GV như ta đã biết để diễn tả hàm số nghịch biến ta dùng mũi tên biểu diên đi xuống và để diễn tả hàm số đồng biến ta dùng mũi tên biểu diễn đi lên.. Dựa vào bảng biến thiên ta có thể [r]
Trang 1-HS biết thé nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
-Biết ký hiệu phổ biến và ký hiệu tồn tại
-Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và luận
2 Về kỹ năng:
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản
- Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
3 Về tư duy: Phát triển tư duy trừu tượng, tư duy khái quát hóa, tư duy lôgic,…
4 Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán
đoán chính xác
B Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm, …
HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…
C Tiến trình bài học và các hoạt động:
I Ổn định lớp: Chia lớp thành 6 nhóm
II Bài mới:
TH1.Qua ví dụ nhận biết khái niệm
HĐ1:
GV: Nhìn vào hai bức tranh (SGK trang 4),
hãy đọc và so sánh các câu bên trái và các
câu bên phải
Xét tính đúng, sai ở bức tranh bên trái
Bức tranh bên phải các câu có cho ta tính
Các câu bên trái là những mệnh đề
GV: Các câu bên phải không thể cho ta tính
đúng hay sai và những câu này không là
những mệnh đề
GV: Vậy mệnh đề là gì?
I MỆNH ĐỀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN: 1.Mệnh đề:
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
TiÕt
1
Trang 2GV: Phát phiếu học tập 1 cho các nhóm và
yêu cầu các nhóm thảo luận đề tìm lời giải
GV: Gọi HS đại diện nhóm 1 trình bày lời
giải
GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và bổ sung
thiếu sót (nếu có)
GV: Nêu chú ý:
Các câu hỏi, câu cảm thán không là mệnh đề
vì nó không khẳng định được tính đúng sai
nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai
a)Hôm nay trời lạnh quá!
b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
c)3 chia hết 6;
d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng
1800;e)Lan đã ăn cơm chưa?
HĐ 2: Hình thành mệnh đề chứa biến thông
qua các ví dụ
GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS suy nghĩ và trả
lời
GV: Với câu 1, nếu ta thay n bởi một số
nguyên thì câu 1 có là mệnh đề không?
GV: Hãy tìm hai giá trị nguyên của n để
GV: Nếu ta ký hiệu P là mệnh đề Minh nói
Mệnh đề Hùng nói “không phải P” gọi là
mệnh đề phủ định của P, ký hiệu:
GV: Để phủ định một mệnh đề, ta thêm
(hoặc bớt) từ “không” (hoặc từ “không
phải”) vảotước vị ngữ của mệnh đề đó
GV: Chỉ ra mối liên hệ của hai mệnh đề P và
Hùng nói: “2003 không phải số nguyên tố”
Bài tập: Hãy phủ định các mệnh đề sau:P: “ là số hữu tỉ”
Q:”Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ hơncạnh thứ ba”
Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng
II Mệnh đề kéo theo
*Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo, ký hiệu:
Trang 3GV: Mệnh đề còn được phát biểu là:
“P kéo theo Q” hoặc “Từ P suy ra Q”
GV: Nêu ví dụ và gọi một HS nhóm 6 nêu
P là giả thiếu,Q là kết luận của định lí, hoặc
P là điều kiện đủ để có Q hoặc
Q là điều kiện cần để có P
GV: Phát phiếu HT 2 và yêu cầu HS các
nhóm thảo luận tìm lời giả
GV: Gọi HS đại diện nhóm 3 trình bày lời
GV: Lấy ví dụ minh họa đối với những định
lí không phát biểu dưới dạng “Nếu …thì
….”
Ví dụ: Từ các mệnh đề:
P: “ABC là tam giác đều”
Q: “Tam giác ABC có ba đường cao bằng nhau”
Hãy phát biểu mệnh đề và xét tính đúng sai của mệnh đề
*Mệnh đề PQ chỉ sai khi P đúng và Q
sai.
*Nếu P đúng và Q đúng thì PQ đúng.
*Nếu Pđúng và Q sai thì PQ sai.
Định lý toán học thường có dạng: “Nếu P thì Q”
P: Giả thiết, Q; Kết luậnHoặc P là điều kiện đủ để có Q, Q là điều kiện cần để có P
*Phiếu HT 2:
Nội dung;
Cho tam giác ABC Từ mệnh đề:
P:”ABC là tram giác cân có một góc bằng
600”Q: “ABC là một tam giác đều”
Hãy phát biểu định lí Nêu giả thiếu,
kết luận và phát biểu định lí này dưới dạng điêù kiện cần, điều kiện đủ
GV: Nêu vấn đề bằng các ví dụ; giải quyết
vấn đề qua các hoạt động:
GV: Phát phiếu HT [?7 ] và cho HS thảo
luận để tìm lời giải theo nhóm sau đó gọi HS
đại diện 1 nhóm trình bày lời giải
GV: Hình thành khái niệm hai mệnh đề
IV Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương:
Trang 4GV: Cho HS nghiên cứu ở SGK và hãy cho
biết hai mệnh đề P và Q tương đương với
nhau khi nào?
GV: Nêu ký hiệu hai mệnh đề tương đương
GV: Nêu ví dụ hoặc cho HS nêu ví dụ
GV: Dùng ký hiệu và để viết các mệnh
đề và ngược lại thông qua các ví dụ:
GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6 SGK trang 7
và xem cách viết gọn của nó
GV: Ngược lại, nếu ta có một mệnh đề viết
dưới dạng ký hiệu thì ta cũng có thể phát
biểu thành lời
GV: Lấy ví dụ áp dụng và yêu cầu HS phát
biểu thành lời mệnh đề
GV:Gọi HS nhận xét và bổ sung (nếu cần)
GV: Gọi 1 HS đọc nội dung ví dụ 7 SGK và
yêu cầu HS cả lớp xem cách dùng ký hiệu
GV: Gọi HS nhận xét và bổ sung (nếu cần)
GV: Phát phiếu HT 2 và cho HS thảo luận
theo nhóm để tìm lời giải sau đó gọi một HS
đại diện nhóm 2 trình bày lời giải
GV: Gọi HS nhận xét và bổ sung (nếu cần)
rồi cho điểm HS theo nhóm
- Mệnh đề đảo của một mệnh đề không nhấtthiết là đúng
Nếu cả hai mệnh đề và đều
đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương.
Kí hiệu: P Q, đọc là :+P tương đương Q;
+P là điều kiện cần và đủ để có Q, hoặc P khi và chỉ khi Q, …
V Kí hiệu và :
Ví dụ: Bình phương mọi số nguyên đều lớn
hơn hoặc bằng không
Đây là một mệnh đề đúng
* Ký hiệu đọc là “ với mọi”
*Phiếu HT 2:
Nội dung: Cho mệnh đề:
P:”Mọi số nhân với 1 đều bằng 0”
Q: “Có một số cộng với 1 bằng 0”
a)Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên
b) Dùng ký hiệu để viết mệnh đề P, Q vàcác mệnh đề phủ định của nó Cho biết các mệnh đề đó, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
IV Củng cố: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Xét tính đúng – sai của các mệnh đề sau:
Trang 5Câu 2.Cho mệnh đề P:
Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là:
Hãy chon kết quả đúng
Câu 3.Cho mệnh đề P: “ là số nguyên tố”
1.Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh
đề chứa biến, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
2.Về kỹ năng:
Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu để viết các mệnh đề và ngựoc lại
3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán
đoán chính xác
B.Chuẩn bị:
1.Giáo Viên: sgk, sgv, giáo án, phiếu học tập.
2.Học Sinh: sgk, thước, bút long, Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà
Trang 6Như thế nào được gọi mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương? Cho ví dụ.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học hôm nay ta LUYỆN TẬP 2.Triển khai bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
trao đổi và trả lời các câu hỏi sau:
HS : Trao đổi để đưa ra câu hỏi
1.Mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai
Mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
2.Với mỗi giá trị của biến thuộc một tập hợp nào đó, mệnh đề chứa biến trở trành một mệnh đề
3.Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là đúng khi P sai và sai khi P đúng
4.Mệnh đề sai khi Pđúng và Q sai (trong mọi trường hợp khác đúng)5.Mệnh đề đảo của mệnh đề là 6.Hai mệnh đề P và Q tương đương nếu hai Mệnh đề và đều đúng
II Bài tập
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu
nào là mệnh đề chứa biến?
Giải:
1.a)Là mệnh đề; b)Là mđ chứa biến; c)là mệnh đề
chứa biến; d) Là mệnh đề
2.a)”1794 chia hết cho 3” là mệnh đề đúng; mệnh
đề phủ định là:”1794 không chia hết cho 3”;
b)” là một số hữu tỉ” là mệnh đề sai; mệnh đề phủ định:
” không là một số hữu tỉ” ;c)” là mệnh đề đúng; mệnh đề phủ định là:”
.d)” ”là mệnh đề sai; mệnh đề phủ định là:”
”
Trang 7-Các dạng bài tập cần quan tâm?
HĐTP1: (Bài tập về mệnh đề kéo
theo và mệnh đề đảo)
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận
vào báo cáo
Mời HS đại diện nhóm 3 nêu kết
Yêu cầu các nhóm thảo luận và cử
đại diện báo cáo kết quả
GV: Ghi kết quả của các nhóm trên
bảng và cho nhận xét
GV chiếu Slide 10 về lời giải đúng
-Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên)
-Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho5
-Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau
-Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.b)Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm”điều kiện cần”, “điều kiện đủ”
-Điều kiện đủ để một số chia hết cho 5 là số đó tận cùng bằng 0
-Điều kiện đủ để một tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác đó cân
-Điều kiện đủ để hai tam giác có diện tích bằng nhau là chúng bằng nhau
* -Điều kiện cần để a và b chia hết cho c là a + b chia hết cho c
IV Củng cố: - Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
-Làm các bài tập đã hướng dẫn và gợi ý
-Đọc và soạn trước bài mới: Tập hợp
Trang 8Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.
3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán
đoán chính xác, biết quy lạ về quen
B.Chuẩn bị:
1.Giáo Viên: sgk, sgv, giáo án, phiếu học tập.
2.Học Sinh: sgk, thước, bút long, chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,….
C.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp: Nắm sỉ số
II Kiểm tra bài củ: (lòng vào bài mới)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Ta đã được học và làm quen tập hợp ở chương trình THCS?
Vậy tập hợp được xác định như thế nào? Để hiểu rỏ vấn đề đó, hôm nay ta đi
nghiên cứu bài mới: TẬP HỢP.
2.Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: (khái niệm tập hợp)
(Hình thành khái niệm tập hợp và phần
tử của tập hợp)
GV: Hãy xem nội dung HĐ1 ở SGK và
giải các câu đó theo yêu cầu đề ra
Gọi một HS lên bảng trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét và bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng
-GV yêu cầu HS xem nội dung HĐ2
trong SGK và suy nghĩ trả lời
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
và cho điểm
GV nêu cách xác định tập hợp và lấy ví
dụ minh họa
Để củng cố khắc sâu GV yêu cầu các em
HS xem nội dung HĐ3 trong SGK và
tử của tập hợp đó
Để biểu diễn một tập hợp như đã biết làdùng 2 dấu móc nhọn
[3]
Trang 9.a .b c z
.a x
còn biểu diễn tập hợp bằng cách sử dụng
biểu đồ Ven (GV lấy ví dụ minh họa)
GV đưa ra câu hỏi: Thế nào là tập hợp
Vậy với phương trình x2+x+1 =0 vô
nghiệm Tập A không có phần tử nào
Một tập hợp không có phần tử nào được
Ví dụ: Tập hợp A gồmcác số tự nhiên nhỏ hơn 5
Biểu diễn bằng biểu đồ Ven:
HĐ 2: (Tập hợp con)
(Củng cố lại kiến thức tập hợp con)
GV cho HS xem nội dung HĐ5 trong
SGK và suy nghĩ trả lời
GV nêu khái niệm tập hợp con của một
tập hợp và viết tóm tắt lên bảng
GV Nhìn vào hình vẽ hãy cho biết tập M
có là tập con của tập N không? Vì sao?
GV giải thích và ghi ký hiệu lên bảng
Từ khái niệm tập hợp con ta có các tính
chất sau đây (GV yêu cầu HS xem tính
chất ở SGK)
II.Tập hợp con:
[5] B A
Các phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A thìtập B là tập con của tập A
Tập B con tập A
ký hiệu: (đọc là A chứa B)Hay (đọc là A bao hàm B)
N
M
Tập M không là tập con của N ta viết:
(đọc là M không chứa trong N)
*Các tính chất: (xem SGK)
HĐ3: (Hai tập hợp bằng nhau) (Hình
thành khái niệm hai tập hợp bằng nhau)
GV yêu cầu HS xem nội dung HĐ6
trong SGK và suy nghĩ trình bày lời giải
Ta nói, hai tập hợp A và B trong HĐ 6
bằng nhau Vậy thế nào là hai tập hợp
A=B
IV Củng cố: Treo bảng phụ cho HS làm bài tập trắc nghiệm.
x
.c .t d v
Trang 10Câu 1 Kí hiệu L là tập hợp các học sinh của lớp 10a, T1 làtập hợp các học sinh thuộc tổ 1 lớp 10A Minh là một học sinhthuộc tổ 1 Xét tính đúng sai của các câu sau: a T1 L ;
b T1 L ; c Minh L ;
d Minh L ; e Minh T1
Câu 2 Xác định các tập hợp sau đây bằng cách chỉ ra tính
chất đặc trưng cho các phần tử của nó
Câu 3 Liệt kê các phần tử của tập hợp sau :
c C = { 3 và 3 < x 21};
d D = Tập các ước chung của 20 và 45 ;
Câu 4 Trong hai tập hợp A, B dưới đây, tập hợp nào là tập
con của tập hợp còn lại ?
a A là tập hợp các hình bình hành B là tập hợp các hình chữ nhật
b A là tập hợp các hình tam giác B là tập hợp các hình tứ giác
c A là tập hợp các tam giác cân B là tập hợp các tam giác đều
tỏ rằng B A
ước của 6} Chứng tỏ rằng A B
Câu 7 Cho hai tập hợp A = { | n chia hết cho 4 và 6} và B = { | n chia hết cho 12} Chứng tỏ rằng A = B
V Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem và học lý thuyết theo SGK
- Làm lại các bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 13;
-Soạn trước bài: Các phép tốn tập hợp
Trang 112 Học Sinh: sgk, thước, bút long.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Cách tìm ước chung của 12 và 18 ta gọi là giao của hai tập hợp Ư(12) và Ư(18) Để hiểu rỏ phép toán này hôm nay ta đi nghiên cứu bài mới:
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
2 Triển khai bài:
GV: Cho HS làm [?1] theo nhóm.
HS: Hoạt động nhóm
GV: C được gọi là giao của hai tập hợp GV
gọi HS phát biểu định nghĩa và GV giới thiệu
kí hiệu.
GV: Giới thiệu biểu đồ ven để minh hoạ
GV: Cho HS làm ví dụ theo nhóm.
HS: Hoạt động nhóm
GV: C được gọi là hợp của hai tập hợp GV
gọi HS phát biểu định nghĩa và GV giới thiệu
GV: C được gọi là hiệu của hai tập hợp GV
gọi HS phát biểu định nghĩa và GV giới thiệu
Trang 12GV: Cho HS làm [?3 ].
GV: Giới thiệu biểu đồ ven để minh hoạ
GV: Dùng biểu đồ ven giới thiệu phần bù
GV: Cho HS làm bài tập 1 sgk
III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp :
Ví dụ :
A = { 1, 2, 3, 4, 6, 12 }
B = { 1, 2, 3, 6, 9, 18 } Gọi C là tập hợp gồm các phần tử của A
mà không thuộc B Hãy xác định tập hợp C.
- Xem và học lý thuyết theo SGK.
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn.
-Đọc và soạn trước bài các tập hợp số.
Trang 131 Giáo Viên: giáo án, SGK, bảng phụ
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: - Gọi 2 hs lên bảng thực hiện BT1
và BT2
- Liệt kê các phần tử của A và B
- Hãy thực hiện các phép toán theo yêu
cầu của SGK
HS: - Hs làm bài theo yêu cầu của GV
- Hs làm theo sự gợi ý, hướng dẫn của
b) Số hs chưa được xếp HL giỏi và chưađược xếp HK tốt là
- Các khái niệm khoảng, đoạn, nửa đoạn
- Có kỉ năng tìm hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn, nửa đoạn và biểu diễn chúng trên trục số
B.Chuẩn bị:
1.Giáo Viên: sgk, sgv, giáo án, phiếu học tập.
2.Học Sinh: sgk, thước, bút long.
Tiết: 6
Trang 14C.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp: Nắm sỉ số
II Kiểm tra bài củ:
Như thế nào được gọi là phần bù của hai tập hợp? Tìm phần bù của tập hợp các số tự nhiên trong tập hợp các số nguyên
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Ta đã được học những tập hợp số nào?(HS trả lời) Trên tập
hợp R còn có những tập hợp con khác Để hiểu rỏ vấn đề đó, hôm nay ta đi
nghiên cứu bài mới: CÁC TẬP HỢP SỐ 2.Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Nêu các câu hỏi để HS nhớ và
GV: Nếu hai phân số cùng biểu
diễn một số hữu tỉ khi và chỉ khi nào?
HS:Hai phân số cùng biễu diễn
một số hữu tỉ khi và chỉ khi ad = b.c
- Tập hợp các số không biểu được dưới
dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn
tuần hoàn, tức là các số biểu diễn được
dưới dạng số thập phân vô hạn không
tuần hoàn được gọi là tập hợp gì? Ký
hiệu?
HS: Tập hợp các số biễu diễn dưới
dạng số thập phân vô hạn không tuần
hoàn được gọi là tập hợp các số vô tỷ,
ký hiệu I.
-Tập hợp số thực? Ký hiệu?
HS: -Tập hợp số thực là gồm tất cả
các số hữu tỷ và vô tỷ, ký hiệu:
-Vẽ biểu đồ minh họa bao hàm các tập
3)Tập hợp các số hữu tỉ Q:
4)Tập hợp các số thực :
*Ta có bao hàm thức:
Trang 15GV: Nêu các tập con của tập hợp các
số thực: đoạn khoảng, nửa khoảng
(GV nêu và biểu diễn các tập con đó
trên trục số)
GV: Yêu cầu HS xem nội dung bài tập
1 trong SGK và cho HS thảo luận tìm
lời giải GV gọi 4 HS đại diện 4 nhóm
lên bảng trình bày lời giải
GV: Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV: Nêu lời giải chính xác
GV: Yêu cầu HS xem nội dung bài tập
2 trong SGK và cho HS thảo luận tìm
lời giải GV gọi HS đại diện nhóm 5
và 6 lên bảng trình bày lời giải bài tập
a) c)
GV: Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV: Nêu lời giải chính xác
II.Các tập hợp con thường dùng của : (Xem SGK)
*Bài tập 1: Xác định các tập hợp sau và
biểu diễn chúg trên trục số:
a)[-3; 1) (0; 4]; Kq: [-3; 4]; b)(0; 2] [-1; 1); Kq: [-1; 2] c)(-2; 15) (3;+∞); Kq: (-2; +∞);
d) Kq: [-1; 2)
*Bài tập 2: (SGK trang 18)
a)[-1; 3];
c)
IV Củng cố: - Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
- GV yêu cầu HS xem nội dung bài tập 3 trong SGK
- GV hướng dẫn và trình bày lời giải bài tập 3a) và 3c) và yêu cầu HS
về nhà làm các bài tập còn lại.
V Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem và học lý thuyết theo SGK.
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn.
-Đọc và soạn trước bài Số gần đúng Sai số.
Ngày soạn:
Bài 5: SỐ GẦN ĐÚNG, SAI SỐ
A Mục tiêu: Qua bài học HS cần:
1)Về kiến thức: Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần
đúng Nắm được thế nào là sai số tuyệt đối, thế nào là sai số tương đối, độ chính xác của
số gần đúng
2)Về kĩ năng : Biết tính các sai số, biết cách quy tròn.
3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán
đoán chính xác, biết quy lạ về quen
B.Chuẩn bị:
1.Giáo Viên: sgk, sgv, giáo án, phiếu học tập.
2.Học Sinh: sgk, thước, bút long.
C.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp: Nắm sỉ số
II Kiểm tra bài củ:
Tiết: 7
Trang 16Như thế nào được gọi là phần bù của hai tập hợp? Tìm phần bù của tập hợp các số tự nhiên trong tập hợp các số nguyên.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gọi học sinh lên đo chiều dài cái bảng, có thước dây 5mét
Sau khi đo gọi học sinh đọc kết quả Và các kết quả đó là giá trị gần đúng của chiều dài cái bảng Do vậy tiết này chúng ta nghiên cứu số gần đúng và sai số
2.Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1( ):
GV: Các em xem nội dung ví dụ 1 trong
SGK , có nhận xét gì về kết quả trên
GV: Phân tích và nêu cách tính diện tích
của Nam và Minh
GV: Yêu cầu HS xem nội dung HĐ 1
trong SGK
Có nhận xét gì về các số liệu nói trên ?
Hoạt động 2( ):
GV: Trong quá trình tính toán và đo đạc
thường khi ta được kết quả gần đúng Sự
chênh lệch giữa số gần đúng và số đúng
dẫn đến khái niệm sai số
Trong sai số ta có sai số tuyệt đối và sai số
tương đối
Gọi HS đọc đ/n sai số tuyệt đối
GV: Trên thực tế, nhiều khi ta không biết
nên không thể tính được chính xác ,
mà ta có thể đánh giá không vượt quá
Kết quả đo chiều cao một ngôi nhà được
ghi là 15,5m 0,1m có nghĩa như thế nào ?
=
d > 0 dVd1: =
a = 1,41 = = 0,01
d = a dd: độ chính xác của số gần đúng
Trang 17GV: Trong hai phép đo của nhà thiên văn
và phép đo của Nam trong ví dụ (trang 21
SGK), phép đo nào có độ chính xác cao
hơn ?
Thoạt nhìn, ta thấy dường như phép đo
của Nam có độ chính xác cao hơn của các
nhà thiên văn
Để so sánh độ chính xác của hai phép đo
đạc hay tính toán, người ta đưa ra khái
niệm sai số tương đối
Trở lại vấn đề đã nêu ở trên hãy tính sai số
tương đối của các phép đo và so sánh độ
chính xác của phép đo
Hoạt động 3:
Đặt vấn đề về số quy tròn và nêu cách quy
tròn của một số gần đúng đến một hàng
nào đó Dựa vào cách quy tròn hãy quy
tròn các số sau Tính sai số tuyệt đối
a) 542,34 đến hàng chục
b)2007,456 đến hàng phần trăm
Cho học sinh làm nhóm trên bảng phụ
Chọn đại diện nhóm trình bày Lớp nhận
Củng cố( ): Sai số tuyệt đối, sai số
tương đối ở trên bảng và cách quy tròn của
nhận xét : càng bé thì độ chính xác của phép đo càng cao
III Số quy tròn:
1 Ôn tập quy tắc làm tròn số:
Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0
Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơnhay bằng 5 thì ta thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm mộtđơn vị vào chữ số ở hàng quy tròn
2 Cách viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước:
IV Củng cố: Học bài, làm bài tập 1 5 /23
- Xem và học lý thuyết theo SGK.
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn.
Trang 18-Biết sử dụng các ký hiệu Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu và
- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn
- Biết quy tròn số gần đúng
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
B.Chuẩn bị:
1.Giáo Viên: sgk, sgv, giáo án, phiếu học tập.
2.Học Sinh: sgk, thước, bút long.
C.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp: Nắm sỉ số,chia lớp thành 6 nhóm
II Kiểm tra bài củ:
III Bài mới: ÔN TẬP CHƯƠNG I.
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: (Ồn tập lại các khái niệm cơ bản
của chương)
GV gọi từng học sinh đứng tại chỗ hoặc
lên bảng trình bày lời giải từ bài tập 1 đến
bài tập 8 SGK
HS: Suy nghĩ và rút ra kết quả:
1 đúng khi A sai, và ngược lại
2 Mệnh đề đảo của là BA Nếu
đúng thì chưa chắc BA đúng
Ví dụ: “Số tự nhiên có tận cùng 0 thì chia
hết cho 5” là mệnh đề đúng Đảo lại: “Số
tự nhiên chia hết cho 5 thì cóa tận cùng 0”
là mệnh đề sai
1.Xác định tính đúng sai của mệnh đề phủ
định theo tính đúng sai của mệnh đề A
2.Thế nào là mệnh đề đảo của mệnh đề
? Nếu là mệnh đề đúng, thì mệnh đề đảo của nó có đúng không? Cho
ví dụ minh họa
3 Thế nào là hai mệnh đề tương đương?
4 Nêu định nghĩa tập hợp con của một tập
hợp và định nghĩa hai tập hợp bằng nhau
5 Nêu các định nghĩa hợp, giao, hiệu và Tiết: 8
Trang 19Câu 6, 7, 8 HS suy nghĩ và tra lời tương
tự
GV: Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV: Nhận xét và nêu lời giải đúng…
phần bù của hai tập hợp Minh họa các khái niệm đó bằng hình vẽ
6 Nêu định nghĩa đoạn [a, b], khoảng
(a;b), nửa khoảng [a; b), (a;b], (-∞; b], [a; +∞) Viết tập hợp các số thực dưới dạng một khoảng
7 Thế nào là sai số thuyệt đối của một số
gầnđúng? Thế nào là độ chính xác của một
số gần đúng?
8 Cho tứ giác ABCD Xét tính đúng sai
của mệnh đề với a)P: “ABCD là một hình vuông”
GV : Gọi một HS nêu đề bài tập 9 SGK,
cho HS thảo luận suy nghĩ tìm lời giải và
gọi 1 HS đại diện trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV phân tích và nêu lời giải chính xác…
Bài tập 9: ( SGK)
HĐ3: (Phân tích và hướng dẫn các bài
tập còn lại trong SGK )
GV: Gọi HS nêu đề các bài tập trong SGK
(Trong mỗi bài tập GV giải nhanh tại lớp
hoặc có thể ghi lời giải hướng dẫn trên
- Xem và học lý thuyết theo SGK.
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn.
Trang 202)Về kỹ năng:
-Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
B.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập( các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
II Kiểm tra bài củ:
III Bài mới:
1 Bài mới:
2 Triển khai bài: HÀM SỐ
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: ( Ôn tập về hàm số)
Vào bài: Giả sử ta có hai đại lượng
biến thiên x và y, trong đó x nhận giá
trị thuộc tập D Nếu với mỗi giá trị của
GV gọi một HS nêu ví dụ 1 trong
SGK, GV phân tích tương tự như trong
sách để chỉ ra biến số và hàm số
GV yêu cầu HS cả lớp xem nội dung
hoạt động 1 và suy nghĩ trả lời
được cho dưới dạng bảng
GV gọi một HS chỉ ra các giá trị của
Trang 21GV yêu cầu HS các nhóm xem nội
dung hoạt động 3 và suy nghĩ trả lời
GV gọi HS đại diện các nhóm trình
bày lời giải của nhóm mình
GV nêu lời giải đúng
các số thực x sao cho biểu thức f(x) có
nghĩa (hay xác định) được gọi là tập
Biểu thức có nghĩa khi nào?
Từ điều kiện có nghĩa của biểu thức
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu kết quả chính xác (nếu HS làm
sai)
GV cho HS xem chú ý trong SGK
GV yêu cầu HS suy nghĩ tính giá trị
cảu hàm số trong chú ý (như trong hoạt
động 6)
c)Hàm số cho bằng công thức:
Các hàm số y =ax + b, b = ax2, y= ,… là những hàm số được cho bởi công thức
Trang 22GV yêu cầu HS dựa vào đồ thị và suy
nghĩ trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
- Xem và học lý thuyết theo SGK.
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn.
-Đọc và soạn trước bài các tập hợp số.
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết
quy lạ về quen
B.Chuẩn bị :
1 Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
2 Gv: Giáo án, phiếu học tập( các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)
C Tiến trình dạy học:
I.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
II Kiểm tra bài củ:
Tiết: 10
Trang 231 Bài mới:
2 Triển khai bài: HÀM SỐ(tt)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HĐ1(Sự biến thiên của hàm số)
GV ôn tập lại sự biến thiên của hàm số
y= f(x)= x2
GV vẽ đồ thị hàm số y=f(x) = x2 GV
phân tích và hướng dẫn dựa vào hình
vẽ trên bảng
Ta thấy trên khoảng (-∞; 0) đồ thị “đi
xuống” từ trái sang phải Nếu ta lấy 2
giá trị của x trên đồ thị thuộc khoảng
(-∞; 0) sao cho: x1<x2 thì giá trị của hàm
số tương ứng như thế nào( f(x1) và
f(x2))?
Vậy giá trị của biến số tăng thì giá trị
của hàm số giảm Khi đó ta nói hàm số
y = x2nghịch biến trên khoảng (-∞; 0)
GV phân tích và hướng dẫn tương tự
khi lấy các giá trị x1, x2 thuộc khoảng
(0;+∞)
GV gọi HS nêu truờng hợp tổng quát.
HĐ2:Bảng biến thiên đồ thị y = x 2
GV chỉ vào đồ thị hàm số y = x2 và chỉ
chiều biến thiên của hàm số y = x2
Kết quả xét chiều biến thiên dựa vào
đồ thị ta có thể minh họa trong bảng
sau( bảng biến thiên)
GV vẽ bảng biến thiên của đồ thị hàm
số y = x2 trên bảng
Vậy để diễn tả hàm số nghịch biến trên
khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũ tên như thế
nào? Tương tự câu hỏi đối với hàm số
đồng biến trên khoảng (0;+∞)
Vậy để diễn tả hàm số nghịch biến trên
khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi xuống
(từ +∞ đến 0)
Để diễn tả hàm số đồng biến trên
khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên ( từ
0 đến +∞)
Vậy khi nhìn vào bảng biến thiên ta có
thể hình dung được đồ thị hàm số đi
lên trong khoảng nào và đi xuống trong
Để diễn tả hàm số nghịch biến trên khoảng
(-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi xuống (từ +∞ đến 0);
Để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0 đến +∞)
HĐ2(Tính chẵn lẻ của đồ thị hàm số) III.Tính chẵn lẻ của hàm số:
Trang 24GV: Một hàm số như thế nào được gọi
GV yêu cầu HS các nhóm xem nội
dung nội dung hoạt động 8 trong SGK
và tìm tính chẵn lẻ của các hàm số đó
GV gọi HS đại diện 3 nhóm lên trình
bày lời giải kết quả của nhóm mình
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét (nếu cần) và nêu lời giải
IV Củng cố:
-Gọi HS nhắc lại: +Sự biến thiên của đồ thị hàm số và bảng biến thiên;
+ Tính chẵn, lẻ của đồ thị hàm số;
+ Đồ thị của của hàm số
+Sửa bài tập 3 và 4 SGK trang 39
V.Hướng dẫn học ở nhà: -Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
-Làm các bài tập trắc nghiệm sau:
Hãy chon kết quả đúng trong các bài tập sau:
Câu1.Cho hàm số Tập xác định của hàm số là:
Trang 25Câu2.Cho hàm số Tập xác định của hàm số là:
Câu3 Cho hàm số
(a)Hàm số xác định ; (b)Hàm số xác định ;(c)Hàm số xác định ; (d)Hàm số xác định
-Hiểu được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất
-Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số Biết được đồ thị hàm số nhận trục Oy là trục đối xứng
2)Về kỹ năng:
-Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất -Vẽ được đồ thị y = b và
-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
B.Chuẩn bị :
1 Hs : Nghiên cứu bài và trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
2 Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…
C Tiến trình dạy học:
I.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
II Kiểm tra bài củ:
III Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Hàm số y = ax + b chúng ta đã được học ở lớp dưới, hôm nay
chúng ta đi nghiên cứu sâu hơn vê nó
2.Bài mới: HÀM SỐ y = ax + b
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: Ôn tập lại kiến thức của hàm số
bậc nhất
Với hàm số bậc nhất y = ax + b (a≠0) em
hãy cho biết:
+Tập xác định;
+Chiều biến thiên (có giải thích)
GV cho HS suy nghĩ tìm câu trả lời
I.Ôn tập về hàm số bậc nhất y=ax+b (a≠0):
Tập xác định: D = Chiều biến thiên:
+Với a>0 hàm số đồng biến trên ;+Với a<0 hàm số nghịch biến trên
Tiết: 11
Trang 26GV gọi HS nhóm 1 trình bày kết quả của
nhóm mình
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu và viết tóm tắt lên bảng
HĐTP : (Bảng biến thiên của đồ thị hàm
số bậc nhất)
GV như ta đã biết để diễn tả hàm số
nghịch biến ta dùng mũi tên biểu diên đi
xuống và để diễn tả hàm số đồng biến ta
dùng mũi tên biểu diễn đi lên Vậy dựa
vào sự biểu diễn đã biết hãy lập bảng diến
thiên của hàm số y = ax+b (trong hai
trường hợp)
GV gọi HS nhóm 2 lên bảng vẽ bảng biến
thiên
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV có thể vẽ lại bảng biến thiên (Nếu HS
vẽ không đúng)
Bảng biến thiên:
(Xem SGK)+a>0:
x -∞ +∞
+∞
y -∞
đi qua gốc tọa độ, không song song và
cũng không trùng với các trục tọa độ
Như ta biết, nếu hai đường thẳng có cùng
hệ số góc thì đồ thị của nó như thế nào
với nhau? Vậy đồ thị của hai hàm số y =
ax và y=ax +b như thế nào với nhau?
*Vậy đồ thị của hàm số y =ax+b
là đường thẳng song song với đường
thẳng y = ax (b ≠0) và đi qua hai điểm
GV yêu cầu HS các nhóm suy nghĩ, thảo
luận để tim lời giải
GV gọi HS nhóm 3 trình bày lời giải
Gọi HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
*Đồ thị:
+a>0: y b
a 1 x O
+a<0: y
O a x b
Đồ thị của hàm số y =ax + b (a≠0) là đường thẳng song song với đường thẳng
y = ax và đi qua hai điểm A(0;b) và B
Bài tập:
Cho hàm số y = 3x +5Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số trên
Trang 27HĐ3: ( Đồ thị của hàm số hằng y=b)
GV yêu cầu HS xen ví dụ hoạt động 2
SGK trang 40 và thảo luận suy nghĩ trả
lời
GV gọi HS đại diện nhóm 5 trình bày lời
giải của nhóm
(GV vẽ mặt phẳng Oxy lên bảng và gọi
HS lên bảng biểu diễn các điểm theo yêu
cầu của đề ra)
Vậy các điểm (-2;2), (-1;2), (0;2), (1;2),
(2;2) như thế nào với nhau?
Các điểm đã cho đều có trung độ bằng 2
nên nó luôn nằm trên đường thẳng y = 2
Khi đó đường thẳng y =2 trên hình vẽ là
đồ thị của hàm số y = 2 Nếu ta thay b = 2
y = b
Chỉ ra tập xác định của hàm số ?
Và cho biết hàm số đã cho đồng biến,
nghịch biến trên khoảng nào? Vì sao?
Dựa vào chiều biến thiên của đồ thị hàm
số hãy vẽ bảng biến thiên?
GV gọi một HS đại diện nhóm 4 lên bảng
vẽ bảng biến thiên
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Dựa vào bảng biến thiên ta có thể vẽ được
đồ thị của hàm số đã cho (GV gọi HS đại
diện nhóm 5 lên bảng vẽ đồ thị)
GV nhận xét và nêu viết tóm tắt trên bảng
Tập xác định:
Hàm số nghịch biến trên khoảng
(-∞;0) và đồng biến trên khoảng (0;+∞)
*Bảng biến thiên:
x -∞ 0 +∞
+∞ +∞
y 0
*Đồ thị:
y
1
- 1 O 1 xHàm số y =|x| là một hàm số chẵn, nhận trục
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Làm các bài tập trong SGK trang 42
Trang 28-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng cĩ phương trình cho trước.
3)Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát phán đốn chính xác, biết
II Kiểm tra bài củ: Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng trả bài:
vẽ bảng biến
thiên của hàm số y = ax + b, vẽ đồ thị hàm số y = -2x + 1
Yêu cầu học sinh nhận xét các khoảng đồng biến, nghịch biến của 2 hàm
số trên, ghi cụ thể các khoảng đồng biến, nghịch biến
a)y = 2x -3Các giá trị đặc biệt:
x … -1 0 1…
y … -5 -3 -1…
Đồ thị:
Tiết: 12
Trang 29GV nhận xét và sửa chữa (nếu HS trình
bày lời giải không đúng)
Với hàm số y = |x|-1 ta vẽ đồ thị hàm số y
= x – 1 với x ≥ 0 và lấy đối xứng qua trục
Oy
Khi bài toán yêu cầu vẽ đồ thị của hàm số
ta chỉ xét một vài giá trị đặc biệt của hàm
số và vẽ đồ thị Không nên đi tìm chiều
biến thiên, vì đề ra không yêu cầu
d) y=|x| - 1
Ta có:
Hàm số: y = x – 1Các giá trị đặc biệt:
x … -1 0 1
y … -2 -1 0 …
Đồ thị:
y
-1 O 1 -1
GV nêu câu hỏi:
Nếu đồ thị hàm số y = ax+ b đi qua hai
điểm A và B thì tọa độ của 2 điểm đó
nghiệm đúng phương trình nào?
Vậy từ đây ta thay tọa độ của các điểm A
và B vào phương trình đường thẳng y =
+Với A(0;3), ta có:
b = 3+Với B( ),ta có:
Trang 30trình bày lời giải chưa đúng).
Vậy …
HĐ3: (Bài tập về tìm phương trình của
đường thẳng)
GV gọi hai HS lên bảng trình bày lời giải
Câu3a) giải tương tự câu 2a);
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và bổ sung sửa chữa và nêu
lời giải đúng
3.Viết phương trình y =ax +b của các đường
thẳng:
a)Đi qua hai điểm A(4; 3) và B(2;-1);
b)Đi qua điểm A(1; -1) và song song với Ox
GV phân tích và vẽ đồ thị câu 4a) lên
bảng và yêu cầu HS tự giải bài tập 4b)
Ghi chú: Nếu cịn thời gian thì gọi HS
-Xem lại các bìa tập đã giải
-Đọc và soạn trước bài mới: Hàm số bậc hai, trả lời các câu hỏi trong các hoạt động
- -Ngày soạn:
A.Mục tiêu: Qua bài học HS cần:
1)Về kiến thức: Hiểu được đặc điểm ( hình dạng, đỉnh, trục đối
xứng ) của hàm
Tiết: 13
Trang 312)Về kỹ năng: Vẽ được bảng biến thiên , đồ thị của một
hàm số bậc 2 và giải
được 1 số bài toán đơn giản như: tìm phương trình của hàm số
bậc 2 khi biết 1 số yếu tố
3)Về tư duy và thái độ:
- Rèn luyện năng lực tìm tòi và bồi dưỡng tư duy cho học
sinh
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đốn
chính xác, biết quy lạ về quen
B.Chuẩn bị :
1 Hs : Xem lại cách vẽ đồ thị của hàm số y= ax2 đã học lớp 9 và vẽ đồ thị của
2 hàm số y= 2x2, y= -2x2 theo 2 nhóm
2 Gv: Giáo án, Vẽ trước hình vẽ đồ thị của hàm số bậc 2
trong trường hợp tổng
quát (a>0, a<0 chú ý đỉnh, trục đối xứng) Vẽ bảng tóm tắt chiều biến
thiên của hàm số bậc 2 tổng quát
C Tiến trình dạy học:
I.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhĩm
II Kiểm tra bài củ: Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng trả bài:
vẽ bảng biến
thiên của hàm số y = ax + b, vẽ đồ thị hàm số y = -2x + 1
Yêu cầu học sinh nhận xét các khoảng đồng biến, nghịch biến của 2 hàm
số trên, ghi cụ thể các khoảng đồng biến, nghịch biến
III.Bài mới:
2 Đặt vấn đề: ở lớp 9 các em đã học và vẽ đồ thị
hàm số y= ax2 (a≠0), nay ta xét thêm dạng mởrộng của hàm số đó là y= ax2 + bx + c (a≠0), hàmsố đó gọi là hàm số bậc 2 có dạng tổng quát
3 Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : giáo viên
yêu cầu học sinh 2 nhóm
treo 2 bảng vẽ đồ thị 2 hàm
số đã vẽ ở nhà lên bảng
sau đó yêu cầu học sinh ghi
lại các khoảng đồng biến,
nghịch biến lên bảng (chú
ý bề lõm đồ thị)
Hàm số bậc 2 là hàm số códạng y= ax2 + bx + c (a≠0)
Tập xác định: D = R
Trang 32Giáo viên yêu cầu học sinh
nhận xét đỉnh, trục đối
xứng của đồ thị
Giáo viên hướng dẫn học
sinh biến đổi y= ax2 + bx + c
Giáo viên yêu cầu học sinh
nhận xét trả lời:
x= y= ?
+ a>0 y ? I là điểm như
thế nào so với tất cả
những điểm còn lại của đồ
thị
+ a<0 tương tự
+ Gv treo bảng vẽ đồthị
của hàm số y = ax2 + bx + c
chỉ rõ cho học sinh trục đối
xứng đỉnh
I.ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ BẬC 2
1) Nhận xét: đồ thị hàm số
Có trục đối xứng là
đường thẳng x= Parabol nàycó bề lõm quay lên nếu a>0và bề lõm quay xuống nếua<0
2) Cách vẽ:
+ Tìm toạ độ đỉnh
+Vẽ trục đối xứng x=
+ Lập bảng giá trị (5 điểm)(có đỉnh )
+ Vẽ đồ thịVD: Vẽ đồ thị hàm số: y = x2 –2x + 3
Giải+ Đỉnh I (1;2)
+ Trục đối xứng: x=1+ Bảng giá trị:
x -1 0 1 2 3
Trang 33Gv: yêu cầu học sinh dựa
vào đồ thị hàm số trên
bảng nêu cách vẽ đồ thị
của hàm số y = ax2 + bx + c
Gv: Chia học sinh làm 4 nhóm
vẽ đồ thị 2 nhóm nào làm
hoàn thành trước treo lên
bảng yêu cầu các nhóm
khác nhận xét
Gv yêu cầu 2 nhóm học sinh
đã chia sẵn nhận xét chiều
biến thiên của hàm số y =
ax2 + bx + c (a≠0) và ghi lên
bảng (2 TH a>0 và a<0)
Gv cho học sinh tra lại bằng
cách yêu cầu học sinh đứng
tại chỗ đọc nội dung định lý
trong sách giáo khoa và tự
ghi vào vở
y 6 3 2 3 6
2
x +
y
Định lí: SGK
IV Củng cố, dặn dò: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại cách vẽ đồ thị hàm số y= ax2 + bx + c (a≠0) Chú ý công thức tính tọa độ điểm
Vẽ bảng biến thiên của hàm số y= ax2 + bx + c (a≠0)
Yêu cầu học sinh làm bài tập 1,2 sách giáo khoa trang 49; có thể thêm bài 3
Ngày soạn:
- -BÀI TẬP HÀM SỐ BẬC HAI
A.Mục tiêu: Qua bài học HS cần:
1) Về kiến thức: Hiểu được đặc điểm (hình dạng, đỉnh,
trục đối xứng) của hàm
số bậc 2 và chiều biến thiên của nó
2) Về kĩ năng: vẽ được bảng biến thiên , đồ thị của
một hàm số bậc 2 và giải
Tiết: 14
Trang 34được 1 số bài toán đơn giản như: tìm phươngtrình của hàm số
bậc 2 khi biết 1 số yếu tố
3) Về tư duy : rèn luyện năng lực tìm tòi và bồi dưỡng
tư duy cho học sinh
B.Chuẩn bị :
1 Hs : Xem lại cách vẽ đồ thị của hàm số y= ax2 + bx + c (a≠0)
2 Gv: Giáo án, Vẽ trước hình vẽ đồ thị của các hàm số bậc
2 ở phần bài tập
C Tiến trình dạy học:
I.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhĩm
II Kiểm tra bài củ: Yêu cầu học sinh vẽ vào bảng phụ treo lên
bảng cách vẽ đồ
thị hàm số y= ax2 + bx + c (a≠0) Bảng biến thiên cũng như
các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số
III.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: giáo viên
yêu cầu học sinh sửa bài
tập làm ở nhà
Giáo viên yêu cầu 4 học
sinh lên bảng giải và yêu
cầu 4 học sinh khác nhận
xét kết quả
Giáo viên: 1 điểm nằm
trên Oy có gì đặc biệt ?
tương tự cho điểm nằm trên
trục hoành?
HS: Điểm trên Ox: y=0
Điểm trên Oy: x=0
Giáo viên yêu cầu 2 học
sinh lên bảng ghi lại bài giải
câu c, d các câu khác cách
giải tương tự
1) Xác định tọa độ đỉnh và các giao điểm với trục tung trục hoành (nếu có) của mỗi Parapol
a) y=x2 – 3x + 2 b) y= -2x2 + 4x – 3 c) y=x2 – 2x
d) y= -x2 + 4
Giải :
a) I( ) giao điểm Oy N(0;2); giao điểm Ox: M1(1;0) ; M2(2;0)b) I(1;-1) giao điểm Ox: không có; giao điểm Oy: M(0;-3)
c) I(1;-1) giao điểm Ox: M1(0;0);
M2(2;0) Giao điểm Oy N (0;0)d) I(0;0)giao điểm Ox:M1(2;0),M2(-2;0) Giao điểm Oy: N(0;4)
2) Lập bảng biến thiên và vẽđồ thị các hàm số
a) y= 3x2 – 4x + 1 b) y=-3x2 +2x – 1 c) y= 4x2 – 4x + 1 d) y= -x2 + 4x – 4
Trang 35* Hoạt động 2: giải tiếp
các bài tập
Giáo viên chia học sinh làm
4 nhóm làm câu a 2 nhóm
làm trước nhất treo lên
f) y= -x2 + 2 -1
Giải :
c) I( ) bảng biến thiên
x
y 0
I(2;0)Bảng biến thiên
x 2
y 0 Bảng giá trị:
x 0 1 2 3 4
y -4 -1 0 -1 -4Đồ thị:
y x
O 2
3) xác định Parapol (P) y= ax2 +bx +2 biết Parapol đó:a) qua M(1;5); N(-2;8)
b) qua A(3;-4) có trục đối xứng là x=
Trang 36bảng, 2 nhóm còn lại nhận
Giáo viên:tung độ đỉnh y=?
Dự phòng còn thời gian:
Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm bài 4
Vậy (P): y=2x2+x+2b) Qua A(3;-4) tđ x = -3/2 x=-b/2a
A(3;-4) (P) 9a+3b+2=-4 (1)Trục đx x=-3/2
Vậy (P): y=- x2-x+2c) Đỉnh I (2;-2):
nên thế x=2 vào pt (P)
I(2;-2) (P) 4a+2b+2=-2 (1)
Vậy (P): y=-x2-4x+2
d) y=
B(-1;6) (P) a-2+2=6 (1)y=
b2 – 8a = -24a (2)
Trang 37Từ (1), (2) và (3) suy ra: Vậy (P): y=-4x2-8x+2
4) xác định a,b,c biết Parapol (P)y=ax2 + bx +c đi qua A(8;0) và có đỉnh I(6;-12)
IV CỦNG CỐ TOÀN BÀI
Giáo viên chia học sinh làm 2 nhóm làm 2 câu sau:
a) Hàm số y= -4x2 – x +1 có đỉnh I ( ? ) Đồng biến trên? Nghịch biến trên?
b) Hàm số y= x2 – x + 1 có đỉnh I: ? Đồng biến trên?
Nghịch biến trên?
V HƯỚNG DẪN, DẶN DÒ
1) Học lại tập xác định của hàm số, định nghĩa hàm số chẵn, lẻ Tính đồng
biến, nghịch biến của hàm số
2) Làm bài tập ôn chương 2
Ngày soạn:
-Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên một khoảng
-Hàm số y = ax + b Tính đồng biến, nghịch biến, đồ thị của hàm số y = ax + b -Hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c Các khoảng đồng biến, nghịch biến và đồ thị của hàm số y = ax2+bx+c
2)Về kỹ năng:
-Vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản vào giải các bài tốn về tìm tập xác định của một hàm số, xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b Xét
chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = ax2+bx+c
3) Về tư duy và thái độ:
-Rèn luyện tư duy logic, trừu tượng.
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đốn chính xác, biết
Trang 38III.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: (Ôn tập lại kiến thức cơ bản thông
qua các bài tập)
GV: gọi từng HS trả lời các câu hỏi từ 1
đến 7 để ôn tập lại kiến thức cơ bản
HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi từ bài
tập 1 đến bài tập 7 trong SGK trang 50
GV:gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần).
GV: nêu lời giải đúng (nếu HS không trả
lời chính xác)
HĐ2: (Bài tập về tìm tập xác định của
các hàm số)
GV yêu cầu HS các nhóm xem nội dung
bài tập 8b) và 8c) Cho HS thảo luận
nhóm và gọi HS đại diện trình bày lời
giải.
GV gọi HS đại diện hai nhóm 1 và 2 lên
bảng trình bày lời giải.
GV yêu cầu HS các nhóm xem nội dung
bài tập 9b) và 9c) Cho HS thảo luận
nhóm và gọi HS đại diện trình bày lời
giải.
GV gọi HS đại diện hai nhóm 3 và 4 lên
bảng trình bày lời giải.
Đồ thị:
4
2
d)y = |x+1|
Trang 39HĐ4: (Bài tập về lập bảng biến thiên và
vẽ đồ thị hàm số bậc hai)
GV cho HS các nhóm thảo luận và tìm lời
giải bài tập 10b) và gọi HS đại diện nhóm
có lời giải giải nhanh nhất lên bảng trình
bày lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần) và
GV nêu lời giải đúng.
HĐ 5: (Bài tập về xác định các hệ số a, b,
c của parabol y=ax2+bx +c)
GV yêu cầu HS các nhóm xem nội dung
bài tập 12b) và thảo luận suy nghĩ tìm lời
giải.
GV gọi HS đại diện nhóm 6 trình bày lời
giải của nhóm.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần) và
GV nêu lời giải chính xác.
Do đó hàm số đồng biến trên (-1;+∞) và nghịch biến trên (-∞;-1)
Vậy ta có bảng biến thiên và đồ thị …
Vì I(1;4) là đỉnh của parabol y = ax2+bx+c
nên suy ra:
-Xem lại các bài tập đã giải.
-Ôn tập lại kiến thức cơ bản trong chương II và giải các bài tập còn lại trong
SGK và những bài tập tương tự trong SBT.
Ngày soạn:
- -KIỂM TRA 1 TIẾT
A Mục tiêu: Qua bài học HS cần nắm:
Trang 40thiên
của hàm số y = ax2+bx+c
-Làm được các bài tập đã ra trong đề kiểm tra
-Vận dụng linh hoạt lý thuyết vào giải bài tập
3)Về tư duy và thái độ:
-Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hĩa, tư duy lơgic,…
-Học sinh cĩ thái độ nghiêm túc, tập trung suy nghĩ để tìm lời giải, biết quy lạ về quen
B Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, các đề kiểm tra, gồm 8 mã đề khác nhau
HS: Ơn tập kỹ kiến thức trong chương I, chuẩn bị giấy kiểm tra
C Tiến trình giờ kiểm tra:
Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = -x2 + 2x + 1
Bài 3: (3điểm) Tìm parabol y = ax2 + bx + 1, biết parabol đĩ:
a) Đi qua 2 điểm M(1 ; 5) và N (-2 ; -1)
b)Đi qua A(1 ; -3) và cĩ trục đối xứng x =
Bổ sung: Giáo viên cĩ thể thay đổi câu 3 giữa các lớp
+ Cẩn thận chính xác
+ Xây dựng bài tự nhiên và chủ động
Tiết: 17