- Kĩ năng: HS vận dụng các kiến thức trên vào bài tập về so sánh số nguyên, thực hiện phép tính, bài tập về GTTĐ, số đối của một số nguyên. - Thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo của HS[r]
Trang 1- HS nhận biết và đọc đúng các số nguyên qua các VD thực tiễn.
- HS biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
- Rèn luyện khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học cho HS
- Rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị của HS và GV:
- GV: Thước kẻ chia đơn vị, phấn màu, nhiệt kế to có chia độ âm, bảng ghi nhiệt độ cácthành phố, bảng vẽ 5 nhiệt kế H35, hình vẽ bài tập ?4
- HS: Thước kẻ có chia đơn vị
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu chương II (5ph )
- GV đưa ra 3 phép tính, yêu cầu HS thực
hiện:4 + 6 = ?
4 6 = ? 4 - 6 = ?
- GV giới thiệu chương II
- GV ĐVĐ vào bài như SGK
2.Hoạt động 2 : Các ví dụ (20’)
- VD1: GV đưa nhiệt kế H31, cho HS quan
sát và giới thiệu về các nhiệt độ: 00C ; trên
00C; dưới 00C
- GV giới thiệu các số nguyên âm và hướng
dẫn HS cách đọc
- Cho HS làm ?1
- Ví dụ 2: GV đưa (VD) hình vẽ giới thiệu độ
cao với quy ước độ cao mực nước biển là 0
m Giới thiệu độ cao trung bình của cao
nguyên Đắc Lắc (600m) và độ cao trung bình
b) Ví dụ 2: Chỉ độ cao thấp hơn mực
nước biển
+ Độ cao của cao nguyên Đắc lắc là 600m.+ Độ cao của thềm lục là -65m
Trang 2- GV gọi một HS lên bảng vẽ tia số, nhấn
mạnh tia số phải có gốc, chiều, đơn vị
GV vẽ tia đối của tia số và ghi các số 1;
-2; - 3 từ đó giới thiệu gốc, chiều âm, chiều
Chú ý : SGK
- GV: + Số nguyên âm gốn nhửng số nào ?
+ Trong thực tế người ta dùng số nguyên âm khi nào ?
+ Mô tả trục số
- HS : trả lời các câu hỏi củng cố
- Cho HS làm bài tập 1,4 <68> SGK.IV Củng cố hướng dẫn tự học ở nhà : (8’)
Trang 3- Kiến thức: + HS biết được tập hợp số nguyên bao gồm các số nguyên dương,
số 0 và các số nguyên âm Biết biểu diễn số nguyên a trên trục số, tìm được số đối củamột số nguyên
+ HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng
có hai hướng ngược nhau
- Kĩ năng: HS bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
II Chuẩn bị của HS và GV:
- GV: + Thước kẻ có chia đơn vị, phấn màu
+ Hình vẽ trục số nằm ngang, trục số thẳng đứng
+ Hình vẽ (39)
- HS: + Thước kẻ có chia đơn vị
+ Ôn tập kiến thức bài "Làm quen với số nguyên âm" và làm bài tập đã cho
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ (5ph )
- Số nguyên âm bao gồm các số nào ?
- GV giới thiệu tập hợp các số nguyên và ký
hiệu
- HS có thể phát biểu tập Z bằng cách khác
- Cho biết mối quan hệ của hai tập N và Z ?
- Số 0 có phải là số nguyên ? số nguyên âm ?
Tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0 vàcác số nguyên dương là tập hợp các sốnguyên Ký hiệu là Z
Vậy Z = { ; -3 ; -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ; }Chú ý : SGK
Nhận xét : SGK
Trang 4- GV giới thiệu khái niệm điểm a trên trục số
- HS làm bài tập ?1
- Tập hợp số nguyên thường được sử dụng để
làm gì ? => Nhận xét
- HS làm bài tập ?2 và ?3 từ ?3 HS nêu nhận
xét rằng có hai kết quả khác nhau nhưng cách
trả lời giống nhau => hoạt động 4
?1
C(+4) D(-1) E(-4)
?2
a) Cách A : 1mb) Cách A : 1 m
?3
a) Đáp số của 2 trường hợp đều như nhau, nhưng KQ thực tế lại khác nhauTrường hợp a chú ốc sên cách A là 1 m
về phía trên, còn trường hợp b cách A là
1 m về phía dưới
b) 1m ; -1m
3.Hoạt động 3 : Số đối (5’)
- GV nêu khái niệm số đối thông qua hình ảnh
trên trục số Trên trục số, khi nào hai số đối
nhau ?
- Không có trục số, ta biết được hai số đối nhau
bằng cách nào ?
- Cho biết vị trí các điểm 2005 và - 2005 đối
với điểm 0 trên trục số
- Có số nào không có số đối ?
IV Củng cố hướng dẫn tự học ở nhà : (8’)
1 Củng cố luyện tập: (5’)
- Người ta thường dùng số nguyên để biểu thị các đại lượng như thế nào ? Ví dụ ?
- Tập hợp Z các số nguyên bao gồm những số nào ?
- Tập hợp Z và N quan hệ với nhau như thế nào ?
Cho VD 2 số đối nhau?
Làm BT 6 ( SGK – 69 )
2 Hướng dẫn học ở nhà : (3’)
- Về nhà : HS học bài theo SGK và làm các bài tập 8 , 10
- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau : Thứ tự trong tập hợp các số nguyên
1 m A
Trang 5- Kiến thức: HS nắm được thứ tự trong tập tập hợp các số nguyên và khái niệm giá trị
tuyệt đối của 1 số a
- Kĩ năng: HS biết so sánh hai số nguyên và tìm được giá trị tuyệt đối của một số
nguyên
- Thái độ: Rèn luyện tính chính xác của HS khi áp dụng quy tắc.
II Chuẩn bị của HS và GV:
- GV: Mô hình trục số nằm ngang, bảng phụ ghi chú ý (SGK – 71 ),
nhân xét ( SGK – 72 ) bài tập đúng sai
- HS: Hình vẽ trục số nằm ngang
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ(5’)
HS 1 : Tập hợp các số nguyên bao gồm những số
nào ? Có thể nói tập hợp các số nguyên gồm tất cả
các số nguyên dương và tất cả các số nguyên âm
được hay không ? Vì sao ? Đọc và cho biết những
điều ghi sau đây có đúng không ? - 2 N ; 6 N ;
0 N ; 0 Z ; -1 N
HS 2 : Trên trục số, điểm a điểm -a và điểm 0 có
quan hệ với nhau như thế nào ? Tìm các số đối của
các số 7 ; 3 ; -5 ; -20 ; - 2 ; 5 Nói mọi số tự nhiên
đều là số nguyên Đúng hay sai Điều ngược lại có
đúng không ?
GV nhận xét cho điểm
2.Hoạt động 2 : So sánh hai số nguyên (15’)
- HS vẽ trục số và biểu diễn các điểm 2 ; 5 ; -3 ; 0
số nguyên b Ký hiệu a < b
Trang 6- Làm bài tập ?1 và ?2 SGK
- Có thể nói số nguyên dương (âm) đều lớn hơn
(nhỏ hơn) số 0 không ?
Có thể nói số nguyên dương (âm) đều lớn hơn (nhỏ
hơn) bất kỳ một số nguyên âm (dương) không ?
- Thế nào là hai số nguyên liền nhau , liền trước ,
liền sau (tương tự như trong tập số tự nhiên) ?
- HS làm bài tập 11 SGK
?2 So sánh
a) 2 < 7b) b) –2 -7c) –4 < 2d) –6 < 0e) 4 > -2f) 0 < 3Chú ý : SGK
3.Hoạt động 3 : Giá trị tuyệt đối của một số nguyên (15’)
- Thế nào là một giá trị tuyệt đối của một số
nguyên ? Cách viết
- HS đọc các ví dụ trong SGK
- HS làm bài tập ?3 và ghi kết quả bằng ký hiệu giá
trị tuyệt đối
- Nói giá trị tuyệt đối của một số nguyên là một số
tự nhiên Đúng hay sai ?
- Tương tự, GV đặt các câu hỏi để HS lần lượt rút ra
các nhận xét như SGK
- Làm thế nào để có thể tìm nhanh một giá trị tuyệt
đối của một số nguyên ?
?4 Tìm GTTĐ của mỗi số sau
Trang 7- Kiến thức: Củng cố khái niệm về tập Z, tập N Củng cố cách so sánh hai số nguyên,
cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên, cách tìm số đối, số liền trước, số liền saucủa một số nguyên
- Kĩ năng: HS biết tìm GTTĐ của một số nguyên, số đối của một số nguyên, so sánh
hai số nguyên, tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ
- Thái độ: Rèn luyện tính chính xác của toán học thông qua việc áp dụng các quy tắc.
II Chuẩn bị của HS và GV:
- GV : Bảng phụ
- HS : Các bài tập trong SGK
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)
HS 1 :
+Tập hợp các số nguyên bao gồm những số
nào ?
+ Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là
gì ? làm thế nào để tìm nhanh giá trị tuyệt đối
của một số nguyên
HS 2 :
Không có trục số, làm thế nào để so
sánh hai số nguyên âm ? Sắp xếp các số sau
đây theo thứ tự giảm dần : -7 ; -25 ; | 368| ;
- Số nguyên âm là gì ? Số nguyên dương là
gì ? Số 0 có phải là số nguyên dương, nguyên
âm không ? Số nguyên gồm mấy bộ phận
nào?
Bài tập 18 :
- Muốn biết một số nguyên là âm hay dương
ta phải làm gì ? (so sánh với 0)
Trang 8Bài tập 19 :
- Dấu +, dấu - trước một số nguyên là hình
thức để nhận biết số nguyên dương , nguyên
- Muốn tìm nhanh một số đối của một số
nguyên cho trước ta làm như thế nào ?
- Muốn tìm nhanh một giá trị tuyệt đối của
một số nguyên cho trước ta làm như thế
nào ?
Bài tập 22 :
- Thế nào là hai số nguyên liền nhau ?
Thế nào là số nguyên liền trước (liền
sau) ? Giữa hai số nguyên liền nhau có số
nguyên nào khác không ? Trên trục số ,
hai số nguyên liền nhau có vị trí như thế
nào ?
- Có nhận xét gì về số liền trước, liền
sau của một số nguyên ? Sómánh nhận
xét này với số tự nhiên
Bài tập 19 :
a) 0 < +2 b) -15 < 0 c) -10 < +6 hoặc -10 < -6 d) +3 < +9 hoặc -3 < +9
Nhận xét :
Một số nguyên đều có một số liền trước và một số liền sau
IV Củng cố hướng dẫn tự học ở nhà : (5’)
- Hoàn chỉnh các bài tập đã hướng dẫn
- Chuẩn bị bài học cho tiết sau : Cộng hai số nguyên cùng dấu
+ Đọc trước Ví dụ SGK / 74
Trang 9- Học sinh biết được bài làm của mình như thế nào và được chữa lại bài kiểm tra.
- Rèn kỹ năng trình bày một bài toán Rèn thông minh, tính sáng tạo
- Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập, GD tính hệ thống, khoa học, chính xác
II Chuẩn bị của HS và GV:
- GV: Giáo án, chấm và chữa bài kiểm tra
- HS: Xem lại các dạng bài tập đã kiểm tra
III Tiến hành trả bài kiểm tra:
1.Hoạt động 1 : Nhận xét chung của giáo viên (10’)
a) Thống kê điểm kiểm tra :
HS
Giỏi ( 8 -10 đ )
Khá (6,5 - <
8đ)
TB (5 -<6,5đ)
Yếu 3,5< 5đ
- HS đạt điểm loại giỏi tương đối
- Tuyên dương HS đạt điểm 10 : * Lớp 62 : Hoài Duy, Nhiên
+ Một số HS không biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố
+ Một số HS không thuộc cách tìm BCNN, ƯCLN nên không tính được bài tập 2
+ Phê bình HS điểm kém : * Lớp 61: Hiếu, Cảnh , Thảo Nhi
* Lớp 62: Lên, Nghị, Nhựt, Xuân, Quyền
2.Hoạt động 2: GV sửa bài cho HS ( 32’)
a) Phần trắc nghiệm : Mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm
- G: Yêu cầu HS đọc lại lần lượt từng câu trắc nghiệm
- H: Đọc đề bài và nêu các câu trả lời
Trang 10-G: Lưu ý HS những chỗ HS hay sai.
- H: Nhắc lại cách tính ƯCLN, BCNN của hai hay nhiều số.
-G: Gọi 2 HS làm bài đúng lên bảng làm lại bài tập cho các bạn sai sửa bài
Trang 11I Mục tiêu :
- Kiến thức: Củng cố khái niệm về tập Z, tập N Củng cố cách so sánh hai số nguyên,
cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên, cách tìm số đối, số liền trước, số liền saucủa một số nguyên
- Kĩ năng: HS biết tìm GTTĐ của một số nguyên, số đối của một số nguyên, so sánh
hai số nguyên, tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ
- Thái độ: Rèn luyện tính chính xác của toán học thông qua việc áp dụng các quy tắc.
II Chuẩn bị của HS và GV:
- GV: Trục số, bảng phụ
- HS: Trục số vẽ trên giấy Ôn tập quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của một số nguyên
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)
HS 1 : Tính
a) 2763 + 152 = 2915b) 4 5 9c) 4 + 2 = 6
2.Hoạt động 2 : Cộng hai số nguyên dương (5’)
- Những số nguyên nào được gọi là cùng dấu với
nhau ? Có thể xem số nguyên dương là số tự
nhiên khác 0 ?
- Việc cộng hai số nguyên dương được tiến hành
như thế nào ?
- GV giới thiệu qua hình ảnh trục số để minh hoạ
- Thử cộng hai giá trị tuyệt đối của hai số hạng,
so sánh kết quả
1 Cộng hai số nguyên dương Cộng hai số nguyên dương là cộng hai số tự nhiên khác 0
Ví dụ : (+425) + (+120) = 545
3.Hoạt động 3 : Cộng hai số nguyên âm (20’)
- Thế nào là hướng dương, hướng âm trên trục số
?
Giới thiệu 1 số quy ước sau :
Khi nhiệt độ tăng 20C nói nhiệt độ tăng 20C
Khi nhiệt độ giảm 20C nói nhiệt độ tăng -20C
Số tiền tăng 20000đ -> Số tiền tăng 20000đ
Số tiền giảm 20000đ-> Số tiền tăng –20000đ
- HS đọc ví dụ trong SGK , GV phân tích và
dùng trục số để minh hoạ cách giải
? Nhiệt độ buổi chiều tăng bao nhiêu so với buổi
trưa ?
? Muốn tìm nhiệt độ ở Matxocova vào buổi chiều
cùng ngày ta làm như thế nào ?
2 Cộng hai số nguyên âm
VD : Nhiệt độ ở matxocova vào buổi trưa là -30C Hỏi nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là bao nhiêu biết nhiệt độ giảm 2 độ so với buổi trưa ?
Giải
Nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là ( -3 ) + ( -2 ) = -5
Trang 12*Thực hiện trên trục số
-Ta lấy từ 0 đến –3 được 3 đơn vị
-Lấy tiếp từ 0 đến –2 được 2 đơn vị
Cộng vào được 5 đơn vị, vì 2 số này có cùng dấu
âm ( số âm ) nên KQ lấy dấu –
Vậy được -5
- Kết quả của phép cộng hai số nguyên âm là một
số gì ?
-G: Cho H làm bài tập ?1
-Thử cộng hai giá trị tuyệt đối của hai số hạng và
só sánh với kết quả để rút ra quy tắc
- Tổng hai số nguyên âm bằng số đối của tổng 2
GTTĐ của chúng
HS làm bài tập ?2 SGK
?1 (-4)+(-5) = -9
= 9
Quy tắc :
Muốn cộng hai số nguyên âm,
ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đạt dấu " -" trước kết quả
Ví dụ : (-17) + (-54)
= -(17 + 54) = - 71(-23)+(-17)=-(23+17) =- 40
IV Củng cố hướng dẫn tự học ở nhà : (15’)
1 Củng cố luyện tập: (10’)
Hs nhắc lại cách cộng hai số nguyên cùng dấu
GV : Cho HS làm bài tập 23,24,25 /75 tại lớp
§5 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I Mục tiêu :Giúp học sinh
- Kiến thức: HS nắm vững cách cộng hai số nguyên khác dấu (phân biệt với cộng hai số
nguyên cùng dấu)
Trang 13- Kĩ năng: HS hiểu được dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng.
- Thái độ: Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn và bước đầu biết diễn đạt
một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
II Chuẩn bị của HS và GV:
- GV : Mô hình trục số, bảng phụ, phấn màu
- HS : Trục số trên giấy
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ(5’)
HS 1 :Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
Tính : (-5) + ( -11 ) =
( - 43 ) + ( - 9 ) =
HS 2 Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
Làm bài tập : Nhiệt độ buổi trưa ở Mát-xcơ – va
là -3oC hỏi nhiệt độ buổi chiều ở đó là bao nhiêu
biết nhiệt độ giảm 50C
GV nhận xét cho điểm
GV : Nếu nhiệt độ buổi trưa ở bài toán trên là 3oC
thì tính nhiệt độ buổi chiều như thế nào ?
-H: 3 + (-5)
G: Cho H dự đoán kết quả trên
G: giới thiệu bài mới
HS 1
(-5) + ( -11 ) = - 16( - 43 ) + ( - 9 ) = - 52
Hãy tóm tắt bài toán ?
HS tóm tắt như Y/C bên
Muốn tính t0 trong phòng ướp lạnh ta làm như thế
Trang 14- Hai số đối nhau có gì giống và khác nhau ? Nếu
bạn có 15 đồng và bạn trả nợ 15 đồng thì bạn còn
bao nhiêu đồng ?
- GV giới thiệu bằng hình ảnh thông qua trục số để
minh hoạ
- Tổng hai số đối nhau bằng mấy ? Cách nhận biết
hai số đối nhau
- HS làm bài tập ?1 SGK
- HS đọc ví dụ trong SGK GVminh hoạ phép cộng
đó trên trục số HS nêu kết quả
- HS làm bài tập ?2
- HS phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
không đối nhau
- Làm bài tập ?3 SGK
-2.Cộng hai số nguyên khác dấu:
Hai số đối nhau có tổng bằng 0
Ví dụ : (+152)+(-152) = 0
(-27) + (+27) = 0
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta tìm hiệu của hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số
có giá trị tuyệt dối lớn hơn
Ví dụ : (+27) + (-37) = -(37-29) = - 8 (-253) + (+148) = -(253 -148) = 105
?3
a) (-38) + 27 = -11b) 273 + ( -123) = 150
Trang 15- Thái độ: Biết dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hay giảm của một đại lượng thực tế.
II Chuẩn bị của HS và GV:
- GV : Bảng phụ, phấn màu
- HS : Ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ(5’)
- HS1 : Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên
Tính a) ( - 5 ) + 12 = 7 b) ( -10 ) + 8 = - 2
2.Hoạt động 2 : Luyện tính cộng hai số nguyên (30’)
- GV giới thiệu sơ đồ thực hiện phép cộng hai số nguyên
Cộng hai số
Khác dấu
Cùng dấu
Trừ hai GTTĐ lấy dấu của số có
Có một sốbằng 0
Cộng GTTĐ
của hai số,
lấy dấu
Bằng số còn lại
Trang 16? Để tính tổng của hai số nguyên cùng dấu hay
khác dấu ta làm như thế nào ?
Cách làm bài tập 31,32
Y/c 2 HS lên trình bày bảng
Chữa bài theo y/c bên
nguyên với số hạng của nó ?
Nếu ta có giá trị của tổng biết 1 số hạng, có tìm
được số hạng còn lại không ?
Bài tập 32 :
a) A = 16 + (-6) = 10b) B = 14 + (-6) = 8c) C = (-8) + 12 = 4
a) cộng với số nguyên âm được KQ nhỏ hơn số ban đầu
b) Cộng với số nguyên dương được
KQ lớn hơn số ban đầu
IV Củng cố hướng dẫn tự học ở nhà : (5’)
- Hoàn chỉnh các bài tập đã sửa và hướng dẫn
- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau : Tính chất của phép cộng các số nguyên
+ Xem lại các tính chất của phép cộng các số tự nhiên
Tuần 17
Ngày soạn : 3.12.2010
Trang 17Tiết 49
Ngày dạy : 7.12(63), 6.12(646162)
§6 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
I Mục tiêu :
- Kiến thức: HS nắm được 4 tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: giao hoán,
kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối
- Kĩ năng: + Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng
- HS : SGK , Đọc trước bài, ôn quy tắc cộng hai số nguyên
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ(5’) HS1: Thực hiện phép tính
c) ( -5 ) + 7 = 2d) 4 + ( - 8 ) = -4e) 7 + ( - 5 ) = 2
a) [ ( -3) + 4 ] + 2 = 3b)( -3) + (4 + 2) = 3c) [ ( -3 ) + 2 ] + 4 = 3
2.Hoạt động 2 : Tính chất giao hoán.(5’)
- Qua bài tập ?1, HS hãy phát biểu tính
chất giao hoán của phép cộng các số nguyên
Trang 18- GV giới thiệu tính chất cộng với số 0
- GV giới thiệu ký hiệu số đối của a là -a
- Tổng hai số đối nhau bằng bao nhiêu ?
- Làm thế nào để chứng minh hai số là đối
- HS học bài theo SGK và làm các bài tập 38, 41 đến 46
- Tiết sau : Luyện tập
Tuần 17
Ngày soạn : 3.12.2010 Tiết 50
Ngày dạy : 7.12(63), 6.12(64),8.12(6162)
LUYỆN TẬP + 15’
I Mục tiêu :Giúp học sinh
- Kiến thức: HS biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên để tính đúng,
tính nhanh các tổng, rút gọn biểu thức
-(- a) = a và a + (- a) =
0
a + 0 = 0 + a = a
Trang 19- Kĩ năng: + Tiếp tục củng cố kĩ năng tìm số đối, tìm giá trị tuyệt đối của một số
nguyên
+ Áp dung phép cộng số nguyên vào bài tập thực tế
- Thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo của HS.
II Chuẩn bị của HS và GV:
- GV : SGK , SBT, bảng phụ ghi bài tập
- HS : SGK, ôn lý thuyết, làm các bài tập được giao
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ(4’)
và lợi dụng các đặc điểm nào để tính
hợp lý giá trị một biểu thức ? (giao
hoán, kết hợp, các số đối nhau, tròn
trăm, chục )
Bài tập 42 :
- Liệt kê tất cả các số nguyên có giá
trị tuyệt đối bé hơn 10 rồi tính tổng
- Tổng quát hoá bài toán này : Tổng
của tất cả các số nguyên có giá trị
tuyệt đối bé hơn m bằng 0
Bài tập 41 :
A = (-38) + 28 = -10 ;
B = 273 +(-123) = 150
C = 99 +(-100)+101 = (99 +101)+(-100) = 200+(-100) = 100
Bài tập 42 :
A = 217 +[43 + (-217) + (-23)]
= (217 + 43) +[(-217) + (-23)]
= 260 + (-240) = 20Tổng các số có giá trị tuyết x đối bé hơn 10 là :
- Muốn tìm khoảng cách của hai ca nô ta
làm như thế nào sau khi đã biểu diễn đại
lượng quãng đường theo hướng quy định ?
Bài tập 44 :
- HS giải bài này theo nhóm Nhóm này
ra đề cho nhóm kia trả lời
Bài tập 45 :
HS : Suy nghĩ trả lời
Bài tập 43 :
a) 10 + 7 = 17 (km)b) 10 + (-7) = 3 (km)
Bài tập 44 :
Một người đi từ C về hướng tây 3km và tiếp tụcquay lai đi về hướng đông 5km Hỏi người ấycách C bao nhiêu km ?
Trang 20GV: Tổng hai số nguyên âm luôn nhỏ mỗi
số hạng
Bài tập 45 :
Hùng nói đúng vì : ( -2) + (-3) = -5 ( -2) > -5 (-3) > -5
4.Hoạt động 4 : Hướng dẫn sử dụng máy tính(3’)
5.Hoạt động 5 : Kiểm tra 15’
Đề + đáp án kèm theo
IV Củng cố hướng dẫn tự học ở nhà : (3’)
- HS hoàn chỉnh các bài tập đã hướng dẫn và sửa chữa
- Chuẩn bị bài mới : Phép trừ hai số nguyên
I Mục tiêu :Giúp học sinh
- Kiến thức: HS hiểu được quy tắc phép trừ trong Z.
- Kĩ năng: + Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên.
+ Bước đầu hình thành, dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi củamột loạt hiện tượng (toán học) liên tiếp và phép tương tự
- Thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo của HS.
II Chuẩn bị của HS và GV:
Trang 21- GV : SGK, phấn mầu
- HS : Ôn lại các tính chất về phép cộng 2 số nguyên khác dấu, cùng dấu
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ(5’)
- HS1 : Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên
2.Hoạt động 2 : Hiệu của hai số nguyên(15’)
- HS qua bài kiểm, hãy làm bài tập ?
- Phép trừ hai số nguyên có thể thực
hiện được bằng cách nào ?
- HS phát biểu quy tắc trừ hai số
nguyên
- Phép trừ hai số nguyên có ràng buộc
bởi điều kiện gì không ?
3.Hoạt động 3 : Các ví dụ(10’)
- Gv cho HS thực hiện các ví dụ trong
SGK nhằm mục đích thấy được rằng việc
biểu diễn đại lường có hai hướng ngược
nhau bằng số nguyên vẫn phù hợp với
phép trừ và phép trừ trong số nguyên luôn
thực hiện được
2 Ví dụ : SGK
Nhiệt độ ở Sa Pa hôm nay là :
3 – 4 = 3 + (-4 ) = -1ĐS: - 10C
Nhận xét : Phép trừ trong Z luôn thực hiện được
Trang 22-a 15 -2 0 -(-3)
Bài tập 50 :
2 Hướng dẫn học ở nhà : (3’)
- HS làm các bài tập 51 - 56
- Chuẩn bị cho tiết sau : Luyện tập
GV hướng dẫn bài tập 54: Áp dụng các quy tắc tìm x tương tự như trong số tự nhiên
Tuần 17
Ngày soạn : 6.12.2010 Tiết 52
Ngày dạy : 8.12(63), 7.12(64),9.12(6162)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :Giúp học sinh
- Kiến thức: Củng cố các quy tắc phép trừ, quy tắc phép cộng các số nguyên.
- Kĩ năng: + Rèn luyện kĩ năng trừ số nguyên : Biến trừ thành cộng, thực hiện phép
cộng, kĩ năng tìm số hạng chưa biết của một tổng, thu gọn biểu thức
+ Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép trừ
- Thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo của HS.
II Chuẩn bị của HS và GV:
Trang 23Hoạt động của thầy và trò Nội dung
1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ(5’) HS1: Phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên ?
- HS chú ý phân biệt dấu ngoặc phép
tính và dấu ngoặc số âm
Bài tập 51 :
A = 5 -(7 -9) = 5 - (-2) = 5 + 2 = 7
B = (-3) -(4-6) = -3 - (-2) = -(3)+2 = -1
Trang 24- HS thực hiện bài này theo nhóm
- GV bổ sung thêm hàng y - x cho HS
khá giỏi và nhận xét kết quả tương ứng
của hai hàng x-y và y-x
câu nói của Hồng, Hoa, Lan và đưa ra ý
kiến của mình cùng với ví dụ minh hoạ
âm thì hiệu sẽ lớn hơn cả hai số đó
Ví dụ như bài tập 52 hoặc (-5) - (-3) = -2(-2 >-5, -2 > -3)
= -(-98) – 61 + 12 + 61
= 98 + (- 61) + 12 + 61
3.Hoạt động 3 : Sử dụng MTĐT để thực hiện phép trừ hai số nguyên (7’)
- HS thực hiện bài tập 56 theo hướng dẫn và kiểm tra lại kết quả các bài tập đã giải
IV Củng cố hướng dẫn tự học ở nhà : (3’)
- Hoàn chỉnh các bài tập đã hướng dẫn và sửa chữa
- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau : Quy tắc dấu ngoặc Thử áp dụng để giải bài tập 51
Tuần 18
Ngày soạn : 10.12.2010 Tiết 53
Ngày dạy : 14.12(6361), 13.12(6462)
Trang 25§8 QUY TẮC DẤU NGOẶC
I Mục tiêu :Giúp học sinh
- Kiến thức: + HS hiểu và vận dụng được quy tắc dấu ngoặc (bỏ dấu ngoặc và cho số
hạng vào trong dấu ngoặc)
+ HS biết khái niệm tổng đại số, viết gọn các phép biến đổi trong tổng đại
số
- Kĩ năng: Vận dụng quy tắc dâu ngoặc một cách linh hoạt, hợp lý trong từng trường
hợp cụ thể
- Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, cẩn thận, chính xác khi tính toán
- II Chuẩn bị của HS và GV:
- GV : SGK , bảng phụ, bảng nhóm
- HS : SGK, các quy tắc cộng trừ số nguyên
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ(5’)
HS1: Thế nào là hai số đối nhau?
AD : Tìm số đối của các số sau: 2, (-5), 2 + (-5)
2.Hoạt động 2 : Quy tắc dấu ngoặc(15’)
- Qua bài tập ?1, HS hãy phát biểu nhận xét của
mình về tổng các số đối và số đối của một tổng
- Qua bài tập ?2, ta thấy dấu đứng trước dấu
ngoặc và cách bỏ dấu ngoặc trong từng trường
hợp cụ thể như thế nào ?
- HS phát biểu quy tắc dấu ngoặc theo SGK
- HS thực hành các ví dụ trong SGK dưới sự
hướng dẫn của GV
1.Quy tắc dấu ngoặc
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "-" đằng trước , ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước thì dấu của các số
hạng trong ngoặc vần giũ nguyên.
Trang 26- HS làm bài tập ?3 và bài tập 60 SGK
a) 324 + 112 (112324)
= 324 – 324
= 0b) (-257) - (257156) 56
3.Hoạt động 3 : Tổng đại số(10’)
- Có thể viết phép trừ thành phép cộng
không ? Vì sao vậy ? Thế nào là một tổng đại
số ?
- Trong một tổng đại số, ta có thể tiến hành
những thuật toán nào ? Khi tiến hành các thủ
thuật đó phải tuân thủ các quy tắc nào ?
- HS làm bài tập 57 SGK
2.Tổng đại số
Một dãy các phép tính cộng trừ các số nguyên được gọi là một tổng đại số
- Tổng đại số là một dãy các sốphép tính cộng , trừ các sốnguyên
+ Thay đổi vị trí các số hạng+ Cho các số hạng vào trongnhoặc có dấu “+”, “-” đằngtrước
Trang 27- Kiến thức: Củng cố quy tắc dấu ngoặc, (bỏ dấu ngoặc và cho vào trong dấu ngoặc).
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng cộng , trừ các số nguyên, bỏ dấu ngoặc, kĩ năng thu gọn
biểu thức
- Thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo của HS.
II Chuẩn bị của HS và GV:
- GV : Bảng nhóm, bảng phụ, phấn màu
- HS : Ôn tập kiến thức về cộng, trừ, quy tắc dấu ngoặc
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ(5’)
B = (27 - 514) - (486 - 73) = 27 - 514 - 486 + 73
Bài tập 57 ,59, SGK,
- Khi tính tổng bằng cách hợp lý, ta
thường căn cứ các đặc điểm gì của các số
hạng ?
- Trong từng bài cụ thể HS hãy nêu
các đặc điểm sẽ căn cứ Trong từng
trường hợp cụ thể , HS nêu các quy tắc
được áp dụng
Bài tập 57 :
A= (-17)+5+8+17 =[(-17+17] + (5+8) = 0 + 13 = 13
B = 30 + 12 + (-20) + (-12) = [30+(-20)] + [(-12)+12]
=10+0 = 10
C = (-4) + (- 440) + (- 6) + 440 = [(- 440) + 440] -(4 + 6) = -10
D = (-5) + (-10) + 16 + (-1) = 16 - ( 5 + 10 + 1) = 16 -16 = 0
Trang 28Tương tự cho HS làm bài tập 92 SBT
Bài tập 59 :
Tính nhanh tổng saua) (2736 - 75) - 2736
= 2736 - 75 – 2736
= (2736 - 2736) - 75
= -75b) (- 2002) – (57 – 2002)
=13- 135 + 49- 13- 49
= -135
3.Hoạt động 3 : Đơn giản biểu thức(10’)
Bài tập 59 :
- Trong từng bài học sinh chú ý bỏ dấu
ngoặc và đưa các số hạng vào trong dấu
ngoặc theo đúng quy tắc dấu và đơn giản
các số hạng là số với nhau
Bài tập 58:
A = x+22+(-14)+52 = x+[22+52-14]
= x + 60B=(-90)-(p+10)+100 =(-90) –p-10 +100 =- (90 +10 -100 + p) = -p
Bài 190 SBT a) x + 25+ (-17) + 63
= x + 71b) (-75) – (p +20) +95
Trang 29Tuần 18
Ngày soạn : 13.12.2010 Tiết 55
Ngày dạy : 15.12(6361), 14.12(64),16.12(62)
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I Mục tiêu : Giúp học sinh
- Kiến thức: Ôn tập các kiến thức cơ bản về tập hợp, mỗi quan hệ giữa các tập N; N*; Z
số và chữ số Thứ tự trong N, trong Z, số liền trước, số liền sau Biểu diễn một số trêntrục số Các phép tính trong tập hợp N và Z
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh các số nguyên, biểu diễn các số trên trục số Rèn
luyện khả năng hệ thống hoá cho HS Kĩ năng thực hiện các phép tính trong tập N và Z
- Thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo của HS.
II Chuẩn bị của HS và GV:
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, phấn màu, thước có chia độ
- HS : Vẽ một trục số, thước kẻ có chia khoảng
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
? Luỹ thừa bậc n của a là gì ?
?Nêu công thức tổng quát của phép nhân, chia hai
luỹ thừa cùng cơ số ?
? Phát biểu T/c chia hết của một tổng
? Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9
Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức
? Để tính nhanh ta thường sử dụng các kiến thức
nào?
HS nêu cách tính ?
Bài 1 : Thực hiện phép tính
a) 12.64 + 36.12 = 12(64+36) = 12.100 = 1200
b) 5.32 – 18 : 3 = 39