1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hinh 10 toán học 10 bùi công hùng thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

45 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Vaän duïng ñöôïc : quy taéc ba ñieåm, quy taéc hình bình haønh khi laáy toång hai vectô cho tröôùc. Bieát aùp duïng vaøo baøi taäp. Veà thaùi ñoä: TiÕt 3..  Caån thaän, chính xaùc.  [r]

Trang 1

 Học sinh biết được vectơ – không cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ

2 Về kỹ năng:

 Chứng minh được hai vecơ bằng nhau

 Khi cho trước điểm A và vectơ a dựng được điểm B sao cho AB a 

3 Về tư duy:

 Hiểu được định nghĩa vectơ, vectơ – không, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phươngcùng hướng, hai vectơ bằng nhau

 Biết tìm ra được các vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau

4 Về thái độ:

 Cẩn thận, chính xác

 Biết liên hệ giữa toán học và vật lí

 Toán học bắt nguồn từ thực tiễn

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp : Phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy

2 Phương tiện : Một số tranh ảnh có vẽ mũi tên để biểu diễn lực hoặc vận tốc của chuyển

động

3 Thực tiễn : Bằng trực giác học sinh có thể nhận biết được hướng của chuyển động

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ

GV: trong mặt phẳng, cho đường thẳng (d) và một điểm A không thuộc đường thẳng Dựng đượcbao nhiêu đường thẳng đi qua A và song song với (d)

HS : Dựng được duy nhất đường thẳng thoả mãn (tiên đề Ơclit trong mặt phẳng )

2 Dẫn dắt bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Hoạt động 1

GV: Chỉ vào hình 1 1 hỏi: Các mũi tên trong

bức tranh cho biết thông tin gì về sự chuyển

động ( về lực tác dụng) của ôtô, máy bay…?

TiÕt 1

Trang 2

HS : Các mũi tên chỉ hướng (của chuyển động,

của lực), vận tốc ( cường độ lực )

GV : Các mũi tên chỉhướng (của chuyển động,

của lực)

3 Bài mới :

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

GV :I Vẽ A B

Cho A là điểm đầu, B là điểm cuối và đánh dấu

mũi tên ở B

Vẽ mũi tên ở B: A B: Đoạn

thẳng AB đã được định hướng (hướng từ A đến

B ) được gọi là vectơ AB

Vectơ là gì ?HS: Vectơ là đoạn thẳng đã được định hướng

GV: cho hai điểm phân biệt A và B có bao

nhiêu vectơ có điểm đầu và cuối là A hoặc B

HS :2 vectơ :ABBA

Hoạt động 2

GV :Nhìn vào hình 1 3 Hãy nhận xét về gá của

các cặp vectơ sau:AB và CD , PQ

có giá cắt nhau

GV :+AB và CD

 được gọi là 2 vectơ cùng phương

+ PQ

và RS

 được gọi là 2 vectơ cùng phương

GV :điều kiện để hai vectơ cùng phương?

HS : Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu

chúng có giá song song hoặc trùng nhau

1)Khái niệm vectơ

2) Vectơ cùng phương, cùng hướng

+ Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối cùa vectơ được gọi là giá của vectơ đó + Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau

Q

P R S

PQ

và RS

 ngược hướng D

C

B

A AB và CD

 cùng hướng

Nhận xét :3 điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng

khi va chỉ khi AB và ACcùng phương

4) Củng cố : Qua bài học cần nắm được :

o Khái niệm vectơ, vectơ – không, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phương, cùng hướng, hai vectơ bằng nhau

o Dựng được vectơ bằng vectơ cho trước

5) BTVN : Các bài tập còn lại của SGK

6) Rút kinh nghiệm

Trang 3

 Học sinh biết được vectơ – không cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ

2 Về kỹ năng:

 Chứng minh được hai vecơ bằng nhau

 Khi cho trước điểm A và vectơ a dựng được điểm B sao cho AB a 

3 Về tư duy:

 Hiểu được định nghĩa vectơ, vectơ – không, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phươngcùng hướng, hai vectơ bằng nhau

 Biết tìm ra được các vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau

4 Về thái độ:

 Cẩn thận, chính xác

 Biết liên hệ giữa toán học và vật lí

 Toán học bắt nguồn từ thực tiễn

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp : Phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều

khiển tư duy

2 Phương tiện : Một số tranh ảnh có vẽ mũi tên để biểu diễn lực hoặc vận tốc

của chuyển động

3 Thực tiễn : Bằng trực giác học sinh có thể nhận biết được hướng của chuyển

động

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu định nghĩa vec tơ, vec tơ cùng phương, cùng hướng?

2 Dẫn dắt bài mới:

3 Bài mới :

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Hoạt động 1

GV: + AB

và CD cùng phương và có cùng

hướng từ trái sang phải nên được gọi là hai

vectơ cùng hướng

3) Hai vectơ bằng nhau:

+ Định nghĩa: Độ dài đoạn AB được gọi là độ

dài vectơ ABvà kí hiệu AB  ABBA

TiÕt 2

Trang 4

+ PQ

và RS

cùng phương và có hướng ngược nhau nên gọi là hai vectơ ngược hướng

GV: CMR : 3 điểm phân biệt A, B, C thẳng

hàng khi va chỉ khi ABvà ACcùng phương

HS: + Nếu A, B, C thẳng hàng thì ABvà AC

cùng giá nên ABvà ACcùng phương

+ Nếu ABvà ACcùng phương thì hai

đường thẳng AB và AC song song hoặc trùng

nhau nhưng đường thẳng AB và AC có chung

điểm A nên chúng phải trùng nhau nghĩa là A,

Giáo cụ trực quan: Tranh vẽ hai người kéo xe

với hai lực khác nhau về cùng một hướng và 2

lực có cường độ bằng nhau nhưng khác hướng

nhau, kiểu hình dưới đây

Định nghĩa:”Độ dài đoạn AB được gọi là độ dài

vectơ AB và kí hiệu AB  ABBA

GV: vectơ có độ dài bằng 1 gọi là vectơ đơn vị

GV: So sánh lực F1vớiF2 ; F3với F4?

HS: +F 1

F2có cùng cường độ, cùng hướng

+F3vàF4 có cùng cường độ nhưng khác

hướng

GV: F1vàF2là hai lực bằng nhau, F3vàF4là hai

lực khác nhau  2 vectơ bằng nhau ?

Chú ý: Khi cho trước vectơ a và điểm A thì

ta luôn tìm được một điểm B duy nhất sao

Trang 5

hoặc trùng với giá của vectơ a  Trên (d) xác

định được duy nhất điểm B sao cho AB a và

AB

cùng hướng với a

Hoạt động 5

GV:Một vật đứng yên có thể coi là vật đó

chuyển động vối vận tốc bằng 0 Vectơ vận tốc

của vật đứng yên có thể biểu diễn như thế nào?

HS:Vật ở vị trí A có thể biểu diễn vectơ vận tốc

đó là AA

4) Củng cố : Qua bài học cần nắm được :

o Khái niệm vectơ, vectơ – không, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phương, cùng hướng, hai vectơ bằng nhau

o Dựng được vectơ bằng vectơ cho trước

5) BTVN : Các bài tập còn lại của SGK

6) Rút kinh nghiệm

2 Về kỹ năng:

 Vận dụng được : quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành khi lấy tổng hai vectơ chotrước

Trang 6

 Cẩn thận, chính xác

 Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động

 Toán học bắt nguồn từ thực tiễn

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 Thực tiễn học sinh biết được hai lực cùng tác dụng lên một vật

 Tiết trước học sinh đã được học về định nghĩa hai vectơ và hai vectơ bằng nhau

III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của GV và HS

GV: Gọi hai học sinh lên bảng dựng hình và

1 Cho trước vectơ avà diểm A, dựng  AB=a

2 Chỉ ra các cặp vectơ bằng nhau với các điểm mút là bốn đỉnh của hình bình hành ABCD

1 Tổng của hai vectơ:

Định nghĩa: Cho hai vectơ a vàb

Lấy một điểm A tuỳ ý vẽ AB=a và

BC=b Vectơ AC được gọi là tổng

của hai vectơ a và b Ta kí hiệu tổng của hai vectơ avà blà a+b

Vậy AC=a+b

Phép toán tìm tổng của hai vectơ

còn gọi là phép cộng vectơ

Thay hai lực F1và F2 bằng lực tác dụng

lên vật A, trường hợp nào vật A chuyển

động nhanh hơn ?

Trang 7

b

HS: Vật di chuyển theo hướng ngang

Lực F3 vật A di chuyển nhanh hơn

GV:Dựng vectơ tổng của hai vectơ AB ,AD,

hướng dẩn hs làm theo đn

HS: Thay AD=BC, ta có:

AB+AD=AB+BC=AC

GV: ABCD là hình gì? Tương tự xác định vectơ

tổng:CB+CD=?DA +DC=?

HS: ABCD là hình bình hành, AC là đường chéo

Trả lời:CA ,DB

2 Quy tắc hình bình hành:

Nếu ABCD là hình bình hành thì

AB+AD=AC

* Hoạt động4:

GV:Với hai số, ta có: a+b=b+a;(a+b)+c=a+(b+c);

a+0=0+a=a;tính chấ gì?vectơ ?

Cho trước vectơ a, b xác định a+b, b+a?

3 Tính chất của phép cộng vectơ:

a , b ,  c : a+b=b+a(tính chất giao hoán)

a

A

A

CB

CB

D

Trang 8

Cho trước vectơ a, b, c xác định ¿ ?

HS: Lên bảng dựng hình, xuất phát từ A

3 Củng cố: Qua bài học học sinh cần nắm được:

 Định nghĩa, các tính chất, quy tắc ba điểm của phép cộng phép trừ

 Ứng dụng vào giải bài tập

4 Bài tập về nhà:

o Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 12

o Đọc phần còn lại của bài học

V RÚT KINH NGHIỆM:

b  b

a 

C

Trang 9

 Học sinh biết |a+b|≤|a|+|b|.

2 Về kỹ năng:

 Vận dụng được : quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành khi lấy tổng hai vectơ chotrước

 Vận dụng được quy tắc trừ : OB−OC=CB vào chứng minh các đằng thức véctơ

3 Về tư duy:

 Hiểu được định nghĩa tổng và hiệu của hai vectơ Biết suy luận ra trường hợp đặc biệt và một số tính chất Biết áp dụng vào bài tập

4 Về thái độ:

 Cẩn thận, chính xác

 Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động

 Toán học bắt nguồn từ thực tiễn

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 Thực tiễn học sinh biết được hai lực cùng tác dụng lên một vật

 Tiết trước học sinh đã được học về định nghĩa hai vectơ và hai vectơ bằng nhau

III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

Vật di chuyển theo hướng nào?

F1, F2 cùng độ lớn, ngược hướng

HS đưa ra định nghĩa vectơ đối

Đặc biệt, vectơ đối của vectơ 0 là vectơ 0

* Hoạt động 6:

GV: Hướng dẫn hs nhìn thấy các đường

trung bình, suy ra các hình bình hành

HS: Trả lời tại chỗ và giải thích

Ví dụ 1: Nếu D, E, F lần lượt là trung điểm

của các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC, tìm vectơ có 2 đầu mút trên hình là vectơ đối của véctơ    AE DE BF FE, , , .

GV: Cho hs phát biểu bên số a+b=a+(-b)

HS: Phát biểu định nghĩa hiệu của hai vectơ

GV: Yêu cầu hs chứng minh

HS: OB OA OB AO    

AO OB

  AB

GV: Nhấn mạnh vị trí các điểm Cho hs

phát biểu với ba điểm M, N, K

HS: MN NK MK

MN MK KN

b) Định nghĩa hiệu của hai vectơ:

Cho hai vectơ a và b Ta gọi hiệu của hai vectơ a và blà vectơ a ( )b , kí hiệu a b 

Ba điểm O, A, B tuỳ y’, ta có:

Trang 11

HS: Tự biến đổi, một em lên bảng trình bày

Hs đọc thêm cách giải dùng phép trừ trong

sách giáo khoa

a) GV: Hướng dẫn học sinh nhận xét hướng

và độ lớn của hai vectơ IA IB,

  Cho học sinhvề nhà trình bày

Chiềunghịch:Cho hs sinh về nhà làm

Vậy GA GB GC  0

3

Củng cố : Qua bài học học sinh cần nắm được:

 Định nghĩa, các tính chất, quy tắc ba điểm của phép cộng phép trừ

 Ứng dụng vào giải bài tập

4

Bài tập về nhà:

o Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 12

o Đọc phần còn lại của bài học

D

A

C

TiÕt 5

Trang 12

Củng cố cho học sinh:

 Định nghĩa tổng của hai vectơ

 Vectơ đối của một vectơ, định nghĩa của hai vectơ

 Học sinh sử dụng được các tính chất cuả tổng hai vectơ trong giải toán

2 Về kỹ năng:

 Sử dụng thành thạo các quy tắc hình bình hành, quy tắc ba điểm, quy tắc trừ trongtính toán và biến đổi biểu thức vectơ

3 Về tư duy:

 Biết áp dụng vào bài tập mang tính tổng hợp đơn giản

4 Về thái độ:

 Cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 Tiết trước học sinh đã được học bài tổng hiệu hai vectơ

 Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 13

Dạng toán: CM đẳng thức vectơ

Gọi HS nhắc phương pháp CM ?

Aùp dụng quy tắc biến đổi nào?

+ Sai lầm ở HS: AB AD BD 

J

A I

Q

R

Trang 14

BA CD

 

: đúng (đpcm)d) CM: DA DB DC  0

VTBA DC 0

= VP (đpcm)

3 Củng cố: Qua bài học học sinh cần nắm được:

 Quy tắc tìm tổng, hiệu của hai vectơ, quy tắc hình bình hành

 Phương pháp CM đẳng thức vectơ

3 Bài tập về nhà:

o Bài tập 7, 8, 9, 10 SGK trang 12

o Bài tập thêm

1) Cho ABC có trung tuyến AM Trên cạnh AC lấy 2 điểm E, F sao cho AE=EF=FC

BE cắt AM tại N Chứng minh: NA và NM là 2 vectơ đối

2) Cho ngũ giác ABCDE CM: AB BC CD  AE DE

3) Cho hbh ABCD, gọi O là 1 điểm bất kì trên đường chéo AC Qua O kẻ các đuờngthẳng song song với các cạnh của hbh Các đường thẳng này cắt AB và DC lần lượt tại

M và N, Cắt AD và BC lần lượt tại E và F CM:

 Học sinh nắm được định nghĩa tích của một vectơ với một số

 Học sinh hiểu được các tính chất của phép nhân vectơ với một số

 Học sinh nắm được điều kiện để hai vectơ cùng phương, điều kiện để 3 điểm thẳnghàng

TiÕt 6

Trang 15

2 Về kỹ năng

 Thành thạo cách dựng một vectơ bằng k lần vectơ cho trước

 Sử dụng thành thạo hệ thức vectơ MA + MB=2 MI (I là trung điểm của đoạn AB,

M là điểm bất kỳ) G là trọng tâm của  ABC MA + MB +MC= 3 MG (M là điểm bất kỳ)

 Sử dụng thành thạo điều kiện để 3 điểm thẳng hàng vào một số bài toán

3 Về tư duy

 Hiểu được tích của một vectơ với một số, các tính chất của phép nhân vectơ với số,điều kiện để biểu thị một vectơ qua 2 vectơ không cùng phương Biết làm bt ví dụ trong SGK Biết áp dụng vào bài tập

4 Về thái độ

 Cẩn thận, chính xác

 Chủ động xây dựng bài

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Giáo án, thước kẻ (Thước gỗ loại mỏng 60 cm)

III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

 Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Kiểm tra bài cũ và dạy bài mới

Hoạt động của Gv và HS Nội dung cơ bản

Hoạt động 1:

GV: cho vectơ a0, học sinh xác định độ dài và

hướng của vectơ a+a

GV: 0 a=?

k 0=?

GV:

Còn gọi tích của vectơ với một số là tích của

một số với 1 vectơ

1 Định nghĩa:

Cho số k0 và vectơ a0 Tích của vectơ a với số k là một vectơ, kí hiệu là k a

Cùng hướng với a nếu k>0, ngược hướng với a

nếu k<0 và có độ dài|k||a|

Ta qui ước :0 a=0, k 0=0

Trang 16

B C

A

D

EG

Hoạt động 2:

a, b, c R

a (b+c)=?

Khi đó : k ( a+b)=?

Tương tự ta có các tính chất khác

GV:Em hãy nhận xét

GV:Học sinh biểu thị 3 vectơ MA, MB, MCqua

vectơ MG và các vectơ GA , GB,GC

G là trọng tâm của ABC thì GA+GB+GC=?

Ta có:

MA=MI+IA

MB=MI+IB

MA+MB=2 MI+IA+IB=2 MI(ĐPCM)

b Nếu G là trọng tâm của ABC thì với  điểm

M ta có:

M

BIA

Trang 17

Hoạt động 4

GV: a k b  thì vectơ acó cùng phương với

vectơ bkhông?

Điều ngược lại phát biểu như thế nào?

Có đúng không?

4 Điều kiện để hai vectơ cùng phương

Điều kiện cần và đủ để hai vectơ avà b(b

0) cùng phương là một số k để a k b 

Qua bài học học sinh cần nắm được:

 Định nghĩa, các tính chất, các bài toán

 Điều kiện để hai vectơ cùng phương, đường thẳng ơle

3 Bài tập về nhà:

o Bài tập 1, 2, 4 trang 17

4 Rút kinh nghiệm

B

CG

Trang 18

Ngày soạn: / /

§3 TÍCH CỦA MỘT SỐ VỚI MỘT VECTƠ

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

 Học sinh nắm được biểu thị một vectơ qua hai vectơ không cùng phương

2 Về kỹ năng

 Biểu thị một vectơ qua hai vectơ không cùng phương cho trước

3 Về tư duy

 Biết làm bt ví dụ trong SGK Biết áp dụng vào bài tập

4 Về thái độ

 Cẩn thận, chính xác

 Chủ động xây dựng bài

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Giáo án, thước kẻ (Thước gỗ loại mỏng 60 cm)

III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

 Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Kiểm tra bài cũ và dạy bài mới

OXm OA

Vậy ta có :x m a 0.b (lúc này n=0)

Tương tự nếu X nằm trên đt OB thì ta có :

x o a n b 

(lúc này m=0)

Nếu điểm X không nằm trên OA và OB thì ta có

thể lấy điểm A’ trên OA và điểm B’ trên OB

sao cho OA’XB’là hbh khi đó ta có

Mệnh đề: Cho hai vectơ avà b không cùng

phương Khi đó mọi vectơ x đều phân tích được

một cách duy nhất theo hai vectơ avà bnghĩa là có duy nhất cặp số m, n sao cho :

Trang 19

Khi đó, nếu mm’ thì

''

GV:Em hãy biểu thị các vectơ ,   AI AK CI CK, ,

qua hai vectơCA

, CB

1

5ABa) Hãy phân tích ,AI AK CI CK, ,

   

theo a=

CA, b CB

 b) Chứng minh ba điểm C, I, K thẳng hàng

Giải

a) Gọi AD là trung tuyến của ABC Ta có

12

3 Bài tập về nhà:

o Bài tập 5,7 trang 17

o Đọc trước bài “Tỉ lệ vàng“

Trang 20

4 Ruùt kinh nghieäm

Trang 21

-Ngày soạn: / /

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức :

 Học sinh nắm chắc định nghĩa, tính chất tích của 1 số với 1 vectơ

 Học sinh sử dụng được các tính chất của phép nhân vectơ với 1 số trong giải toán

2 Về kỹ năng:

Xác định được vectơ ka

 Thành thạo cách chứng minh các đẳng thức vectơ, phân tích 1 vectơ theo 2 vectơkhông cùng phương, tìm điểm thoả mãn đẳng thức vectơ

 Rèn luyện kĩ năng áp dụng định nghĩa, tính chất tích của 1 số với 1 vectơ vào bàitập

3 Về tư duy:

Hiểu đựơc tích của 1 số với 1 vectơ là 1 vectơ

4 Về thái độ:

 Cẩn thận, chính xác

 Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 Học sinh chuẩn bị bài tập trang 17

 GV chuẩn bị thước kẻ, phấn màu

III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra bài cũ và dạy bài mới:

Kiểm tra bài cũ:

PP: GV ghi đề

HS lên bảng

Cho hình bình hành ABCD Hai đường chéo

cắt nhau tại O

Trang 22

Bài mới:

HĐ1: Phân tích 1 vectơ theo 2 vectơ không

cùng phương

Có thể sử dụng linh hoạt các qui tắc 3 điểm,

trung điểm, hình bình hành, …

? Tìm mối liên hệ giữa các vectơ :

AG và AK, GB và BM Biểu thị ABqua u,v

Tương tự cho BC và CA

HĐ2: CM các đẳng thức vectơ

PP: _ Sử dụng t/c tích của vectơ với 1 số

_ Sử dụng các t/c của: 3 điểm thẳng hàng,

trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm tam

HĐ3: Tìm điểm thoả đẳng thức vectơ

PP: _ Biến đổi đẳng thức về dạng OM v

Ngày đăng: 05/03/2021, 20:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w