1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

U NANG VÙNG hàm mặt (RĂNG hàm mặt) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

61 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 20,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

U nguyên bào tạo men ameloblastomaGiai đoạn đầu giống như nang ở xương hàm.. BƯỚU MEN-TUYẾN ADENO-AMELOBLASTOMA• Bệnh sinh:từ biểu mô • Lâm sàng:hiếm,nữ >nam,HT>HD, nhầm nang thân R, t

Trang 1

U – NANG VÙNG

HÀM MẶT

Trang 2

Tumor – a neoplasm, a mass of new tissue which pensists and grows indpendently of its

surrounding structures, and which has no phisiologic use

U: Một đám tổ chức tân sinh tồn tại và độc lập với mô

xung quanh, và không có tác

dụng sinh lý

ĐỊNH NGHĨA:

Trang 3

Đám tổ chức tân sinh Tồn tại lâu dài

Ít phụ thuộc vào cơ thể Lành tính Ác tính

Trang 4

U lành

- Hình thái rõ rệt

- Bề mặt nhẵn

- Dễ sờ nắn

Vỏ bao rõ ràng

- Thuần nhất

- Đơn dạng

- Tiến triển chậm

- Ít gây chết ngườiCấu trúc mô đơn dạng

Nhân, bào tương ít biến đổi

Trang 5

U ác là khối mơ tân tạo Tế bào tăng sản bất thường

Phát triển rất nhanh

Tái phát Hủy hoại lan rộng Di căn

Chết người

Trang 7

U nhú (papiloma)

• Là u thường gặp, bệnh

nhân từ 30-50 tuổi

• Vị trí : mọi nơi trong hốc

miệng nhưng thường gặp

ở niêm mạc má,khẩu cái,lưỡi,môi

• Có cuống,bề mặt gồ

ghề,nhiều nhú nhỏ dạng bong cải,trắng và

chắc,màu hồng mềm,phát triển chậm.

Trang 8

Papilomma:ở lưỡi, môi, nướu, hình ảnh mô học

Trang 9

U SỢI KÍCH THÍCH IRRITATION FIBROMA

Trang 10

quanh,mềm,chắc,không đau.

Trang 11

• U máu dưới da:là một khối

dưới da ,nổi gố lên,sờ nóng,lớp

da phủ trên bình thường họăc xanh nhạt,có thề có giãn mao mạch.

• U máu hỗn hợp: kết hợp 1 phần

u máu gồ,một phần u máu dưới da.

Trang 12

U mỡ Lipoma

Trang 13

U bạch mạch(Lymphangioma)

Trang 14

Neurofibroma

Trang 16

1) ODONTOGENIC MYXOMA 2) ODONTOGENIC

FIBROMA.

3) CEMENTOBLASTOMA.

1) AMELO BLASTIC FIBROMA.

2) AMELO BLASTIC ODONTOMA

3) COMPLEX ODONTOMA 4) COMPOUND ODONTOMA

ODONTOGENIC

TUMORS

Phân loại

Trang 17

• Danh pháp: trước đây gọi là u men

(adamantinoma).

• Bệnh sinh: u xuất phát từ:

• Biểu mơ của cơ quan tạo men / lá

răng / biểumơ cịn sĩt (Malassez).

• Biểu mơ của vỏ bao nang thân răng

(1/3 trường hợp).

• Lớp tế bào đáy của niêm mạc miệng

phủ xương hàm bị vùi sâu.

U nguyên bào tạo men (ameloblastoma)

Trang 18

lung lay di lệch, nhổ /tự rụng tạo dị ->

phá vỡ vỏ xương -> u xâm lấn mơ mềm

và dị ra da.

U nguyên bào tạo men (ameloblastoma)

Trang 19

Hình ảnh X quang thường gặp nhất là thấu quang đa hốc,bờ uốn lượn như vỏ sò, các chân răng kế cận bị tiêu ngót

1.1 U nguyên bào tạo men

Trang 20

Ameloblastoma: phá hủy xương

hàm dưới

Trang 21

U nguyên bào tạo men (ameloblastoma)

Giai đoạn đầu giống như nang ở xương hàm.

-> một hốc thấu quang rõ, có bờ uốn lượn vỏ

sò, -> hoặc nhiều hốc thấu quang dạng bọt xà phồng

/ tổ ong.

Thường tiêu ngót chân răng Có thể có răng

ngầm Phồng vỏ xương.

Trang 22

ĐIỀU TRỊ

Do bản chât xâm lấn cao, U cần được cắt

bỏ với lề an tồn khoảng 1cm trên phần

xương lành xung quanh.

Lề an tồn trên mơ mềm xử lý theo nguyên tắc hàng rào giải phẫu an tồn

Mặc dù U nhạy tia, tuy nhiên nếu U khơng được điều trị bằng phẫu thuật, kết

quả xạ trị đơn thuần cĩ ý nghĩa rất thấp.

U nguyên bào tạo men

(ameloblastoma)

Trang 23

• Tiến triển: khơng vỏ bao, xâm lấn tại chỗ mạnh.

• Cĩ thể hĩa ác (1%): malignant ameloblastoma,

• ameloblastic carcinoma.

Điều trị: Tuỳ loại, vị trí Do tính chất xăm lấn

cao,thường chỉ định cắt đoạn xương hàm Dễ tái phát:

• Nếu lấy u: 55-90% (dạng đặc), 40% (dạng nang) tái

phát Nếu cắt đoạn xương hàm: 10% tái phát.

• Hàm trên tiên lượng xấu hơn do liên quan giải

phẫu học và thành phần xương xốp cao + Cần cắt rộng > bướu XHD.

Mặc dù U nhạy tia, tuy nhiên nếu U khơng được điều trị bằng phẫu thuật, kết quả xạ trị đơn thuần

cĩ ý nghĩa rất thấp.

U nguyên bào tạo men

(ameloblastoma)

Trang 24

U nguyên bào tạo men (ameloblastoma)

Trang 25

•Bệnh sinh:Là một tân sinh lành tính, xuất nguồn từ trung mô, chiếm 6% u XH

Trang 26

ODONTOGENIC MYXOMA

Trang 27

U nhầy do răng.

Trang 28

U nhầy do răng.

Trang 29

BƯỚU MEN-TUYẾN (ADENO-AMELOBLASTOMA)

• Bệnh sinh:từ biểu mô

• Lâm sàng:hiếm,nữ

>nam,HT>HD, nhầm nang

thân R, tiến triển chậm

• X quang : thấu quang một

hốc, giới hạn rõ, răng ngầm / những ổ vôi hóa không

đều(+/-)

• Điều trị : lấy bướu Ít tái phát.

Trang 30

Odontogenic fibroma

• Bệnh sinh : từ mô liên kết mầm răng

• Lâm sàng : HD >HT, ít tái phát, điều trị lấy

u

• A.dạng nhiều hốc,không viền

• B.Phồng xương cả mặt ngoài và trong,

nhưng không thủng.

Trang 31

U RĂNG(ODONTOMA)

Bệnh sinh: thành phần mô liên kết và biểu mô tăng sinh ,biệt hóa cho ra nguyên bào tạo men và tế bào tạo ngà,sản sinh ra men và ngà răng,do rối lọan giai đọan tổ chức nên tạo

ra u răng thay vì răng bình thường.

 U R phức hợp:không có dạng R, khối cản quang không đều

Điều trị: lấy u và kiểm tra giải phẩu bệnh

Trang 32

U RĂNG(ODONTOMA)

Trang 33

U răng.

U răng kết hợp

Trang 34

Được điều trị phẫu thuật khoát hay nạo u hiếm khi tái phát.

U răng.

Trang 35

• Nang là một u gỉa lành tính,phát

triển bằng cách chèn ép những

mô lân cận.nang có một vỏ bọc

chứa chất lỏng hay dịch sệt,đuợc lát bởi biểu mô và bao quanh là

mô liên kết.Chất chứa trong nang xuất phát từ các tế bào thoái hóa hoặc từ sự phân tiết của những

mô bọc nang:

Trang 36

NANG Ở PHẦN MỀM

• Nang tăng trưởng ( Developmental cyst)

• Nang ống giáp lưỡi ( Thyroglossal duct cyst)

• Nang khe mang ( Branchial cleft cyst)

• Nang nghẽn ( Retention cyst)

• Nang niêm dịch ( mucous cyst)

• Nang nhái ( Ranula)

Trang 37

NANG KHE MANG

• Do mô bì bị kẹt trong ngách lymphô vùng cổ

nên còn gọi là nang biểu mô lymphô hoặc xuất phát từ biểu mô các cung mang còn sót trong vùng giữa cung mang hàm dưới và xương

móng

• Lâm sàng: nguời trẻ , khối u mềm phập phều vùng cổ bên gần bờ trước cơ ức đòn chũm, di động, không đau, chứa dịch vàng trong Điều trị phẫu thuật lấy nang

Trang 38

NANG NHÁI

• 3 Bệnh sinh: là nang nghẽn đặc biệt ở sàn miệng, liên quan đến chấn thương ống

dẫn tuyến dưới lưỡi

• Lâm sàng: sưng một bên sàn miệng, căng phồng, xanh tím như bụng con nhái,

không đau, mềm, căng, tiến triễn chậm Nang to ảnh hưởng cử động lưỡi, tự vỡ chảy dịch nhầy trắng rồi lại tái phát, có thể lan xuống dưới hàm.

• Điều trị: khâu thông túi nang ra ngoài

Trang 39

NANG NHÁI SÀN MIỆNG PHẢI

Trang 40

Triệu chứng lâm sàng tùy từng giai đoạn

Giai đọan tiềm ẩn Giai đọan biến dạng xương Giai đọan phá vỡ bề mặt xương

Giai đọan tạo đường dò và gây biến chứng

Trang 41

TIẾN TRIỂN

• Giai đọan tiềm ẩn: không có triệu

chứng,phát hiện tình cờ,có trường

hợp nhiễm trùng gây đau nhức.

• Giai đọan biến dạng xương:nang phát

Trang 42

GRANULOMA (PERIAPICAL GRANULOMA) Diseases of microbial origin

I RADICULAR CYST(PERIAPICAL CYST)

II FOLLICULAR CYSTS

1) PRIMORDIAL OR SIMPLE FOLLICULAR

2) DENTIGEROUS CYST 3) ODONTOGENIC KERATOCYST

ODONTOGENIC

CYST

1) MEDIAN CYST.

2) GLOBULO MAXILLARY CYST

3) NASO PALATINE CYST 4) NASOLABIAL CYST

I FISSURAL CYSTS NON ODONTOGENIC

CYST

Trang 43

Tủy răng hoại tử

 cấp tính trên nền mãn

Trang 44

- Triệu chứng toàn thân: không

- Gõ: không đau hoặc đau nhẹ

- Sờ: nhạy cảm nhẹ

- Thử nhiệt, điện: không đáp ứng

- Phim tia X: một vùng thấu quang quanh chóp

Trang 45

• Mô bệnh học: u hạt hoặc nang

bào, đại thực bào, lympho bào, tương bào, đôi khi bạch cầu đa nhân trung tính, tế bào khổng lồ đa nhân, biểu mô…

tâm đầy dịch ưa eosin hoặc chất bán cứng, nang lót bằng biểu mô (phần sót lại của bao biểu mô Hertwig, tế bào Malassez).Biểu mô nằm trong mô liên kết (chứa các loại tế bào như trong u hạt quanh chóp)

U HẠT VÀ NANG QUANH CHÓP

RĂNG

Trang 46

NANG QUANH CHÓP

• Nguyên nhân: nhiễm trùng chóp kích thích biểu

mô Malassez tăng sinh tạo thành những đám tế bào, những tế bào trung tâm hoại tử hóa lỏng những nang nhỏ li tinang Lâm sàng:nữ>nam, HT>HD, R trước, R chết tủy

• XQ:thấu quang quanh chóp, có đường viền cản quang rõ

Trang 48

Nang và u hạt quanh chóp

U hạt quanh chópNang và u hạt quanh

chóp

Trang 50

Nang quanh chóp tạo lỗ dò

Trang 51

Nang quanh chóp tiến triển

lan rộng

Trang 53

nhổ R nếu tiêu

xương 2/3 chân R

Trang 54

Nang thaân raêng

(dentigerous cysts)

Do cơ quan tạo men thoái hóa thành nang bao quanh một thân răng sau khi đã tạo xong thân răng.

Trang 55

Nang thaân raêng

Rdư, hiếm khi chứa Rsữa Nang to

làm biến dạng xương hàm và lung lay

di lệch R

• Chẩn đoán phân biệt với nang sừng không răng,u nguyên bào men.

Trang 56

Nang thân răng (Dentigerous cysts)

• Nang phổ biến thứ hai sau nang quanh chóp

• -Chuyển thành bướu (hiếm):

• Bướu nguyên bào tạo men, carcinoma

Trang 57

1

1 Nang thân răng (Dentigerous cysts) .

Nang thân răng vùng góc hàm T do răng 38

Trang 58

Điều trị:

- Phẫu thuật lấy trọn nang + răng ngầm

- Nang lớn, có thể điều trị bằng phương pháp khâu thông túi nếu

phương pháp nạo hay khoét nang gây tổn thương dây thần kinh hay gãy

xương bệnh lý.

1

1 Nang thân răng (Dentigerous cysts) .

Trang 59

Nang sừng do răng

Bệnh sinh: khoảng 8% nang thân răng nang nguyên

thủy,và nang nhiều thùy có đặc điểm mô học đuợc phân lọai là nang sừng.

thước lớn.khoảng 40%liên quan đến răng ngầm.

Điều trị: phẫu thuật lấy nang.tỷ lệ tái phát cao sau khi lấy

nang(60%).Cắt đọan xương hàm ít tái phát nhất.

Trang 60

Nang sừng do răng

Ngày đăng: 05/03/2021, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w