Giaùo vieân cuøng hoïc sinh nhaän xeùt moät soá baøi veà hình veõ vaø maøu saéc ( hình daùng, maøu ñeïp ) Daën doø: Quan saùt hình daùng vaø maøu saéc cuûa caùc loaïi quaû.. Hoïc sinh[r]
Trang 1THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT- XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI
I Mục tiêu :
Học sinh tiếp xúc làm quen với tranh vẽ thiếu nhi
Học sinh quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc tren tranh
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Chuẩn bị một số tranh thiếu nhi vẽ cảnh vui chơi ( ở sân trường, ngày lễ, công viên, cắm trại,….)
Tranh của hoạ sỉ vẽ cùng đề tài ( nếu có )
Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh
Sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi có nội dung về vui chơi
III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 10 phút
Giới thiệu tranh về đề tài thiếu nhi vui chơi
Đây là loại tranh vẽ về các hoạt động vui chơi
của thiếu nhi ở trường, ở nhà và ở các nơi
khác.Chủ đề vui chơi rất rộng, người vẽ có thể
chọn một trong rất nhiều các hoạt động vui chơi
mà mình thích để vẽ thành tranh
Giáo viên nhấn mạnh : Đề tài vui chơi rất
rộng.Phong phú và hấp dẫn người vẽ.Chúng ta
cùng xem tranh của các bạn
Hoạt động 2: 15 phút
Giáo viên hướng dẫn học sinh xem tranh
Giáo viên treo tranh mẫu có chủ đề vui chơi hoặc
hướng dẫn học sinh quan sát tranh trong vở tập
học sinh và đặt câu hỏi gợi ý, dẫn dắt học sinh
tiếp cận với nội dung các bức tranh
Bức tranh vẽ những gì?
Em thích bức tranh nào nhất?
Vì sao em thích bức đó?
Giáo viên dành thời gian từ 2-3 phút để học sinh
quan sát các bức tranh trươc khi trả lời các câu
hỏi trên Giáo viên đặt câu hỏi khác để học sinh
tìm hiểu thêm về các bức tranh :
Trên tranh có những hình ảnh nào?
Những hình ảnh nào là chính? Phụ ( hỗ trợ làm rõ
nội dung chính )
Em cho biết các hình ảnh trong tranh đang diễn ra
ở đâu?
Học sinh quan sát
Học sinh qua sát – nhận xét
Trang 2Trong tranh có màu nào? Màu nào được vẽ nhiều
hơn ?
Em thích nhất màu nào trên bức tranh của bạn?
Giáo viên lần lượt yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi trên cho từng bức tranh
Hoạt động 3: 5 phút Tóm tắt , kết luận
Khi học sinh trả lời xong các câu hỏi, giáo viên
hệ thống lại nội dung và nhấn mạnh: các em vừa
được xem các bức tranh rất đẹp.Muốn thưởng
thức được cái đẹp của tranh, trước hết các em cần
quan sát và trả lời các câu hỏi, đồng thời đưa ra
những nhận xét của mình về bức tranh
Hoạt động 4: 5 phút Nhận xét , đánh giá
Nhận xét chung cho cả tiết học về nội dung bài
học, về ý thức học tập của học sinh
Dặn dò :
Về nhà tập quan sát và nhận xét tranh Chuẩn bị
bài sau
Học sinh quan sát
Học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 3VẼ NÉT THẲNG
I Mục tiêu :
Học sinh nhận biết được các nét thẳng
Học sinh biết vẽ được nét thẳng Học sinh biết phối hợp các nét thẳng để tạo thành bài vẽ đơn giản và vẽ màu
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Chuẩn bị một số hình có vẽ nét thẳng
Một số bài minh hoạ
Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh
Bút chì, thước, gom,…
III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 5 phút Giới thiệu nét thẳng
Giáo viên yêu cầu học sinh xem hình vẽ trong vở
tập vẽ để học sinh biết thế nào là nét vẽ và tên
của chúng
Nét thẳng ( nằm ngang )
Nét thẳng ( xiên )
Nét thẳng ( đứng )
Nét gấp khúc ( nét gãy )
Giáo viên có thể chỉ vào cạnh bàn, bảng,…để học
sinh thấy rõ hơn về các nét, đồng thời vẽ lên
bảng các nét ngang, thẳng đứng tạo thành hình
cái bảng,…
Giáo viên cho học sinh tìm thêm ví dụ về nét
thẳng ( quyển vở, cửa sổ ,…)
Hoạt động 2: 10 phút Hướng dẫn học sinh vẽ nét
thẳng
Giáo viên vẽ các nét lên bảng để học sinh quan
sát và suy nghĩ theo yêu câu hỏi Vẽ nét thẳng
như thế nào?
Nét thẳng ( ngang ) vẽ từ trái sang
Nét thẳng ( nghiêng ) vẽ từ trên xuống
Nét gấp khúc có thể vẽ liền nét, trên xuống hoặc
dưới lên
Giáo viên vẽ lên bảng và đặt câu hỏi để học sinh
suy nghĩ Đây là hình gì?
+ Hình a:
Vẽ núi : nét gấp khúc
Học sinh quan sát nhận xét
Học sinh quan sát
Trang 4Vẽ nước: nét ngang
+ Hình b:
Vẽ cây : nét thẳng đứng, nét nghiêng
Vẽ đất : nét ngang
Giáo viên tóm tắt: Dùng nét thẳng đứng, ngang,
nghiêng có thể vẽ được nhiều hình
Hoạt động 3: 15phút Học sinh thực hành
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra các cách vẽ
khác nhau:
Vẽ nhà và hàng rào
Vẽ thuyền , núi,
Vẽ cây, vẽ nhà,…
Giáo viên gợi ý học sinh khá, giỏi vẽ thêm hình
để bài vẽ sinh động hơn ( vẽ mây, trời,….)
Giáo viên bao quát lớp , hướng dẫn học sinh :
Tìm hình cần vẽ
Cách vẽ nét
Vẽ thêm hình
Vẽ màu vào hình
Động viên , khìch lệ học sinh làm bài
Hoạt dộng 4: 5 phút Nhận xét đánh giá
Giáo viên nhận xét, động viên chung
Giáo viên cùng học sinh nhận xét một bài vẽ
Giáo viên dặn dò- chuẩn bị tiết sau
Học sinh thực hành
Học sinh cùng giáo viên nhận xét
Học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 5MÀU VÀ VẼ MÀU VÀO HÌNH ĐƠN GIẢN.
I Mục tiêu :
Học sinh nhận biết được 3 màu: đỏ, vàng, lam
Học sinh biết vẽ được màu vào hình đơn giản Vẽ được màu kín hình, khônglem
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Chuẩn bị một số tranh hoặc ảnh có màu đỏ, vàng , lam
Một số đồ vật có màu đỏ, vàng , lam, sáp màu, quần áo, hoa quả…
Một số bài vẽ của học sinh năm trước
Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh
Bút chì, thước, gom,…bút chì màu
III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 5 phút Giới thiệu màu sắc
Giáo viên cho học sinh quan sát hính 1( SGK ) và
đặt câu hỏi
+Hãy kể tên các màu ở hình 1
+ Kể tên các đồ vật có màu đỏ, váng , lam
Giáo viên kết luận :
+Mọi vật xung quanh chúng ta đều có màu sắc
+ Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn
Màu đỏ, vàng, lam là ba màu chính
Hoạt động 2:20 phút Học sinh thực hành
Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nhận ra các
hình ở hình 2,3,4 và gợi ý về màu của chúng
+Lá cờ Tổ Quốc ( nền đỏ so vàng )
+Hình quả và dãy núi Yêu cầu học sinh vẽ màu
theo ý thích.Quả xanh hoặc quả chín, dãy núi có
thể màu tím, màu xanh lá cây, màu lam,…
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách cầm bút và vẽ
màu
+Cầm bút thoải mái để vẽ màu dễ dàng
+Nên vẽ màu xung quanh trước, ở giữa sau
Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh
+Tìm màu theo ý thích
+Vẽ màu không lem ra ngoài
Học sinh quan sát nhận xét
Đỏ, vàng , lam
Quả bóng màu đỏ,vàng, lam Mũ, hộp sáp, hộp chì ( màu đỏ)
Cây trái ( màu xanh ) Giấy thủ công ( màu vàng )
Học sinh quan sát
Trang 6Hoạt động 3: 5 phút Giáo viên nhận xét, đánh
giá
Giáo viên cho học sinh xem một bài và hướng
dẫn các học sinh nhận xét:
+Bài nào đẹp?
+Bài nào chưa đẹp? Ví dụ?
Giáo viên yêu cầu học sinh tìm bài vẽ nào đẹp
mà mình thích
Dặn dò – chuẩn bị : quan sát mọi vật và gọi tên
màu của chúng ( lá cây, hoa quả,….)
Quan sát tranh của bạn Thu Hằng xem bạn đã
dùng những màu gì để vẽ
Học sinh cùng giáo viên tham gia nhận xét , đánh giá
Học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 7VẼ HÌNH TAM GIÁC
I Mục tiêu :
Giúp học sinh nhận biết được hình tam giác
Giúp học sinh biết cách vẽ hình tam giác
Từ các hình tam giác có thể vẽ được một số hình tương tự trong thiên nhiên
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Một số hình vẽ có hình tam giác.Cái êke, cái khăn quàng,…
Một số bài vẽ của học sinh năm trước
Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh
Bút chì, thước, gom,…bút chì màu Cái êke, cái khăn quàng,…
III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 5 phút Giới thiệu hình tam giác
Giáo viên yêu cầu học sinh xem hình ( SGK ) và
ĐDDH, đồng thời đặt câu hỏi để các em nhận ra :
+Hình vẽ cái nón
+Hình vẽ cái êke
+Hình vẽ mái nhà
Giáo viên chỉ vào các hình minh hoạ hoặc vẽ lên
bảng và yêu cầu học sinh gọi tên các hình đó
+Cánh buồm, dãy núi, con cá…
Giáo viên tóm tắt :
Có thể có nhiều hình ( vật, đồ vật ) từ hình tam
giác
Hoạt động 2: 10 phút.Hướng dẫn học sinh vẽ hình
tam giác
Giáo viên đặt câu hỏi : Vẽ hình tam giác như thế
nào? Đồng thời vẽ lên bảng cho học sinh quan sát
cách vẽ
+Vẽ từng nét
+Vẽ từ trên xuống
+Vẽ nét từ trái sang phải
Giáo viên vẽ lên bảng một số hình tam giác khác
nhau cho học sinh quan sát
Hoạt động 3: 15 phút Học sinh thực hành
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra cách vẽ
cánh buồm, dãy núi, nước… vàophần giấy bên
phải.Có thể vẽ 2,3 cái thuyền buồm to, nhỏ khác
nhau
Giáo viên hướng dẫn hskhá , giỏi:
Trang 8+Vẽ thêm hình: Mây, cá…
+Vẽ theo màu tuỳ thích, có thể là: Tất cả cánh buồm của mỗi thuyền khác nhau, màu thuyền khác với màu buồm, vẽ màu mặt trời, mây….Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ màu trời và nước
Hoạt động 4: 5phút Giáo viên nhận xét đánh giá Giáo viên cho học sinh xem một bài vẽ và nhận xét xem bài nào đẹp
Giáo viên động viên, khen ngợi một số học sinh có bài vẽ đẹp
Dặn dò: Quan sát quả , hoa, lá,
Trang 9VẼ NÉT CONG.
I Mục tiêu :
Giúp học sinh nhận biết được nét cong
Giúp học sinh biết cách vẽ nét cong
Vẽ được hình có nét cong và vẽ màu theo ý thích
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Một số đồ vật có dạng hình tròn
Một số bài vẽ của học sinh năm trước có hình nét cong ( cây , dòng sông, con vật) Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh Bút chì, thước, gom,…bút chì màu III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 5 phút Giới thiệu các nét cong
Giáo viên vẽ lên bảng một nét cong, nét lượn sóng,
nét cong khép kín……và đạt câu hỏi để học sinh trả
lời
Giáo viên vẽ lên bảng: quả, lá cây, sóng nước
dãynúi…
Giáo viên gỡíy để học sinh thấy các hình vẽ trên
được tạo ra bởi từ nét cong
Hoạt động 2: 10 phút Hướng dẫn học sinh vẽ
Giáo viên vẽ lên bảng để học sinh nhận ra :
+Cách vẽ nét cong
+Các hình hoa, quả được vẽ từ nét cong ( cách vẽ nét
cong theo chiều mũi tên )
Hoạt động 3: 15 phút Học sinh thực hành
Giáo viên gợi ý học sinh làm bài tập
+Vẽ những gì học sinh thích như : vườn hoa, vườn
cây ăn quả, thuyền và biển, núi và biển
+Học sinh làm bài tự do Bài vẽ có thể chỉ là một vài
hình: cây, hoa hoặc quả
Giáo viên giúp học sinh làm bài cụ thể:
+Giáo viên gợi ý để học sinh tìm hình định vẽ
+Yêu cầu học sinh vẽ hình to vừa với giấy
+Vẽ thêm những hình khác có liên quan.Vẽ màu theo
ý thích
Hoạt động 4: 5phút Nhận xét- dánh giá
Giáo viên cùng học sinh nhận xét một số bài vẽ đạt
yêu cầu về hình vẽ, màu sắc
Dặn dò : quan sát hình dáng và màu sắc của cây, hoa
Học sinh quan sát
Học sinh quan sát giáo viên vẽ mẫu
Học sinh thực hành vẽ vào vở vẽ
Học sinh cùng giáo viên tham gia nhận xét bài củabạn
Học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 10Ngày dạy : Tiết : MĨ THUẬT – Tiết 6.
VẼ QUẢ DẠNG TRÒN
I Mục tiêu :
Giúp học sinh nhận biết đặc điểm, hình dáng và màu sắc một số quả dạng tròn Học sinh vẽ được một vài quả dạng tròn
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Một số đồ vật có dạng hình tròn
Một số bài vẽ của học sinh năm trước có hình tròn
Một vài loại quả hình tròn khác nhau để học sinh quab sát
Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh
Bút chì, thước, gom,…bút chì màu
III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 5 phút Giới thiệu đặc điểm các loại
quả dạng tròn
Giáo viên cho học sinh quan sát, nhận xét các
loại quả dạng tròn qua ảnh, tranh và mẫu thực
Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nhận xét về
hình dáng, màu sắc của các loại quả dạng tròn( ví
dụ:quả táo tây hình dáng gần tròn, có loại màu
xanh, màu vàng, màu đỏ hay tím đỏ……Quả bưởi
nhìn chung là tròn, màu chủ yếu là xanh hoặc
vàng Quả cam hơi tròn, màu da cam, vàng hay
xanh đậm…
Hoạt động 2: 10 phút Hướng dẫn học sinh cách
vẽ, cách nặn
Giáo viên vẽ một số hình quả đơn giản minh hoạ
trên bảng để cả lớp quan sát cách vẽ theo các
bước:
+Vẽ hình quả trước, vẽ chi tiết và vẽ màu
sau.Chú ý bố cục
Hoạt động 3: 15 phút Học sinh thực hành
Tuỳ theo điều kiện thực tế, giáo viên nên chọn
cách làm bức tranh với các hình thức khác nhau
Vẽ hình quả tròn vào phần giấy trong vở Cóthể
vẽ một số hoặc một loại quả dạng tròn khác nhau
và vẽ màu theo ý thích
Hoạt động 4: 5 phút Nhận xét- đánh giá
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét bài học
về :
Học sinh quan sát
Học sinh quan sát
Học sinh quan sát
Học sinh nhận xét- đánh giá
Trang 11+Giáo viên nhận xét chung và động viên học sinh
Dặn dò – chuẩn bị : quan sát hoa, quả chín( hình dáng,
Ngày dạy : 02/10/2009 MĨ THUẬT
Trang 12VẼ MÀU VÀO HÌNH QUẢ( TRÁI CÂY ).
I Mục tiêu :
Giúp học sinh nhận biết được các loại quả
Biết dùng màu để vẽ hình quả
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Một số quả thực
Một số bài vẽ của học sinh năm trước về các loại quả
Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh
Bút chì, thước, gom,…bút chì màu
III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 5 phút Giới thiệu quả
Giáo viên giới thiệu cho học sinh một số quả thực
( quả xoài, bầu , bí, táo….) và một số câu hỏi
+Đây là quả gì?
+Quả có màu gì?
Hoạt động 2: 10 phút Hướng dẫn học sinh cách
làm bài
Vẽ màu quả cà và quả xoài
Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nhận ra các
loại quả và màu sắc của chúng
+Giáo viên tóm tắt : Đây là hình quả cà và quả
xoài Có thể vẽ màu như em thấy
Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ màu vào hình
vẽ
Hoạt động 3: 15 phút Học sinh thực hành
Khi học sinh làm bài, giáo viên quan sát và giúp
đỡ học sinh còn lúng túng
+Chọn màu để vẽ
+Cách vẽ màu : Nên vẽ màu ở xung quanh trước,
ở giữa sau để màu không ra ngoài hình vẽ
Hoạt động 4: 5 phút Nhận xét- dánh giá
Giáo viên chọn mộtsố bài đẹp để hướng dẫn học
sinh nhận xét
Động viên khuyến khích học sinh có bài đẹp
Dặn dò : Học sinh quan sát màu sắc của hoa, quả
Học sinh quan sát
Học sinh thực hành
Học sinh nhận xét- đánh giá
Học sinh chuẩn bị bài sau
Ngày dạy : Tiết : MĨ THUẬT – Tiết 8
Trang 13VẼ HÌNH VUÔNG VÀ HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu :
Giúp học sinh nhận biết được hình vuông và hình chữ nhật
Học sinh biết cách vẽ các hình trên
Vẽ được các dạng hình vuông, hình chữ nhật vào hình có sẳn và vẽ màu theo ý thích
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Một số đồ vật có hình vuông và hình chữ nhật
Một số bài vẽ của học sinh năm trước về hình chữ nhật
Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh
Bút chì, thước, gom,…bút chì màu
III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 5 phút Giới thiệu hình vuông- hình
chữ nhật
Giáo viên giới thiệu một số đồ vật: cái bảng,
quyển sách, vở, mặt bàn, viên gạch….và gợi ý để
học sinh nhận ra
+Cái bảng hình chữ nhật
+Viên gạch hình vuông
Giáo viên yêu cầu học sinh xem hình vuông và
hình chữ nhật trong sách giáo khoa và đặt câu hỏi
cho học sinh suy nghĩ và trả lời
Hoạt động 2: 10 phút Hướng dẫn học sinh cách
vẽ
Vẽ trước 2 nét ngang hoặc 2 nét dọc bằng nhau,
cách đều nhau
Vẽ tiếp 2 nét dọc hoặc 2 nét ngang còn lại
Hoạt động 3: 15 phút Học sinh thực hành
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
+Vẽ các nét dọc, nét ngang để tạo thành cửa ra
vào, cửa sổ hoặc lan can ở 2 ngôi nhà
+Vẽ thêm hình để bài vẽ phong phú hơn ( hàng
Học sinh quan sát, nhận xét
Học sinh quan sát
Học sinh thực hành
Trang 14rào, mặct trời, mây , cây……)
+Vẽ màu theo ý thích
Học sinh làm bài
Giáo viên giúp học sinh làm bài cụ thể
+Với học sinh yếu, kém Giáo viên cần hướng
dẫn học sinh tìm vẽ các nét ngang, nét dọc như
yêu cầu và gợi ý cách vẽ mái nhà , tường, cửa…
+Với học sinh khá, giỏi Giáo viên cần hướng dẫn
học sinh vẽ thêm hình và gỡi ý cách vẽ màu theo
ý thích
Hoạt động 4: 5 phút Nhận xét
Giáo viên cho học sinh xem các bài vẽ đẹp và
tuyên dương một số bài vẽ đẹp
Học sinh tự nhận xét các bài vẽ
Dặn dò : Quan sát hình dáng của mọi vật xung
quang (cái bàn, cái bảng, cái cốc, hộp bút….)
Học sinh nhận xét- đánh giá
Học sinh chuẩn bị
Ngày dạy : Tiết : MĨ THUẬT – Tiết 9
Trang 15XEM TRANH PHONG CẢNH
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Tranh, ảnh phong cảnh ( cảnh biểm, cảnh đồng ruộng, phố phường…)
Tranh phong cảnh thiếu nhi
Một số bài vẽ của học sinh năm trước về phong cảnh
Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh
Bút chì, thước, gom,…bút chì màu
Sưu tầm tranh phong cảnh
III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 5 phút Giới thiệu tranh phong cảnh
Giáo viên cho học sinh xem tranh
Tranh phong cảnh thường vẽ nhà, cây, đường
phố, ao hồ, biển, thuyền…
Trong tranh phong cảnh còn có thể vẽ thêm người
và các con vật ( gà , trâu… )cho sinh động
Có thể vẽ tranh phong cảnh bằng bút chì màu,
sáp màu, bút dạ Màu bột…
Hoạt động 2: 20 phút Hướng dẫn học sinh xem
tranh
Tranh 1 : Đêm hội ( Tranh màu nước của Võ
Đức Hoàng Chương, 10 tuổi )
Giáo viên hướng dẫn học sinh xem tranh và trả
lời các câu hỏi
+Tranh vẽ những gì?
Tranh vẽ những ngôi nhà cao, thấp với mái ngói
đỏ tươi Phía trước là cây , các chùm pháo hoa
nhiều màu sắc trên bầu trời
+Màu sắc của tranh như thế nào?
Tranh có nhiều màu sắc tươi sáng và đẹp: màu
vàng, màu tím, màu xanh của pháo hoa, màu đỏ
của mái ngói, màu xanh của lá cây.Bầu trời màu
thẫm làm nổi bật màu của pháo hoa vá các mái
nhà
+Em nhận xét gì về tranh Đêm Hội?
Học sinh quan sát
Trang 16 Giáo viên tóm tắt : Tranh đêm hội của bạn
Hoàng Chương là tranh đẹp, màu sắc vui tươi,
đúng là một đêm hội
Tranh 2 : Chiều về.( Tranh bút dạ của Hoàng
Phong, 9 tuổi )
Giáo viên đặt câu hỏi , học sinh trả lời
+Tranh của bạn Hoàng Phong vẽ ban ngày hay
bna đêm?
+Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+Vì sao bạn Hoàng Phong lại đặt tên tranh là
về chiều?
+Màu sắc trong tranh như thế nào?
Giáo viên gợi ý: Tranh của bạn Hoàng Phong là
bức tranh đẹp, có những hình ảnh quen thuộc,
màu sắc rực rỡ, gợi nhớ đến buổi chiều hè ở
nông thôn
Hoạt động 3: 5 phút Giáo viên tóm tắt
Tranh phong cảnh là tranh vẽ cảnh.Có nhiều
loạicảnh khác nhau
+Cảnh nông thôn ( đường làng, cảnh đồng ruộng,
nhà , áo ,cá, vườn…….)
+Cảnh đường phố ( nhà cao tầng, cây ,xe cộ…)
+Cảnh sông biển ( sông , thuyền, tàu…… )
+Cảnh núi rừng ( núi , đồi,rừng cây, suối, thác )
Có thể dùng màu thích hợp để vẽ cảnh vào buổi
sáng, trưa, chiều, tối
Hai bức tranh vừa xem là những tranh phong cảnh
đẹp
Hoạt động 4: 5 phút Giáo viên nhận xét – đánh
giá
Giáo viên nhận xét tiết học
Giáo viên dặn dò học sinh về quan sát cây và các
con vật
Sưu tầm tranh phong cảnh
Ban ngày Vẽ cảnh nông thôn: có nhà ngói, có cây dừa, có đàn trâu
Vì bầu trời về chiều được vẽ bằng màu da cam, đàn trâu đang về chuồng
Màu sắc tươi vui, màu đỏ của mái ngói , màu vàng của tường, màu xanh của lá
Học sinh lắng nghe
Ngày dạy : Tiết : MĨ THUẬT – Tiết 10
Trang 17VẼ QUẢ ( QUẢ DẠNG TRÒN )
I Mục tiêu :
Học sinh biết được hình dáng, màu sắc một vài loại quả
Học sinh biết cách vẽ quả, vẽ được hình một loại quả và vẽ màu theo ý thích
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Một số quả bưởi, cam , táo, xoài
Hình ảnh một số quả dạng tròn
Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh
Bút chì, thước, gom,…bút chì màu
III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 5 phút Giới thiệu các loại quả
Giáo viên giới thiệu hình các loại quả và yêu cầu
học sinh trả lời câu hỏi
+Đây là quả gì?
+Hình dạng của quả?
+Màu sắc của quả?
Giáo viên yêu cầu học sinh tìm ra thêm một vài
loại quả mà học sinh biết như :
Hoạt động 2: 10 phút Hướng dẫn cách vẽ
Vẽ hình bên ngoài trước: quả dạng tròn thì vẽ gần
tròn ( quả bí đỏ )
Nhìn mẫu cho giống quả
Học sinh nhận xét màu của quả
Hoạt động 3: 15 phút Học sinh thực hành
Giáo viên trưng bày mẫu Bày một số quả lên bàn
để học sinh chọn mẫu 1 quả, loại có hình và màu
đẹp
Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn mẫu và vẽ vào
phần giấy còn lại trong vở
Giáo viên giúp học sinh :
+Cách vẽ hình ,tả được hình dáng của mẫu
+Vẽ màu theo ý thích
Hoạt động 4: 5 phút Giáo viên nhận – đánh giá
Giáo viên cùng học sinh nhận xét một số bài về
hình vẽ và màu sắc ( hình dáng, màu đẹp )
Dặn dò: Quan sát hình dáng và màu sắc của các
loại quả
Học sinh quan sát
Quả xoài màu vàng khi chín Quả dưa lê màu trắng ngà Quả cam màu vàng đậm , xanh
Quả dưa hấu màu xanh đậm Học sinh quan sát
Học sinh quan sát
Học sinh quan sát
Học sinh chuẩn bị bài sau
Ngày dạy : Tiết : MĨ THUẬT – Tiết 11
Trang 18Bài Daỵ : 11.
VẼ MÀU VÀO HÌNH VẼ Ở ĐƯỜNG DIỀM
I Mục tiêu :
Giúp học sinh biết thế nào là đường diềm
Biết cách vẽ màu vào hình vẽ ở đường diềm
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Các đồ vật có trang trí đường diềm như : khăn, áo, bát, giấy khen…
Một số hình vẽ đường diềm
Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh
Bút chì, thước, gom,…bút chì màu
III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 3 phút Giới thiệu đường diềm
Giáo viên giới thiệu một số đồ vật có trang trí
đường diềm và đặt câu hỏi để học sinh trả lời
Sau khi học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi
Giáo viên tóm tắt để học sinh biết.Những hình
trang trí kéo dài lặp lại đi lặp lại ở xung quanh
giấy khen, ở miệng bát, ở diềm cổ áo….được gọi
là đường diềm
Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi để học sinh
tìm hiểu thêm ví dụ về đường diềm
Hoạt động 2:7 phút Hướng dẫn học sinh cách vẽ
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
đường diềm ở hình 1, bài 11 ( SGK )
+Đường diềm này cónhững hình gì ? Màu gì?
+Các hình sắp xếp như thế nào ?
+Màu nền và màu hình vẽ như thế nào?
Hoạt động 3: 20 phút Học sinh thực hành
Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ vào đường diềm
hình 2hoặc hình 3 ( SGK )
+Chọn màu: Chọn theo ý thích
+Cách vẽ: Co ùnhiều cách vẽ màu
Vẽ màu xen kẽ nhau ở hình vuông hoa
Vẽ màu hoa giống nhau
Vẽ màu nền khác với màu hoa
Học sinh quan sát
Học sinh quan sát
Có hình vuông , màu xanh lam
Hình thoi, màu đỏ cam
Các hình sắp xếp xen kẽ nhau và lặp đi lặp lại
Màu nền và màu hình vẽ khácnhau,màu nền nhạt, màu hình vẽ đậm
Học sinh thực hành vào vở
Trang 19vẽ màu ra ngoài hình
Giáo viên theo dõi để giúp học sinh chọn màu và
cách vẽ màu
Hoạt động 4: 5 phút Giáo viên nhận xét- đánh
giá
Giáo viên cùng học sinh nhận xét một số bài vẽ
màu đúng và đẹp
Giáo viên yêu cầu học sinh tìm bài nào có màu
đẹp
Dặn dò : Tìm và quan sát đường diềm ở một vài
đồ vật, khăn vuông, giấy khen, áo, váy…
Học sinh nhận xét-đánh giá
Học sinh chuẩn bị bài sau
Ngày dạy : Tiết : MĨ THUẬT – Tiết 12
Trang 20Bài Daỵ : 12.
VẼ TỰ DO
I Mục tiêu :
Học sinh tìm đề tài để vẽ theo ý thích
Học sinh vẽ được bức tranh có nội dung phù hợp với đề tài đã chọn
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Sưu tầm một số tranh của các hoạ sĩ về nhiểu đề tài, thể loại khác nhau Tìm một số tranh của học sinh về các thể loại như tranh phong cảnh, tranh tĩnh vật, tranh chân dung
Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh
Bút chì, thước, gom,…bút chì màu
III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 2 phút Giới thiệu bài
Vẽ tranh tự do hay vẽ tranh theo ý thích là mỗi
học sinh có thể chọn cho mình một đề tài mà
mình thích nhất: như phong cảnh, chân dung, tĩnh
vật
Hoạt động 2: 8 phút Hướng dẫn học sinh cách vẽ
tranh
Giáo viên cho học sinh xem một số tranh để học
sinh nhận biết nội dung, cách vẽ hình, ccáh vẽ
màu, đồng thời gây cảm hứng cho học sinh trước
khi vẽ
Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý để học sinh
nhận xét
+Tranh này vẽ những gì?
+Màu sắc trong tranh như thế nào?
+Đâu là hình ảnh chính ? Đâu là hình ảnh phụ
của bức tranh?
Hoạt động 3: 20 phút Học sinh thực hành
Giáo viên gợi ý để học sinh chọn đề tài
Giúp học sinh nhớ lại các hình ảnh gắn với nội
dung của tranh như : người, con vật, nhà, cây,
sông, núi, đường sá…
Giáo viên nhắc học sinh :Vẽ các hình chính trước,
hình phụ sau Không vẽ to hay vẽ nhỏ quá so với
khổ giấy, vẽ màu theo ý thích
Giáo viên gợi ý giúp học sinh yếu, kém vẽ hình
và vẽ màu
Hoạt động 4: 5 phút Giáo viên nhận xét- đánh
Học sinh quan sát
Học sinh quan sát
Học sinh thực hành vào vở
Học sinh nhận xét- đánh giá
Trang 21Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét một số
bài có hình vẽ và màu sắc thể hiện được nội dung
đề tài, cụ thể là:
+Hình vẽ:
-Cóhình chính , có hình phụ
-Tỉ lệ cân đối
+Màu sắc:
-Tươi vui, trong sáng
-Màu thay đổi, phong phú
Dặn dò: Quan sát hình dáng, màu sắc của mọi vật
xung quanh: cỏ cây, hoa trái
Học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 22Ngày dạy : Tiết : MĨ THUẬT – Tiết 13.
Bài Daỵ : 13
VẼ CÁ
I Mục tiêu :
Giúp học sinh nhận biết hình dáng và các bộ phận của con cá
Học sinh vẽ được con cá và vẽ màu theo ý thích
Học sinh biết cách vẽ con cá
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Tranh về các loại cá
Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh
Bút chì, thước, gom,…bút chì màu
III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 2 phút Giới thiệu với học sinh về cá
Giáo viên giới thiệu hình ảnh về cá với nhiều
hình dạng khác nhau Gợi ý học sinh trả lời
+Con cá có hình dạng gì?
+Con cá gồm có các bộ phận nào?
+Màu sắc của cá như thế nào?
Giáo viên yêu cầu học sinh kể về một vài loại ca
mà học sinh biết
Hoạt động 2: 8 phút Hướng dẫn học sinh cách vẽ
cá
Giáo viên chỉ vào hình hướng dẫn ( SGK ) để học
sinh rõ
-Vẽ mình cá trước,vẽ đuôi cá, vẽ các chi tiết
( mang, mắt, vây, vẩy )
Giáo viên chỉ cho học sinh xem màu của cá và
gợi ý các em cách vẽ màu
-Vẽ một màu ở con cá
-Vẽ màu theo ý thích
Hoạt động 3: 20 phút Học sinh thực hành
Giáo viên giải thích yêu cầu của bài tập cho học
sinh rõ:
Vẽ một con cá to vừa phải so với phần giấy
Vẽ một đàn cá với nhiều loại con to, con nhỏ và
bơi theo các tư thế khác nhau( con ngược chiều,
con chúi xuống, con ngược lên
Vẽ màu theo ý thích
Học sinh quan sát
Dạng gần tròn, dạng hình quả trứng hoặc gần như hình thoi Đầu mình, đuôi, vây
Có nhiều màu khác nhau
Học sinh quan sát
Học sinh thực hành
Trang 23Vẽ hình con cá và các chi tiết của cá
Vẽ màu tuỳ ý
Chú ý :
Đối với cácbài vẽ hình cá nhỏ, động viên để các
em vẽ thêm cá cho bố cục đẹp hơn
Hoạt động 4: 5 phút Giáo viên nhận xét- đánh
giá
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét một số
bài vẽ về :
+ Hình vẽ, màu sắc
Giáo viên yêu cầu học sinh tìm ra bài vẽ nào
mình thích nhất và đặt câu hỏi tại sao để học sinh
suy nghĩ, trả lời theo cách cảm nhận riêng
Dặn dò: Quan sát các con vật xung quanh mình
Học sinh nhận xét
Học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 24Ngày dạy : Tiết : MĨ THUẬT – Tiết 14.
Bài Daỵ : 14
VẼ MÀU VÀO CÁC HOẠ TIẾT Ở HÌNH VUÔNG
I Mục tiêu :
Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp của trang trí hình vuông
Học sinh vẽ được hình vuông và vẽ màu theo ý thích
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Khăn vuông có trang trí
Viên gạch hoa ( vật thực hoặc ảnh )
Một số bài trang trí hình vuông của học sinh các năm trước
Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh
Bút chì, thước, gom,…bút chì màu
III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 2 phút Giới thiệu bài
Giáo viên cho học sinh xem một số đồ vật hay
ảnh dưới dạnh hình vuông, có thể cho học sinh
xem viên gạch chưa trang trí hoặc khăn vuông
không vẽ hình sau đó so sánh với viên gạch hoa
và cái khăn vuông có trang trí hoạ tiết, màu để
học sinh thấy trang trí sẽ làm cho mọi vật thêm
đẹp
Hoạt động 2: 8phút Hướng dẫn học sinh cách vẽ
maù
Trước khi vẽ màu, giáo viên giúp học sinh nhận
ra các hình vẽ trong hình vuông
+ Hình cái lá ở 4 góc
+ Hình thoi ở giữa hình vuông
+ Hình tròn ở giữa hình thoi
Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình 3,4 để
học sinh biết cách vẽ màu các hình giống nhau
nên vẽ cùng một màu hình 3 Không nên vẽ màu
khác nhau ở góc 4 ( H4 )
Giáo viên gợi ý học sinh chọn màu để vẽ vào
hình 5 theo ý thích Ví dụ
+ Bốn cái lá vẽ cùng một màu
+ Bống góc vẽ cùng một màu, nhưng khác màu
của lá
+ Vẽ màu khác ở hình thoi
+ Vẽ màu khác ở hình tròn
Giáo viên có thể dùng phấn màu vẽ minh hoạ
Học sinh quan sát
Học sinh quan sát
Trang 25Có thể vẽ xung quanh trước, ở giữa sau
Vẽ đều, gọn, không ra ngoài hình
Vẽ có màu đậm, màu nhạt
Hoạt động 3: 20 phút Học sinh thực hành
Học sinh tự chọn màu để vẽ vào các hoạ tiết H5
Giáo viên theo dõi, gợi ý học sinh tìm màu và vẽ
màu
Chú ý cách cầm bút, cách đưa nét
Hoạt động 4: 5 phút Giáo viên nhận xét- đánh
giá
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét mộtvài
bài vẽ đẹp về
+ Cách chọn màu tươi sáng, hài hoà
+ Vẽ màu có đậm , có nhạt, đều, không lem
Dăn dò : Quan sát màu sắc xung quanh ( gọi tên
màu ở các đồ vật và hoa lá, quả cây )
Học sinh thực hành
Học sinh nhận xét –đánh giá
Học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 26Ngày dạy : Tiết : MĨ THUẬT – Tiết 15.
Bài Daỵ : 15
VẼ CÂY
I Mục tiêu :
Giúp học sinh biết các loại cây và hình dáng của chúng
Học sinh biết cách vẽ một vài loại cây quen thuộc
Vẽ được cây và vẽ màu theo ý thích
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Sách giáo khoa, sách giáo viên
Một số tranh, ảnh về các loại cây: Cây tre, phượng, dừa
Hình vẽ các loại cây
Học sinh : Sách giáo khoa, tập vẽ học sinh
Bút chì, thước, gom,…bút chì màu
III Các hoạt động dạy- Học chủ yếu :
Hoạt động 1: 2 phút Giới thiệu tranh ảnh một số
cây
Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh mộtsố cây và gợi
ý để học sinh quan sát, nhận biết về hình dáng,
màu sắc của chúng:
+ Tên cây
+ Các bộ phận của cây
Giáo viên cho học sinh tìm thêm một số cây khác
Giáo viên tóm tắt : Có nhiều loại cây, cây
phượng, cây bàng, cây dừa… cây gồm có : vòm
lá, thân và cành Nhiều loại cây có hoa, có quả
Hoạt động 2: 8phút Hướng dẫn học sinh cách vẽ
cây
Giáo viên có thể giới thiệu cho học sinh cách vẽ
cây theo từng bước sau:
Vẽ thân, cành
Vẽ vòm lá ( tán lá )
Vẽ thêm chi tiết
Vẽ màu theo ý thích
Giáo viên cho học sinh xem một vài bài vẽ cây
của hoạ sĩ, của thiếu nhi
Hoạt động 3: 20 phút Học sinh thực hành
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành
Có thể vẽ nhiều cây thành hàng cây, vườn cây ăn
quả ( có thể vẽ nhiều loại cây cao, thấp khác
nhau )
Học sinh quan sát
Học sinh quan sát
Học sinh thực hành vẽ vào vở