- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.. -[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH MÔN THI: SINH HỌC
NGÀY THI: 17/4/2015
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
1.1
(1.0 điểm) a Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai. b Nội dung:
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng
0.25điểm
0.5 điểm
0.25điểm
1.2
(1.0 điểm) - Kiểu gen: AaBb hay
AB
Ab aB
- Quy luật di truyền chi phối: Phân li độc lập và Liên kết gen
- Để thế hệ lai có ít kiểu hình nhất: cá thể dị hợp phải lai với cá thể đồng hợp về gen trội (cho 100% kiểu hình trội)
(Ý 1 và 2 nếu chỉ xác định có 1 trường hợp đạt 0 điểm)
0.25điểm 0.25điểm 0.5 điểm
1.3
(2.0 điểm) * Dùng phép lai phân tích:Cho F1 thân xám, cánh dài lai với cá thể đồng hợp lặn (thân đen, cánh
cụt) thu được Fa
- Nếu Fa phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 thì 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau
- Nếu Fa phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 thì 2 cặp gen Aa và Bb liên kết trên cùng 1 cặp nhiễm sắc thể
* Cho các cá thể ruồi F 1 thân xám, cánh dài tạp giao với nhau thu được F 2.
- Nếu F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 thì 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên
2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau (di truyền phân ly độc lập)
- Nếu F2 có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1 hoặc 1 : 2 : 1 thì các gen quy định các tính trạng liên kết trên cùng 1 nhiễm sắc thể (di tuyền liên kết)
(HS có thể lập luận cách khác, đúng và hợp lý vẫn đạt trọn số điểm).
0.5 điểm 0.5 điểm
0.5 điểm 0.5 điểm
2.1
(2.0 điểm) a) Số ong mỗi loại: Theo giả thiết ta có:- Bộ NST của ong thợ: 2n = 32
- Bộ NST của ong đực: n = 32/2 = 16 Gọi x là số trứng được thụ tinh phát triển thành ong thợ
Gọi y là số trứng không được thụ tinh phát triển thành ong đực
Ta có: x + y = 1000
28 (32x + 16y) = 65536.102 ( 28 là số tế bào con thu được sau 8 lần phân chia)
x + y = 1000 2x + y = 1600
0.25điểm 0.25điểm 0.25điểm 0.25điểm
0.25điểm
ĐỀ CHÍNH
THỨC
=>
Trang 2x = 600
y = 400
Vậy: - Số ong thợ: 600 con
- Số ong đực: 400 con
b) Số tinh trùng tham gia thụ tinh:
- Số trứng được thụ tinh = số tinh trùng được thụ tinh = 600
- Vậy tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh là:
600.100
800
75 (tinh trùng)
(HS có thể giải bằng nhiều cách khác nhau, đúng và hợp lý đạt trọn điểm)
0.25điểm 0.25điểm 0.25điểm
2.2
(2.0điểm) a) Gọi a là số tế bào mầm ban đầu của thỏ đực Theo đề bài ta có số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên
phân là: ( 2x - 1 ) a 2n = 5940
9 (2x 1).2 (2 1).44
Suy ra: a =
Vậy có 9 tế bào mầm
b) Số tinh bào bậc I = số tế bào con sau nguyên phân.
a 2x = 9 24 = 144
Số tinh trùng được tạo ra: 144 4 = 576 (tinh trùng)
Hiệu suất thụ tinh bằng 1,5625% Suy ra số hợp tử được tạo ra
576 1,5625% = 9 (hợp tử)
Số NST có trong các hợp tử: 9 2n = 9 44 = 396 (NST)
c) Có 9 hợp tử nhưng chỉ có 6 thỏ con được đẻ ra.
Vậy tỉ lệ sống và phát triển của hợp tử bằng:
66, 7%
9 3
(HS có thể giải bằng nhiều cách khác nhau, đúng và hợp lý đạt trọn điểm)
0.25điểm 0.25điểm
0.25điểm 0.25điểm
0.25điểm 0.25điểm 0.5 điểm
3.1
(1.0điểm) Nói gen quy định tính trạng vì: - Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN theo nguyên tắc bổ sung
- mARN làm khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin(Prôtêin bậc I)
- Prôtêin trực tiếp tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào,
từ đó biểu hiện thành tính trạng
- Như vậy, thành phần và trình tự sắp xếp của axit amin trên Prôtêin
do nuclêôtit trên gen quy định Nên gen quy định tính trạng
0.25điểm 0.25điểm 0.25điểm 0.25điểm
3.2
(3.0điểm) a Tính số lần nguyên phân của tế bào:- 3 gen có chiều dài bằng nhau nên có số nuclêôtit bằng nhau
- Gọi N là số nuclêôtit của mỗi gen
- 3 gen cùng nằm trên một tế bào nên có số lần tự nhân đôi bằng nhau
và số lần nguyên phân bằng nhau
- Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào (k: nguyên, dương)
Theo đề bài, ở gen A:
Số liên kết hydrô: 2A + 3G = 1900 (1)
2A + 2G = N (2)
0.25điểm 0.25điểm
=>
Trang 3Số nuclêôtit tự do cung cấp cho sự tự nhân đôi của mỗi gen:
N(2k – 1) =
67500
3 = 22500 (3)
Từ (3) => N =
22500
2k 1
Ta lại có: 2A + 2G < 2A + 3G < 3A + 3G
N < 1900 <
3
2N
22500
2k 1
< 1900 <
3
2.
22500
2k 1
22500
1900 < 2k – 1<
3
2.
22500 1900
225
19 < 2k – 1 <
675 38
11,8 < 2k – 1 < 17,8
12,8 < 2k < 18,8 => 3,6 < k < 4,3
k nguyên => k = 4 Vậy tế bào nguyên phân 4 lần liên tiếp
b Tính chiều dài và số lượng từng loại Nuclêôtít của mỗi gen:
Từ (3) ta có: N = 4
22500
2 1 = 1500 (N) Chiều dài của mỗi gen:
LA = LB = LC = 750 3,4 Å = 2500 Å
- Số lượng từng loại Nuclêôtít của gen A:
2A + 3G = 1900 } => G = X = 400(N), A = T = 350(N) 2A + 2G = 1500
- Số lượng từng loại Nuclêôtít của gen B:
A = T = 350 + 80 = 430(N), G = X = 750 – 430 = 320(N)
- Số lượng từng loại Nuclêôtít của gen C:
A = T = 430 + 10 = 440(N), G = X = 750 – 440 = 310(N)
(HS có thể giải bằng nhiều cách khác nhau nếu đúng và hợp lý vẫn đạt trọn điểm)(Kết quả câu a sai, không tính điểm câu b)
0.25điểm 0.25điểm
0.25điểm 0.25điểm 0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm 0.25điểm 0.25điểm 0.25điểm
(3.0điểm) a Số nuclêôtit của gen e hơn gen E là: 600 : 300 = 2 nuclêôtit
Theo đề bài ra số liên kết hydrô của gen e hơn gen E là 2 Vậy đột biến
ở đây là đột biến thêm một cặp nuclêôtit Cặp nuclêôtit được thêm là
cặp A = T
b Căn cứ vào tỉ lệ A/G của mỗi gen ta có:
e - E =
Ae
E E
A
19
25 –
3
4 =
76
100 –
75
100 =
1
100 Suy ra số nuclêôtit mỗi loại của mỗi gen là:
A= T = 75(N) A = T = 76(N)
Gen E{ Gen e {
G = X =100(N) G = X = 100(N)
c Nếu cặp Ee tự nhân đôi 3 lần thì số nuclêôtit mỗi loại mà môi
1.0 điểm 0.5 điểm
0.5 điểm
Trang 4trường cần cung cấp là:
A = T = (75 +76) (23 – 1) = 1057(N)
G = X = (100 + 100) (23 – 1) = 1400(N)
(HS có thể giải bằng nhiều cách khác nhau, đúng và hợp lý đạt trọn điểm)
0.5 điểm 0.5 điểm
(3.0điểm) a Sơ đồ phả hệ:
Quy ước:
Kiểu gen của các thành viên trong gia đình:
- 1, 2, 7, 8 có kiểu gen Aa
- 3, 5 có kiểu gen aa
- 4, 6 có kiểu gen AA hoặc Aa
(HS có thể lập luận bằng nhiều cách khác nhau, nếu đúng và hợp lý vẫn đạt trọn điểm)
b Xác suất để II 6 x II 7 sinh người con đầu bị bệnh là con trai:
- Để cặp vợ chồng II6 và II7 sinh ra người con bị bệnh (aa) thì cặp vợ chồng này phải có kiểu gen dị hợp Aa
- Xác suất để II6 có kiểu gen Aa là
2
3
- Xác suất sinh ra con trai là
1
2
- Xác suất đứa con bị bệnh có kiểu gen aa là
1
4
* Vậy xác suất để cặp vợ chồng II6 và II7 sinh ra người con đầu là con trai bị bệnh là:
2
3
1
2
1
4 =
1
12 ( 8,3%)
* Vậy xác suất sinh ra con thứ 2 không bị bệnh là:
3
4 (=75%)
(HS có thể giải bằng nhiều cách khác nhau, đúng và hợp lý đạt trọn điểm)
0.5 điểm
0.5 điểm
0.25điểm 0.25điểm 0.25điểm
0.25điểm 0.25điểm 0.25điểm
0.25điểm 0.25điểm
6.1
Nam bình thường Nam bị bệnh
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh
?
III II I
8 7
6 5
4 3
2 1
Trang 5Nhóm tuổi sau sinh sản
Nhóm tuổi sinh sản
Nhóm tuổi trước sinh sản
b - Tên của dạng tháp: dạng ổn định
- Ý nghĩa sinh học :
+ Tỉ lệ sinh của quần thể : vừa phải + Số lượng cá thể trong quần thể : ổn định
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm 0.25điểm
6.2
(1.0điểm)
- Độ nhiều :
12 3
4 con/m2
p 100 23 100
C =
C > 50% loài thường gặp
(HS không viết công thức, tính đúng kết quả vẫn đạt trọn số điểm)
0.5 điểm 0.5 điểm