1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư nguyễn du TP long xuyên tỉnh an giang

144 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHỔNG TRỌNG TOÀN ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU SVTH: TRẦN XUÂN HIỂN trang 6 CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊTÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH 1.1 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬ

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

PHẦN I:

KIẾN TRÚC

Trang 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

SVTH: TR ẦN XU ÂN HI ỂN trang: 2

I.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH

Trong một vài năm trở lại đây, tỉnh An Giang ngày càng phát triển mạnh mẽ với tốc độ cao cả về kinh tế lẫn xã hội Bộ mặt tỉnh ngày càng thay đổi theo chiều hướng tích cực, thu nhập đầu người cũng tăng Cùng với sự đi lên của nền kinh tế của tỉnh, việc thu hút đầu tư nước ngoài và các tỉnh lân cận ngày càng mở rộng dẫn đến số người nhập cư vào tỉnh ngày càng đông, nhu cầu nhà ở ngày càng trở nên bức bách Tuy nhiên

vì mức sống của người dân được cải thiện nên nhà ở không đơn thuần là nơi để ở mà còn phải đáp ứng một số yêu cầu về mỹ quan, tiện nghi, thuận lợi giao thông mang lại tâm trạng thoải mái cho người sử dụng

Theo qui họach của tỉnh, hiện đã có những nhu cầu ban đầu về các chung cư

cao tầng chất lượng cao Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân, việc hình thành các cao ốc văn phòng, chung cư cao tầng còn góp phần tích cực vào việc tạo nên

bộ mặt mới của tỉnh và đưa Long Xuyên hướng tới mục tiêu trở thành thành phố loại 2 trong một vài năm tới.Ngoài ra, việc phát triển các tòa nhà cao tầng còn giúp cho nghành xây dựng của tỉnh phát triển đi lên thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, cộng nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế Chính vì những lý do nêu trên mà dự

án CHUNG CƯ CAO TẦNG NGUYỄN DU được hình thành và đang trong tiến trình

đưa vào xây dựng

I.2 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

 Số tầng: 1 tầng hầm + 1tầng trệt + 8 tầng lầu

 Diện tích tổng thể: 22.2m x 44.3m

 Phân khu chức năng: công trình được chia khu chức năng từ dưới lên:

 Khối hầm: dùng làm nơi để xe kết hợp tầng kỹ thuật

 Tầng trệt, tầng lửng: dùng làm siêu thị

 Tầng 2-7: chung cư, mỗi tầng có 2 căn hộ loại A, 2 căn hộ loại B và 4 căn

hộ loại C và 1 phòng họp nhỏ

 Tầng mái: 2 hồ nước sinh họat kích thước 6m x 5m x2m

I.3 GIẢI PHÁP ĐI LẠI

I.3.1 Giao thông đứng

Toàn bộ công trình sử dụng 1 khối thang máy (2 thang máy) và 3 thang bộ 2 vế

Bề rộng mỗi thang là 1.1m, được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh khi có sự

cố xảy ra Cầu thang máy được đặt ở vị trí trung tâm, 1 thang bộ nằm ở giữa, 2 thang bộ

ở 2 đầu hồi nhà nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang là 20m để giải quyết việc phòng cháy, chữa cháy

I.3.2 Giao thông ngang

Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên

I.4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU - KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN TẠI NƠI XÂY

Trang 3

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

-Các yếu tố khí tượng

+ Nhiệt độ trung bình năm: 260C

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 220C

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 300C

+ Lượng mưa trung bình: 1000-1800mm/năm

+ Độ ẩm tương đối trung bình: 78%

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70-80%

+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80-90%

+ Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4h/ngày, vào mùa khô là trên 8h/ngày

-Hướng gió chính thay đổi theo mùa:

+ Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng bắc chuyển dần sang đông, đông nam và nam

+ Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng tây nam và tây

+ Tầng số gió lặng trung bình hằng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ trung bình 1,4-1,6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật

và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

I.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:

I.5.1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ 2 nguồn: lưới điện tỉnh và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm theo 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng ngầm để tránh gây tiếng ồn và rung động làm ảnh hưởng đến sinh hoạt)

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động

từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

I.5.2 Hệ thống cung cấp nước

Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy Tất cả đều chứa trong bể nước ngầm Sau đó, máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính

Các ống đứng qua các tầng đều được bọc trong các hộp Gaine Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

I.5.3 Hệ thống thoát nước mưa

Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy (bề mặt mái được tạo dốc) và chảy vào các ống dẫn nước mưa (=140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước

Trang 4

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

SVTH: TR ẦN XU ÂN HI ỂN trang: 4

Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ

ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng

I.5.6 Hệ thống thong tin liên lạc

Hệ thống cáp tivi, điện thoại, internet được đưa đến mỗi căn hộ thông qua hệ thống dây dẫn, hệ thống này được đặt trong các gen kỹ thuật Tại mỗi tầng luôn có một đầu mối trung tâm để quản lý các hệ thống này

I.6 AN TOÀN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY

Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài

khỏang 20m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái (dung tích khoảng 120m3), khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động

Trang 5

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

PHẦN II:

KẾT CẤU

Trang 6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

SVTH: TRẦN XUÂN HIỂN trang 6

CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊTÔNG CỐT THÉP

TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH

1.1 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN

Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất ) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng

Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để khi truyền tải trọng ngang vào nhà chuyển

vị của các đầu cột bằng nhau

Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí ở bất kỳ vị trí nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng sàn

Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp của sàn trên mặt bằng và tải trọng tác dụng

1.1.1 Kích thước sơ bộ tiết diện dầm

Theo điều 3.3.2 Cấu tạo khung nhà cao tầng-TCXD 198-1997: dầm phải đủ độ dẻo và cường độ cần thiết khi chịu tải trọng động đất:

- Chiều rộng tối thiểu của dầm không nhỏ hơn 200mm và tối đa không lớn hơn chiều rộng cột cộng với 1,5 lần chiều cao tiết diện Chiều cao tối thiểu tiết diện không nhỏ hơn 300mm Tỉ số chiều cao và chiều rộng tiết diện không lớn hơn 3

Sơ bộ chọn chiều cao dầm theo công thức:

md - hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

md = 812 - đối với hệ dầm chính, khung một nhịp;

md = 1216 - đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp;

1 2 1

(1.2)

Trang 7

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

CHUNG CƯ: NGUYỄN DU

9 8

7 6

5 4

3 2

1

A B

C D E F

D22 D23 D23 D23 D23 D24 D23 D23 D23 D23 D22 D22 D23 D23 D23 D23 D24 D23 D23 D23 D23 D22

D19 D20 D20 D20 D20 D21 D20 D20 D20 D20 D19 D15 D16 D17 D17 D16 D16 D16 D17 D17 D16 D15

DP9 DP8 DP8 DP8

DP10 DP10 DP10 DP10

DP11

DP12 DP13 DP14 DP15

DP10 DP10

DP10 DP10

DP8 DP9

DP9 DP8 DP8 DP8

Trang 8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

CHUNG CƯ: NGUYỄN DU

SVTH: TRẦN XUÂN HIỂN trang 8

9 8

7 6

5 4

3 2

1

A B

C D E F

S10

S16

S16 S16

Trang 9

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

Bảng 1.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Dầm khung (D1 tới D24) BxH = 500x300mm Dầm sàn (DP1 tới DP16) BxH = 300x200mm

Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau:

l m

D h

s

s  (1.3) trong đó:

D - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào hoạt tải sử dụng;

ms = 30 ÷ 35 - đối với bản loại dầm;

md = 40 ÷ 45 - đối với bản kê bốn cạnh;

Trang 10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

SVTH: TR ẦN XUÂN HIỂN trang 10

trong đó: i - khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

i - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;

n i - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Trang 11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

Bảng 1.3: Cấu tạo sàn

Cấu tạo Gạch Vữa lót Bản Vữa trát Chống thấm

γ(daN/m³) 2000 1800 2500 1800 2200 Sàn tầng

(daN/m²)

Vữa lót (daN/m²)

Bản (daN/m²)

Vữa trát (daN/m²)

Chống thấm (daN/m²)

Trang 12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

SVTH: TR ẦN XUÂN HIỂN trang 12

1.2.2 Hoạt tải

Tải phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737-1995 như sau:

p tc tt

n p

p 

trong đó:

tc

p - tải trọng tiêu chuẩn lấy theo TCVN 2737-1995;

n p - hệ số độ tin cậy của hoạt tải

n p=1.3 khi tc

p <150daN/m2;

p

n =1.2 khi p tc≥150daN/m2;

Bảng 1.6: Hoạt tải tra bảng theo công năng sàn

Bảng 1.7: Hoạt tải tính toán các ô sàn

Trang 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

1.2.3 Tải trọng tường ngăn

Tải trọng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn (cách tính này đơn

giản mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30%

diện tích lỗ cửa) được tính theo công thức:

% 70

A

g h l n g

tc t t t t qđ

t  (1.4) trong đó: nt - hệ số tin cậy;

lt - chiều dài tường;

ht - chiều cao tường;

A - diện tích ô sàn;

tc

t

g - trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường;

với tường 10cm gạch ống: g tc 180daN/m2

Kích thước tường

g (daN/m²)

tc t

G

(daN)

tt t

G

(daN)

gt(daN/m)

Lt

(m) S2 4.2 4.5 18.9 3.3 0.1 6.45 1800 386.1 424.7 15.7

Bảng 1.9: Bảng tổng hợp tĩnh tải và hoạt tải sàn

Trang 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

SVTH: TR ẦN XUÂN HIỂN trang 14

Các giả thuyết tính toán:

- Các ô bản được tính toán như ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của ô bản kế

cận

- Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

- Đối với ô bản làm việc một phương, cắt dãi bản có bề rộng 1m theo phương cạnh

ngắn để tính momen nhịp và momen gối theo cơ học kết cấu Đối với ô bản làm việc hai

phương, cắt dãi bản có bề rộng 1m theo cả hai phương để tính, tra hệ số để tìm giá trị

mômen nhịp và gối Từ các giá trị mômen đó ta tính thép

- Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm

Xét liên kết giữa bản và dầm: nếu 3

b

d h

1.3.2 Tính sàn loại bản dầm

Bản được tính theo từng ô riêng biệt chịu tải trọng toàn phần theo sơ đồ đàn hồi Cắt

1 dãi bản bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính nội lực theo sơ đồ dầm liên kết ở 2

đầu Trong đồ án này,  4  3

Trang 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

công, phần dầm môi không chống được chuyển vị xoay nên các sàn này có sơ đồ tính

toán là 3 đầu ngàm và 1 đầu khớp (sơ đồ 8)

Trang 16

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

SVTH: TR ẦN XUÂN HIỂN trang 16

M A

n

 (1.5)

 1 12A (1.6)

a

n a

R

bh R

F  0

 (1.7)

- Hàm lượng cốt thép không được quá nhiều để tránh phá họai giòn, cũng không

được quá ít: min max, tốt nhất là trong khoảng (0.3÷0.9)%

Trang 17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

Ly (m)

Trang 18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2010 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TỒN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

As (chọn) μ%

S1

M1(kN.m) 1.435 1.5 0.015 0.015 0.756 Þ6a200 1.413 0.0890 M2(kN.m) 0.477 2.0 0.006 0.006 0.266 Þ6a200 1.413 0.0333 MI(kN.m) 3.141 1.5 0.033 0.034 1.671 Þ8a200 2.512 0.1966 MII(kN.m) 1.052 1.5 0.011 0.011 0.553 Þ8a200 2.512 0.0651

S2

M1(kN.m) 2.507 1.5 0.027 0.027 1.329 Þ6a200 1.413 0.1563 M2(kN.m) 2.199 2.0 0.026 0.027 1.238 Þ6a200 1.413 0.1548 MI(kN.m) 5.838 1.5 0.062 0.064 3.154 Þ8a150 3.349 0.3711 MII(kN.m) 5.073 1.5 0.054 0.056 2.729 Þ8a180 2.791 0.3210

S3

M1(kN.m) 4.426 1.5 0.047 0.048 2.372 Þ8a200 2.512 0.2790 M2(kN.m) 2.975 2.0 0.036 0.036 1.683 Þ6a160 1.766 0.2104 MI(kN.m) 10.137 1.5 0.108 0.114 5.622 Þ10a125 6.280 0.6614 MII(kN.m) 6.795 1.5 0.072 0.075 3.692 Þ8a125 4.019 0.4343

S4

M1(kN.m) 1.514 1.5 0.016 0.016 0.798 Þ6a200 1.413 0.0939 M2(kN.m) 0.407 2.0 0.005 0.005 0.227 Þ6a200 1.413 0.0284 MI(kN.m) 3.253 1.5 0.035 0.035 1.732 Þ8a200 2.512 0.2037 MII(kN.m) 0.887 1.5 0.009 0.009 0.466 Þ8a200 2.512 0.0548

Trang 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

S5

M1(kN.m) 2.642 1.5 0.028 0.029 1.401 Þ6a200 1.413 0.1649 M2(kN.m) 1.866 2.0 0.022 0.023 1.048 Þ6a200 1.413 0.1310 MI(kN.m) 6.066 1.5 0.065 0.067 3.282 Þ8a150 3.349 0.3861 MII(kN.m) 4.284 1.5 0.046 0.047 2.294 Þ8a200 2.512 0.2698

S6

M1(kN.m) 4.583 1.5 0.049 0.050 2.458 Þ8a200 2.512 0.2891 M2(kN.m) 3.803 2.0 0.046 0.047 2.164 Þ6a125 2.261 0.2704 MI(kN.m) 10.630 1.5 0.113 0.120 5.914 Þ10a125 6.280 0.6958 MII(kN.m) 8.788 1.5 0.094 0.098 4.833 Þ10a160 4.906 0.5685

S7

M1(kN.m) 1.471 1.5 0.016 0.016 0.775 Þ6a200 1.413 0.0912 M2(kN.m) 0.975 2.0 0.012 0.012 0.545 Þ6a200 1.413 0.0681 MI(kN.m) 3.367 1.5 0.036 0.037 1.793 Þ8a200 2.512 0.2110 MII(kN.m) 2.226 1.5 0.024 0.024 1.178 Þ8a200 2.512 0.1386

S8

M1(kN.m) 2.407 1.5 0.026 0.026 1.275 Þ6a200 1.413 0.1500 M2(kN.m) 1.397 2.0 0.017 0.017 0.783 Þ6a200 1.413 0.0978 MI(kN.m) 5.481 1.5 0.058 0.060 2.955 Þ8a160 3.140 0.3476 MII(kN.m) 3.189 1.5 0.034 0.035 1.697 Þ8a200 2.512 0.1996

Trang 20

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

SVTH: TR ẦN XUÂN HIỂN trang 20

S9 M1(kN.m) 3.007 1.5 0.032 0.033 1.598 Þ6a160 1.766 0.1880 M2(kN.m) 1.015 2.0 0.012 0.012 0.567 Þ6a200 1.413 0.0709 MI(kN.m) 6.582 1.5 0.070 0.073 3.572 Þ8a140 3.589 0.4202 MII(kN.m) 2.236 1.5 0.024 0.024 1.183 Þ8a200 2.512 0.1392 S10 M1(kN.m) 0.093 1.5 0.001 0.001 0.049 Þ6a200 1.413 0.0057 M2(kN.m)

MI(kN.m) 0.186 1.5 0.002 0.002 0.097 Þ8a200 2.512 0.0114 MII(kN.m)

S11 M1(kN.m) 0.805 1.5 0.009 0.009 0.423 Þ6a200 1.413 0.0498 M2(kN.m)

MI(kN.m) 1.611 1.5 0.017 0.017 0.850 Þ8a200 2.512 0.0999 MII(kN.m)

S12

M1(kN.m) 1.761 1.5 0.019 0.019 0.930 Þ6a200 1.413 0.1094 M2(kN.m) 0.687 2.0 0.008 0.008 0.383 Þ6a200 1.413 0.0479 MI(kN.m) 3.883 1.5 0.041 0.042 2.074 Þ8a200 2.512 0.2440 MII(kN.m) 1.520 1.5 0.016 0.016 0.802 Þ8a200 2.512 0.0943

Trang 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

Trang 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

SVTH: TRAÀN XUAÂN HIEÅN trang 22

1.5 KIỂM TRA BIẾN DẠNG ( ĐỘ VÕNG)

Tính toán về biến dạng cần phân biệt 2 trường hợp, một là khi bêtông

vùng kéo của tiết diện chưa hình thành khe nứt và hai là khi bêtông vùng kéo

của tiết diện đã có khe nứt hình thành Ở đồ án này chỉ xác định độ võng f của

l B

C M

f  (1.9) trong đó:

d E J k

Bảng 1.15: Bảng tính toán độ võng sàn Max

q(daN/m2) l2(cm) M(daN.cm) Eb(daN/cm2) Jth(cm4) B f(mm)

859 550 108269.792 290000 5117.71 1484135417 1.149365

Ta nhận thấy điều kiện f  f đảm bảo

Vậy ô bản đã chọn thỏa mãn yêu cầu về độ võng

1.6 KẾT LUẬN

Các kết quả tính toán đều thỏa mãn về khả năng chịu lực và các điều kiện

kiểm tra nên các giả thuyết ban đầu là hợp lý, sàn đã chọn là phù hợp

1.7 BỐ TRÍ THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Cốt thép sàn tầng điển hình được bố trí trong bản vẽ KC 01

Trang 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

CHƯƠNG 2

TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TRỤC 11-12

TẦNG 1 2.1 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

Cầu thang bê tông cốt thép đá 1020, B25, hai vế bản chịu lực chính (gồm hai bản BT1, BT2 ) tựa lên dầm chiếu nghỉ DCN và dầm chiếu tới DCT có kích thước tiết diện theo tính toán sau

Bản Chiếu nghỉ sử dụng bê tông cốt thép đá 1020, B25 gối tựa là dầm chiếu nghỉ Theo sách sổ tay kết cấu thấy “Vũ Mạnh Hùng” chiều dày bản cầu thang không có limông th  80 mm  Chon th,CN = 120 mm

Dầm ĐT1, ĐT2 chọn dựa theo cống thức chọn tiết diện dầm

12 11

2600

D E

12 11

Trang 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

+0.000 1.900

+3.800

300 300 300

2.4 CẤU TẠO CÁC LỚP CỦA BẢN, CHIẾU NGHỈ CẦU THANG

2.4.1 Cấu tạo bản thang

Trang 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

2.4.2 Cấu tạo sàn chiếu nghỉ

2.5 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG

2.5.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang

* 015 0

* 1800

* 1 01 0

* 2000

* ) 3 0 18 0 (

1.118.03.0

87

m daN S

gtt(daN/m²)

Trang 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

B HOẠT TẢI

Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn cầu thang lấy theo tiêu chuẩn về tải trọng và

tác động TCVN 2737-1995 (bảng 2-3 trang 40 Sổ tay thực hành kết cấu công trình của PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng)

ptc = 300 (daN/m²)  ptt = 1.2*300= 360 (daN/m²) (2.4)

Hoạt tải sàn cầu thang qui về tải trọng trên 1m² sàn

18 0 3

.

0

3 0

* 2

Trang 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

Trang 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

2.7 TÍNH TOÁN CỐT THÉP BẢN THANG VÀ CHIẾU NGHỈ

- Do 2 vế thang giống nhau nên ta chỉ tính toán cho vế 1, vế 2 bố trí cốt thép tương

M

(2.11)

Tra bảng 4-11 ( Sách sổ tay kết cấu – thầy Vũ Mạnh Hùng) chọn thép

* Kiểm tra hàm lượng cốt thép : min <  < ma x

2000

1300.58R

Rαμ

a

n o max      , min = 0.1% (2.12)

o

a h b

F μ

= ( 0.3 0.9)% là hợp lý (2.13) Bảng 1.3: Bảng kết quả tính toán cốt thép cho sàn cầu thang và chiếu nghỉ

γ As(cm²)

thang

2980 0.20 0.23 cốt đơn 0.89 14.91 Ø14a100 15.08 0.02 đạt

Thép tại gối, bố trí theo cấu tạo Ø10a200

2.8 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ (DCN), DẦM CHIẾU TỚI (DCT)

Do tải trọng của sàn chiếu nghỉ truyền vào chính bằng phản lực gối tựa của cầu thang

và bản chiếu nghỉ.(tính toán trong sap, lấy kết quả từ sơ đồ tính bản thang và sàn chiếu nghỉ)

Đối với dầm chiếu tới DCT: gs= 2780 daN/m

Trang 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

2600

12 11

Đối với dầm chiếu nghỉ DCN: gs = 2450 daN/m

Tổng tải trọng phân bố đều trên 1m dầm :

q = gb + gt + gts (2.16)

2.8.2 Sơ đồ tính và nội lực tính toán dầm

Dầm tựa lên cột vì vậy sơ đồ tính là dầm đơn giản, 2 gối tựa là 2 cột, tải trọng phân

bố đều như hình bên dưới

Vì dầm dọc là dầm đơn giản, tải trọng phân bố đều nên momen giữa nhịp

gbth(daN/m)

gt(daN/m)

q (daN/m)

Mnhip(daNm)

Q (daN)

- Kiểm tra lại hàm lượng cốt thép:

Trang 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

3%

100 2200

110 0,58 100 R

R α μ

0,15%

μ 100;

h b

A μ

s

R max

min 0

s t

+ Nếu điều kiện:

0,8%  t  1,5%, min  t  max  Tiết diện chọn hợp lý

Nếu không thoả điều kiện (2) tức lực cắt trong dầm < khả năng chịu kéo của bê tông thì ta không cần tính toán cốt đai chỉ bố trí cốt đai theo cấu tạo ngược lại ta tính cốt đai theo tính toán

+ Khả năng chịu lực của cốt đai: 2

0 t

2 d

h b R 8

Q q

q

fnR

2 0

+ Yêu cầu cấu tạo trên là đối với đoạn dầm dài 1/4l gần gối tựa, ở đoạn giữa dầm

có lực cắt nhỏ dần thì bố trí cốt đai thưa hơn nhưng cũng không vượt quá 3/4h và 50cm

K.tra

(cm²) chọn

As(cm²) 

K.tra

 Dầm DCT 3180.58 0.039 0.040 thỏa 0.980 4.99 2Ø18 5.09 0.204 đạt Dầm DCN 2901.73 0.036 0.036 thỏa 0.982 4.54 2Ø18 5.09 0.204 đạt

Trang 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

K.tra Chọn 0.35 0.6 113750 15000 4893.2 cấu tạo Ø6a150

2.9 BỐ TRÍ THÉP CẦU THANG:

Xem bản vẽ kết cấu thép dầm dọc + cầu thang ( KC – 02 )

Trang 32

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GVHD: KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

CHƯƠNG 3

TÍNH TOÁN BỐ TRÍ THÉP DẦM DỌC TRỤC B

(Thuộc sàn tầng 3) 3.1 SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI

Trang 33

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GVHD: KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

3.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG:

+ Trọng lượng bản thân dầm: không tính vì khi nhập vào sap để tính nội lực ta sẽ cho chương trình tự tính với hệ số khai báo tải trọng bản thân là 1,1

+ Tải trọng từ sàn truyền vào dầm: theo sơ đồ truyền tải (tĩnh tải + hoạt tải)

+ Trọng lượng bản thân tường: để đơn giản và thiên về an toàn giả sử tất cả các dầm đều có tường dày 100

q (kN/m²)

ql1/2 (kN/m)

ql1+gt(kN/m)

ht(m)

gt(kN/m)

p (kN/m²) ntc

ptt (T/m²)

Trang 34

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GVHD: KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

Trang 35

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GVHD: KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

3.3.4 Hoạt tải 5

HÌNH: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤT HOẠT TẢI DẦM DỌC

Trang 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM GVHD: KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

3.4 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NỘI LỰC BẰNG PHẦN MỀM SAP 2000

Các dầm được đánh số tăng dần từ trái sang phải Vì dầm dọc có tính chất đối xứng nên ta chỉ tính 1 bên dầm từ dầm 1 7, các dầm còn lại bố trí cốt thép tương tự

Dầm có số thứ tự từ 2 7 xuất kết quả tại 3 vị trí: dầu dầm (1), giữa dầm (2), cuối dầm (3) Riêng dầm 1 là dầm conxon chỉ xuất kết quả ở vị trí ngàm (3) và lấy đó tính cốt thép cho vùng chịu momen âm Còn vùng momen dương lấy theo cấu tạo ( thường là kéo thép chịu mômen dương ở dầm bên cạnh (dầm số 2) sang

Để đơn giản cho tính toán ta chỉ lấy ta lấy giá trí momen dương lớn nhất max(M+) tính toán bố trí cốt thép cho vùng chịu kéo, momen âm lớn nhất max(M-) tính toán bố trí cốt thép cho vùng chịu nén, lực cắt lớn nhất ở cả 3 vị trí max (Q) để tính toán cốt đai cho toàn dầm

Bảng 1.5: Bảng kết quả giá trị lớn nhất của M và Q

STT Dầm

max(M+) (kNm)

max(M-) (kNm)

max(Q) (kN)

Trang 37

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM GVHD: KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

3%

100 2800

145 0,58 100 R

R α μ

0,15%

μ 100;

h b

A μ

s

b R max

min 0

s t

- Nếu điều kiện:

0,8%  t  1,5%, min  t  max  Tiết diện chọn hợp lý

Nếu không thoả điều kiện (2) tức lực cắt trong dầm < khả năng chịu kéo của bê tông thì ta không cần tính toán cốt đai chỉ bố trí cốt đai theo cấu tạo ngược lại ta tính cốt đai theo tính toán

+ Khả năng chịu lực của cốt đai: 2

0 bt

2 d

h b R 8

Q q

q

fnR

2 0 bt

+ Yêu cầu cấu tạo trên là đối với đoạn dầm dài 1/4l gần gối tựa, ở đoạn giữa dầm

có lực cắt nhỏ dần thì bố trí cốt đai thưa hơn nhưng cũng không vượt quá 3/4h và 50cm

Trang 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM GVHD: KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

ho

As (cm²) chọn

Aschọn (cm²)

Trang 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM GVHD: KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

Bảng 1.7: Bảng kết quả tính toán cốt thép ngang

Dầm Qmax 0.6Rbtbhb 0.35Rbbh0 So sánh Q fđ nđ Utt Umax Uchọn

Trang 40

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2010 GVHD: ThS KHỔNG TRỌNG TOÀN

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGUYỄN DU

E D

HÌNH: MẶT BẰNG NẮP BỂ

Ngày đăng: 05/03/2021, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w