1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư 9 tầng lô d3 khu công nghiệp vĩnh lộc

321 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 321
Dung lượng 11,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống cấp điện, chống sét: Hệ thống cấp điện bao gồm: trạm điện với 2 máy biến thế 750KVA từ điện lưới 22KV/4KV, 1 trạm phát điện dự phòng 400KVA,bảng điện, hệ thống cáp dẫn đến các

Trang 1

0-BIA THUYET MINH.doc 0-Loi noi dau.DOC

0'- Kien truc.DOC

1-Sanhoanthien.DOC 2.Cau thang.doc

3.Ho nuoc mai.doc

4.Khung khong gian.doc 5.Mong.doc

6.Dam doc truc B.DOC 7-Tai lieu tham khao.DOC

Co ky ten.DOC

Phu luc tinh toan.DOC

Trang 2

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG - LÔ D3

KHU CÔNG NGHIỆP VĨNH LỘC

GVHD : Ths.BẠCH VŨ HOÀNG LAN

SINH VIÊN: NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG LỚP : 08HXD3

THÁNG 10-2010

Trang 3

KHU CÔNG NGHIỆP VĨNH LỘC

GVHD : Ths.BẠCH VŨ HOÀNG LAN

SINH VIÊN: NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG LỚP : 08HXD3

THÁNG 10-2010

Trang 4

SVTH : NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG MSSV: 08B1040375

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay cùng với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng đang được xây dựng khá mạnh mẽ ở các thành phố, đô thị lớn Trong đó, các chung cư cao tầng là một loại hình khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “CHUNG CƯ 9 TẦNG- LÔD3- KCN

VĨNH LỘC” Đây là một công trình được xây dựng thực tế, trong giới hạn đồ án thiết

kế:

Phần I : Kết cấu : 70%.- Giáo viên hướng dẫn: ThS Bạch Vũ Hoàng Lan

Phần II: Nền móng : 30% - Giáo viên hướng dẫn : ThS Bạch Vũ Hoàng Lan

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót

Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kỹ Thuât Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh, Đại học Kiến Trúc Tp Hồ Chí Minh, các thầy cô trong khoa Xây dựng DD - CN, đặc biệt là cô Bạch Vũ Hoàng Lan đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 10 năm 2010

Sinh viên

Nguyễn Đức Phương

Trang 5

MỤC LỤC PHẦN I: KIẾN TRÚC

Trang

I Giới thiệu chung 3

II Tổng quan về công trình 4

III Các hệ thống kỹ thuật công trình 6

PHẦN II: KẾT CẤU (70%) CHƯƠNG I:THIẾT KẾ BẢN SÀN I Cấu tạo sàn ………10

II Tải trọng tính toán 14

III Sơ đồ tính toán 17

IV Xác định nội lực trong bản 17

V Tính cốt thép 19

VI Kiểm tra biến dạng cho sàn 26

CHƯƠNG II:THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ A PHƯƠNG ÁN 01 CẦU THANG 3 VẾ DẠNG BẢN I Cấu tạo cầu thang 28

II Xác định tải trọng 30

III Tính toán các sàn thang 31

IV Tính toán dầm D1 37

B PHƯƠNG ÁN 02 CẦU THANG 3 VẾ DẠNG LI MÔNG I Cấu tạo cầu thang 28

II Xác định tải trọng 30

III Tính toán các sàn thang 48

IV Tính toán các dầm li mông LM1, LM2, LM3, LM4, LM5 61

CHƯƠNG III:THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI I Đặc điểm cấu tạo hồ nước mái 66

II Sơ bộ chọn tiét diện các cấu kiện 67

III Tính toán từng cấu kiện 68

III.1 Bản nắp 68

III.2 Bản đáy 69

III.3 Thành bể 72

Trang 6

III.4 Dầm nắp & Dầm đáy 73

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN I Sơ bộ chọn tiét diện khung 83

II Đặc trưng vật liệu 85

III Tải trọng tác động lên công trình 85

IV Chất tải cho khung 92

V Tổ hợp nội lực và tính toán cốt thép 92

CHƯƠNG V:THIẾT KẾ DẦM DỌC TRỤC B I Số liệu tính toán 143

II Tính toán nội lực 143

III Tính toán cốt thép 144

PHẦN III: NỀN MÓNG (30%) CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT I Đặc điểm địa chất 155

II Mặt cắt địa chất 156

CHƯƠNG II: PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP I Chọn vật liệu làm cọc, đài cọc 157

II Kiểm tra điều kiện vận chuyển, cẩu lắp cọc 158

III Thiết kế móng M1 160

IV Thiết kế móng M2 171

CHƯƠNG III: PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI I Giới thiệu chung 182

II Tính toán và thiết kế móng cọc khoang nhồi 182

III Thiết kế móng M1 187

III Thiết kế móng M2 196

CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHUƠNG ÁN MÓNG I Một vài tiêu chí đánh giá 204

II Kết luận về việc chọn phương án móng 205

Trang 7

PHẦN 1: KIẾN TRÚC

I GIỚI THIỆU CHUNG:

Hiện nay quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số đã tạo ra một áp lực

to lớn tại các thành phố trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng về nhiều mặt, đặt biệt là vấn đề nhà ở Riêng đối với thành phố Hồ Chí Minh – một đô thị cực lớn và đang phát triển, áp lực về giải quyết nhà ở cho cư dân trong thành phố hết sức nặng nề và đòi hỏi cần được quan tâm từ các cơ quan có liên quan nhằm đưa ra

những giải pháp cấp bách, chiến lược lâu và dài Đó là nhu cầu ở thật của cư dân

trong TP

Với số dân hiện nay khoảng 5 triệu người ( dân số thật lên đến 8 triệu người, tốc độ tăng dân số bình quân khoảng 150.000 người/ năm ), diện tích tự nhiên khoảng 2039 km2, mật độ cư trú trung bình 2.300 người / km2, trong đó tại nội thành mật độ gần 24.000 người / km2, cho thấy TP Hồ Chí Minh hiện nay đang có mật độ

cư trú dày đặc Mặt khác, theo sở nhà đất TP, thành phố hiện nay có khoảng 68.000 căn nhà lụp xụp, trong đó có 47.000 là nhà ổ chuột, diện tích khoảng 4- 6 m2/người chiếm đa số, khoảng 300.000 người đang có nhu cầu thật về nhà ở

Vấn đề đi tìm giải pháp cho nhà ở TP Hồ Chí Minh liên quan tới rất nhiều vấn đề, yêu cầu mang tính cụ thể như cần có không gian sản xuất, không gian học và làm việc, không gian sinh hoạt văn hóa và yêu cầu mang tính tổng quan như sự định hình đô thị tình hình xã hội, quỹ đất TP, quan niệm sống … Đó là những vấn đề luôn gắn chặt với hướng phát triển trong tương lai

Tham khảo kinh nghiệm về chiến lược phát triển đô thị, cũng như giải quyết vấn đề nhà ở ở các đô thị của các nước phát triển trên thế giới như Mỹ, Pháp… và những nước trong khu vực Châu Á như Trung Quốc, Xingapo cho chúng ta thấy mô hình xây dựng nhà cao tầng là một trong những hình thức ở phù hợp nhất, mô hình nhà

ở cao tầng sẽ tham gia giải quyết nhu cầu ở và các vấn đề khác trong đô thị một cách thỏa đáng nhất

Trang 8

Thông qua tình hình và các số liệu nêu trên cho thấy việc xây dựng nhà cao tầng là hoàn toàn phù hợp với thực tế của TP Hồ Chí Minh hiện nay và cũng như trong tương lai Từ những lý do khách quan như trên, ta càng nhận thức rõ tầm quan trọng của một chung cư cao tầng Do đó công trình Chung cư cao tầng đô thị mới Thủ Thiêm là một dự án thiết thực và khả thi

II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH:

1 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:

 Địa hình :

Khu đất quy hoạch nằm ở phía Đông khu công viên dọc dường số 1, tại đây khu CN đã xây dựng hội quán và các công trình dịch vụ khác, dân cư khu ở có thể tận dụng các tiện ích do công viên này đem lại Do vậy chỉ tiêu cây xanh cho khu ở có thể thấp hơn tiêu chuan và không xây dựng khu công viên tập trung lớn

 Nhiệt độ không khí :

- Nhiệt độ trung bình hàng năm : 27,550C

- Nhiệt độ trung bình cao nhất – Tháng 4 : 29 – 30,30C

- Nhiệt độ trung bình thấp nhất – Tháng 12 : 25,200C

- Nhiệt độ cao nhất lịch sử quan trắc : 400C (Tháng 4/1912)

- Nhiệt độ thấp nhất lịch sử quan trắc: 130C (Tháng 1/1937)

 Độ ẩm không khí :

- Độ ẩm không khí trung bình trong năm : 82%

- Độ ẩm không khí trung bình của tháng cao nhất – Tháng 7-8 : 87%

- Độ ẩm không khí trung bình của tháng thấp nhất – Tháng 3 : 74%

 Lượng mưa :

- Lượng mưa trung bình hàng năm : 1979 mm

- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất – Tháng 9-10 : 300 – 400 mm

Trang 9

- Lượng mưa tập trung trên 90% vào các tháng từ tháng 6 đến tháng 11 Các tháng còn lại chiếm chưa đầy 10%

 Nắng:

- Số giờ nắng trung bình năm : 6,3 giờ nắng/ngày

- Tổng số giờ nắng trong năm : 2500 giờ

- Lượng bốc hơi khá lớn :

3 cơn bão trong 1 năm: 04% số năm

2 cơn bão trong 1 năm: 16% số năm

1 cơn bão trong 1 năm: 20% số năm

Số cơn bão trong 1 năm: 60% số năm

2 Qui mô công trình:

Chung cư 9 tầng - D3 gồm:

- Tầng 1: Cửa hàng thương mại, dịch vụ, kho, , nhà để xe…v…v

- Tầng lửng: Cửa hàng thương mại, dịch vụ, phòng sinh hoạt cộng đồng, Ban Quản lý

- Tầng 2 đến tầng 9; Chung cư với tổng số 88 căn hộ quy mô trung bình 63 m2/căn

Tầng 1:

- Thương mại dịch vụ : 539,28 m2

- Hành lang cầu thang : 89,88 m2

- Vệ sinh công cộng : 24,50 m2

Trang 10

Tầng lửng:

- Thương mại dịch vụ : 627,67 m2

- Phòng sinh hoạt cộng đồng : 80,75 m2

- Hành lang cầu thang : 67,38 m2

Tầng 2:

- Diện tích căn hộ, 11 căn : 868,01 m2

- Hành lang cầu thang : 175,52 m2

- Diện tích công cộng ( mái đón ) : 162,99 m2

Tầng 3 đến tầng 9:

- Diện tích căn hộ, 11 căn/tầng : 753,17 m2/tầng

- Hành lang cầu thang/tầng : 175,52 m2/tầng

- Cộng diện tích 1 tầng : 928,69 m2/tầng

- Tổng cộng 7 tầng : 6.500,83 m2

Tổng cộng diện tích sàn : 10.609,11 m2

-

III CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH:

1 Hệ thống chiếu sáng và thông gió tự nhiên:

Khu vực xung quanh công trình chủ yếu là khu dân cư thấp tầng, vì vậy phải tận dụng tối đa việc chiếu sáng tự nhiên và thông thoáng tốt Đây là tiêu chí hàng đầu khi thiết kế chiếu sáng và thông gió công trình này Ngoài ra cũng cần phải bố trí hệ thống chiếu sáng và điều hoà nhân tạo sao cho đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo từng chức năng của khu vực

2 Hệ thống giao thông:

Mỗi đơn nguyên có 3 cầu thang bộ và 3 thang máy, mỗi thang máy gồm có

2 buồng Các thang này nằm giữa trục nhà, thông từ tầng hầm cho đến tầng thượng

Trang 11

Mỗi đơn nguyên được chia làm 3 khu vực bởi 2 hoa gió Mỗi khu vực gồm 4 căn hộ và có 1 cầu thang bộ, 1 thang máy Hành lang lưu thông khoảng 2.2m

3 Hệ thống cấp điện, chống sét:

Hệ thống cấp điện bao gồm: trạm điện với 2 máy biến thế (750KVA) từ điện lưới 22KV/4KV, 1 trạm phát điện dự phòng 400KVA,bảng điện, hệ thống cáp dẫn đến các buồng căn hộ, các phòng chức năng khác của các tầng và hệ thống kỹ thuật của nhà (thang máy, quạt tăng áp, máy bơm nước, chiếu sáng hành lang-cầu thang, chiếu sáng khẩn cấp)

Hệ thống chống sét cho công trình được thiết kế ở dạng kim thu sét PDC của INGESCO đặt ở độ cao 6m tính từ mái nhà, hệ thống tiếp đất bằng cọc thép mạ đồng  20mm Hệ thống chống sét đảm bảo cho việc chống sét đánh trực tiếp vào công trình

4 Hệ thống cấp thoát nước:

Hệ thống cấp nước cho công trình bao gồm 1 bể nước bố trí ở tầng thượng với dung tích 45m3, trạm bơm nước (Q = 120m3/h, H > 100m) để bơm nước lên bể máy Hệ thống ống cấp nước được chia thành 3 vùng theo chiều cao Để đảm bảo áp lực nước an toàn cung cấp cho các tầng phía dưới, hệ thống đường ống nước có bố trí van giảm áp

Hệ thống thoát nước bao gồm thoát nước mưa, thoát nước bẩn, và thoát phân, các bể tự hoại bố trí bên ngoài công trình Toàn bộ hệ thống được bố trí theo chiều đứng trong các hộp gen kỹ thuật, đến tầng trệt thoát ngang ra các bể tự hoại và hệ thống đường ống thoát nước bên ngoài công trình

Hệ thống xử lý phân và nước thải được thiết kế ở dạng bể tự hoại và bố trí ngoài công trình Nước sau khi xử lý sơ bộ sẽ được đưa về trạm xử lý tập trung bố trí tại một góc của khu đất trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

5 Hệ thống cáp tivi, điện thoại, loa:

Hệ thống cáp điện thoại với 210 line cung cấp đến các căn hộ và các phòng chức năng của công trình

Trang 12

Hệ thống cáp tivi bao gồm anten, bộ phận kênh, khuếch đại và các đồng trục dẫn đến các căn hộ của các đơn nguyên (mỗi căn 1 đầu ra)

Hệ thống loa được khuếch đại (100W) và đưa đến các tầng của các đơn nguyên trong nhà

6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thống cầu thang thoát hiểm, hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) với 11 zone (cho mỗi đơn nguyên) tại các phòng của các căn hộ, hành lang, các phòng với chức năng khác tại tầng trệt và tầng hầm, hệ thống chữa cháy bằng nước với các hộp chữa cháy bố trí trên mỗi tầng và mỗi đơn nguyên (khu cầu thang), các Sprinkler (khu hành lang), các bình chữa cháy bằng CO2 và bột khô Hệ thống đường ống cung cấp nước chữa cháy nối đến các họng chữa cháy và các Sprinkler là các ống sắt tráng kẽm với hệ thống bơm nước đặt tại tầng hầm Cầu thang thoát hiểm cho mỗi đơn nguyên nằm trong lồng cầu thang với kết cấu tường xây gạch dày 200mm và thời gian chịu lửa của tường xây gạch là 300 phút (theo TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế), thoả mãn yêu cầu về chống cháy cho cầu thang thoát nạn trong công trình (yêu cầu 150 phút)

Trang 13

PHAÀN II:

KEÁT CAÁU

Trang 14

CHƯƠNGI:

THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

( SÀN TẦNG 4 )

I/ CẤU TẠO SÀN :

Trong thực tế thường gặp các ô có kích thuớc mỗi cạnh lớn hơn 6m, về nguyên tắc ta vẫn có thể tính toán được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bản tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng bản sàn dễ bị rung Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và các dầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ô bản thành nhiều ô bản nhỏ có kích thước nhỏhơn Trường hợp này gọi là sàn có hệ dầm trực giao

Trình tự tính toán bản sàn bao gồm:

+ Xác định kích thước dầm, bản sàn;

+ Phân loại ô sàn tính toán;

+ Xác định tải trọng tác dụng lên bản sàn;

+ Chọn sơ đồ tính bản sàn;

+ Xác định nội lực của ô sàn;

+ Tính toán cốt thép ô sàn;

+ Lựa chọn và bố trí cốt thép;

+ Tính toán, kiểm tra độ võng ô sàn

1/ Chọn sơ bộ tiết diện:

- Giới thiệu mặt bằng sàn: Sàn được chia thành các ô bản bằng các dầm

chính và dầm phụ với kích thước như hình vẽ Tổng cộng có 28 loại ô bản

- Chiều dày sàn: Do bản sàn được chia thành cả 2 loại là bản loại dầm và bản kê 4 cạnh, ta tính chiều dày sàn theo kích thước từng ô và chọn giá trị lớn nhất Chiều dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, sơ bộ xác định theo công thức:

Trang 15

Dầm chính (dầm qua cột):

1 2 1

) 750 550 16

1 12 1

d d

d

h b

l h

- DC: bh  300  600  mm  , DP: bh  250  500  mm

Trang 16

SVTH : NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG MSSV: 08B1040375 TRANG 12

S1OS11

S26

Trang 17

BẢNG TÍNH CHỌN CHIỀU DÀY SÀN:

STT

Ô Loại ô

L1(cạnh ngắn) (m)

Như vậy, chọn sơ bộ chiều dày sàn là 100m

2/ Vật liệu:

- Bê tông cho kết cấu bên trên: B25

Rb = 14,5 MPa = 145 KG/cm2

Rbt = 1,05 MPa = 10,5 KG/cm2

Trang 18

Eb = 26,5.103 MPa = 2,65.105 KG/cm2 -Cốt thép sàn: CI

Rs = 225 MPa = 2250 KG/cm2

Rsc = 225 MPa = 2250 KG/cm2

Rsw = 175 MPa = 1750 KG/cm2

Es = 21.102 MPa = 2.1x106 KG/cm2

3/ Cấu tạo sàn:

II/ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN :

Tầng điển hình bao gồm các phòng: Phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp, phòng vệ sinh, ban công, lô gia và hành lang

Tải trọng tác động lên sàn điển hình được bao gồm tĩnh tải và hoạt tải, được xác định như sau:

1/ Tĩnh tải:

Tĩnh tải tác động lên sàn điển hình là tải phân bố đều do các lớp cấu tạo sàn :

Gtt = hi.i.n

Với hi : chiều dày các lớp cấu tạo sàn

I : khối lượng riêng

n : hệ số vượt tải Kết quả tính được trình bày thành bảng sau :

Bảng 1 : Phòng ngủ, phòng khách, bếp

STT Thành phần cấu tạo hi (m) i (KG/m3 ) n gi (KG/m2 )

3 Bản bê tông cốt thép dày 0.1 2500 1.1 330

Tổng cộng Gtt 423.3

Trang 19

Bảng 2 : Phòng vệ sinh, ban công, hiên phơi, sàn nước

STT Thành phần cấu tạo hi (m) i (KG/m3 ) n gi (KG/m2 )

4 Đan bê tông cốt thép

dày

Tổng cộng Gtt 482.7

* Tải phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn :

Tải trọng của các vách ngăn (tường) được qui về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn:

+ Các vách ngăn là tường gạch ống dày 100: gttt = 180 (KG/m2)

+ Các vách ngăn là tường gạch ống dày 200: gttt = 330 (KG/m2)

Trọng lượng kết cấu bao che

Diện tích tường 10 trên sàn (m2)

 (KG/m2)

Diện tích tường 20 trên sàn (m2)

 (KG/m2)

Giá trị hoạt tải sử dụng và hệ số vượt tải được lấy theo TCVN 2737 – 1995:

Bảng 3 : Hoạt tải sử dụng

150

150

200

1,2 1,2 1,2

180

180

240

Trang 20

BẢNG KẾT QUẢ TĨNH TẢI VÀ HOẠT TẢI SÀN:

Ô sàn

Tĩnh tải tính toán (KG/m2)

Gtt (KG/m2)

Ptt (KG/m2)

Tổng tải sàn q (KG/m2) TLBT

Tường qui đổi

Trang 21

III/ SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN :

Hệ dầm được bố trí như hình vẽ Bản được xem như ngàm lên dầm khung, dầm phụ

IV/ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG BẢN:

Căn cứ vào tỷ số giữa chiều dài 2 cạnh và cách liên kết mà ta chia làm 28 loại bản như trên mặt bằng dầm sàn

Tính bản sàn theo sơ đồ đàn hồi, bản đơn Gọi l2,l1 là cạnh dài và cạnh ngắn của các ô bản Ta xét tỉ số l2/l1

- Nếu l2/l1<=2: Sàn được tính theo bản kê bốn cạnh, nội lực được tra bảng sách BTCT2_ Võ Bá Tầm

- Nếu l2/l1>2: sàn được tính theo loại bản đơn, cắt từng dải rộng 1 m theo phương cạnh ngắn để tính, dựa vào sơ đồ làm việc mà ta tính nội lực theo phương pháp tính toán kết cấu thông thường

1/ Tính Bản Kê Bốn Cạnh:

- Bản kê ngàm 4 cạnh ( bản số 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 14, 15, 16, 17, 18, 19,

- Căn cứ vào tỷ số  = L2 / L1 < 2 ta tra các hệ số m91, m92, k91, k92

- Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp :

Trang 22

2/ Tính Sàn Bản Dầm:

Ô bản sàn được tính theo loại bản dầm khi  = L2 / L1  2 Tính theo từng ô riêng biệt chịu tải trọng toàn phần theo sơ đồ đàn hồi Cắt 1 dải bề rộng 1m theo phương ngắn để tính nội lực theo sơ đồ dầm liên kết ở 2 đầu Tùy vào sơ đồ làm việc mà có thể là hai đầu ngàm hoặc đầu ngàm đầu khớp

- Đối với ô bản hai đầu ngàm (bản số S1, S4, S10, S13, S20, S22, S26, S27) :

Trang 23

V/ TÍNH CỐT THÉP:

- Tính bản như cấu kiện chịu uốn , tiết diện bh = 10010cm

- Chọn ao =1,5 cm  ho = 10- 1,5 = 8,5 cm

- Các công thức tính toán:

Lập bảng tính cốt thép theo các công thức áp dụng theo TCXDVN: 356 -

Trong đó: b = 100 cm : chiều rộng tiết diện

h0 = 8.5 cm : chiều cao có ích tiết diện

M : môment nội lực ( lấy theo bảng tính trên )

Rb : cường độ chịu nén tính toán của bêtông

b  1 : hệ số điều kiện làm việc của bêtông

Rs 2250 ( kg cm / 2) : hệ số điều kiện làm việc của cốt thép m;  : hệ số tính toán của cotá thép

As ,  ( )0 : diện tích và hàm lượng cốt thép chịu kéo

- Để tránh phá hoại giòn nên phải bảo đảm

 Số liệu tính toán được thể hiện trong bảng sau

Bảng 4 : Kết quả cốt thép+chọn thép của sàn bản kê 4 cạnh

* Ghi chú :

Các ô bản có kích thước nhỏ bố trí thép theo cấu tạo  6 a200

 Đối với các ô bản loại dầm, cốt thép bố trí theo phương L2 đặt theo cấu tạo như sau:

+ Khi L2/L1 ≥ 3 (bản S4, S10, S20, S22, S26, S27), lấy Aact ≥ 10% As

+ Khi L2/L1 = (2 ÷3) (bản S1, S13), lấy Aact ≥ 20% As

Trang 24

SVTH : NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG MSSV: 08B1040375 TRANG 20

KẾT QUẢ CỐT THÉP VÀ CHỌN THÉP:

Trang 25

SVTH : NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG MSSV: 08B1040375 TRANG 21

Trang 26

SVTH : NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG MSSV: 08B1040375 TRANG 22

Trang 27

SVTH : NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG MSSV: 08B1040375 TRANG 23

Trang 28

SVTH : NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG MSSV: 08B1040375 TRANG 24

Trang 29

SVTH : NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG MSSV: 08B1040375 TRANG 25

Bảng 5 : Kết quả cốt thép+chọn thép của sàn bản dầm KẾT QUẢ CỐT THÉP VÀ CHỌN THÉP:

Trang 30

VI/ KIỂM TRA BIẾN DẠNG CHO SÀN:

Tính toán về biến dạng cần phân biệt hai trường hợp là khi bê tông của vùng kéo của

tiết diện chưa hình thành khe nứt và khi bê tông vùng kéo của tiết diện đã có khe nứt hình

thành Ở đồ án này chỉ xác định biến dạng theo trường hợp thứ nhất theo các công thức sau: f < fu

trong đó:

f - độvõng tính toán;

fu - độ võng giới hạn

1 Kiểm tra cho ô bản 1 phương

Kiểm tra độ võng ở ô sàn S20:

Ô sàn S20 có: lng = 2.4 m, ld = 7.5m

[fu] = l/200 = 2400/200 = 12 mm

Độ võng của sàn được tính theo công thức:

f= 2

l B

10 24 3

2 100 5 303 48

Vậy ô bản đảm bảo yêu cầu về độ võng

1 Kiểm tra cho ô bản kê 4 cạnh

Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất để tính là: S14: (4.4m x 4.525m)

[f] = l/200 = 4400/200 = 22 mm Độ võng của sàn được tính theo công thức

f= 2

l B

Trang 31

khi đó: f = 9

10 24 3

2 100 9 254 48

Vậy ô bản đảm bảo yêu cầu về độ võng

* Kết luận: Các kết quả tính toán đều thỏa mãn khả năng chịu lực và các điều kiện

kiểm tra nên các giả thiết, các lựa chọn sơ bộ ban đầu là hoàn toàn hợp lý

Trang 32

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

A- PHƯƠNG ÁN 01

(CẦU THANG 3 VẾ DẠNG BẢN)

I CẤU TẠO CẦU THANG:

Cầu thang là một bộ phận kết cấu công trình phục vụ chức năng đi lại, vận chuyển trang thiết bị hàng hóa … Vìõ vậy cầu thang phải được bố trí tại các vị trí thuận tiện nhất, đáp ứng được mật độ đi lại và đảm bảo yêu cầu về thoát hiểm

Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng được các yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động

Cầu thang của công trình là loại cầu thang 3 vế dạng bản, chiều cao tầng 3 và tầng

3 0

= 0.894

Chọn sơ bộ chiều dày bản thang hb L  132 110  mm

30 25

3300 30

Chọn sơ bộ kích thước các dầm cầu thang

Chiều cao dầm lấy từ 1/10  1/13 nhịp dầm, lấy:

=> H = L0/10 = 3300/10 = 330 chọn h = 400

Bề rộng dầm lấy từ h/(2 4) , lấy b = 200

Vậy kích thước tiết diện dầm là: bxh = 200x400

- Toàn bộ các bậc thang được xây bằng gạch đinh, các bề mặt của nó được đá granite

* Cấu tạo một bậc thang: ( xem hình 3.2 )

Trang 33

- GẠCH GRANITE DÀY 10

300 20

- VỮA LÓT DÀY 10

- BẬC XÂY GẠCH

- BẢN THANG BTCT B20 DÀY 120

- VỮA TRÁT DÀY 120

Hình 2.1 Cấu tạo bậc thang

200

3003700

Trang 34

II XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG :

II.1.Lựa chọn vật liệu :

Bê tông B20 có : Rb = 11.5 MPa , Rbt = 0.90MPa , Eb = 27.103 MPa

Cốt thép Φ < 10 dựng CI : R = 225MPa , Rsw = 175MPa , Es = 21.104 MPa

Φ  10 dựng CII : R = 280MPa , Rsw = 225MPa , Es = 21.104 MPa

II.1.Tính toán tải trọng :

1 Chiếu nghỉ :

Tĩnh tải :

BẢNG XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI (Bảng 2.1)

STT Vật liệu Chiều dày (m)  (N/m3) n g (N/mcn tt 2)

1 Lớp đá granit 0.01 20000 1.1 220

2 Lớp vữa lát 0.02 16000 1.2 384

= 1.3x20000x0.01x

2 2

15 0 3 0

15 0 3 0

Trang 35

 = 1.3x16000x0.02x

2 2

15 0 3 0

15 0 3 0

h b

15 0 3 0

1

Trang 36

1200 1200

Hình 2.3 Vế 1 mặt cắt A- A và vế 2 mặt cắt B- B bản thang liên kết hai đầu khớp cố định

Nhịp tính toán của bản thang L0=L1+L2=2100+1400=3500mm

Từ điều kiện làm việc thực tế của bản thang mà ta xem sơ đồ tính của bản thang là dầm đơn giản và chất tải theo các sơ đồ sau:

Tính theo sơ đồ hai đầu khớp

Hình 2.4 sơ đồ chất tải lên vế thang 1 và 2

Dùng phần mềm Sap 2000 để chạy và tìm được nội lực như sau:

Trang 37

Hình 2.5 biểu đồ mômen của vế thang 1

Hình 2.6 Phản lực gối của vế thang 1

Hình 2.7 Biểu đồ mômen của vế thang 2

Trang 38

Hình 2.8 Phản lực gối của vế thang 2

+ Tính toán cốt thép cho vế 1 và vế 2

Ở vế thang 1 và 2:Từ hai sơ đồ trên ta thấy mômen lớn nhất

Trang 39

2 Sàn thang S3:

Ta xét tỷ số: 1 438 2

cos 1400

1800 cos

<3 Nên sơ đồ tính của vế 3 là ô bản liên kết khớp theo hai

cạnh vào ô bản chiếu nghỉ và liên kết ngàm còn lại vào dầm gãy

Kích thước ô bản theo mặt phẳng nghiêng của bản:

l m l 2 013 m

894 0

031 2

Trang 40

Hình 2.14 sơ đồ chất tải lên vế thang 3

Qmax

Qmax M

Q

HÌNH 3.18 BIỂU ĐỒ MÔMEN CỦA VẾ THANG 2

Mômen và lực cắt gây ra tại ngàm được xác định bỡi công thức sau:

q

Q

kNm l

q

M

198 8 2

4 1 711 11 2

477 11 2

4 1 711 11 2

2 2

q

Q

kNm l

q

M

89 11 2

031 2 711 11 2

154 24 2

031 2 711 11 2

2 2

Ngày đăng: 05/03/2021, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w