Vaän duïng ñöôïc : quy taéc ba ñieåm, quy taéc hình bình haønh khi laáy toång hai vectô cho tröôùc. Bieát aùp duïng vaøo baøi taäp. Veà thaùi ñoä: TiÕt 3.. Caån thaän, chính xaùc. [r]
Trang 1 Học sinh biết được vectơ – không cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ
2 Về kỹ năng:
Chứng minh được hai vecơ bằng nhau
Khi cho trước điểm A và vectơ a dựng được điểm B sao cho AB a
3 Về tư duy:
Hiểu được định nghĩa vectơ, vectơ – không, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phươngcùng hướng, hai vectơ bằng nhau
Biết tìm ra được các vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau
4 Về thái độ:
Cẩn thận, chính xác
Biết liên hệ giữa toán học và vật lí
Toán học bắt nguồn từ thực tiễn
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp : Phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
2 Phương tiện : Một số tranh ảnh có vẽ mũi tên để biểu diễn lực hoặc vận tốc của chuyển
động
3 Thực tiễn : Bằng trực giác học sinh có thể nhận biết được hướng của chuyển động
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
GV: trong mặt phẳng, cho đường thẳng (d) và một điểm A không thuộc đường thẳng Dựng đượcbao nhiêu đường thẳng đi qua A và song song với (d)
HS : Dựng được duy nhất đường thẳng thoả mãn (tiên đề Ơclit trong mặt phẳng )
2 Dẫn dắt bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1
GV: Chỉ vào hình 1 1 hỏi: Các mũi tên trong
bức tranh cho biết thông tin gì về sự chuyển
động ( về lực tác dụng) của ôtô, máy bay…?
TiÕt 1
Trang 2HS : Các mũi tên chỉ hướng (của chuyển động,
của lực), vận tốc ( cường độ lực )
GV : Các mũi tên chỉhướng (của chuyển động,
của lực)
3 Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
GV :I Vẽ A B
Cho A là điểm đầu, B là điểm cuối và đánh dấu
mũi tên ở B
Vẽ mũi tên ở B: A B: Đoạn
thẳng AB đã được định hướng (hướng từ A đến
B ) được gọi là vectơ AB
Vectơ là gì ?HS: Vectơ là đoạn thẳng đã được định hướng
GV: cho hai điểm phân biệt A và B có bao
nhiêu vectơ có điểm đầu và cuối là A hoặc B
HS :2 vectơ :AB vàBA
Hoạt động 2
GV :Nhìn vào hình 1 3 Hãy nhận xét về gá của
các cặp vectơ sau:AB và CD , PQ
có giá cắt nhau
GV :+AB và CD
được gọi là 2 vectơ cùng phương
+ PQ
và RS
được gọi là 2 vectơ cùng phương
GV :điều kiện để hai vectơ cùng phương?
HS : Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu
chúng có giá song song hoặc trùng nhau
1)Khái niệm vectơ
2) Vectơ cùng phương, cùng hướng
+ Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối cùa vectơ được gọi là giá của vectơ đó + Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau
Q
P R S
PQ
và RS
ngược hướng D
C
B
A AB và CD
cùng hướng
Nhận xét :3 điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng
khi va chỉ khi AB và ACcùng phương
4) Củng cố : Qua bài học cần nắm được :
o Khái niệm vectơ, vectơ – không, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phương, cùng hướng, hai vectơ bằng nhau
o Dựng được vectơ bằng vectơ cho trước
5) BTVN : Các bài tập còn lại của SGK
6) Rút kinh nghiệm
Trang 3 Học sinh biết được vectơ – không cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ
2 Về kỹ năng:
Chứng minh được hai vecơ bằng nhau
Khi cho trước điểm A và vectơ a dựng được điểm B sao cho AB a
3 Về tư duy:
Hiểu được định nghĩa vectơ, vectơ – không, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phươngcùng hướng, hai vectơ bằng nhau
Biết tìm ra được các vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau
4 Về thái độ:
Cẩn thận, chính xác
Biết liên hệ giữa toán học và vật lí
Toán học bắt nguồn từ thực tiễn
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp : Phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều
khiển tư duy
2 Phương tiện : Một số tranh ảnh có vẽ mũi tên để biểu diễn lực hoặc vận tốc
của chuyển động
3 Thực tiễn : Bằng trực giác học sinh có thể nhận biết được hướng của chuyển
động
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu định nghĩa vec tơ, vec tơ cùng phương, cùng hướng?
2 Dẫn dắt bài mới:
3 Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1
GV: + AB
và CD cùng phương và có cùng
hướng từ trái sang phải nên được gọi là hai
vectơ cùng hướng
3) Hai vectơ bằng nhau:
+ Định nghĩa: Độ dài đoạn AB được gọi là độ
dài vectơ ABvà kí hiệu AB AB BA
TiÕt 2
Trang 4+ PQ
và RS
cùng phương và có hướng ngược nhau nên gọi là hai vectơ ngược hướng
GV: CMR : 3 điểm phân biệt A, B, C thẳng
hàng khi va chỉ khi ABvà ACcùng phương
HS: + Nếu A, B, C thẳng hàng thì ABvà AC
cùng giá nên ABvà ACcùng phương
+ Nếu ABvà ACcùng phương thì hai
đường thẳng AB và AC song song hoặc trùng
nhau nhưng đường thẳng AB và AC có chung
điểm A nên chúng phải trùng nhau nghĩa là A,
Giáo cụ trực quan: Tranh vẽ hai người kéo xe
với hai lực khác nhau về cùng một hướng và 2
lực có cường độ bằng nhau nhưng khác hướng
nhau, kiểu hình dưới đây
Định nghĩa:”Độ dài đoạn AB được gọi là độ dài
vectơ AB và kí hiệu AB ABBA”
GV: vectơ có độ dài bằng 1 gọi là vectơ đơn vị
GV: So sánh lực F1vớiF2 ; F3với F4?
HS: +F 1
vàF2có cùng cường độ, cùng hướng
+F3vàF4 có cùng cường độ nhưng khác
hướng
GV: F1vàF2là hai lực bằng nhau, F3vàF4là hai
lực khác nhau 2 vectơ bằng nhau ?
Chú ý: Khi cho trước vectơ a và điểm A thì
ta luôn tìm được một điểm B duy nhất sao
Trang 5hoặc trùng với giá của vectơ a Trên (d) xác
định được duy nhất điểm B sao cho AB a và
AB
cùng hướng với a
Hoạt động 5
GV:Một vật đứng yên có thể coi là vật đó
chuyển động vối vận tốc bằng 0 Vectơ vận tốc
của vật đứng yên có thể biểu diễn như thế nào?
HS:Vật ở vị trí A có thể biểu diễn vectơ vận tốc
đó là AA
4) Củng cố : Qua bài học cần nắm được :
o Khái niệm vectơ, vectơ – không, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phương, cùng hướng, hai vectơ bằng nhau
o Dựng được vectơ bằng vectơ cho trước
5) BTVN : Các bài tập còn lại của SGK
6) Rút kinh nghiệm
2 Về kỹ năng:
Vận dụng được : quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành khi lấy tổng hai vectơ chotrước
Trang 6 Cẩn thận, chính xác
Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động
Toán học bắt nguồn từ thực tiễn
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Thực tiễn học sinh biết được hai lực cùng tác dụng lên một vật
Tiết trước học sinh đã được học về định nghĩa hai vectơ và hai vectơ bằng nhau
III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của GV và HS
GV: Gọi hai học sinh lên bảng dựng hình và
1 Cho trước vectơ avà diểm A, dựng AB=a
2 Chỉ ra các cặp vectơ bằng nhau với các điểm mút là bốn đỉnh của hình bình hành ABCD
1 Tổng của hai vectơ:
Định nghĩa: Cho hai vectơ a vàb
Lấy một điểm A tuỳ ý vẽ AB=a và
BC=b Vectơ AC được gọi là tổng
của hai vectơ a và b Ta kí hiệu tổng của hai vectơ avà blà a+b
Vậy AC=a+b
Phép toán tìm tổng của hai vectơ
còn gọi là phép cộng vectơ
Thay hai lực F1và F2 bằng lực tác dụng
lên vật A, trường hợp nào vật A chuyển
động nhanh hơn ?
Trang 7b
HS: Vật di chuyển theo hướng ngang
Lực F3 vật A di chuyển nhanh hơn
GV:Dựng vectơ tổng của hai vectơ AB ,AD,
hướng dẩn hs làm theo đn
HS: Thay AD=BC, ta có:
AB+AD=AB+BC=AC
GV: ABCD là hình gì? Tương tự xác định vectơ
tổng:CB+CD=?DA +DC=?
HS: ABCD là hình bình hành, AC là đường chéo
Trả lời:CA ,DB
2 Quy tắc hình bình hành:
Nếu ABCD là hình bình hành thì
AB+AD=AC
* Hoạt động4:
GV:Với hai số, ta có: a+b=b+a;(a+b)+c=a+(b+c);
a+0=0+a=a;tính chấ gì?vectơ ?
Cho trước vectơ a, b xác định a+b, b+a?
3 Tính chất của phép cộng vectơ:
a , b , c : a+b=b+a(tính chất giao hoán)
a
A
A
CB
CB
D
Trang 8Cho trước vectơ a, b, c xác định ¿ ?
HS: Lên bảng dựng hình, xuất phát từ A
3 Củng cố: Qua bài học học sinh cần nắm được:
Định nghĩa, các tính chất, quy tắc ba điểm của phép cộng phép trừ
Ứng dụng vào giải bài tập
4 Bài tập về nhà:
o Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 12
o Đọc phần còn lại của bài học
V RÚT KINH NGHIỆM:
b b
a
C
Trang 9 Học sinh biết |a+b|≤|a|+|b|.
2 Về kỹ năng:
Vận dụng được : quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành khi lấy tổng hai vectơ chotrước
Vận dụng được quy tắc trừ : OB−OC=CB vào chứng minh các đằng thức véctơ
3 Về tư duy:
Hiểu được định nghĩa tổng và hiệu của hai vectơ Biết suy luận ra trường hợp đặc biệt và một số tính chất Biết áp dụng vào bài tập
4 Về thái độ:
Cẩn thận, chính xác
Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động
Toán học bắt nguồn từ thực tiễn
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Thực tiễn học sinh biết được hai lực cùng tác dụng lên một vật
Tiết trước học sinh đã được học về định nghĩa hai vectơ và hai vectơ bằng nhau
III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 10Vật di chuyển theo hướng nào?
F1, F2 cùng độ lớn, ngược hướng
HS đưa ra định nghĩa vectơ đối
Đặc biệt, vectơ đối của vectơ 0 là vectơ 0
* Hoạt động 6:
GV: Hướng dẫn hs nhìn thấy các đường
trung bình, suy ra các hình bình hành
HS: Trả lời tại chỗ và giải thích
Ví dụ 1: Nếu D, E, F lần lượt là trung điểm
của các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC, tìm vectơ có 2 đầu mút trên hình là vectơ đối của véctơ AE DE BF FE, , , .
GV: Cho hs phát biểu bên số a+b=a+(-b)
HS: Phát biểu định nghĩa hiệu của hai vectơ
GV: Yêu cầu hs chứng minh
HS: OB OA OB AO
AO OB
AB
GV: Nhấn mạnh vị trí các điểm Cho hs
phát biểu với ba điểm M, N, K
HS: MN NK MK
MN MK KN
b) Định nghĩa hiệu của hai vectơ:
Cho hai vectơ a và b Ta gọi hiệu của hai vectơ a và blà vectơ a ( )b , kí hiệu a b
Ba điểm O, A, B tuỳ y’, ta có:
Trang 11HS: Tự biến đổi, một em lên bảng trình bày
Hs đọc thêm cách giải dùng phép trừ trong
sách giáo khoa
a) GV: Hướng dẫn học sinh nhận xét hướng
và độ lớn của hai vectơ IA IB,
Cho học sinhvề nhà trình bày
Chiềunghịch:Cho hs sinh về nhà làm
Vậy GA GB GC 0
3
Củng cố : Qua bài học học sinh cần nắm được:
Định nghĩa, các tính chất, quy tắc ba điểm của phép cộng phép trừ
Ứng dụng vào giải bài tập
4
Bài tập về nhà:
o Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 12
o Đọc phần còn lại của bài học
D
A
C
TiÕt 5
Trang 12Củng cố cho học sinh:
Định nghĩa tổng của hai vectơ
Vectơ đối của một vectơ, định nghĩa của hai vectơ
Học sinh sử dụng được các tính chất cuả tổng hai vectơ trong giải toán
2 Về kỹ năng:
Sử dụng thành thạo các quy tắc hình bình hành, quy tắc ba điểm, quy tắc trừ trongtính toán và biến đổi biểu thức vectơ
3 Về tư duy:
Biết áp dụng vào bài tập mang tính tổng hợp đơn giản
4 Về thái độ:
Cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tiết trước học sinh đã được học bài tổng hiệu hai vectơ
Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 13Dạng toán: CM đẳng thức vectơ
Gọi HS nhắc phương pháp CM ?
Aùp dụng quy tắc biến đổi nào?
+ Sai lầm ở HS: AB AD BD
J
A I
Q
R
Trang 14 BA CD
: đúng (đpcm)d) CM: DA DB DC 0
VTBA DC 0
= VP (đpcm)
3 Củng cố: Qua bài học học sinh cần nắm được:
Quy tắc tìm tổng, hiệu của hai vectơ, quy tắc hình bình hành
Phương pháp CM đẳng thức vectơ
3 Bài tập về nhà:
o Bài tập 7, 8, 9, 10 SGK trang 12
o Bài tập thêm
1) Cho ABC có trung tuyến AM Trên cạnh AC lấy 2 điểm E, F sao cho AE=EF=FC
BE cắt AM tại N Chứng minh: NA và NM là 2 vectơ đối
2) Cho ngũ giác ABCDE CM: AB BC CD AE DE
3) Cho hbh ABCD, gọi O là 1 điểm bất kì trên đường chéo AC Qua O kẻ các đuờngthẳng song song với các cạnh của hbh Các đường thẳng này cắt AB và DC lần lượt tại
M và N, Cắt AD và BC lần lượt tại E và F CM:
Học sinh nắm được định nghĩa tích của một vectơ với một số
Học sinh hiểu được các tính chất của phép nhân vectơ với một số
Học sinh nắm được điều kiện để hai vectơ cùng phương, điều kiện để 3 điểm thẳnghàng
TiÕt 6
Trang 152 Về kỹ năng
Thành thạo cách dựng một vectơ bằng k lần vectơ cho trước
Sử dụng thành thạo hệ thức vectơ MA + MB=2 MI (I là trung điểm của đoạn AB,
M là điểm bất kỳ) G là trọng tâm của ABC MA + MB +MC= 3 MG (M là điểm bất kỳ)
Sử dụng thành thạo điều kiện để 3 điểm thẳng hàng vào một số bài toán
3 Về tư duy
Hiểu được tích của một vectơ với một số, các tính chất của phép nhân vectơ với số,điều kiện để biểu thị một vectơ qua 2 vectơ không cùng phương Biết làm bt ví dụ trong SGK Biết áp dụng vào bài tập
4 Về thái độ
Cẩn thận, chính xác
Chủ động xây dựng bài
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Giáo án, thước kẻ (Thước gỗ loại mỏng 60 cm)
III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Kiểm tra bài cũ và dạy bài mới
Hoạt động của Gv và HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1:
GV: cho vectơ a0, học sinh xác định độ dài và
hướng của vectơ a+a
GV: 0 a=?
k 0=?
GV:
Còn gọi tích của vectơ với một số là tích của
một số với 1 vectơ
1 Định nghĩa:
Cho số k0 và vectơ a0 Tích của vectơ a với số k là một vectơ, kí hiệu là k a
Cùng hướng với a nếu k>0, ngược hướng với a
nếu k<0 và có độ dài|k||a|
Ta qui ước :0 a=0, k 0=0
Trang 16B C
A
D
EG
Hoạt động 2:
a, b, c R
a (b+c)=?
Khi đó : k ( a+b)=?
Tương tự ta có các tính chất khác
GV:Em hãy nhận xét
GV:Học sinh biểu thị 3 vectơ MA, MB, MCqua
vectơ MG và các vectơ GA , GB,GC
G là trọng tâm của ABC thì GA+GB+GC=?
Ta có:
MA=MI+IA
MB=MI+IB
MA+MB=2 MI+IA+IB=2 MI(ĐPCM)
b Nếu G là trọng tâm của ABC thì với điểm
M ta có:
M
BIA
Trang 17Hoạt động 4
GV: a k b thì vectơ acó cùng phương với
vectơ bkhông?
Điều ngược lại phát biểu như thế nào?
Có đúng không?
4 Điều kiện để hai vectơ cùng phương
Điều kiện cần và đủ để hai vectơ avà b(b
0) cùng phương là một số k để a k b
Qua bài học học sinh cần nắm được:
Định nghĩa, các tính chất, các bài toán
Điều kiện để hai vectơ cùng phương, đường thẳng ơle
3 Bài tập về nhà:
o Bài tập 1, 2, 4 trang 17
4 Rút kinh nghiệm
B
CG
Trang 18Ngày soạn: / /
§3 TÍCH CỦA MỘT SỐ VỚI MỘT VECTƠ
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Học sinh nắm được biểu thị một vectơ qua hai vectơ không cùng phương
2 Về kỹ năng
Biểu thị một vectơ qua hai vectơ không cùng phương cho trước
3 Về tư duy
Biết làm bt ví dụ trong SGK Biết áp dụng vào bài tập
4 Về thái độ
Cẩn thận, chính xác
Chủ động xây dựng bài
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Giáo án, thước kẻ (Thước gỗ loại mỏng 60 cm)
III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Kiểm tra bài cũ và dạy bài mới
OX m OA
Vậy ta có :x m a 0.b (lúc này n=0)
Tương tự nếu X nằm trên đt OB thì ta có :
x o a n b
(lúc này m=0)
Nếu điểm X không nằm trên OA và OB thì ta có
thể lấy điểm A’ trên OA và điểm B’ trên OB
sao cho OA’XB’là hbh khi đó ta có
Mệnh đề: Cho hai vectơ avà b không cùng
phương Khi đó mọi vectơ x đều phân tích được
một cách duy nhất theo hai vectơ avà bnghĩa là có duy nhất cặp số m, n sao cho :
Trang 19Khi đó, nếu mm’ thì
''
GV:Em hãy biểu thị các vectơ , AI AK CI CK, ,
qua hai vectơCA
, CB
1
5ABa) Hãy phân tích ,AI AK CI CK, ,
theo a=
CA , b CB
b) Chứng minh ba điểm C, I, K thẳng hàng
Giải
a) Gọi AD là trung tuyến của ABC Ta có
12
3 Bài tập về nhà:
o Bài tập 5,7 trang 17
o Đọc trước bài “Tỉ lệ vàng“
Trang 204 Ruùt kinh nghieäm
Trang 21
-Ngày soạn: / /
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức :
Học sinh nắm chắc định nghĩa, tính chất tích của 1 số với 1 vectơ
Học sinh sử dụng được các tính chất của phép nhân vectơ với 1 số trong giải toán
2 Về kỹ năng:
Xác định được vectơ ka
Thành thạo cách chứng minh các đẳng thức vectơ, phân tích 1 vectơ theo 2 vectơkhông cùng phương, tìm điểm thoả mãn đẳng thức vectơ
Rèn luyện kĩ năng áp dụng định nghĩa, tính chất tích của 1 số với 1 vectơ vào bàitập
3 Về tư duy:
Hiểu đựơc tích của 1 số với 1 vectơ là 1 vectơ
4 Về thái độ:
Cẩn thận, chính xác
Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Học sinh chuẩn bị bài tập trang 17
GV chuẩn bị thước kẻ, phấn màu
III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra bài cũ và dạy bài mới:
Kiểm tra bài cũ:
PP: GV ghi đề
HS lên bảng
Cho hình bình hành ABCD Hai đường chéo
cắt nhau tại O
Trang 22Bài mới:
HĐ1: Phân tích 1 vectơ theo 2 vectơ không
cùng phương
Có thể sử dụng linh hoạt các qui tắc 3 điểm,
trung điểm, hình bình hành, …
? Tìm mối liên hệ giữa các vectơ :
AG và AK, GB và BM Biểu thị ABqua u,v
Tương tự cho BC và CA
HĐ2: CM các đẳng thức vectơ
PP: _ Sử dụng t/c tích của vectơ với 1 số
_ Sử dụng các t/c của: 3 điểm thẳng hàng,
trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm tam
HĐ3: Tìm điểm thoả đẳng thức vectơ
PP: _ Biến đổi đẳng thức về dạng OM v