Để nghiên cứu khả năng sử dụng cát biển làm vật liệu xây dựng, nhóm tác giả đã tiến hành xác định thành phần tỷ lệ các loại vật liệu như cát biển, nước biển, xi măng, phụ gia thích hợp đ
Trang 1ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
BAN CHẤP HÀNH TP HỒ CHÍ MINH
-
CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EURÉKA
Trang 2MỤC LỤC
TÓM TẮT 2
MỞ ĐẦU 3
ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn, quy mô và phạm vi áp dụng (nếu có) 4
PHẦN 1: Tổng quan tài liệu 4
PHẦN 2: Vật liệu - Phương pháp 5
2 Phương pháp nghiên cứu 5
2.1 Vật liệu sử dụng 6
2.1.1 Cát biển 6
2.1.2 Nước 6
2.1.3 Xi măng 6
2.1.4 Phụ gia khử mặn 7
2.1.5 Phụ gia Eabasoc để tạo bọt 8
2.2 Thiết bị sử dụng 9
2.3 Chế tạo mẫu và bảo dưỡng mẫu 10
PHẦN 3: Kết quả - Thảo luận 12
3.Phân tích đánh giá kết quả 12
3.1 Xác định cường độ mẫu 13
3.2 Sản phẩm chế tạo 21
PHẦN 4: Kết luận - Đề nghị 23
4.1 Kết luận 23
4.2 Kiến nghị 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 3TÓM TẮT
Hiện nay, nguồn cát nước ngọt và đất sét đang bị khai thác quá mức để làm vật liệu xây dựng gây ảnh hưởng nặng nề đến môi trường Trong khi đó, nguồn cát biển tại Việt Nam có trữ lượng rất lớn Tuy nhiên, cát biển bị nhiễm mặn, thành phần cấp phối xấu (hạt mịn là chủ yếu) nên việc sử dụng chúng làm vật liệu xây dựng còn nhiều hạn chế
Để nghiên cứu khả năng sử dụng cát biển làm vật liệu xây dựng, nhóm tác giả đã tiến hành xác định thành phần tỷ lệ các loại vật liệu như cát biển, nước biển, xi măng, phụ gia thích hợp để sản xuất gạch nhẹ không nung và làm tấm xốp cách nhiệt, cách
âm
Từ khóa: cát biển, gạch nhẹ không nung, phụ gia ACM – CSSB, tấm xốp cách nhiệt
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Theo Thông tư số 13/2017/TT-BXD mà Bộ Xây dựng ban hành, 100% công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh sẽ phải sử dụng vật liệu xây không nung kể từ 1/2/2018 Theo đó, Thông tư 13/2017/TT-BXD quy định việc sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp để làm tường, vách ngăn và khối xây [1]
Để sản xuất gạch nhẹ không nung, nguồn vật liệu cát xây dựng được khai thác
từ các sông suối không đủ cung cấp cho xây dựng và gây tác động xấu đến môi trường Chính vì vậy việc nghiên cứu cát biển để thay thế nguồn cát sông trong sản xuất gạch nhẹ không nung cũng như các tấm xốp cách âm, cách nhiệt có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Chế tạo gạch nhẹ không nung, các tấm cách âm cách nhiệt từ nguồn vật liệu phi tiêu chuẩn như cát biển, nước biển Khẳng định khả năng thay thế nguồn cát nước ngọt bằng cát biển trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng nhằm giảm thiếu tác hại đến môi trường
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Xác định được cấp phối phù hợp để tạo ra gạch nhẹ không nung, các tấm cách
âm cách nhiệt từ nguồn vật liệu phi tiêu chuẩn như cát biển, nước biển
Trang 5- Hoạt động nghiên cứu: tập trung nghiên cứu khả nặng chịu lực, cách âm, cách nhiệt của gạch… Đồng thời kết hợp so sánh với gạch không nung truyền thống để rút ra nhận xét khách quan nhất
- Thời gian nghiên cứu: 26/3/2018 – 24/5/2018
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN, QUY MÔ VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG:
Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
- Thay thế dần nguồn cát nước ngọt bằng cát biển trong lĩnh vực xây dựng Sản xuất gạch nhẹ không nung để thay thế gạch nung truyền thống nhằm giảm thiểu tác hại đến môi trường
- Có khả năng ứng dụng trong thực tế xây dựng tại các địa phương vùng ven biển khi nguồn cát nước ngọt khan hiếm, áp dụng cho các loại vật liệu phi tiêu chuẩn như cát nhiễm mặn, cát hạt mịn lẫn nhiều bụi bùn sét
- Gạch bọt bê tông nhẹ có giá thành rẻ hơn và trọng lượng thấp hơn so với vật liệu truyền thống nên có thể áp dụng trong công tác xây dựng cho các vùng dân cư tại ven biển Nam Bộ có cấu trúc nền đất yếu
- Có thể áp dụng xây dựng các công trình tại các vùng hải đảo khi nguồn nước ngọt khan hiếm
Phần 1: Tổng quan tài liệu
Trong môi trường nước, muối NaCl phân ly thành Na+ và Cl- Các khoáng vật trong xi măng như Fe2O3, MgO, Al2O3 cũng bị phân ly trong quá trình thuỷ hoá xi măng nên các thành phần Fe3+, Al3+ và Mg2+ hút các ion Cl- tạo nên các phức tan sắt Clorua, phức tan Nhôm Clorua và Magie Clorua tác dụng với nước thành các Hydroxid Fe(OH)3, Al(OH)3, Mg(OH)2 không bền, xốp và trương nở nhiều lần nên khi vữa khô sẽ bị nứt, còn Na+ kết hợp với nước tạo thành NaOH cản trở sự đông kết
Trang 6Cát ven biển thường bị nhiễm muối, thành phần cấp phối xấu (chủ yếu là hạt mịn) Nước biển có chứa muối NaCl với hàm lượng từ 2,5-3,5% Để khắc phục những nguyên nhân gây phá hoại vữa xi măng – cát khi dùng cát biển và nước biển trong chế tạo vật liệu, việc sử dụng phụ gia CSSB là rất cần thiết Cơ chế tác dung của chất phụ gia CSSB trong quá trình thuỷ hoá ximăng được giải thích như sau:
Nước muối NaCl trong cát và nước biển bị phân ly thành Na+ , Cl- Na+ trong môi trường kiềm (OH) của vữa ximăng kết hợp với acid hữu cơ thành muối gốc hữu
cơ Ion Cl- được phóng thích, trong điều kiện xúc tác thích hợp sẽ taọ thành Chloride acid hữu cơ Muối hữu cơ (carboxylate) lại kết hợp với Chloride acid hữu cơ (Chloride cabrboxylic) thành phần hữu cơ lớn hơn và đẩy NaCl ra dưới dạng muối rắn không phân ly Cụ thể là trong thành phần phụ gia có các muối gốc acid hữu cơ
và acid béo, các muối này tác dụng với các chất xúc tác có trong phụ gia là H2SO4,
H3PO4 để taọ các muối trung tính [2]
Như vậy nguyên lý cuả quá trình là sự hấp thụ muối điện ly của nước biển để taọ thành một chất muối hữu cơ trung gian và một acid chloride hữu cơ trung gian, hai chất trung gian này kết hợp thành một phân tử mới và đẩy muối NaCl ra ngoài dưới dạng kết tinh Giai đoạn cuối cùng này chỉ xảy ra khi sự ninh kết phát triển nhanh do quá trình đông cứng của vữa bêtông
Các kết quả nghiên cứu cho thấy dưới tác động của phụ gia khử các cation chính trong cát và đất như Na+, Ca2+, Mg2+, Fe3+ và sự điện hoá mạnh mẽ cố định các Anion Cl-, SO42- thành các hợp chất trơ Đồng thời tác động trao đổi ion và làm kết tủa các chất còn trong cát và nước biển
Phần 2: Vật liệu - Phương pháp
2 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu
2.1 Vật liệu sử dụng
Trang 72.1.1 Cát biển
Lấy tại các đồi cát Vũng Tàu Mẫu cát có hàm lượng muối 0.25% theo trọng lượng Khối lượng thể tích xốp là 1.35 T/m3
Bảng 1 Cấp phối cát biển Vũng Tàu
Kích thước sàng 5.0 2.5 1.25 0.63 0.315 0.16 Mô đun M Lượng sót trên sàng (%) 0 0 0 1.5 14.5 81.0 1.14
Trang 8Bảng 2 Chỉ tiêu kỹ thuật của XM Sài Gòn
Các chỉ tiêu Xi măng Porland hỗn hợp PCB40
Thời gian bắt đầu đông kết (phút) 210
Thời gian kết thúc đông kết (phút) 315
2.1.4 Phụ gia khử mặn
Sử dụng phụ gia ACM-CSSB để khử mặn (hình 2) Đây là loại phụ gia dạng nước màu trắng sữa, nhớt và có mùi hắc [2] Thành phần là Polymer- LABS axit và các muối vô cơ Phụ gia này có khả năng chuyển đổi các vật liệu phi tiêu chuẩn tại địa phương như nước biển, nước phèn, nước lợ, nước phù sa hay cát biển, cát lẫn phù sa
đều sử dụng được trong sản xuất vữa xây và bê tông gốc xi măng
Trang 9Hình 2: Phụ gia ACM-CSSB
Công dụng: Phụ gia ACM-CSSB được dùng khi trộn vữa xi măng và bê tông khi dùng các nguyên liệu: Cát nhiễm mặn, cát biển, nước phèn, nước nhiễm mặn, nước biển
Tùy thuộc mục đích sử dụng, nguyên liệu sử dụng được nhà sản xuất khuyến cáo như sau:
- Cát biển và nước biển có hàm lượng muối 28-32%: 0.4-0.5 lít/m3
- Cát biển lẫn bùn hạt mịn – thô và nước biển: 0.35-0.45 lít/m3
- Cát biển hạt mịn – thô và nước ngọt lẫn bùn phù sa có pH 4-6: 0.3-0.4 lít/m3
- Cát san lấp lẫn phù sa và nước ngọt có pH 5-6: 0.3 – 0.35 lít/m3
2.1.5 Phụ gia Eabasoc để tạo bọt
- Hỗn hợp hóa chất tổng hợp, màu vàng nhạt, không mùi
- Tỷ trọng: 1.02 Tan trong nước
- Có khả năng tự phân hủy, không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường
- Tỷ lệ sử dụng: Pha loãng trong nước ở tỷ lệ 2-3% theo khối lượng
Trang 102.2 Thiết bị sử dụng
Sử dụng máy tạo bọt do nhà máy cơ khí Thủ Đức chế tạo để sản xuất bọt dùng cho
bê tông (hình 3) Máy nén khí: Sử dụng máy nén khí tại phòng Thí nghiệm Vật liệu xây dựng của Khoa XD, trường đại học Hutech
Hình 3: Máy tạo bọt tại phòng thí nghiệm
Trang 11Hình 4: Máy trộn bê tông
2.3 Chế tạo mẫu và bảo dưỡng mẫu
Các mẫu thử được chế tạo thành các tổ hợp mẫu (1tổ hợp gồm 3 mẫu kích thước 15x15x15cm và 4x4x16cm) Mỗi tổ hợp có tỷ lệ xi măng/ cát (X/C) khác nhau
để tìm ra được cấp phối hợp lý khi sử dụng sản xuất gạch bê tông bọt nhẹ.[3]
Bảng 3 Cấp phối chế tạo mẫu
TT Vật liệu để chế tạo 1 m3 bê tông
Tỷ lệ X/C
C
(kg)
X (kg)
Nước (lít)
Bọt (lít) Phụ gia khử mặn (lít)
Trang 12Sau khi bảo dưỡng mẫu trong khuôn ở nhiệt độ 270 C và độ ẩm 90%, mẫu được tháo
ra khỏi khuôn và ngâm vào bể nước để bảo dưỡng theo đúng tiêu chuẩn (hình 5)
Hình 5: Bảo dưỡng mẫu
Các mẫu sau khi bảo dưỡng đủ 28 ngày sẽ được đem đi nén để kiểm tra cường độ kháng uốn, kháng nén nhằm xác định cấp phối phù hợp sử dụng làm gạch bọt nhẹ và tấm cách âm cách nhiệt theo tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 13Hình 6: Mẫu sau khi bảo dưỡng
Trên cơ sở kết quả xác định cường độ kháng nén, kháng uốn của các mẫu, nhóm nghiên cứu sẽ đưa ra cấp phối và quy trình chế tạo gạch nhẹ không nung và tấm xốp cách âm, cách nhiệt
Đồng thời so sánh giá thành của loại gạch này với gạch nung truyền thống để đánh giá hiệu quả kinh tế- kỹ thuật của sản phẩm
Phần 3: Kết quả - Thảo luận
Trang 143.1 Xác định cường độ mẫu
Sau khi bảo dưỡng mẫu đủ 28 ngày tuổi, các mẫu được tiến hành nén uốn bằng hệ thống máy nén uốn bê tông và xi măng tự động có độ chính xác cao của hãng Matest (Italia) tại phòng thí nghiệm VLXD của khoa XD, trường ĐH Công nghệ TP HCM
Bảng 4 Kết quả xác định cường độ mẫu
TT Khối lượng thể tích khô (T/m3) Rn (Mpa) Ru (Mpa) Tỷ lệ X/C
Trang 15Rn: CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN Ru: CƯỜNG ĐỘ CHỊU UỐN
0 2,5 5 7,5 10 12,5
Khối lượng thể tích khô (T/m3)
Kết quả xác định cường độ mẫu M6
- M9
Rn Ru
0 2,5 5 7,5 10 12,5
Trang 16DEFORMATION (mm): ĐỘ BIẾN DẠNG STRENGHT: SỨC CHỊU TẢI (KN/mm2)
MAXIMUM LOAD (KN): ỨNG SUẤT LỚN NHẤT SECTION: DIỆN
TÍCH CHỊU TẢI (mm2)
TIMES (s): THỜI GIAN LOAD: TẢI TRỌNG ỨNG SUẤT (KN)
Trang 1716
Trang 18DEFORMATION (mm): ĐỘ BIẾN DẠNG STRENGHT: SỨC CHỊU TẢI (KN/mm2)
MAXIMUM LOAD (KN): ỨNG SUẤT LỚN NHẤT SECTION: DIỆN
TÍCH CHỊU TẢI (mm2)
TIMES (s): THỜI GIAN LOAD: TẢI TRỌNG ỨNG SUẤT (KN)
Trang 20DEFORMATION (mm): ĐỘ BIẾN DẠNG STRENGHT: SỨC CHỊU TẢI (KN/mm2)
MAXIMUM LOAD (KN): ỨNG SUẤT LỚN NHẤT SECTION: DIỆN
TÍCH CHỊU TẢI (mm2)
TIMES (s): THỜI GIAN LOAD: TẢI TRỌNG ỨNG SUẤT (KN)
Trang 21DEFORMATION (mm): ĐỘ BIẾN DẠNG STRENGHT: SỨC CHỊU TẢI (KN/mm2)
MAXIMUM LOAD (KN): ỨNG SUẤT LỚN NHẤT SECTION: DIỆN
TÍCH CHỊU TẢI (mm2)
TIMES (s): THỜI GIAN LOAD: TẢI TRỌNG ỨNG SUẤT (KN)
Trang 22Hình 7: Kết quả thí nghiệm xác định kết quả cường độ mẫu
Nhận xét: Căn cứ vào kết quả thí nghiệm nêu trên có thể thấy rằng:
Khi tỷ lệ X/C tăng lên thì khối lượng thể tích và cường độ kháng nén của mẫu tăng lên Khi trong mẫu chỉ sử dụng xi măng và phụ gia tạo bọt (không sử dụng cát) thì cường độ của mẫu giảm đi so với mẫu có tỷ lệ X/C=1/1
Với cấp phối của mẫu M8 có thể sử dụng để làm vật liệu cách âm, cách nhiệt như gạch không nung, tấm vách cách âm, cách nhiệt Giá thành của 1 viên gạch bê tông bọt rẻ hơn 1 viên gạch nung 1,3 lần
Khối lượng gạch bê tông bọt nhẹ hơn 1,5 – 1.7 lần so với gạch nung truyền thống (khối lượng thể tích 1.6-1.9 T/m3) Tiến độ thi công gạch bê tông bọt nhanh hơn so với gạch xây truyền thống do có kích thước lớn hơn và nhẹ hơn
Trang 23
Bảng 5: Giá tiền 1 m3 bê tông
Giá tiền 1 m3 bê tông từ cát biển
Trang 24Bảng 6: So sánh giá tiền
Thể tích 1
viên gạch
Số gạch 1m3 làm được
Giá 1 viên gạch bê tông cát biển
Giá 1 viên gạch truyền thống
Giá 1 viên gạch không nung
Tuynel
8x8x18=
1152(cm3)
868 (viên)
900vnd 1200VND
(Gạch Thái Châu)
1100VND (Gạch không nung
Tuynel)
lớn hơn 1,3 lần
lớn hơn 1.2 lần
3.2 Sản phẩm chế tạo
Trên cơ sở kết quả thí nghiệm, nhóm nghiên cứu đã chế tạo thử nghiệm gạch bọt nhẹ không nung và một số tấm cách âm cách nhiệt
Trang 25Hình 9: Sản phẩm thành mẫu
Trang 26Hình 10: Sản phẩm thành mẫu dạng tấm
Phần 4: Kết luận - Đề nghị
Qua kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả rút ra các kết luận sau:
4.1 Kết luận
Có thể sử dụng cát biển, nước biển để chế tạo vật liệu xây dựng tại các khu
vực hải đảo, vùng ven biển nếu pha trộn hàm lượng phụ gia ACM-CSSB thích hợp
Có thể khai thác cát biển và sử dụng nước biển để sản xuất gạch nhẹ không nung; các kết cấu cách âm, cách nhiệt trong các công trình xây dựng Nguồn cát biển
có trữ lượng phong phú, là loại vật liệu có triển vọng để thay thế cát sông trong tương
lai
4.2 Kiến nghị
Với nguồn kinh phí và thời gian có hạn nên đề tài chưa nghiên cứu và xác định được độ bền của bê tông bọt theo thời gian Chưa xác định được ảnh hưởng của
Trang 27hàm lượng bọt đến cường độ của bê tông bọt
Trong thời gian tới nên tiến hành thay thế một phần xi măng bằng tro bay (fly
ash) để giảm giá thành và tăng cường độ cho vật liệu bọt
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:2009 về gạch rỗng đất sét nung
[2] Nguyễn Hồng Bỉnh - Sử dụng phụ gia CSSB để cải tạo sét/muối trong đất, đá, cát mặn, nước mặn dùng làm cốt liệu cho vữa và bê tông xi măng
[3] Nguyễn Văn Phiêu, TS Nguyễn Viết Chánh – Công nghệ bê tông nhẹ NXB Xây dựng – 2005
[4] Nguyễn Bá Đô – Sổ tay dùng vữa NXB Khoa học và Kỹ thuật - 2009