*Nhược điểm: Vì xung quanh khu đất có các Khu dân cư nên cũng ít nhiều ảnh hưỡng đến quá trình thi công công trình, như việc bố trí máy móc, chọn loại thiết bị thi công ít gây tiếng ồn v
Trang 1KHOA XÂY DỰNG -o0o -
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỊA ĐIỂM: 153-161 LƯƠNG NHỮ HỌC, P11, Q5, TP HCM
GVHD : TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : PHAN THANH SA
MSSV : 08B1040188
Trang 2KHOA XÂY DỰNG -o0o -
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHỤ LỤC THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG
ĐỊA ĐIỂM: 153-161 LƯƠNG NHỮ HỌC, P11, Q5, TP HCM
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM Đặc biệt các thầy cô trong khoa Xây dựng đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho
em
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc,
em xin chân thành cảm ơn thầy TRƯƠNG QUANG THÀNH, người đã hướng dẫn
chính cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Một lần nữa xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô, gửi lời cảm ơn đến tất cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học tập giúp đỡ em trong suốt thời gian học, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Trang 4PHAÀN 1 KIEÁN TRUÙC
Trang 51 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH:
Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang là môi trường năng động với chính sách đầu tư được cải cách ngày một thông thoáng hơn Chính vì vậy đã thu hút được nhiều sự đầu
tư cả trong và ngoài nước Song song với sự phát triển là sự gia tăng mạnh mẽ về dân số, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này nhưng chủ yếu là do nguồn nhân lực nhập cư từ những tỉnh thành khác trong cả nước đổ về Tạo nên sức ép về dân số và giải quyết nhu cầu nhà ở cho người dân trở nên cấp thiết Đây là vấn đề rất bức xúc đối với thành phố, đặt biệt là giải quyết nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp và trung bình, trong khi quỹ đất của thành phố rất hạn hẹp Để giải quyết vấn đề này thì việc xây dựng nhà ở căn hộ chung cư cao tầng là giải pháp hữu hiệu nhất ngoài những giải pháp vĩ mô điều chỉnh mật độ dân số
2 ĐẶC ĐIỂM KHU ĐẤT XÂY DỰNG:
2.1.Hiện Trạng Khu Đất
Công trình được xây dựng trên đường Lương Nhữ Học, Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
Phía bắc giáp với khu dân cư
Phía nam giáp với với khu dân cư
Phía đông giáp đường Lương Nhữ Học
Phía tây giáp với khu dân cư
2.2.Điều Kiện Khí Hậu, Địa Chất, Thủy Văn
Đây là vùng có khí hậu tương đối ôn hòa Nhiệt độ trung bình hằng năm là 290C, chênh lệch giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 100C Thành phố Hồ Chí Minh rất giàu nắng hằng năm có khoảng 2500-2700 giờ nắng Thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và màu mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có khoảng 160 ngày mưa trong năm) Độ ẩm trung bình 70%-80% Hai hướng gió chủ đạo là Tây – Tây Nam và Bắc – Đông
Trang 63 ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM KHU ĐẤT:
*Ưu điểm: Khu đất gần hệ thống giao thông chính, điện nước đã đến từng nhà Khu đất tương đối rộng rãi nên rất thuận tiên cho việc thi công công trình
*Nhược điểm: Vì xung quanh khu đất có các Khu dân cư nên cũng ít nhiều ảnh hưỡng đến quá trình thi công công trình, như việc bố trí máy móc, chọn loại thiết bị thi công ít gây tiếng ồn và nhất là thi công tầng hầm cần phải chú trọng để tránh ảnh hưỡng đến các công trình lân cận
4 NỘI DUNG ĐẦU TƯ
Vì quỹ đất dành cho công trình hạn chế nên chỉ thiết kế xậy dựng được 1 khối nhà và 2 sân cầu lông, diện tích còn lại đủ để làm đường lưu thông nội bộ trong công trình
Công trình được thiết kế xây dựng mới hoàn toàn dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam Diện tích xây dựng: 32.315x45.510= 1470.66m2 Công trình được xây dựng với quy mô
9 tầng, một tầng hầm, chiều cao nhà 39m tính từ cốt 0.00m
5 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
5.1 Giải Pháp Thiết Kế Tổng Mặt Bằng
Vì công trình là nhà chung cư nên việc bố trí tổng mặt bằng hợp lý và đầy đủ công năng là yếu tố cần thiết: ngoài công trình trình chính còn bố trí thêm các sân cầu lông để người dân luyện tập thể thao, trồng cây xanh tạo cảnh quan và lấy bóng mát
5.2.Giải Pháp Thiết Kế Kiến Trúc
a.Giải pháp mặt bằng
Mặt bằng bố trí mạch sao cho hợp lý nhất để thuận tiện cho người sử dụng, đồng thời cũng không quá cầu kỳ Hành lang được bố trí trục giữa công trình nối với cầu thang bộ và 2 buồng thang máy Từ đó lối dẫn đến các căn hộ rất thuận tiện và đảm bảo thông thoáng cho công trình
b.Giải pháp thiết kế mặt đứng
Trang 7Hình khối kiến trúc được tổ chức thành khối hình chữ nhật phát triển theo chiều cao Mặt đứng chính được phân thành các khối nhờ việc tạo ra các logia nhô ra hoặc thụt vào, các logia còn có nhiệm vụ tạo được vẽ sinh động cho công trình Để tạo sự thay đổi cho mặt đứng phía dưới chân công trình sử dụng các đường kẻ ngang song song và màu sơn đậm tạo cảm giác vững chãi
Công trình cao 39m với 9 tầng, trong đó có 1 tầng trệt cao 4.0m va một tầng hầm làm chỗ để xe và một tầng áp mái (tầng kỹ thuật) Chiều cao các tầng 3,5m Cửa làm bằng cửa kính khung gỗ
c.Giải pháp kết cấu
Công trình được thiết kế với kết cấu bê tông cốt thép toàn khối chịu lực và làm việc theo sơ đồ khung không gian để mô tả gần như chính xác sự làm việc của kết cấu toàn công trình cho ra kết quả nội lực tin cậy nhất
Móng sử dụng phương án móng cọc ép cho toàn công trình
5.3.Các Giải Pháp Thiết Kế Khác
a.Chiếu sáng tự nhiên
Căn hộ trên các tầng được chiếu sang tự nhiên thông qua hệ thống cửa kính bố trí xung quanh công trình và giếng trời bên trong công trình
Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ tới những nơi cần chiếu sáng
b.Giải pháp thông gió tự nhiên
Các phòng được tiếp xúc với không khí tự nhiên nhờ hệ thống cửa sổ và cửa đi Các phòng ngủ và phòng làm việc đều có cửa sổ hướng ra thiên nhiên tạo bầu không khí mát mẽ và không tiếp xúc với hành lang tạo sự yên tĩnh cho nghĩ ngơi và làm việc Ngoài ra mỗi căn hộ còn có thể được trang bị thêm hệ thống điều hòa sử dụng khi cần thiết
c.Giải pháp về phòng và chữa cháy
Trang 8Lối ra của các căn hộ đều thông ra trực tiếp với hành lang dọc rộng 3.2m dẫn đến cầu thang rất nhanh và thuận tiện cho việc thoát người khi sự cố xảy ra Với hai cầu thang bộ và hai buồng thang máy được bố trí bên hành lang đảm bảo thoát hiểm hiệu quả khi có sự cố xảy ra
Công trình được trang bị hệ thống báo chí tự động, ngoài ra còn có các bình chữa cháy mini dọc theo hành lang rất dễ sử dụng khi có đám cháy xảy ra
d.Giải pháp cấp điện, cấp và thoát nước
*Hệ thống cấp nước
Nguồn điện cung cấp cho công trình là mạng lưới điện thành phố Trong công trình có sử dụng máy biến thế riêng và máy phát điện dự phòng để cung cấp cho hệ thống thang máy khi có sự cố mất điện
*Hệ thống cấp nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sinh hoạt chung của thành phố Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước chung được bơm trực tiếp cho công trình vào bể nước ngầm rồi lên bể nước mái
*Hệ thống thoát nước
Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước mưa từ mái được dẫn xuống thông qua hệ thống ống thoát đứng Nước trong công trình được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa xuống hệ thống thoát nước chính
Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý mới được đưa vào hệ thống thoát nước chính
6.CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
Hệ số mật độ xây dựng:
K0 = (Diện tích đất xây dựng công trình)/(Tổng diện tích khu đất xây dựng)
7040
Trang 9K1 = (Tổng diện tích các phòng ở 1T)/(Tổng diện tích sàn 1T) = 0,68
76,788
6,537
=
Hệ số mật độ xây dựng nhỏ đảm bảo sự thông thoáng và sự hòa nhập cảnh quan chung của khu vực Hệ số khai thác mặt bằng nằm trong khoảng hợp lý đối với chung
cư hiện đại (0,65-0,75)
Trang 10PHAÀN II KEÁT CAÁU
Trang 11- Bê tông cốt thép là vật liệu hỗn hợp có những đặt tính quan trọng như : tuổi thọ cao, cường độ chịu lực lớn, dễ thi công, tính kinh tế cao hơn những vật liệu khác
1.2 Đặc điểm
- Chung cư được thiết kế với hệ chịu lực chính là khung chịu lực và sàn sườn toàn khối
- Sàn bê tông cốt thép được thi công đổ toàn khối với hệ dầm
1.3 Số liệu tính toán:
- Công trình sữ dụng bê tông B22.5, cốt thép ø ≤ 10 sữ dụng thép CI, cốt thép ø
> 10 sữ dụng thép CII
- Lớp bê tông bảo vệ
+ Đối với móng: a = 30mm
+ Đối với bản: a = 15mm
+ Đối với dầm, cột: a = 25mm
Số liệu tính toán được thể hiện trong bản
BẢNG ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU Bê tông B22.5 Cốt thép CI Cốt thép CII
daN/cm2 daN/cm2 daN/cm2 ξR
daN/cm2 daN/cm2 daN/cm2 daN/cm2 daN/cm2
130 10 2.9x105 0.609 2250 2250 2800 2800 2.1x106
Trang 12Chương 2:
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 Chọn kích thước sơ bộ của các cấu kiện
2.1.1 Chọn sơ bộ chiều dày sàn
Trong tính toán nhà cao tầng sàn được cấu tạo sao cho được xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lớn để:
Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất ) ảnh hưởng đến công năng sử dụng
Chiều dày của bản sàn còn được tính toán sao cho trên sàn không có hệ dầm đỡ các tường ngăn mà không tăng độ võng của sàn
Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ xác định chiều dày hs theo biểu thức:
- Chiều dày sàn được chọn sơ bộ theo công thức: hs l
m
D
=
Với: D= 0.8 ÷ 1.4 : hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào tải trọng;
m= 40 ÷ 45 : đối với bản kê 4 cạnh
m = 30÷ 35 – đối với bản một phương;
l – nhịp cạnh ngắn của ô bản
Chọn hs là số nguyên theo cm, đồng thời đảm bảo điều kiện cấu tạo: hs > hmin (đối với sàn nhà dân dụng hmin = 6 cm)
BẢNG PHÂN LOẠI Ô SÀN VÀ CHỌN CHIỀU DÀY SÀN
Số
Chiều dày hs (cm)
Chiều dày
Trang 13Để xác định sơ đồ làm việc của từng ô bản ta xét tỷ số: r =
2
1
l l
- Khi r < 2 tính ô bản chịu uốn theo 2 phương, còn gọi là bản kê bốn cạnh
- Khi r ≥ 2 bỏ qua sự uốn theo cạnh dài, tính toán như bản loại dầm theo phương cạnh ngắn
Trang 142.1.2 Chọn loại ô bản sàn :
Trang 15D5-15 (20x30)
D5-9 (30x60) D5-9 (30x60)
D5-11 (30x60) D5-11 (30x60)
D5-27 (30x45)
D5-27 (30x45)
D5-27 (30x45)
D5-27 (30x45)
D5-27 (30x45)
D5-27 (30x45)
D5-27 (30x45)
D5-27 (30x45)
Trang 161 2 3 4 5
2.2 Xác định tải trọng
- Tĩnh tải sàn bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn
g= ∑g i n i
Trong đó: gi - trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn thứ i
ni - hệ số độ tin cậy các lớp cấu tạo thứ i
- Hoạt tải sàn: p= tc pi
n p
∑
Trong đó: ptc - hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn
npi - hệ số độ tin cậy các lớp cấu tạo thứ i
a Tĩnh tải
1 Lớp gạch Ceramic dày 1cm, n= 1.1 : 1.1 x 0.01 x 2000 = 22 daN/m2
2 Lớp vữa lót dày 4 cm, n = 1.3 : 1.3 x 0.04 x 1800 = 93.6 daN/m2
3 Bản bêtông cốt thép dày 14 cm, n =1.1: 1.1 x 0.14 x 2500 = 385 daN/m2
4 Lớp vữa trát trần dày 1,5 cm, n = 1.3 : 1.2 x 0.015 x 1800 = 32.4 daN/m2
5.Trần và đường ống kỹ thuật n = 1.3 : 1.3 x 50 = 65 daN/m2
Tổng tĩnh tải sàn : g1 = 598 daN/m2
b Hoạt tải
- Dựa theo tiêu chuẩn ”Tải trọng và tác động” TCVN 2737 – 1995 ở mục 4.3 bảng 3: tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang
Trang 17BẢNG TÍNH CÁC GIÁ TRỊ HOẠT TẢI TRÊN SÀN
S15, S20, S20a Hành lang 300 1.2 360
S18, S25, S21a,
S22, S23, S23a,
S23b, S23c, S26
Ban công 300 1.2 360
c Tải trọng tường ngăn tác dụng lên sàn
Tường dày 20cm, g =330 daN/m2 chiều cao của tường là 3.36m
Tường ngăn dày 10cm, g =180 daN/m2, chiều cao của tường là 3.36m
Trọng lượng tường ngăn trên sàn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn (mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30% diện tích lỗ cửa) tính theo công thức sau:
Qui đổi trọng lượng tường về tải phân bố đều trên sàn:
qd t
A
h
nl t tγt (daN/m2) Trong đó: lt : chiều dài tường;
ht : chiều cao tường
75.64.8
6.102813
.1
Trang 18+ Ô sàn S19:
Tổng chiều dài tường 100 xây trên ô sàn: 3.0m
=> gt100= 3 x 180 x 3.36 =1814.4 (daN) Trọng lượng tường phân bố đều trên ô sàn:
3.55.7
4.18143.1
Trọng lượng bản thân sàn (daN/m2)
Hoạt tải tính toán (daN/m2)
Trọng lượng tường xây (daN/m2)
Tổng Tải trọng (daN/m2)
Trang 192.3 Tính toán các ô bản dầm (làm việc theo 1 phương)
Gồm các ô bản S2, S9, S10, S11a, S14, S16a, S18, S19a, S20a, S21, S21a, S22, S22a, S23, S23a, S23b, S23c, S24, S27, S28a: được tính như các ô bản đơn theo
sơ đồ đàn hồi
2.3.1 Sơ đồ tính và xác định nội lực
- Để tính toán ta cắt một dải rộng b = 1m, vuông góc với phương cạnh dài của bản và xem như một dầm liên tục
- Xác định moment như hình sau:
q*l 12
2
q*l 24
Trang 20BẢNG TÍNH TOÁN MOMENT
Giá trị Moment (kG.m)
Số hiệu
ô sàn Sơ đồ tính
Chiều dài cạnh ngắn (m)
Tải trọng (kG) Tại nhịp Tại gối
Trang 21S24 ` 1.25 793.0 51.63 103.26
2.3.2 Tính toán cốt thép
Cốt thép của ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn
bh R
M
b b
R
bh R
A ξγ 0
=
Sau khi tính toán được cốt thép cần kiểm tra tỷ lệ cốt thép
max 0
R R
γξ
Trang 22Kết quả tính toán cốt thép trình bày trong bảng sau:
Trang 23Bố trí cốt thép:
Ghi chú: Cốt thép bố trí trên bản vẽ KC-01/08 có thể sai khác so với tính
toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn
2.4 Tính toán các ô bản kê ( Sàn làm việc theo 2 phương )
- Ta xem các ô bản sàn chịu uốn theo hai phương, để thiên về an toàn ta
tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi, không xét đến sự ảnh hưởng của các ô bản kế cận
- Dựa vào sự liên kết giữa các ô bản với hệ dầm (ngàm hoặc khớp) ta dùng
11 loại ô bản lập sẵn để xác định các hệ số cho momen Qua đó ta thấy
sơ đồ tính của các ô bản này giống ô bản số 9 trong 11 ô bản được lập sẵn
- Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với các dải có bề rộng 1m để tính
Sơ đồ tính sàn 2.4.1 Sơ đồ tính
Trang 24Sơ đồ tính và vị trí moment ở nhịp và gối theo 2 phương
2.4.2 Xác định nội lực
- Do các cạnh của ô bản liên kết với dầm là ngàm nên ứng với ô thứ 9 trong
11 loại ô bản
- Mômen dương lớn nhất ở giữa nhịp
g – tĩnh tải ô bản đang xét
p – hoạt tải ô bản đang xét
mi1 : i là số ký hiệu loại ô bản đang xét
- Mômen âm lớn nhất trên gối
MI = k91P
MII = k92P
P = ql1l2
tt t tt tt
g
trong đó:
P – tổng tải trọng tác dụng lên ô bản
mi1, mi2, mk1, mk2: các hệ số được xác định bằng cách tra bảng phụ thuộc vào tỷ số
1
2
l l
Kết quả nội lực được tính toán theo bảng sau:
Trang 25BẢNG TÍNH CÁC GIÁ TRỊ NỘI LỰC
Tổng tải trọng tác dụng Kích thước Tỷ số
lên ô sàn
Các hệ số Giá trị mômen (daN.m)
Trang 262.4.3 Tính toán cốt thép
Cốt thép của ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn
Kết quả tính toán cốt thép trình bày trong bảng sau:
KẾT QUẢ TÍNH THÉP CỦA CÁC Ô BẢN KÊ
Trang 28Bố trí cốt thép:
Ghi chú: Cốt thép bố trí trên bản vẽ có thể sai khác so với tính toán để tiện lợi
hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn
2.5 Tính toán biến dạng (độ võng)
Tính toán về biến dạng cần phân biệt hai trường hợp là khi bê tông của vùng kéo của tiết diện chưa hình thành khe nứt và khi bê tông vùng kéo của tiết diện đã có khe nứt hình thành Ở đồ án này chỉ xác định biến dạng theo trường hợp thứ nhất theo các công thức sau:
f < fu
Trong đó: f - độvõng tính toán;
fu - độ võng giới hạn
Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất để tính là: S3: (8.4m x 6.75m)
[fu] = 1/200 = 8400/200 = 42 mm Độ võng của sàn được tính theo công thức:
2
l B
MxC
f =β
β= 5/48 Theo phương cạnh ngắn:
210038.127948
5
x x
x x x
Thỏa f =32.2 mm < [fu] = 41.5 mm
Vậy ô bản đảm bảo yêu cầu về độ võng
Trang 29Theo phương cạnh dài:
210064.127248
5
x x
x x x
Thỏa f =32.4 mm < [fu] = 41.5 mm
Vậy ô bản đảm bảo yêu cầu về độ võng
Kết luận: Các kết quả tính toán đều thỏa mãn khả năng chịu lực và các điều kiện
kiểm tra nên các giả thiết, các lựa chọn sơ bộ ban đầu là hoàn toàn hợp lý
Trang 30Chương 3 :
TÍNH CẦU THANG 3.1 Kiến trúc cầu thang tầng điển hình
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
3025
0
÷
h s (L0 là nhịp tính toán của bản thang)
⇒chọn bản dày 12 cm
Kích thước bậc thang được chọn theo công thức sau: 2hb + lb = (60÷62) cm Ta chọn hb = 15.7cm, suy ra lb = 27 cm
Trang 313.2 Tính toán bản thang, chiếu nghĩ:
3.2.1 Xác định tải trọng:
a Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ, chiếu tới
- Tĩnh tải: được xác định theo bảng sau
BẢNG XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI CHO CHIẾU NGHỈ, CHIẾU TỚI
STT Vật liệu Chiều dày (m) (daN/mγ 3) n Tĩnh tải tính toán gtt (daN /m2)
δ - chiều dày tương đương của lớp thứ i
ni – hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
- Đối với các lớp gạch ( đá hoa cương, đá mài…) và lớp vữa có chiều dày tương đương được xác định như sau:
b
b b tdi
l
i h
δ =( + ) .cos
α - góc nghiêng của bản thang
- Đối với bậc thang xây gạch có kích thước lb, hb, chiều dày tương đương được xác định như sau:
Trang 32Tính chiều dày tương đương các lớp cấu tạo bản thang
STT Vật liệu lb (m) hb (m) δi (m) α (độ) δtdi (m)
2 Lớp vữa lót 0.3 0.157 0.02 29 0.027
2 Lớp vữa lót 0.027 1800 1.3 63.18
3 Bậc xây gạch 0.069 1800 1.3 161.46
a Sơ đồ tính và nội lực của vế thang:
- Xem bản thang liên kết hai đầu là khớp,với sơ đồ này cho ta kết quả momen lớn nhất ở nhịp
- Cắt 1 dãy có bề rộng b = 1m để tính
tdi
Trang 33Sơ đồ tính bản thang
Tính vế thang thứ nhất:
2
)2
(cos)(
0/
2 1 1
2 1 2
2 2
1
L q
L L L
q L
L R B
2 1
1 1
2 1 2
2
2
2)
2
(cos
L L
L q
L L L q
2
2.12.804)2
7.22.1(7.28081.0
84
.0
84.1046
x R
0.cos − 2 =
)(02.284
.1046
8081.02614.8cos
2
m x
02.284.104602
.28081.02614.82
cos
2 2
2
Trang 34diện
Giá trị mômen
Nhịp 2132.5 0.168 0.185 9.32 12 120 9.42 0.94 Thỏa Gối 853.00s 0.096 0.101 4.95 10 150 5.23 0.52 Thỏa
3.3 Tính dầm chiếu nghỉ:
3.3.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ
Sơ bộ kích thước dầm cầu thang:
1310
Vậy chọn tiết diện dầm là 400 × 200
+ Tải trọng do chiếu nghỉ truyền vào dầm: RB = 1847.9 daN/m + Trọng lượng bản thân của dầm :
Trang 35bh R
M
b b
R
bh R
=
- Sau khi tính toán được cốt thép cần kiểm tra tỷ lệ cốt thép
max 0
R R
γξ
μmax = =
2800
130609.085
0 x x x100 = 2.4%
R
ξ : phụ thuộc vào cấp độ bền của bê tông (mác bê tông) Theo TCVN quy định μmin= 0.05% chọn μmin= 0.1%
Trang 36Kết quả tính toán cốt thép trình bày trong bảng sau:
Thép chọn Tiết
diện
Giá trị mômen (daNm)
tt s
Gối 1110 0.037 0.037 1.09 2 ø 14 3.08 0.31 Thỏa Nhịp 1040 0.034 0.035 1.02 2 ø 14 3.08 0.31 Thỏa
3.3.3 Tính cốt thép ngang:
Chọn đai ø 6 (Aw = 0.283 cm2) ; n = 2 Bước đai s = 200
Kiểm tra:
915.01085.001.0101
.0
283.02109.2
101.2515
x bh
nA E
b
s w
ϕ Q= 5121.5 (daN)< 0.3ϕbϕw1γb R b bh0=22513 (daN)
Thỏa => chọn đai ø 6, s =200 đủ khả năng chịu lực cắt lớn nhất trong dầm, không cần tính cốt xiên
Bố trí cốt thép
Bố cốt thép như bản vẽ
Ghi chú: cốt thép bố trí trên bản vẽ có thể sai khác một chút ít so với tính toán
để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn
3.4 Tính dầm chiếu tới:
3.4.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới
- Kích thước tiết diện dầm là 400 × 200
+ Tải trọng do bản thang truyền vào dầm: RA = 2614.8 (daN) + Trọng lượng bản thân của dầm :
6.1
22
1
x l
q= qthang + q2 + q3 = 2614.8 + 154 + 630.66 =3399.46 (daN/m)
q = 3399.46kG/m
2900
Trang 373.4.2 Nội lực:
8
9.246.33998
2 2
max
x ql
M = = = 3573.68 (daN.m)
2
9.246.33992
max
x ql
bh R
M
b b
γ
372013085.0
100 3573.68
x x x
x = 0.118 α
ξ =1− 1−2 = 1- 1−2x0.118= 0.126
s
b b s
R
bh R
2800
372013085.0
Chọn 2ø14, Fa chọn = 4.61 cm2 ; μ = 0.62% => thỏa
3.4.4 Tính cốt thép ngang:
Chọn đai ø 6 (Aw = 0.283 cm2) ; n = 2
Bước đai s = 200 Kiểm tra:
915.01085.001.0101
.0
283.02109.2
101.2515
x
x x x
x bh
nA E
b
s w
ϕ Q= 5609.11 (daN)< 0.3ϕbϕw1γb R b bh0=22513 (kG)
Thỏa => chọn đai ø 6, s =200 đủ khả năng chịu lực cắt lớn nhất trong dầm, không cần tính cốt xiên
Bố trí cốt thép
Bố cốt thép như bản vẽ
Ghi chú: cốt thép bố trí trên bản có thể sai khác so với tính toán để tiện lợi hơn
khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn
Trang 38Chương 4:
TÍNH KẾT CẤU HỒ NƯỚC
4.1 Công năng và kích thước hồ nước mái
Hồ nước mái cung cấp nước sinh hoạt cho tòa nhà và phục vụ cho công tác cứu hỏa
Sơ bộ tính nhu cầu dùng nước của chung cư như sau: cứ một người một ngày đêm dùng 200 (l), chung cư có 10 tầng, mỗi tầng có 8 căn hộ, mỗi căn hộ có 6 người
Do đó lượng nước yêu cầu mỗi ngày cần cung cấp cho chung cư là:
Trang 394.2 Sơ bộ chọn kích thước các bộ phận hồ nước mái
4.2.1 Chọn chiều dày bản
Chọn chiều dày bản theo công thức:
hb l m D
=
Trang 40D = 0.8 ÷ 1.4 – hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
m = 30÷ 35 – đối với bản một phương;
m = 40÷ 45 – đối với bản kê 4 cạnh;
l – nhịp cạnh ngắn của ô bản
Do đó chiều dày ô bản được sơ bộ xác định theo bảng:
Chiều dày ô bản
Tên cấu kiện D m (m) Ln (mm) htính (mm) hchọn
4.2.2 Xác định sơ bộ kích thước dầm:
- Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp:
hd = d
d
l m
1
trong đó: ld– nhịp dầm đang xét;
md – hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;
md = 12 ÷ 16 đối với dầm của khung ngang nhiều nhịp
- Chiều rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng: bd = ⎟h d
121
Bảng xác định tiết diện dầm
Tên cấu kiện (m) ld md h tính
(m) Tiết diện chọn (cm)
4.2.3 Xác định tiết diện cột
Chọn sơ bộ tiết diện cột:
cột C1: 40x40 ; cột C2: 40x40