1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy trình chế biến bột hạt mít và ứng dụng trong chế biến bánh mì bột nhào chua

204 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LAB: Lactic Acid Bacteria Vi khu n Acid Lactic... Lá kèm lớn, dính thành mo ôm cành, sớm r ng... Các nhóm hydroxyl này hình thành liên k t hidro với các phenol khác và với n ớc, do đó ph

Trang 1

ĐOẨN THANH NIểN C NG S N H CHÍ MINH

Trang 2

1.1.7 Cơ ch bi n màu c a nguyên li uầầầầầầầầầầầầ 13 1.1.8 Ph ơng pháp kh ng ch s hóa nâuầầầầầầầầầầầầ19 1.2 T ng quan v tinh b t khángầầầầầầầầầầầầầầầầầ 22 1.2.1 Định nghƿaầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 22

1.3 T ng quan v các nguyên li u khácầầầầầầầầầầầầầầ 25 1.4 T ng quan v bánh mì b t nhào chuaầầầầầầầầầầầầầầ 34 1.4.1 Lịch sử hình thànhầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 34 1.4.2 Ngu n g c và đặc đi mầầầầầầầầầầầầầầầầầ 34

1.4.2.2 Đặc đi mầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 35 1.4.2.3 Phân lo iầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 39 1.4.2.4 L i ích c a vi c sử d ng b t chuaầầầầầầầầầầầ 50

Trang 3

1.5 Các y u t nh h ng đ n s phát tri n c a vi khu n lacticầầầầầ 57 1.6 Quy trình s n xu t b t h t mítầầầầầầầầầầầầầầầầầ 611.7 Quy trình ch bi n bánh mì b t nhào chua b sung b t h t mítầầầầ 69 1.8 Tình hình nghiên c u trong và ngoài n ớcầầầầầầầầầầầầ 85 1.8.1 Nghiên c u trong n ớcầầầầầầầầầầầầầầầầầ 85 1.8.2 Nghiên c u ngoài n ớcầầầầầầầầầầầầầầầầầ 86

s c và tỉ l tinh b t h hóaầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ102 2.3.4 Thí nghi m 2: Kh o sát nh h ng c a nhi t đ s y h t mít đ n màu s c

và tỉ l tinh b t h hóaầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ… 103 2.3.5 Thí nghi m 3: Kh o sát quá trình lên men chua 104 2.3.6 Thí nghi m 4: Kh o sát th i gian lên men cu i tr ớc khi n ớngầ 106 2.3.7 Thí nghi m 5: Kh o sát t l b t h t mít b sung vào công th c bánh mì ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 107 2.3.8 Thí nghi m 6: Kh o sát đặc tính bánh mì qua th i gian b o qu n ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 108 2.3.9 Các ph ơng pháp phân tíchầầầầầầầầầầầầầầầầ108 2.3.10 Ph ơng pháp xử lý s li uầầầầầầầầầầầầầầầầ109

Trang 4

3.1 nh h ng c a th i gian ch n h t mít đ n màu s c và t l tinh b t h hóa ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 110 3.2 nh h ng c a nhi t đ s y h t mít đ n màu s c và tỉ l tinh b t h hóa 113 3.3 Bi n đ i c a pH, acid t ng (TTA), t ng vi khu n hi u khí (TPC) đ n quá

3.4 nh h ng c a th i gian lên men cu i tr ớc khi n ớng và lo i b t chua sử

d ng đ n pH, acid t ng (TTA), th tích riêng (Vs) c a bánh mìầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ123 3.5 nh h ng c a t l b t h t mít b sung vào công th c bánh mì đ n pH, acid

t ng (TTA), th tích riêng (Vs), đ tr ng ru t bánh và đi m c m quan s n

3.6 Kh o sát bi n đ i đặc tính bánh mì b t nhào chua và bánh mì sử d ng men

th ơng m i qua th i gian b o qu nầầầầầầầầầầầầầầầầầ131 3.7 Đánh giá ch t l ng s n ph mầầầầầầầầầầầầầầầầ 133 3.7.1 Ch t l ng s n ph m b t h t mít 133 3.7.2 Ch t l ng s n ph m bánh mì b t nhào chua b sung b t h t mít 134 3.8 Thi t k bao bì s n ph mầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 136 3.9 Tính toán sơ b giá thành s n ph m 138 3.9.1 Tính toán sơ b giá thành b t h t mít 138 3.9.2 Tính toán sơ b giá thành b t chua 138 3.9.3 Tính toán sơ b giá thành s n ph m bánh mì b t nhào chua b sung b t

Trang 5

B ng 1.7: Phân lo i các lo i tinh b t kháng (RS), ngu n th c ph m, và các y u t

nh h ng đ n kh năng đ kháng với tiêu hoá trong ru t k tầầầầầầ 23

B ng 1.8: Các thành ph n tinh b t kháng (RS) và amylose (AC) c a b t h t mít

và các tinh b t t nhiên khác so với RS th ơng ph mầầầầầầầầầ ầ25

B ng 1.9: Thành ph n hóa học c a b t mìầầầầầầầầầầầầầ 26

B ng 2.1: Chỉ tiêu ch t l ng b t mìầầầầầầầầầầầầầầầ ầ91

B ng 2.2: Chỉ tiêu c m quan c a mu iầầầầầầầầầầầầầầầ ầ92

B ng 2.3: Chỉ tiêu hóa lý c a mu iầầầầầầầầầầầầầầầầ ầ93

B ng 2.4: Chỉ tiêu c m quan c a n ớc d aầầầầầầầầầầầầầ ầ94

B ng 2.5: Chỉ tiêu hóa lỦ c a n ớc d aầầầầầầầầầầầầầầ ầ94

B ng 2.6: Chỉ tiêu hóa lý c a h t c i ngọtầầầầầầầầầầầầầầ 95

B ng 3.1: K t qu so màu b t h t mít theo th i gian ch nầầầầầầầ 110

B ng 3.2: nh h ng c a th i gian ch n đ n đ tr ng và tinh b t h hóa c a b t

B ng 3.3: K t qu so màu b t h t mít theo nhi t đ s y ầầầầầầầầ 113

B ng 3.4: nh h ng c a nhi t đ s y đ n đ tr ng và tinh b t h hóa c a b t

B ng 3.5: Gía trị pH c a lo i b t theo th i gian lên menầầầầầầầầ 116

B ng 3.6: Gía trị (TTA), (ml 0,1N NaOH/100g) c a lo i b t theo th i gian lên

B ng 3.7: Gía trị (TPC), (log CFU/g) c a lo i b t theo th i gian lên

Trang 6

B ng 3.8: Gía trị pH c a bánh mì từ lo i b t chua theo th i gian lên

B ng 3.9: Gía trị acid t ng (TTA), (ml 0.1N NaOH/100g) c a bánh mì từ lo i b t chua theo th i gian lên menầầ 125

B ng 3.10: Gía trị th tích riêng (Vs), (ml/g) c a bánh mì từ lo i b t chua theo

B ng 3.11: Gía trị pH, TTA, th tích riêng, đi m c m quan c a bánh mì và đ

Trang 7

DANH M C HÌNH

Hình 1.1 H t mít 6

Hình 1.2 C u t o h t mít 7

Hình 1.3 C u trúc c a vài h p ch t polyphenol trong t nhiên 13

Hình 1.4 Các ph n ng PPO và quá trình ng ng t không enzyme 14

Hình 1.5 Trình t c a các ph n ng sinh hóa dẫn đ n s hình thành c a melanin từ quá trình oxy hóa c a phenolic acid amin tyrosine 15

Hình 1.6 Cơ ch t ng th c a monophenol và các quá trình oxy hóa diphenol 17

Hình 1.7 C u t o c a Amylose và Amylopectin 24

Hình 1.8 Sơ đ quy trình ch bi n b t h t mít 62

Hình 1.9 Quy trình ch bi n b t chua 70

Hình 1.10 Quy trình ch bi n bánh mì b t nhào chua b sung b t h t mít 71

Hình 3.1 Bi u đ th hi n đ tr ng tỉ l tinh b t h hóa c a b t h t mít qua các kho ng th i gian ch n 111

Hình 3.2 Bi u đ th hi n đ tr ng và tỉ l tinh b t h hóa c a b t h t mít qua các kho ng nhi t đ s y 114

Hình 3.3 Bi u đ c t th hi n s bi n đ i c a pH, TPC, TTA đ n quá trình lên men chua 117

Hình 3.4 Bi u đ c t th hi n s nh h ng c a th i gian lên men cu i tr ớc khi n ớng và lo i b t chua sử d ng đ n pH, TTA, Vs c a bánh mì 124

Hình 3.5 Bi u đ c t th hi n s nh h ng c a t l b t h t mít b sung vào công th c bánh mì đ n th tích riêng và đi m c m quan s n ph m 127

Hình 3.6 Bánh mì b sung b t h t mít với các t l khác nhau 128

Hình 3.7 Bao bì s n ph m b t h t mít 136

Hình 3.8 Bao bì s n ph m bánh mì b t nhào chua b sung b t h t mít 137

Hình 4.1 Quy trình ch bi n b t h t mít 142

Hình 4.2: Quy trình ch bi n b t chua 143

Hình 4.3: Quy trình ch bi n bánh mì b t nhào chua b sung b t h t mít 144

Hình 4.4: S n ph m bánh mì b t nhào chua b sung b t h t mít 145

Trang 8

DANH M C CH VI T T T

PPO: Polyphenol oxidase

LSD: Least significant difference (s khác bi t có Ủ nghƿa nh t)

TCVN: Tiêu chu n Vi t Nam

TS: Ti n sƿ

ThS: Th c sƿ

LAB: Lactic Acid Bacteria (Vi khu n Acid Lactic)

Trang 9

TịM T T

ắNghiên c u quy trình ch bi n b t h t mít và ng d ng trong ch bi n bánh

mì b t nhào chua b sung b t h t mít” đ c th c hi n với m c đích t n d ng ngu n nguyên li u rẻ và khi sử d ng s giúp gi m bớt l ng ph th i ra môi

tr ng Đ ng th i, s n ph m bánh mì nhào chua sử d ng b t h t mít nh là m t ngu n cung c p các ch t dinh d ỡng có l i cho s c khoẻ, gíup c i thi n h ơng

vị, tăng c ng giá trị dinh d ỡng c n thi t và h tr tiêu hóa t t hơn do có s

xu t hi n c a vi khu n acid lactic (LAB) và n m men t nhiên có trong b t nhào chua K t qu nghiên c u cho th y, đ tr ng tỉ l thu n với th i gian ch n và tỉ l nghịch với nhi t đ s y và tỉ l tinh b t h hóa thì tỉ l thu n với c th i gian

ch n và nhi t đ s y Th i gian ch n 9 phút và nhi t đ s y 70oC là thông s

đ c l a chọn cho quy trình ch bi n b t h t mít vì b t có đ tr ng t t nh t 85,12 0,61 khi đó tỉ l tinh b t h hóa đ t 70,47 0,25% B t h t mít thu đ c

có đ m 9,5%, hàm l ng xơ là 2,45%, hàm l ng tro đ t 2,9%, tỉ l tinh b t h hóa là 81,30% Th i gian đ quá trình lên men chua t t nh t là 120 gi khi đó b t chua thu đ c có giá trị pH nằm trong kho ng 3.33-3.67, hàm l ng acid t ng là 0.45g 0.009/100g, t ng s vi khu n hi u khí từ 7.45-7.96 0.03 (log CFU/g)

Th i gian lên men cu i đ c l a chọn là 3 gi và lo i b t chua sử d ng cho quá trình lên men với t l 50% b t h t mít trong t ng kh i l ng b t khô Bánh mì thu đ c có giá trị pH là 4,740 0,005, hàm l ng acid t ng là 0,14 0,01(ml 0.1N NaOH/100g), th tích riêng là 3,00 0,01 (ml/g) Ngoài ra, t l b t h t mít

đ c l a chọn đ thay th b t mì trong công đo n nhào tr n là 10% đ cho ra s n

ph m bánh mì b t nhào chua th hi n mùi vị đặc tr ng c a b t h t mít và có th i

h n sử d ng lâu hơn so với bánh mì sử d ng men th ơng m i nói riêng và các

lo i bánh mì trên thị tr ng nói chung

Trang 10

PH N M Đ U

1 Lí do chọn đ tài

Trái cây là m t ti m năng lớn đ nghiên c u và phát tri n M t trong s

đó không th không k đ n qu mít, là m t lo i qu đư đ c báo cáo là có hàm

l ng cao protein, tinh b t, canxi và thiamin (Burkill, 1997) Ngoài ra, theo báo cáo c a Azad (2000) thì hàm l ng Kali, Ph t pho và Magiê là y u t d i dào

nh t trong qu chín

Bên trong qu mít thì h t mít chi m kho ng 10 đ n 15% t ng trọng l ng

c a qu và có hàm l ng protein và carbohydrate cao, ch t xơ ăn kiêng, vitamin, khoáng ch t và phytonutrients (Morton, 1987) Nh ng trên thị tr ng hi n nay

h u nh không có b t kì mặt hàng nào sử d ng h t mít làm nguyên li u ch bi n

dù cho chúng có giá trị dinh d ỡng d i dào

Theo Sluyter: ắR t nhi u l n ng i ta chuy n sang ch đ ăn không ch a gluten, họ ăn nhi u th c ph m ch a đ y tinh b t và các lo i tinh b t khác nh tinh b t s n và tinh b t khoai tây, không có t t c các khoáng ch t và các lo i vitamin có l i nh ngũ c c nguyên h t” Nh n th y t m quan trọng c a b t ngũ

c c nguyên h t không ch a gluten, Ardent Mills đư thành l p m t đơn vị kinh doanh ngũ c c đặc s n B c Mỹ Công ty hi n đang s n xu t nhi u lo i b t không ch a gluten, chẳng h n nh lúa, g o l t, ngô, rau d n, kê S n ph m này

là lỦ t ng cho bánh mì, th c ph m ăn sáng, bánh quy và bánh ngọt

B t kịp xu h ớng th c ph m không ch a gluten, nghiên c u này đư ti n hành kh o sát các đặc tính lý hoá và ch c năng c a b t h t mít Vì v y, trong

t ơng lai b t h t mít s là m t ti m năng lớn trong ngành công nghi p và th c

ph m, đặc bi t là sử d ng b t này trong ngành s n xu t bánh kẹo

Ngày nay, vi c sử d ng bánh mì truy n th ng r t g n gũi với ng i tiêu dùng, b i s ti n l i và có th cung c p năng l ng cho cơ th con ng i Từ

nh ng nhu c u đó, trên thị tr ng đư và đang xu t hi n s n ph m bánh mì b t nhào chua nhằm c i thi n h ơng vị và tăng c ng giá trị dinh d ỡng c n thi t

Trang 11

cho s c kh e con ng i (Stanley và Linda, 2006) Vi c k t h p bánh mì với b t

h t mít s mang đ n cho thị tr ng m t dòng s n ph m mới với giá thành ph i chăng Các s n ph m bánh mì sử d ng b t h t mít nh là m t ngu n cung c p các ch t dinh d ỡng có l i cho s c khoẻ ng i tiêu dùng Ch t xơ trong b t h t mít nh th c ăn b sung hoặc ph gia trong bánh mì, có th đ c sử d ng làm

th c ph m d ng xơ đ giúp ngăn ngừa táo bón, đ c sử d ng cho b nh nhân ti u

đ ng Ngoài ra, vi c sử d ng ph ph m này trong s n xu t bánh mì s mang l i

l i ích cho n n kinh t đ t n ớc (Had, 2002)

Do nhu c u ng i tiêu dùng đ i với các lo i th c ph m t nhiên ngày càng tăng, quá trình s n xu t bánh mì chua truy n th ng đư có nh ng thành công

mới trong nh ng năm g n đây (Brummer và Lorenz, 1991; Thiele và c ng s , 2002; Lopez và c ng s , 2003) B t nhào chua đ c sử d ng trong s n xu t m t

s s n ph m bánh n ớng, chẳng h n nh bánh mì, bánh ngọt và bánh quy giòn,ầ(De Vuyst và c ng s , 2005) Vi c áp d ng ch ph m b t nhào chua vào bánh mì đư t o ra m t s hi u ng, bao g m gia vị, axit hóa, c i ti n các đặc tính

b t, h ơng vị c a bánh mì, k t c u, trì hoãn hi n t ng staling (s cũ), c i thi n

ch t dinh d ỡng T t c nh ng l i ích này là do vi khu n lactic acid (LAB) và

n m men t nhiên có trong b t nhào chua (Gocmen và c ng s , 2007; Thiele và

c ng s , 2002) Hơn n a, l u Ủ rằng khi b t nhào chua đ c thêm vào, có nh ng thay đ i v đặc tính l u bi n cơ b n c a b t, làm m m, ít đàn h i hơn và do đó có

nh h ng lớn hơn (Clarke và c ng s , 2002)

Có th th y nhu c u v các s n ph m không ch a gluten vẫn m nh trong

c lƿnh v c dịch v th c ph m và bán lẻ, ch y u do ng i tiêu dùng t nguy n tránh hoặc h n ch gluten trong kh u ph n ăn c a họ Th t v y, thị tr ng th c

ph m không ch a gluten d ki n đ t g n 7,6 t đô la Mỹ vào năm 2020 (Arcadia, 2018) Trong khi nh ng ng i m c b nh celiac (nh y c m với gluten) có th bị

t n th ơng đ ng ru t nặng và tăng nguy cơ m c b nh tim m ch và các tình

tr ng khác n u họ sử d ng th c ph m ch a gluten, vi c áp d ng ch đ ăn không

ch a gluten không ph i là l a chọn lành m nh cho h u h t mọi ng i Vì v y,

Trang 12

bánh mì b t nhào chua b sung b t h t mít đang h ớng đ n m c tiêu gi m hàm

l ng gluten có trong b t mì và gia tăng hàm l ng tinh b t kháng, giúp m t s

ng i nh y c m với gluten d dàng ch p nh n s n ph m

Chính vì nh ng đặc tính nói trên c a b t nhào chua, tôi đư quy t định

th c hi n nghiên c u với đ tài ắNghiên c u quy trình ch bi n b t h t mít và

ng d ng trong ch bi n bánh mì b t nhào chua

2 M c tiêu c a đ tài

- T o ra s n ph m b t h t mít ti n d ng, lo i b t mới có th i gian b o qu n dài, ch t l ng n định, đáp ng nhu c u nguyên li u, có giá trị gia tăng từ h t mít

- Theo dõi nh h ng c a th i gian ch n và nhi t đ s y đ n màu s c và tỉ l tinh b t h hóa c a b t

- B ớc đ u thi t l p quy trình ch bi n b t h t mít và l a chọn đ c th i gian ch n và nhi t đ s y phù h p đ s n xu t b t h t mít

- Kh o sát di n bi n c a quá trình lên men và nh h ng c a lo i b t trong quá trình lên men b t chua

- B ớc đ u thi t l p quy trình ch bi n bánh mì b t nhào chua từ b t h t

Trang 13

- Từ đó xác định đ c t l b t h t mít b sung t t nh t trong công th c bánh mì b t nhào chua đ làm n n t ng cho các nghiên c u khác khi mu n thay th b t h t mít trong công th c s n xu t bánh mì hoặc m t s lo i bánh khác

Trang 14

PH N 1: T NG QUAN

1.1 T ng quan v nguyên li u h t mít

1.1.1 Ngu n g c và phân b

Trong phân lo i khoa học, cây mít thu c loài Artocarpus heterophyllus

Lam, giới Plantae, b Rosales, thu c v họ Moraceae, chi Artocarpus, đ c cho

là có ngu n g c n Đ và có th đ c coi là trái cây lớn nh t trong s các trái cây có th ăn đ c (Elevitch và c ng s , 2006) Cây mít có ngu n g c Đông Nam Á và ph bi n các ti u vùng nhi t đới (Haq, 2006)

Châu Mỹ, cây mít đ c tr ng vùng nhi t đới và bán nhi t đới Còn

Vi t Nam, cây mít đ c tr ng ph bi n các vùng nông thôn Mít có nhi u lo i

nh mít m t, mít ớt, mít dai, mít t n Qu mít có nhi u thịt, ngọt và thơm, ngo i trừ lớp v có gai không ăn đ c thì nh ng ph n còn l i đ u ăn đ c, và là

vị thu c b d ỡng cho s c kh e, ch bi n đ c nhi u món ăn ngon (Bách khoa

toàn th m Wikipedia)

Cây mít là cây trái đơn tính và c hai đ u là hoa đũa nam và n đ c tìm

th y trên cùng m t cây Sau khi th ph n thành công, nó m t ba đ n b y tháng đ hoàn thành quá trình phát tri n cây (Bose, 1985; Morton, 1987)

Cây mít ra qu sau ba năm tu i và qu c a nó là lo i qu ph c, ăn đ c Mít đ c coi là lo i cây ăn trái với qu chín lớn nh t trong các loài th o m c Cây mít thu c họ thân g cao từ 8-15 m, v dày màu xám sẫm Cành non có lông

và v t vòng lá kèm Lá đơn, mọc cách, phi n lá dày hình trái xoan, r ng hay

tr ng ng c, dài 7 - 15cm, đ u có mũi tù ng n, mép lá nguyên và nh ng cây non th ng chia 3 thùy, mặt trên màu l c đ m bóng Cu ng lá dài 1 - 2,5cm Lá kèm lớn, dính thành mo ôm cành, sớm r ng C m hoa đ c dài, g m nhi u hoa,

có lông tơ m m, lá b c hình khiên, bao hoa hình ng g m 2 cánh dính nhau đỉnh C m hoa cái hình b u d c ngay trên thân hoặc các cành già, qu ph c r t

lớn, g m nhi u qu thịt m m, v ngoài có nhi u gai nhọn (Tra c u th c v t rừng

Vi t Nam) Qu mít hình b u d c có kích th ớc dài 30-100 cm và có đ ng kính

Trang 15

25-50 cm V mít sù sì, có gai nh Mít ra qu vào kho ng gi a mùa xuân và chín vào cu i mùa hè (tháng 7-8) (Bose và c ng s , 1985)

Hình d ng và màu s c qu có màu vàng tr ng hoặc màu vàng (Corner, 1938) M i trái mít bao g m 100-500 h t H t có c u trúc v ng ch c và có sáp, hình b u d c và hình d ng thuôn M i h t x p xỉ có kích th ớc 2-4 x 1-2 cm và

Tuy nhiên hi n ch a có tài li u nào ghi nh n chính xác s n l ng mít tr ng

n ớc ta, đa s tr ng theo h gia đình và theo vùng mi n nên ch a th th ng kê

m t cách rõ ràng Mít là lo i cây ph bi n đ c tr ng nhi u nơi nh ng n u

tr ng đ i trà thì ph i tuân th theo quy trình kỹ thu t thích h p đ chi phí đ u t

th p, đem l i hi u qu kinh t cao nh t

Trang 16

ng : Di n tích tr ng mít c a m t s huy n trong n ớc

(Ngu n: theo S Nông nghi p và phát tri n nông thôn tính đ n 03/2017) Ngoài ra, nh ng qu c gia tr ng nhi u mít nh t ph i k đ n là các n ớc Đông Nam Á nh : Thái Lan, Philippines, n Đ , Bangladesh Năm ti u bang Malaysia là Terengganu, Kedah, Perak, Johor và Pahang chi m kho ng 77% di n tích tr ng mít (Aman, 1984)

v màu tr ng, c u t o từ cellulose, r t c ng và trong cùng là lớp v l a m m,

m ng, màu nâu đ bám chặt l y ph n thịt h t (Gunasena và c ng s , 1996)

Hình 1.2: C u t o h t mít 1.1.4 Thành ph n hóa học c a h t mít

Nơi tr ng T ng di n tích tr ng mít Huy n Châu Thành (H u Giang) 520 ha

Huy n Vƿnh Khánh (Khánh Hoà) 135 ha

Trang 17

H t mít là ngu n cung c p tinh b t và ch t xơ không hoà tan t t cho h tiêu hoá (Hettiaratchi và c ng s , 2011) Trong h t mít còn có ch a các ch t dinh

d ỡng th c v t nh lignans, isoflavones và saponins có l i cho s c khoẻ con

ng i: ngăn chặn các t bào ung th , h huy t áp, ch ng loét và ch ng lão hoá (James và c ng s , 2010) Ngoài ra, h t mít còn cung c p ngu n vitamin A, vitamin nhóm B, vitamin Cầt t cho s c khoẻ

B ng 1.2: Thành ph n các chỉ tiêu g n đúng c a h t mít

Tro Đ m Ch t béo thô T ng protein T ng

carbohydrate

0,15±0,01 61,8±0,09 1±0,006 11,85±0,45 26,20±0,56

(Ngu n: T p chí Qu c t v D c và Khoa học Sinh học)

Qu mít là m t lo i qu đư đ c báo cáo là có hàm l ng cao protein, tinh

b t, canxi và thiamin (Burkill, 1997) Ngoài ra, theo báo cáo c a Azad (2000) thì hàm l ng Kali, Photpho và Magie là y u t d i dào nh t trong qu chín

B t h t mít đ c phân lo i theo hàm l ng ch t béo, hàm l ng protein (protein th p), ch t xơ (ch t xơ cao) và khoáng ch t Nó có ti m năng và đ c xác định là m t thành ph n h a hẹn trong vi c xây d ng th c ph m ch c năng do hàm l ng ch t xơ trong kh u ph n cao Nó bao g m 60% ch t xơ ăn kiêng (56% không hòa tan và 4% hòa tan) (Haq, 2006)

Trang 18

(Ngu n: Tinh b t h t mít, Khoa Kỹ thu t nông nghi p th c ph m, Đ i học

bang Campinas Unicamp, Brazil)

t h t mít (trong 100g)

(Ngu n: T p chí Qu c t v D c và Khoa học Sinh học)

H t mít là ngu n cung c p tinh b t và ch t xơ không hoà tan t t cho h tiêu hoá (Hettiaratchi và c ng s , 2011) Trong h t mít còn có ch a các ch t dinh

Trang 19

d ỡng th c v t nh lignans, isoflavones và saponins có l i cho s c khoẻ con

ng i: ngăn chặn các t bào ung th , h huy t áp, ch ng loét và ch ng lão hoá (James và c ng s , 2010; Swami và c ng s , 2012)

Hi n nay có r t nhi u bài báo đi n tử nói v công d ng c a h t mít nh ng

ch a có nghiên c u nào đ c p đ n công d ng c a h t mít Kh u ph n xơ ăn kiêng đư đ c ch ng minh là có l i cho s c khoẻ con ng i với vi c gi m nh

Trang 20

h ng đ n ung th đ i tràng (Theo báo cáo c a Guillon và Champ (2000), và Galisteo (2008))

Ch t xơ ăn kiêng đ c định nghƿa là carbohydrate không tiêu hoá có kh năng ch ng l i s tiêu hóa, th y phân và h p th đ ng trong ru t non tiêu hóa

c a con ng i (Prosky và c ng s , 1991)

B t h t mít nh là m t ngu n cung c p ch t xơ ăn kiêng có th cung c p

ch t dinh d ỡng c n thi t cho s c khoẻ Hơn n a vi c sử d ng b t h t mít là m t công ngh thân thi n môi tr ng vì nó có th gi i quy t v n đ xử lý ch t th i

Th c ăn b sung b t h t mít trong bánh mì và bánh quy có th đ c sử d ng làm

th c ph m d ng xơ đ giúp ngăn ngừa táo bón Nó có th đ c sử d ng cũng nh

th c ph m d ng xơ cho b nh nhân ti u đ ng và tăng m c cholesterol (Haq, 2002)

Qu mít ch a các ch t có thu c tính ch ng loét d dày và r i lo n tiêu hóa Bên c nh đó, mít cũng ch a r t nhi u ch t xơ, vì v y chúng giúp ngăn ngừa táo bón và đi tiêu d dàng hơn Chúng là m t ch t gi i đ c vô cùng t t giúp th i các

đ c t trong cơ th Lo i ch t xơ này cũng có tác d ng lo i b các màng nh y bám ru t, giúp gi m nguy cơ m c b nh ung th ru t già đ i tràng (TS BS

Tr ơng H ng Sơn, Vi n tr ng Vi n Y học ng d ng Vi t Nam)

T t cho m t và da từ h t mít: H t mít có ch a nhi u vitamin A, m t lo i

ch t dinh d ỡng có tác d ng r t lớn trong vi c duy trì s c kh e c a đôi m t và làn da Lo i qu này có tác d ng ngăn ngừa các b nh liên quan đ n m t nh thoái hóa đi m vàng và b nh quáng gà Các protein và vitamin trong h t mít cũng giúp duy trì đ m làn da hi u qu , giúp da mịn màng hơn Vitamin A trong h t mít làm tăng nhanh s tái sinh c a các t bào da, khi n b n có m t làn da sáng và

h ng hào Ngoài ra, vitamin A trong h t mít cũng giúp ngăn ngừa tóc gãy r ng (TS BS Tr ơng H ng Sơn, Vi n tr ng Vi n Y học ng d ng Vi t Nam)

H t mít t t cho s c kh e x ơng: Mít r t giàu magie, m t ch t dinh d ỡng quan trọng trong vi c h p th canxi và k t h p với canxi đ giúp x ơng ch c

kh e, ngăn ngừa các r i lo n liên quan đ n x ơng nh loưng x ơng Ngoài ra,

Trang 21

h t mít ch a hàm l ng protein cao Các chuyên gia y t cho rằng protein th c

v t có l i hơn đ m đ ng v t Các protein có ngu n g c từ h t mít không ch a cholesterol giúp cho cơ b p săn ch c (TS BS Tr ơng H ng Sơn, Vi n tr ng

Vi n Y học ng d ng Vi t Nam) M t nghiên c u t i đơn vị thu c khoa n i và

c p c u, đ i học Palermo, Italy mang tên: ắMagie n i cân bằng và lưo hóa” vào ngày 22/12/2009 cho rằng lưo hóa x y ra nhanh n u l ng Mg th ng xuyên bị thâm h t Thâm h t Mg mưn tính có liên quan đ n tăng nguy cơ bao g m tăng huy t áp, đ t qu , xơ v a đ ng m ch, b nh tim thi u máu c c b , r i lo n nhịp tim, không dung n p glucose, kháng insulin

H t mít b sung năng l ng: Mít đ c coi nh là m t trái cây giàu năng

l ng do s hi n di n c a các lo i đ ng nh fructose và sucrose Nh ng lo i

đ ng này có th giúp cơ th b sung năng l ng g n nh ngay l p t c Trong khi đó, mít l i không ch a ch t béo bão hòa, cholesterol (TS BS Tr ơng H ng Sơn, Vi n tr ng Vi n Y học ng d ng Vi t Nam)

H t mít t t cho huy t áp và tim m ch: Kali ch a trong mít đ c ch ng minh là có tác d ng h huy t áp Vì v y, ăn mít th ng xuyên là cách đ làm

gi m nguy cơ đau tim và đ t qu H t mít là lo i h t r t giàu các lo i d ỡng ch t

th c v t nh : Lignans, Isoflavones và Saponins, là các ch t có tác d ng giúp

ch ng l i quá trình oxy hóa, phòng ngừa tăng huy t áp và ch ng lão hóa cho cơ

th (Omale và Friday, 2010) Ngoài ra, Kali là ch t ăn kiêng r t quan trọng đ i

với s c khoẻ c a tim và x ơng và làm gi m nguy cơ đ t qu và b nh m ch vành (theo ắH ớng dẫn ăn kiêng 2010”, y ban c v n Mỹ)

Ngăn ngừa thi u máu từ h t mít: H t mít là m t ngu n ch a s t tuy t v i,

s t là m t thành ph n c a hemoglobin Nó h tr quá trình oxy hóa c a cơ th

bằng cách tr giúp s tái sinh c a các t bào máu đ M t ch đ ăn giàu ch t s t

c t gi m nguy cơ thi u máu và các r i lo n máu khác S t cũng thúc đ y l u thông máu trong khi vẫn gi b não và trái tim kh e m nh Đ i với nh ng ng i

ăn kiêng, mít là lo i trái cây tuy t v i, là m t ngu n cung c p d i dào ch t xơ và

r t ít calorie

Trang 22

1.1.7 C ch bi n màu c a nguyên li u

Ho t đ ng xúc tác c a Polyphenoloxidase (PPO) có tác đ ng r t lớn đ n

ch t l ng c a m t s lo i cây ăn qu và rau qu và làm thay đ i màu s c, h ơng

vị, k t c u và giá trị dinh d ỡng (Vamos-Vigyazo, 1981) Khi cây tr ng và rau

qu bị bóc v , thái lát, b m tím hoặc bị b nh nhanh chóng tr i qua màu nâu Trên b mặt nguyên li u (nh rau, c , qu ầ) có ch a các enzyme oxy hóa

có tác d ng nh m t ch t xúc tác, đ a oxy c a không khí tác d ng với nh ng thành ph n khác c a rau qu , quá trình này khi n cho m t s vitamin bị phân h y (đặc bi t là vitamin C), làm bi n đ i ch t màu và tannin, làm cho nguyên li u chuy n sang màu nâu sẫm S hóa nâu do enzyme là m t trong nh ng ph n ng tác đ ng nghiêm trọng đ i với nhi u lo i trái cây và rau c a qu , đặc bi t là

gi ng nhi t đới và c n nhi t đới Ng i ta ớc tính rằng hơn 50% t n th t là k t

qu c a enzyme gây nâu hóa (Whitaker và Lee, 1995)

Nh ng s t n th t này nh h ng không nh năng su t cũng nh ch t

l ng c a các lo i th c ph m đ c ch bi n từ nh ng nguyên li u trên

Các cơ chất của polyphenoloxidase:

Hình 1.3: C u trúc c a vài h p ch t polyphenol trong t nhiên

Cơ ch t c a enzyme phenolase là các h p ch t phenol Phenol là h p ch t

có vòng thơm có nhóm hydroxyl g n tr c ti p vào vòng benzen hay vòng bezonoid S hi n di n c a các nhóm hydroxyl nh h ng đ n tính ch t v t

Trang 23

lỦ c a phenol Các nhóm hydroxyl này hình thành liên k t hidro với các phenol khác và với n ớc, do đó phenol có nhi t đ sôi cao và hòa tan trong n ớc t t hơn các hydrocacbon có cùng trọng l ng phân tử

Cơ chế ph n ứng:

Các ph n ng PPO và quá trình ng ng t không enzyme ti p theo liên quan

đ n suy gi m th c ph m đ c th hi n trong hình 1.4

Hình 1.4 Các ph n ng PPO và quá trình ng ng t không enzyme

Enzyme hóa nâu x y ra theo hai b ớc: đ u tiên là quá trình oxy hóa enzym monophenols hoặc o-diphenols đ s n l ng o ậquinones

Ti p theo là ph n ng ng ng t hoặc trùng h p (Lemer, 1953; Mathew và Parpia, 1971; Sapers, 1993; Whitaker, 1994; Sanchez-Ferrer và c ng s , 1995)

S hóa nâu nặng c a các s n ph m th c v t phát sinh trong các đi u ki n ng

su t do s phân tách t bào và s thâm nh p oxy dẫn đ n ti p xúc PPO-ch t n n

Trang 24

Nh ng ph n ng này r t ph c t p vì m t s l ng lớn các h p ch t monophenolic hoặc diphenolic xúc tác b i PPO có th t o thành nhi u lo i s n

ph m (quinones và các s n ph m ng ng t ) (Harel và c ng s , 1964; Mathew và Parpia, 1971; Vamos-Vigyazo, 1981; Goodenough, 1983; Lee và Jaworski, 1988; Eskin 1990; Whitaker, 1995; Sugumaran, 1998; Jimenez và Garcia-Carmona, 1999) Các o ậquinones đ c t o ra b i ph n ng c a PPO với ch t n n phenol

t có màu Tuy nhiên, đặc tr ng màu nâu đ đi n hình c a quá trình t o màu nâu

là do các ph n ng ph nonenzymatic c a o-quinon t o thành các polyme ph c

t p đ c gọi là melanin (Lerner, 1953; Pierpoint, 1966; Mathew và Parpia, 1971; Vamos- Vigyazo,1981; Mayer và Harel, 1991; Sapers, 1993; Sanchez-Ferrer, 1995; Whitaker, 1995) Trình t c a các ph n ng sinh hóa dẫn đ n s hình thành c a melanin từ quá trình oxy hóa c a phenolic acid amin tyrosine đ c đ a

ra b i Lerner (1953) và đ c minh họa trong hình 1.5

Hình 1.5 Trình t c a các ph n ng sinh hóa dẫn đ n s hình thành c a melanin từ quá trình oxy hóa c a phenolic acid amin tyrosine

Các s n ph m oxy hóa c a các h p ch t phenolic có ti m năng t ơng tác

với các protein th c ph m dẫn đ n ng ng t c ng hóa trị (Loomis và Battaile, 1966; Mason và Peterson, 1965; Pierpoint, 1966; Mathew và c ng s , 1971;

Trang 25

Nicolas và c ng s , 1994) Ph n ng liên k t chéo có th dẫn đ n nh ng thay đ i

v đặc đi m c u trúc, ch c năng và dinh d ỡng c a protein th c ph m (Matheis

và c ng s , 1984) Gi m giá trị dinh d ỡng c a protein th c ph m là do s t ơng tác c a quinones với chu i bên c a các axit amin thi t y u trong protein th c v t (Matheis và c ng s , 1984; Felton và c ng s , 1989)

Cơ chế ho t động của phân tử PPO:

Cơ ch t ng th c a monophenol và các quá trình oxy hóa diphenol đ c

th hi n trong hình 1.6 (Lerch, 1995)

Cơ ch ho t đ ng xúc tác cho enzyme đ c suy lu n d a trên c u trúc hình

học và đi n tử c a địa đi m ho t đ ng (Himmelwright và c ng s , 1980; Lerch

1983, 1995; Solomon và c ng s , 1992) Vị trí ho t đ ng c a enzyme bao g m hai nguyên tử đ ng trong m i lƿnh v c ph i tử với ba nhóm histidine đ c b o

t n (Lerch, 1983; Huber và c ng s , 1985) và t n t i d ới ba d ng, met-PPO (Cu

+2

) deoxy-PPO (Cu+1), và oxy- PPO (Cu+2) Nó đ c gi m xu ng deoxy- PPO thông qua quá trình oxy hóa m t phân tử catechol thành o-benzoquinone, vị trí

ho t đ ng c a enzyme cho quá trình oxy hóa monophenol (Hình 1.6) sau đó k t

h p với oxy đ t o ra oxy-PPO trung gian

Ch t n n đơn âm chỉ có th ph n ng với oxy-PPO hình thành ph c h p PPO-oxy-monophenol ternary (Lerch, 1995) Hình thành o-benzoquinone từ monophenol đ c theo sau b i s gi i phóng c a nó từ enzyme, PPO đ c chuy n thành deoxy PPO và sẵn sàng cho m t vòng khác mà không c n qua d ng nghỉ ngơi

L trình oxy hóa diphenol (Hình 1.6), các ch t n n diphenolic không chỉ

ph n ng với oxy-PPO mà còn đáp ng đ c PPO (Lerch, 1995) Met-PPO l n

đ u tiên đ c khử thành d ng oxi hóa với quá trình oxy hóa m t phân tử diphenol và sau đó k t h p với oxy dẫn đ n s hình thành oxy-PPO, do đó hình thành o-diphenol-PPO

Trang 26

o-Hình 1.6 Cơ ch t ng th c a monophenol và các quá trình oxy hóa diphenol

Đặc tính sinh lý của PPO:

Đ đặc hi u ch t n n Phenolic là ch t n n chính c a PPO Yang và c ng

s (2000) và Sojo và c ng s (1998) báo cáo rằng quá trình t o màu nâu trong

b t chu i là do quá trình oxy hóa h p ch t phenolic, dopamin, b i PPO n i sinh Các ch t dẫn xu t catechin, epicatechin và caffeic acid đ c cho là ch t n n t nhiên ph bi n c a m t s PPO trái cây khác (Macheix và c ng s , 1990) M t

Trang 27

s nghiên c u đư ch ng minh rằng các h p ch t phenolic khác nhau cho th y

m c đ hóa nâu khác nhau Ví d , trong nho catechin monomeric và procyanidin dimeric hóa nâu sâu s c hơn so với các phenolics khác (Lee và Jaworski, 1988) Catechin cũng đ c báo cáo là ch t đóng góp chính cho vi c làm nâu trong táo (Murata và c ng s , 1995)

nh hưởng của nhiệt độ đến PPO:

Nhi t đ là m t y u t quan trọng nh h ng đáng k đ n ho t tính xúc tác c a PPO Ng i ta cho bi t rằng s gi m đ ng năng c a các phân tử ph n

ng nhi t đ th p t ơng ng với ph n ng ch m hơn (Laidler và Peterman 1983; Lehninger và c ng s , 1993) Ngoài ra, tính toàn vẹn c a c u trúc ba chi u tinh t c a phân tử enzyme bị phá vỡ và bi n tính nhi t đ cao (Segel, 1976; Whitaker, 1994)

Các bi n th v nhi t đ cũng có th làm thay đ i đ hòa tan c a oxy, m t trong nh ng ch t n n c n thi t cho PPO đ th c hi n ho t tính xúc tác c a nó (Whitaker, 1994) Nhi t đ t i u c a PPO thay đ i đ i với các ngu n th c v t khác nhau PPO từ táo (Zhou và c ng s , 1993), chu i (Yang và c ng s , 2000)

và xoài (Robinson và c ng s , 1993) có nhi t đ t i u là 300C trong khi PPO từ

h t ca cao (Lee và c ng s , 1991) và h ớng d ơng (Raymond và c ng s , 1993) cho th y là 450C

Th i gian phơi nhi m và nhi t đ c n thi t đ khử ho t tính c a enzyme khá khác nhau gi a các ngu n th c v t khác nhau Các nghiên c u v tính n định nhi t PPO c a nho chỉ ra rằng enzyme cho th y gi m 50% ho t đ ng 650C sau 20 phút và ngừng ho t đ ng hoàn toàn có th đ t đ c 750C sau 15 phút (Valero và c ng s , 1988) 600C, PPO từ qu táo có chu kỳ bán rã là 30 phút (Zhou và c ng s , 1993) PPO từ rau di p (Heimdal và c ng s , 1994) và h t ca cao (Lee và c ng s , 1991) là t ơng đ i n định nhi t Xử lý nhi t lên đ n 700C trong 5 phút không nh h ng đ n ho t đ ng PPO rau di p trong khi 900

C không ho t đ ng sau 5 phút (Heimdal và c ng s , 1994)

Trang 28

1.1.8 Ph ng pháp kh ng ch sự hóa nâu

Theo đánh giá c a McEvily và c ng s (1992), các ch t c ch có sẵn đ tránh ho t đ ng PPO rơi vào sáu nhóm d a trên ph ơng th c hành đ ng c a chúng:

(1) Ch t khử (acid ascorbic và các ch t t ơng t , sulfit)

(2) Tác nhân kìm hãm (ethylenediaminetetraacetate (EDTA), natri diethyldi- thiocarbamate (DIECA), natri azit)

(3) Các tác nhân ph c t p (cyclodextrins, chitosan)

(4) Acid (acid ascorbic, acid xitric, acid malic, acid photphoric)

(5) Các ch t c ch men (ch t t ơng t ch t n n, halogenua)

(6) Ph ơng pháp đi u trị enzyme (protease, o-methyltransferase)

Các h p ch t này làm gi m hoặc c ch t c đ ph n ng màu nâu bằng cách lo i b ph n ng với m t nguyên t ph n ng ho t đ ng, đó là enzyme,

hoặc ph n ng trung gian (0-quinones) (Vamos-Vigyazo, 1981; Richardson và Hyslop, 1985; Macheix và c ng s , 1990; Nicolas và c ng s , 1994; Ahvenainen, 1996) PPO từ các ngu n khác nhau có th ph n ng t ơng t với các h p ch t c ch Tuy nhiên, hi u qu c a các ch t c ch đ i với các PPO khác nhau có th thay đ i đáng k và do đó, các bi n pháp ki m soát c th cho các h th ng cá nhân cũng s c n thi t (Ferrar và Walker, 1996)

Trang 29

bisulfite và natri metabisulfite (Eskin và c ng s , 1971; Sapers, 1993; Kim và

c ng s , 2000) Các tác nhân sunfua đ c sử d ng r ng rãi trong các lo i rau và trái cây nh ch t ch ng nâu vì hi u qu và giá thành th p (Eskin và c ng s , 1971; Eskin, 1990) Ng i ta tin rằng sulfites không chỉ đơn thu n là tác nhân

khử mà còn có kh năng c ch tr c ti p PPO Sulfites cũng t ơng tác với quinones ngăn c n s tham gia c a họ hơn n a trong vi c hình thành các s c t nâu (Ashie và c ng s , 1996) Tuy nhiên do lo ng i v an toàn, vi c sử d ng sulfites cho rau qu t ơi đư bị c m b i Cơ quan Qu n lý Th c ph m và D c

ph m (Sapers, 1993; Martinez và Whitaker, 1995)

Acid

Acid ascorbic (vitamin C) và acid erythorbic đ ng phân c a nó, ch t thay

th đ c bi t đ n nhi u nh t là sulfite, th ng đ c sử d ng nh m t tác nhân

khử trùng trong s n xu t n ớc trái cây, n ớc tinh khi t, trái cây thái lát đông l nh

và rau qu đóng h p Tuy nhiên, màu nâu th ng xu t hi n sau khi c n ki t acid ascorbic (Sapers, 1993; Osuga và c ng s , 1994; Ashie và c ng s , 1996)

Vi c sử d ng acid ascorbic cùng với các ch t c ch khác đ ki m soát t t hơn quá trình t o màu nâu do PPO gây ra Ví d , m t s k t h p c a acid ascorbic và acid citric đư đ c tìm th y hi u qu hơn so với sử d ng acid ascorbic m t mình (Eskin và c ng s , 1971; Sapers, 1993) Đi u này có l là do

s n định c a axit ascorbic trong môi tr ng axit và c ch môi tr ng axit trên

ho t tính xúc tác c a enzyme

Acid t nhiên có mặt trong m t s s n ph m th c ph m ăn đ c, chẳng

h n nh acid ascorbic, citric, malic hoặc phosphoric chuy n pH th c ph m xu ng

3 hoặc th p hơn (Eskin và c ng s , 1971; Park và Luh, 1985; Eskin, 1990; Osuga

và c ng s , 1994) N ớc c t chanh đ c thêm vào th c ph m với s l ng đáng

k đ ngăn ngừa quá trình t o men màu nâu PPO nói chung là xúc tác tích c c hơn trong ph m vi pH từ 4.0-8.0 và ho t đ ng c a enzyme gi m đáng k môi

tr ng acid cao hơn

Trang 30

Sử dụng nhiệt

Tác d ng nhi t đ trên th c ph m trong m t th i gian vừa đ s có th vô

ho t đ c enzyme phenolase và nhi u enzyme hi n di n khác Nhi t đ c sử

d ng trong các quá trình nh ch n, thanh trùng, b o qu n l nhầTuy nhiên, trong

m t s tr ng h p, rau qu khi xử lý nhi t đ cao th ng bị bi n đ i v màu

s c, mùi vị, c u trúc không thích h p (Nguy n Thị Thu Th y, 2010)

Lo i oxy

Ng i ta có th sử d ng m t trong các bi n pháp sau đ lo i oxy:

 Xử lý acid ascorbic trên b mặt nguyên li u, Acid ascorbic s c ch ph n

ng hóa nâu nh là ch t ch ng oxy hóa Vitamin C oxi hóa quinones thành dihyrdoxyl và t oxy hóa thành dehydroascorbic acid thay cho polyphenols và với l ng vừa đ s c ch hoàn toàn enzyme polyphenol oxidase ( Paul và Palmer, 1972) Tuy nhiên acid ascorbic có th bị phân

h y theo th i gian b i oxy không khí, ánh sáng, pH và nhi t đ cao c a môi tr ng (McGee, 1984)

 Sodium disulfite và các h p ch t sulfites khác: c ch ph n ng hóa nâu

bằng cách ph n ng với các ch t có tính oxy hóa cao o-quinones cho ra diphenols Sodium disulfite còn là tác nhân t o ph c ion Cu2+ trong Pholyphenol Oxidase và c ch ph n ng hóa nâu ( Sapers, 1993)

 Nhúng, ngâm nguyên li u trong n ớc do đó h n ch s ti p xúc với oxy Tuy nhiên, rau qu s ti p t c bị hóa nâu l i n u ti p xúc với oxy không khí C u trúc và mùi vị c a rau qu bị nh h ng n u ph i ngâm n ớc trong th i gian dài

 Đóng gói chân không trong m t bao bì kín Ng i ta dùng chân không đ chuy n oxy c a mô trong n ớc siro đ dịch thay ch c a không khí đ c

l y ra Đ ng ngoài tác d ng làm ngọt cũng có tác d ng làm gi m n ng

đ oxy hòa tan trong môi tr ng và t c đ khu ch tán oxy trong không khí

và mô trái

Trang 31

1.2 T ng quan v tinh b t kháng

2 Đ nh nghĩa

Tinh b t kháng (RS) đư nh n đ c nhi u s quan tâm vì l i ích s c khoẻ

ti m n (t ơng t nh ch t xơ hòa tan) và các tính ch t ch c năng Tinh b t kháng nh h ng tích c c đ n ch c năng c a h tiêu hoá, vi sinh v t, m c cholesterol trong máu, chỉ s đ ng huy t và h tr ki m soát b nh đái tháo

đ ng Ngoài các l i ích ti m năng v s c khoẻ c a tinh b t kháng, l i ích khác

n a là nh h ng th p hơn đ n các đặc tính c m giác c a th c ph m so với các

lo i xơ truy n th ng nh ngũ c c nguyên h t, trái cây hoặc cám

Các tính ch t hóa học c a RS nh kh năng tr ơng n , đ nhớt, s hình thành gel và kh năng liên k t với n ớc đư góp ph n mang l i l i ích trong nhi u

lo i th c ph m

Tinh b t kháng (RS) là lo i tinh b t không đ c tiêu hóa và h p th trong d dày hoặc ru t non và chỉ h p th t i ru t già RS đ n ru t già có th ho t đ ng

nh m t ch t n n cho quá trình lên men c a vi sinh v t, các s n ph m cu i cùng

là hydro, carbon dioxide, methane và các acid béo chu i ng n (Cummings và Englyst, 1991; Englyst và nh ng c ng s , 1992, Brown và nh ng c ng s , 1995) Khái ni m v kháng tinh b t xu t phát từ nh ng nghiên c u th p niên 1970, theo đó các nhà nghiên c u chia ra 3 lo i tinh b t: tinh b t tiêu hóa nhanh, tinh

b t tiêu hóa ch m và kháng tinh b t Các y ban châu Ểu (Commission of the European Communities) h tr nghiên c u và định danh là kháng tinh b t và chia kháng tinh b t ra 4 lo i:

(1) RS1 là tinh b t kháng không th tiêu hóa, tìm th y trong h t hoặc các lo i đ u

Trang 32

(4) RS4 là tinh b t đư đ c bi n đ i bằng các ph ơng pháp hóa học nh ether hóa, este hóa hoặc chi u x đ làm gi m kh năng tiêu hóa RS4 là RS ch a các liên k t hoá học mới trừ -(1-4) hoặc -(1-6) đ c hình thành

B ng 1.7: Phân lo i các lo i tinh b t kháng (RS), ngu n th c ph m, và các y u

t nh h ng đ n kh năng đ kháng với tiêu hoá trong ru t k t

với nhi t đ n định

Đi u ki n ch bi n

RS4 Tinh b t bi n tính

hóa học do liên k t chéo với thu c thử hóa học

Th c ph m đư sử

d ng tinh b t bi n tính (ví d bánh

mì, bánh ngọt)

Chi u x đ làm

gi m kh năng tiêu hóa

(Ngu n: Nugent, 2005)

1.2.2 C u t o

Trang 33

Hình 1.7: C u t o c a Amylose và Amylopectin

T t c các tinh b t bao g m hai lo i polysaccharides: amylose và amylopectin Amylopectin r t phân nhánh, đ l i nhi u di n tích b mặt có sẵn cho quá trình tiêu hóa

Nó bị phá vỡ nhanh chóng, có nghƿa là nó t o ra s gia tăng l ng đ ng trong máu (glucose) lớn hơn và sau đó là s tăng lên c a insulin Amylose là m t chu i thẳng, làm h n ch l ng b mặt ti p xúc với tiêu hóa và đi u này v t tr i trong RS Th c ph m giàu amylose đ c tiêu hóa ch m hơn Họ ít có kh năng tăng glucose máu hoặc insulin (Ryan Andrew)

Theo m t nghiên c u đ c đăng trên t p chí th giới khoa học năm 2015,

do khoa D c, Đ i học Chiang Mai, Thái Lan, các tác gi đư nêu nh h ng c a

vi c xử lý nhi t và đ m đ n s l ng và tính ch t c a tinh b t kháng từ h t mít

Đ m 20 - 25%, cùng với nhi t đ từ 80 đ n 110°C, th ng làm tăng s l ng

RS, trong khi đ m hoặc nhi t đ cao hơn dẫn đ n s gi m m nh RS

Vì tinh b t kháng không tiêu hóa đ c nên không gi i phóng glucose trong ru t non mà nó đi thẳng xu ng ru t già đ đ c các vi khu n đ i tràng lên men, tiêu hóa S lên men các tinh b t kháng ru t già s t o ra các axit béo chu i ng n, bao g m acetate, propionate và butyrate và làm gia tăng kh i l ng

vi khu n Butyrate là ngu n năng l ng chính các t bào ru t già, nó cũng tăng

Trang 34

s trao đ i ch t, gi m viêm và ch ng stress Các chu i ng n axit béo này sau đó

đ c h p thu nhanh chóng và chuy n hóa các t bào bi u mô ru t, gan hoặc các

mô khác nên th c ăn ch a kháng tinh b t có chỉ s đ ng huy t (glycemic index, GI) th p không có kh năng tăng glucose máu đ t ng t Do đó, năm 2016 FDA

ch p thu n rằng tinh b t kháng có th làm gi m nguy cơ b nh đái tháo đ ng th

2 Tinh b t kháng cũng làm gi m nguy cơ ung th đ i tr c tràng thông qua các

cơ ch khác nhau nh b o v kh i tác h i do bi n đ i DNA, thay đ i bi u hi n gen và tăng t ch t (apoptosis) c a các t bào ung th

B ng 1.8: Các thành ph n tinh b t kháng (RS) và amylose (AC) c a b t h t mít

và các tinh b t t nhiên khác so với RS th ơng ph m

với v t lý/c u trúc (hình d ng và kích th ớc h t, mô hình tinh th , t ơng tác phân

tử) đặc đi m c a từng tinh b t (Ngu n: T p chí khoa học th giới)

1.3 T ng quan v các nguyên li u khác

B t mì đ c s n xu t từ h t lúa mì, là nguyên li u chính đ s n xu t bánh mì

Nó bao g m protein, tinh b t và carbohydrate khác, tro, xơ, lipid, n ớc và m t

l ng nh vitamin, khoáng ch t và các enzyme

Trang 35

Protein: Hàm l ng protein trong h u h t các mẫu lúa mì th ơng m i dao

đ ng từ 8 đ n 16% tùy thu c vào gi ng và đi u ki n phát tri n B t mì c ng có hàm l ng protein 11-14% Protein lúa mì đ c phân lo i theo truy n th ng thành b n lo i theo đ hòa tan c a chúng: albumin hòa tan trong n ớc, globulin hòa tan trong mu i, prolamins (gliadins) hòa tan trong c n ethyl 70% và glutelin (glutenins) hòa tan trong các axit và bazơ loưng Glutenin và gliadin là nh ng phân tử protein ch y u c a h t lúa mì Khi n ớc đ c b sung vào protein n i nhũ lúa mì, gliadin và glutenin đ c hình thành (Pomeranz và Pyler, 1988) Trong b t mì có kho ng 0,4-0,7 phosphatid thu c nhóm lecithin Lecithin là ch t béo háo n ớc, có ho t tính b mặt cao, nhũ hóa t t nên làm tăng ch t l ng bánh Các y u t nh h ng c a gluten đ n ch t l ng bánh mì:

Sự phân gi i protein

S phân gi i protein này t o ra các axit amin t do, có th ho t đ ng nh ti n

ch t h ơng vị (Spicher và Nierle, 1984; Schieberle, 1990, Gobbetti và c ng s ; 1995) S phân gi i protein c a gluten cũng làm thay đ i s hình thành c a m ng gluten (Kawamura và Yonezawa, 1982), đi u này có th dẫn đ n b t y u và dính Ngay c nh ng thay đ i nh trong c u trúc gluten cũng có th gây ra nh ng thay

đ i đáng k v tính ch t b t (Pizzinatto và Hoseney, 1980)

Trang 36

Các lỦ thuy t mâu thuẫn đư đ c đ xu t v vi c li u ho t tính phân gi i protein trong b t nhào chua có ngu n g c từ LAB hay từ các nguyên li u ngũ c c

có trong b t chua hay không Các nghiên c u khác cũng chỉ ra rằng các proteinaza từ LAB có th gi i phóng các ch t th y phân protein hòa tan từ các protein gluten (Gobbetti và c ng s , 1996; Wehrle và c ng s , 1999) Tuy nhiên, các k t qu g n đây chỉ ra rằng ho t tính phân gi i c a lactobacilli là không đáng

k so với ho t tính c a b t mì trong h th ng b t mì chua (Loponen và c ng s ,

2004; Thiele và c ng s , 2002, 2003, 2004) Các protease ngũ c c n i sinh c a

b t đư đ c ch ng minh là làm gi m prolamins ngũ c c trong đi u ki n có tính

axit (Kawamura và Yonezawa, 1982; Brijs và c ng s , 1999) Ngoài ra, vai trò

c a các enzym phân gi i protein ngũ c c trên các tính ch t l u bi n c a b t đư

đ c thi t l p t t (Pizzinatto và Hoseney, 1980, Kawamura và Yonezawa, 1982, Lin và c ng s , 1993)

Hơn n a, quá trình lên men chua cũng t o ra s hòa tan và depolymerisation

c a macropolymer gluten (Thiele và c ng s , 2004) Protein ngũ c c đư đ c

ch ng minh là ho t đ ng pH 3,7, nh ng không có ho t tính pH 5,5 Do đó,

quá trình phân gi i protein trong quá trình lên men chua r t ph thu c vào s hình thành axit Vi khu n axit lactic góp ph n vào s phân gi i t ng th trong quá trình lên men chua bằng cách t o ra các đi u ki n t i u cho ho t đ ng c a các protein ngũ c c Hơn n a, vi khu n axit lactic có ho t tính phân gi i protein cao

góp ph n vào quá trình th y phân protein

Vào lúc b t đ u lên men, ho t tính phân gi i protein th p do đi u ki n pH không thích h p giai đo n này, men tuân theo m t giai đo n log c a s tăng

tr ng gây ra nhu c u m nh v nitơ Vi khu n axit lactic cũng có giai đo n tr và phát tri n các ho t đ ng trao đ i ch t t c đ ch m trong 4 gi đ u tiên Do đó,

s tích lũy c a các axit amin không đ c quan sát cho đ n giai đo n lên men

mu n hơn (Martnez-Anaya, 2003)

M ng l ới Gluten là m t c u trúc quan trọng đ gi khí (Abbasi và c ng s , 2012) Đi u quan trọng không chỉ đ i với bánh mì, mà còn cho s hình thành c u

Trang 37

trúc c a nó trong các h th ng b t (Gallagher và c ng s , 2004) Glutenin và gliadin là hai ph n chính c a gluten (Abbasi và c ng s , 2012) Trong khi glutenin là c n thi t đ t o ra c u trúc đàn h i, gliadin chịu trách nhi m v đ

nhớt và kh năng tr ơng n c a b t (Abbasi và c ng s , 2015; Gujral và Rosell, 2004) Bánh mì không ch gluten có hàm l ng vitamin, s t, folate cũng nh

ch t xơ cao (Hallert và c ng s , 2002), vi c b sung b t chua đ c cho là m t

gi i pháp t t (Di Cagno và c ng s , 2008; Moore và c ng s , 2008; Moroni và

c ng s , 2009) B t chua là s k t h p gi a b t mì, n ớc và các thành ph n khác lên men t nhiên có ch a vi khu n axit lactic (LAB) và n m men (Gobbetti, 1998) Vi c b sung b t chua t o ra nh ng hi u ng tích c c khác nhau v b ngoài, k t c u, ch t l ng dinh d ỡng và th i h n sử d ng c a các lo i bánh mì

ch a gluten t do mà ch y u là do ho t đ ng trao đ i ch t c a LAB Axit hóa,

s n xu t exopolysaccharide, ho t đ ng phân gi i protein, lipolytic và phytase là

m t s ví d v hi u su t c a các sinh v t này (Ravyts và c ng s , 2012) B t có

ch a men và LAB cũng có th s n xu t phytase đ làm gi m acid phytic do đó

dẫn đ n c i thi n giá trị dinh d ỡng (Poutanen và c ng s , 2009) M ng l ới gluten chịu trách nhi m làm ch m quá trình di chuy n n ớc và duy trì khí đ c

t o ra trong quá trình lên men n m men và lò n ớng (Demirkesen và c ng s , 2010) Sử d ng quá trình lên men b t chua trì hoãn quá trình tinh b t hóa và staling c a bánh mì ch a gluten t do (Rojas và c ng s , 1999)

Các bi n đ i c a protein trong b t nhào chua:

S phân gi i protein trong b t chua là do s axit hóa và tích t các thiol trọng

l ng phân tử th p đây, đ pH chuy n sang m c t i u cho protease aspartic

Nh ng y u t này làm tăng c đ hòa tan c a protein và tính nh y c m với s phân h y enzyme (Ganzle và c ng s , 2008) S suy thoái này dẫn đ n s tích lũy các peptide và các ch t chuy n hóa axit amin trong nh ng năm g n đây đư

đ c công nh n có các ho t đ ng ch ng oxy hóa, ch ng ung th hoặc h huy t

áp (Ganzle, 2014)

Trang 38

Các bi n đ i protein x y ra trong b t chua đư thu hút r t nhi u s chú Ủ trong vài th p k qua do gi m đ c tính đ i với m t s b nh nhân bị r i lo n liên quan

đ n gluten Ng i ta ớc tính rằng kho ng 1% dân s th giới bị b nh dị ng với

gluten (celiacs) T i Hoa Kỳ chỉ có kho ng 5% dân s bị nh h ng b i b nh celiacs đư đ c ch n đoán b i Trung tâm B nh Celiac

Vitamin: trong b t mì ch a nhi u các vitamin nh PP, B1, B6 Tùy theo

h ng b t mà hàm l ng vitamin cũng khác nhau H ng b t càng cao thì hàm

l ng vitamin càng th p và ng c l i

H enzyme trong b t mì có amylase, protease, polypeptidase, lipase,ầ

+Protease phân gi i protein c u trúc b c ba do đó gluten bị v n nát làm gi m

ch t l ng b t nhào Protease có ho t đ m nh 45-470C, pH 4,5-5,6 Khi b sung ch t khử thì ho t đ protease tăng nh ng b sung ch t oxy hóa và mu i ăn thì bị kìm hãm

+Amylase th y phân tinh b t giúp b t nhào lên men nhanh và tăng ch t l ng bánh vì l ng đ ng trong b t không đ cho quá trình lên men Tác đ ng tích

c c này chỉ đ i với -amylase vì nó th y phân tinh b t thành maltose, còn ậamylase th y phân tinh b t thành dextrin mà dextrin l i có nh h ng x u tới

+Kh năng hút n ớc: là l ng n ớc có th h p th tính theo ph n trăm trong

b t b t Kh năng này ph thu c vào tính hút n ớc c a protein và đ mịn c a b t

B t càng mịn thì kh năng gi n ớc càng th p

Trang 39

+Đ thô: b t càng mịn thì quá trình lên men th y phân tinh b t và protein càng

d dàng, do đó kh năng t o khí cao hơn kh năng gi khí

+B t có s c n t t: N u b t n t t thì đ đàn h i c a gluten t t, bánh n đ u,

x p và gi đ c tính ch t hóa lý lâu dài B t t t còn có kh năng t o hình và hút

n ớc cao N u b t kém thì tính ch t c a gluten không b n, d bị phân h y

Mu ối:

Các y u t nh h ng đ n ch t l ng bánh:

L ng mu i không làm tăng t c đ quá trình lên men b t nh ng làm ch m

ch c năng lên men Tuy nhiên, không thêm mu i vào công th c, t c đ lên men cho b t nhưo s r t nhanh và không n định B t d dàng lên men, và kh i l ng

c a bánh mì n ớng s co l i và có mùi chua Mu i đ c b sung đ n định quá trình lên men M t l ng mu i thích h p có th làm ch m ch c năng c a protit

nh ng làm tăng đ dẻo, tăng c ng c u trúc gluten và n định đi u ki n lên men

và do đó ki m soát đ c th tích bánh mì Tuy nhiên, sử d ng quá nhi u mu i (v t quá 2% trong công th c) s làm ch m quá trình lên men K t qu sau quá trình lên men b t đư t o ra h ơng vị và k t c u đặc bi t c a bánh mì sử d ng men

t nhiên và đ c bi t đ n là m t ph ơng pháp đ nâng cao ch t l ng bánh mì

Trong quá trình làm bánh mì c n b sung thêm mu i vào kh i b t nhào vì khi b sung vào các phân tử mu i g n k t giúp gi khung gluten cho kh i b t nhào, cũng giúp c i thi n h ơng vị cho bánh mì Thêm mu i tăng nhi t đ h hóa

c a tinh b t, thêm 1% mu i cũng s kéo dài s phát tri n nhi t đ tinh b t hoá

c a b t mì từ 5-10°C, mu i cũng giúp ngăn ngừa s hình thành và tăng tr ng vi khu n không mong mu n trong b t và n m men, tăng đ n định c a b t, đ

c ng, kh năng gi l i các men Trong quá trình lên men, mu i góp ph n vào

ho t đ ng c a amylases giúp duy trì ngu n cung c p maltose nh th c ăn cho

men, giúp cho quá trình lên men t t hơn

Nước:

Trang 40

Lo i n ớc t t nh t dùng trong vi c s n xu t bánh mì là lo i n ớc c ng có

ch a ch t khoáng và clo N ớc có ch a m t l ng khoáng ch t thích h p có th

dẫn đ n s lên men (Ngu n: S n ph m bánh mì, Khoa học và Công ngh )

Các y u t nh h ng đ n ch t l ng bánh:

N ớc giúp h hóa tinh b t trong quá trình n ớng và góp ph n th c hi n quá trình b c hơi trong lò n ớng N ớc b sung cho b t đ kích ho t enzyme, t o ra

s liên k t mới gi a các đ i phân tử trong b t, và làm thay đ i đặc tính l u bi n

c a b t L ng n ớc b sung liên quan đ n đ m và các tính ch t hóa lý c a

b t Ch t khoáng tan trong n ớc t nhiên s nh h ng ít nhi u đ n ho t đ ng

c a kh i b t nhào và s n ph m (Ngu n: S n ph m bánh mì, Khoa học và Công ngh )

N ớc là m t nguyên li u làm bánh quan trọng, mặc dù l ng n ớc trong các nguyên li u đó có th ch a đ c xác định rõ Trong m t s n ph m bánh, t t c các nguyên li u t ơng tác lẫn nhau c p đ phân tử và nguyên tử, đ cu i cùng

t o nên c u trúc hoàn chỉnh, cũng nh là h ơng, vị, mùi, tính ch t, kh u vị và

c m giác ngon mi ng Có th th y rằng, n ớc là m t ch t có đi n c c và nó

t ơng tác m nh m với các thành ph n mang đi n c c khác D a vào s tác đ ng

với n ớc, các thành ph n mang đi n c c tan trong n ớc gọi là ch t a n ớc (hydrophilic), trong khi đó nh ng thành ph n không mang đi n c c gọi là k

n ớc (hydrophobic) Ch t mà phân tử c a nó vừa có c ph n a n ớc và k n ớc thì đ c gọi là (amphiphilic) Các ch t này bao g m ch t t y, protein, acid béo, alkaloid và m t s amino acid (Ngu n: S n ph m bánh mì, Khoa học và Công ngh )

Các nguyên li u trong bánh n ớng là h n h p c a nhi u h p ch t khác nhau M i h p ch t có nh ng đặc tính riêng bi t, tuy nhiên chỉ có s tác đ ng c a

n ớc với các tính ch t cơ b n c a h p ch t trong vài thành ph n s đ c đ c p

d ới đây Nh ng nh h ng này đ u có liên quan đ n nhi t đ Khi nhi t đ tăng, ph n ng Maillard x y ra và sinh ra nhi u h p ch t nh h ng đ n s n

ph m bánh cu i cùng (Ngu n: S n ph m bánh mì, Khoa học và Công ngh )

Ngày đăng: 05/03/2021, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w