nhập sâu vào trong lớp cát

- Cắt tấm kim loại hay nhựa sao cho vừa khít chiều dài và chiều rộng bể

- Vẽ lưới trước giúp ta dễ đục lỗ (chỉ cần 80 – 100 lỗ)

- Để thuận tiện vệ sinh cho bể ta có theer làm thành khối hộp

Hình 4.7 Bộ khuếch tán

Trang 36

 GIẾNG LỌC NGẦM

a Nguyên lý

Ở những khu vực có nguồn nước mặt dồi dào, đặc biệt là nguồn nước ao, hồ, sông nhưng không sử dụng được nguồn nước ngầm do xâm nhập mặn, khi đó xây dựng 1 hệ thống giếng lọc ngầm dưới ao, hồ, sông sẽ rất thuận lợi để sử dụng cho sinh hoạt Nước ao, hồ, sông sẽ qua 1 bể lọc thông với 1 giếng chứa nước có đáy nằm dưới mực nước ao, hồ Giếng chứa nước lọc thường làm bằng bi bê tông có đáy, đường kính 1m, cao 3 – 4m Miệng giếng có thiết kế nắp đậy bằng bê tông hoặc bằng nắp tôn và phù hợp với việc lấy nước giếng để sử dụng

b Ưu điểm

Dùng cho bất cứ nguồn nước mặt nào, đặc biệt là nước ao, hồ, sông

• Lọc nước tự nhiên không cần xử lý hóa chất, không đòi hỏi thiết bị phức tạp, quản lý vận hành đơn giản

• Xử lý nước hợp vệ sinh đảm bảo đủ nguồn nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt

• Phù hợp với các khu vực có nguồn nước mặt dồi dào và có ao trong vườn

Đặt giếng lọc đã gắn dáy: làm tương tự như với giếng chưa nước lọc cho đến khi đủ chiều cao

 Nối các ống nhựa lấy nước lọc, ống thu nước sao cho việc nói ống thông sang được thuận tiện và an toàn

Trang 37

Đổ vật kiệu lọc vào bi bể chứa

- Sau khi lắp đặt xong hệ thống giếng lọc khi rửa sạch tất cả vật liệu lọc

Trang 38

Chú thích:

3- Lớp sỏi lọc

b Cách thực hiện

Bước 1: chuẩn bị dụng cụ

- Xô nhựa hoặc xô bằng tôn

- Vòi nước (vòi nhựa hoặc bằng ống tre)

- Khi nước chảy ra khỏi vòi là nước trong thì có thể dùng cho sinh hoạt

- Nếu nước chảy ra chưa trong thì cần lọc lại lần nữa

c Bão dưỡng

Khi bình lọc chảy chậm:

- Lấy vật liệu lọc ra rửa sạch, theo từng lớp

- Thay than hoạt tính mới

- Lắp vật liệu lọc trở lại theo trình tự ban đầu

- Đổ nước vào bình lọc, lọc đến khi nào nước trong và chảy bình thường thì sử

dụng

Trang 39

 CỘT LỌC

a Nguyên lý

Quá trình lọc, tức là cho nước chảy qua các lớp vật liệu lọc một cách chậm rãi

giúp cho quá trình hấp thu diễn ra hoàn toàn và đạt độ sạch cao

- Đậy nắp cột lọc lại ( nắp trên cột lọc có gắn van khóa để nối với van khóa trên thùng nhựa)

Bước 3:

- Gắn 1 vòi nước có van khóa bằng ống nhựa PVC Þ 27mm vào đáy cột lọc

- Gắn cột lọc vào van khóa ở gần đáy bình nhựa

- Sau khi hoàn thành mô hình thì mang cột lọc đi rửa các vật liệu trên trong bằng nước máy

- Ống làm giảm vận tốc nước chảy vào: 2 ống

Trang 40

 Bể lọc hoạt động theo nguyên lý bình thông nhau:

Nước cần xử lý được đổ vào bể lắng để lắng phần lớn cặn và các chất lơ lửng

 Lớp nước trong ở phần trên sau khi lắng sẽ tự tràn sang bể lọc, đi qua các lớp vật liệu lọc (thường là lớp cát vàng trên cùng, lớp than hoạt tính và lớp sỏi lọc dưới cùng) rồi sang bể chứa nước sạch

 Bể lọc cát sỏi có thể làm bằng bê tông, gạch hoặc bồn nhựa

Ngày đăng: 05/03/2021, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9] Sổ tay hướng dân vânj hành hệ thống xử lý chất thải các cơ sở chăn nuôi gia súc quy mô hộ gia đình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dân vânj hành hệ thống xử lý chất thải các cơ sở chăn nuôi gia súc quy mô hộ gia đình
[5] Báo cáo tốt nghiệp, Tác động của chất thải rắn đối với môi trường [6] https://qppl.vinhlong.gov.vn/Default.aspx?tabid=&amp;qpplid=30936[7] Báo công an Thành phố Hồ Chí Minh (29/07/2018) Link
[12] Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long: https://stnmt.vinhlong.gov.vn/ Link
[1] Lê Huy Bá (2000). Độc Học Môi Trường. NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Khác
[2] Lê Huy Bá (2002). Báo cáo khoa học – Sở KHCN &amp; Môi Trường Tỉnh Tây Ninh – Khoa Môi Trường – Trường ĐHDL KTCN TPHCM Khác
[3] Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh An Giang (2009).Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2020 Khác
[4]Các văn bản chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn Khác
[8] Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2018 – tỉnh Vĩnh Long Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm