1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

giáo án tin 6 tin học 6 lê thị lành thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

105 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 10,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu văn bản với tên Trexanh GV quan sát và hướng dẩn thêm cho HS trong quá trình thực hành, uốn nắn các lỗi sai của HS. Yêu cầu HS sử dụng cả 2 cách để định dạng đoạn văn theo mẫu[r]

Trang 1

Tuần: 01 Tiết : 01

Ngày soạn: 19/8/2011

I - MỤC TIÊU

1.Kiến thức: HS biết được khái niệm thông tin, một số hoạt động thông tin

cña con người

2.Kĩ năng: Hs có thể nêu ra một số ví dụ minh hoạt về hoạt động thông tin

của con người

3.Thái độ: HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận

Hoạt động 1 : THÔNG TIN LÀ GÌ ?

+ Hằng ngày các em được tiếp nhận nhiều

thông tin từ nhiều nguồn khác nhau

+ Lấy một vài ví dụ

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận để lấy ví dụ

về thông tin

+ Yêu cầu đại diện từng nhóm lên trả lời

+ Nhận xét câu trả lời của HS

+ Yêu cầu HS nêu khái niệm về thông tin?

+ Giới thiệu khái niệm về thông tin?

Yêu cầu Hs nhắc lại khái niệm

1 Thông tin là gì?

- Hằng ngày em tiếp nhận thôngtin từ nhiều nguồn khác nhau.VD: các bài báo, đài phát thanh,truyền Hình …

- Thông tin: SGK trang 3

Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN VÀ CON NGƯỜI

+ Thông tin có vai trò rất quan trọng trong

cuộc sống của con người

+ Chúng ta không chỉ tiếp nhận thông tin mà

còn làm gì thông tin?

+ Giới thiệu khái niệm hoạt động thông tin

+ Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

+ Những phương tiện nào lưu trữ thông tin?

+ Giới thiệu trong hoạt động thông tin, quá

trình xử lí thông tin đóng vai trò quan

trọng

+ Vì sao quá trình xử lí thông tin lại đóng vai

trò quan trọng

+ Nêu mục đích chính của xử lí thông tin

+ Đưa ra mô hình xử lí thông tin

Yêu cầu HS giải thích mô Hình quá trình xử lí

- Mô hình quá trình xử lí thông tin:SGK trang 4

4 Dặn dò

Trang 2

- Học bài và chuẩn bị phần cũn lại

+ HS biết đợc hoạt động thông tin và tin học

+ HS biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin+ HS biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

2.

Kĩ năng : Hs cú thể nờu ra một số vớ dụ minh hoạ về hoạt động thụng tin

của con người

2 Kiểm tra bài cũ : -Thông tin là gì?

- Thế nào là hoạt động thông tin?

3 Bài mới

Hoạt động3: HOẠT ĐỘNG THễNG TIN VÀ TIN HỌC

+ GV : Hoạt động thụng tin của con người tiến

hành được là nhờ vào đõu?

+ GV: Cỏc giỏc quan giỳp con người như thế

nào?

+ GV: Bộ nóo cú chức năng gỡ trong hoạt

động thụng tin của con người?

+ GV: tuy nhiờn hoạt động của cỏc giỏc quan

và bộ nóo con người trong hoạt động thụng

tin chỉ cú hạn

+ GV: Lấy một vài vớ dụ

+ GV: giới thiệu về ngành tin học

+ GV: Nờu nhiệm vụ chớnh của tin học

+ HS: nhờ cỏc giỏc quan và bộ nóo

3 Hoạt động thụng tin và tin học

- Hoạt động thụng tin của conngười được tiến hành là nhờ cỏcgiỏc quan và bộ nóo

- Tuy nhiờn, khả năng của cỏc giỏcquan và bộ nóo con người trongcỏc hoạt động thụng tin chỉ cú hạn

- Một trong cỏc nhiệm vụ chớnhcủa tin học là nghiờn cứu việc thựchiện cỏc hoạt động thụng tin mộtcỏch tự động trờn cơ sở sử dụngmỏy tớnh điện tử

Trang 3

+ GV: yờu cầu HS thảo luận nhúm cõu 2, 3, 4,

5

+ GV: Yờu cầu đại diện nhúm trỡnh bày

+ GV: nhận xột

+ GV: gọi HS đọc bài đọc thờm 1 "Sự phong

phỳ của thụng tin"

4 Củng cố:

- Nêu mô hình quá trình xử lí thông tin?

- Hoạt động thôngg tin bao gồm những quá trình nào?

- Nhiệm vụ chính của ngành tin học là gì?

Trang 4

1 Kiến thức: HS biết được cỏc dạng thụng tin cơ bản, biểu diễn thụng tin,

biểu diễn thụng tin trờn mỏy tớnh

2 Kĩ năng: Hs nắm được cỏc dạng cơ bản của thụng tin, cỏch biểu diễn

thụng tin trờn mỏy tớnh

3 Thỏi độ: HS nghiờm tỳc, linh hoạt khi thảo luận

2 Kiểm tra bài cũ : -Thông tin là gì?

- Thế nào là hoạt động thông tin?

- Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là gì?

3 Bài mới

Hoạt động 1: CÁC DẠNG CƠ BẢN CỦA THễNG TIN

+ GV : Thụng tin cú cỏc dạng cơ bản

nào?

+ GV: Cỏc dạng cơ bản của thụng tin:

văn bản, õm thanh, Hỡnh ảnh

+ GV: Hóy nờu cỏc vớ dụ đối với từng

dạng gỡ? Yờu cầu HS thảo luận

nhúm? Mỗi nhúm hai vớ dụ đối với

từng dạn gỡ?

+ GV: Gọi đại diện nhúm trỡnh bày

+ GV: nhận xột bài làm của từng

nhúm.

+ GV: yờu cầu HS nhắc lại cỏc dạng cơ

bản của thụng tin

+ HS: dạng văn bản, Hỡnh ảnh, õm

thanh

+ HS: lấy vớ dụ thụng qua thảo luận

1 Cỏc dạng cơ bản của thụng tin:

- Dạng văn bản

- Dạng Hỡnh ảnh

- Dạng õm thanh

Hoạt động 2: BIỂU DIỄN THễNG TIN

+ GV : Thế nào là biểu diễn thụng tin?

+ GV: Ngoài cỏc cỏch biểu diễn thụng

tin bằng văn bản, Hỡnh ảnh, õm

thanh, thụng tin cũn được thể hiện

bằng cỏch nào khỏc nữa?

2 Biểu diễn thụng tin:

- Biểu diễn thụng tin: là cỏch thể hiện thụng tin dưới dạng cụ thể nào đú.

- Vai trũ của biểu diễn thụng tin:

Trang 5

+ GV: nêu một số cách biểu diễn thông

tin khác?

+ GV: Vai trò của biểu diễn thông tin?

+ GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ.

+ GV: Biểu diễn thông tin có vai trò

quyết định đối với mọi hoạt động

thông tin của con người

+ HS: Biểu diễn thông tin: là cách thể

hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó.

+ HS: + Biểu diễn thông tin có vai trò

quan trọng đối với việc truyền và tiếp

nhận thông tin

+ Biểu diễn thông tin còn có vai trò

quyết định đối với mọi hoạt động thông

tin nói chung và quá trình xử lí thông

tin nói riêng

+ Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin

+ Biểu diễn thông tin còn có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình xử lí thông tin nói riêng

Hoạt động3: BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY

+ GV : Yêu cầu HS đọc SGK trang 8

+ GV: Để máy tính có thể trợ giúp con

người trong hoạt động thông tin, thông tin

cần được biểu diễn dưới dạng phù hợp

+ GV: Giới thiệu dạng biểu diễn thông tin

trong máy tính là Dãy bit (Dãy nhị phân)

chỉ bao gồm hai kí hiệu 0 và 1

+ GV: thế nào là dữ liệu?

+ GV: Theo em, tại sao thông tin trên máy

tính được biểu diễn thành một Dãy bit

+ GV: nhận xét câu trả lời

+ GV: giới thiệu quá trình thực hiện của

máy tính trong việc biểu diễn thông tin

+ HS: Dữ liệu là thông tin lưu trữ trong máy

tính

+ HS: thông tin trên máy tính được biểu diễn

thành một Dãy bit là vị sự đơn giản trong kĩ

thuật thực hiện

3 Biểu diễn thông tin trong máy

tính:

- Để máy tính có thể xử lýthông tin, thông tin cần đượcbiểu diễn dưới dạng Dãy bit chigồm hai kí hiệu 0 và 1

- Dữ liệu là thông tin lưu trữtrong máy tính

- Quá trình thực hiện của máytính trong việc biểu diễn thôngtin: SGK trang 9

Trang 6

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết được một số khả năng của máy tính

2 Kĩ năng: HS biết có thể dùng máy tính vào những công việc cụ thể

3 Thái độ: HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận

2 KiÓm tra bµi cò :

-BiÓu diÔn th«ng tin lµ g×?

- Vai trß cña biÓu diÔn th«ng tin?

- Để máy tính có thể xử lý thông tin, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng gì?

3 Bµi míi

Hoạt động 1: MỘT SỐ KHẢ NĂNG CỦA MÁY TÍNH

+ HS: Khả năngtính toán, tínhtoán với độ chínhxác cao, khảnăng lưu trữ lớn,khả năng "làmviệc" không mệtmỏi

+ HS: lấy ví dụthông qua thảoluận

1 Một số khả năng của máy tính:

- Khả năng tính toán

- Tính toán với độ chính xáccao

+ GV: Yêu cầu HS cho ví

du đối với từng công

Trang 7

4 Cñng cè:

- Một số khả năng của máy tính

- Có thể dùng MTĐT vào những công việc gì?

Trang 8

2 KiÓm tra bµi cò :

- Một số khả năng của máy tính

- Có thể dùng MTĐT vào những công việc gì?

3 Bµi míi

Hoạt động 1: MÔ HÌNH QUÁ TRÌNH BA BƯỚC

+ GV: Yêu cầu HS đọc bài

+ GV: Nêu mô Hình quá trình 3 bước

+ GV: yêu cầu HS lấy một số ví dụ khác

GV: Nêu kết luận: bất kì quá trình xử lí thông tin nào

cũng là quá trình ba bước

1 Mô Hình quá trình ba bước

Hoạt động 2: CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Thiết bị vào và thiết bị ra

Bộ nhớ + HS: Chương trình là tậphợp các câu lệnh, mỗi câulệnh hướng dẫn một thaotác cụ thể cần thực hiện + HS: quan sát

+ HS: Bộ nhớ là nơi lưu trữcác chương trình và dữ liệu+ HS: bộ nhớ ngoài và bộnhớ trong

+ Bộ nhớ ngoài dùng đểlưu trữ lâu dài chương trình

và dữ liệu+ HS: Đơn vị chính để đodung lượng nhớ byte+ HS: lắng nghe+ HS:

Thiết bị vào: Bàn phím,

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử

- Cấu trúc chung của máy tính điện

tử theo Von Neumann: gồm các khối chức năng

+ Bộ xử lí trung tâm CPU+ Thiết bị vào và thiết bị ra+ Bộ nhớ: Bộ nhớ trong và bộ nhớngoài

- Các đơn vị đo lượng thông tin dùng trong tin học

Trang 9

con chuột, máy quét…

Thiết bị ra: màn Hình, loa,máy in,…

+ GV: yêu cầu HS quan sát mô

Hình hoạt động ba bước của

máy tính

+ GV: Yêu cầu học sinh mô tả lại

mô Hình

GV: quá trình xử lí thông tin

trong máy tính được tiến hành

là các chươngtrình máy tính+ HS: lắng nghe+ HS: Phần mềmcủa máy tínhđược chia làm hailoại: Phần mềm

hệ thống và phầnmềm ứng dụng+ HS: Trả lời+ HS: trả lời+ HS: lắng nghe

4 Phần mềm và phân loại

phần mềm

- Khái niệm:Để phân biệt với phần cứng chính là MT cùng tất cả các thiết bị vật lý kèm

theo, người ta gọi chương

trình MT là phần mềm MT.

- Phân loại: Chia làm 2 loại chính:

+ Phần mềm hệ thống: chứa các CT hệ thống

+ Phần mềm ứng dụng: chứacác CT đáp ứng yêu cầu ứngdụng cụ thể

4 Cñng cè:

- Mô hình quá trình ba bước?

- Cấu trúc chung của máy tính điện tử ?

- Các đơn vị đo lượng thông tin dùng trong tin học ?

Trang 10

2 Kĩ năng: Biết cách bật, tắt máy tính, làm quen với con chuột, bàn phím

3 Thái độ: HS nghiêm túc.

II CHUẨN bị

- GV:Phòng máy

- HS: SGK,vở,bút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 : PHÂN BIỆT CÁC BỘ PHẬN CỦA MÁY TÍNH CÁ NHÂN

biết CPU, RAM,…

- Thiết bị xuất dữ liệu

năng lưu trữ dữ liệu?

- Gới thiệu về các thiết

- Quan sát

- Màn Hình, máy in

- HS lên chỉ ra cácthiết bị xuất

- Bộ nhớ ngoài: Đĩacứng, đĩa mềm, CD,USB …

1 Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân

a Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản

b Thân máy tính

c Các thiết bị xuất dữ liệu

d Các thiết bị lưu trữ dữ liệu

e Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh

- Yêu cầu Học sinh gĩư

phím Shift rồi gõ một vài

phím và nhận xét

- Lắng nghe và quansát

- Chọn Start/

Programs/

Accessories/ Notepad

- Làm theo và nhận xét

- Thực hành và nhận xét

3 Làm quen với bàn phím và con chuột

4 Tắt máy tính

Trang 12

Tiết : 9-10

Ngày soạn:30/9/2011

Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS nắm được các thao tác chính với chuột, biết cách sử dụng phần

mềm Mouse Skills để luyện tập chuột

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng sử dụng chuột.

3 Thái độ : Nghiêm túc, tập trung cao độ.

II CHUẨN bị

GV: Phòng máy có cài sẵn phần mềm Mouse Skills, sách giáo khoa

HS: Sách giáo khoa, chuẩn bị trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 : CÁC THAO TÁC CHÍNH VỚI CHUỘT

+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 1:

Các thao tác chính với chuột

+ GV: Hướng dẫn cách cầm chuột

cho HS: dùng tay phải để gĩư

chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái,

ngón gĩưa đặt lên nút phải

chính với chuột: di chuyển

chuột, nháy chuột, nháy nút

phải chuột, nháy đúp chuột, kéo

+ HS: thực hành cáchcầm chuột theo nhóm+ HS: các thao tácchính với chuột: dichuyển chuột, nháychuột, nháy nút phảichuột, nháy đúp chuột,kéo thả chuột

+ HS: thực hành theonhóm

+ HS: quan sát và lắngnghe

1 Các thao tác chính với chuột:

chuột

5 Nháy chuột

6 Nháy nút phảichuột

1) Luyện thao tác di chuyển chuột

2) Luyện thao tác nháy chuột

3) Luyện thao tác nháy đúp chuột

4) Luyện thao tác nháy nút chuột

phải

+ HS: đọc mục 2+ HS: luyện tập cácthao tác với chuột + HS: theo 5 mức:

1) Luyện thao tác dichuyển chuột

2) Luyện thao tác nháychuột

3) Luyện thao tác nháyđúp chuột

4) Luyện thao tác nháynút chuột phải

5) Luyện thao tác kéothả chuột

2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills

theo 5 mức:

1) Luyện thao tác dichuyển chuột

2) Luyện thao tác nháychuột

3) Luyện thao tác nháyđúp chuột

4) Luyện thao tác nháynút chuột phải

5) Luyện thao tác kéothả chuột

Trang 13

5) Luyện thao tác kéo thả chuột

+ GV: hướng dẫn đối với từng

mức

+ HS: ứmg với mỗimức là thao tác+ HS: quan sát và lắngnghe

+ HS: quan sát và thảoluận

+ HS: lắng nghe

4 Cñng cè:

-Kiểm tra một số hs thực hành luyện tập chuột

5 Dặn dò :

- Xem lại bài thực hành, luyên tập chuột ở nhà

- Xem trước bài mới: "Học gõ mười ngón"

- Đọc bài đọc thêm : Lịch sử phát minh chuột máy tính

Trang 14

I MỤC TIÊU

1.

Kiến thức: HS làm quen với bàn phím máy tính, thấy được ích lợi của

việc gõ phím bằng ngón, biết ngồi theo đứng tư thế

2.

Kĩ năng: HS có kĩ năng thao tác với bàn phím: cách đặt tay và gõ phím

3 Thái độ: Nghiêm túc, chú ý lắng nghe.

2 KiÓm tra bµi cò :

- GV:yêu cầu 2 hs thực hành các thao tác với chuột.

+ HS: lắng nghe

1 Bàn phím máy tính:

- Khu vực chính của bàn phím gồm 5 phần chính: + Hàng phím số

+ Hàng phím trên + Hàng phím cơ sở + Hàng phím dưới + Hàng phím chứa phím cách

Hoạt động 2: ÍCH LỢI CỦA VIỆC GÕ BÀN PHÍM BẰNG MƯỜI

- Tốc độ gõ nhanh

- Gõ chính xác hơn + HS: lắng nghe + HS: lắng nghe và

2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón

Trang 15

- Nhìn thẳng vào màn Hình và không nhìn xuống bàn phím

- Gõ nhẹ nhưng dứt khoát

- Mỗi ngón tay chỉ

gõ một số phím nhất định

+ HS: quan sát + HS: thực hành theo nhóm

+ HS: quan sát và thực hành theo nhóm

+ HS: thực hành cách gõ phím với bàn phím dưới

+ HS: thực hành gõ phím kết hợp

e) Luyện gõ kết hợp các phím

f) Luyện gõ phím ở hàng số

Trang 16

tự

+ HS: thực hành

h) Luyện gõ kết hợp các phím ki tự trên toàn bàn phím

i) Luyện gõ kết hợp vớp phím Shift

4 Cñng cè:

- Kiểm tra 1 vài HS thực hành gõ các hàng phím

5

H íng dÉn vÒ nhµ

- Xem lại bài thực hành

- Xem trước bài 7

- Đọc bài đọc thêm : Lịch sử phát minh chuột máy tính

Trang 17

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS làm quen với phần mềm Mario để luyện gõ phím

2.Kĩ năng: HS có kĩ năng ứng dụng phần mềm Mario để gõ mười ngón

3 Thái độ: Nghiêm túc, chú ý lắng nghe.

Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm Mario

Giới thiệu sơ lược về phần mềm Mario

Khởi động phần mềm, giới thiệu màn Hình

chính của phần mềm.

Giới thiệu hệ thống bảng chọn chính (File,

Student, lesson)

+ GV: Giới thiệu cho HS trong bảng chọn

Lesson sẽ có nhiều bài luyện tập khác nhau.

Khuyên HS nên bắt đầu từ bài luyện tập đầu

tiên

+ GV: Yêu cầu HS đăng kí tên của mình vào

phần mềm Mario theo dõi, đánh giá kết quả

luyện gõ phím của em trong quá trình học tập.

+ GV: yêu cầu HS đọc trình tự đăng kí

+ GV: hướng dẫn HS đăng kí theo trình tự đã

hướng dẫn

+ GV: yêu cầu từng HS trong nhóm đăng kí tên

của HS vào trong máy Lắng nghe

Quan sát trên màn chiếu và lắng nghe giáo viên

giới thiệu

1 Giới thiệu phần mềm Mario

-Mario là phần mềm được sử dụng để luyện gõ bàn phím bằng mười ngón tay.

Trang 18

+ GV: yêu cầu HS:

Nếu là lần đầu tiên chạy chương trình:

+ GV: hướng dẫn HS nạp tên người tập luyện

nếu em đã đăng kí và dùng Mario để tập luyện

th? sau mỗilần tiếp theo em chỉ nạp tên đã

đăng kí để Mario có thể tiếp tục theo dõi kết

quả học tập của em

+ GV: huớng dẫn HS thiết đặt các lựa chọn để

tập luyện

+ GV: yêu cầu HS sinh đọc phần thiết đặt

+ GV: giới thiệu tiêu chuẩn WPM (Word Per

Minute): số lượng từ gõ đúng trung bình trong

một phút

+ GV: hướng dẫn HS cách lựa chọn bài học và

mức gõ bàn phím

1) Khởi động chương trình Mario bằng cách nháy đúp

vào biểu tượng 2) Gõ phím W hoặc nháy chuột tại mục Sátudent

3) Nhập tên của em 4) Nháy chuột tại vị trí DONE

4 Cñng cè:

- Kiểm tra 1 vài HS thực hành lấy điểm miệng

5

H íng dÉn vÒ nhµ

- Xem lại bài thực hành

- Xem trước bài 7

+ GV: lưu ý cho HS trên màn Hình có các

kết quả sau khi tập luyện xong

+ GV: quan sát HS thực hành và nhắc nhở

HS gõ phím chưa chính xác

+ GV: nhận xét bài làm của từng HS thông

qua kết quả trên màn Hình

1) Key Typed: Số kí tự gõ

2) Errors: Số lần gõ bị lỗi, không chính xác

3) Word/Min: WPM đã đạt được của bài học

4) Goal WPM: WPM cần đạt được

5) Accuracy: Tỉ lệ gõ đúng

6) Lesson Time: Thời gian tập luyện

+ GV: theo dõi và chấm điểm đối với từng cá

nhân

+ GV: hướng dẫn HS thoát khỏi phần mềm:

nhấn phím Q hoặc chọn File -> Quit

+ HS: lắng nghe và thực hành theo hướng dẫn

+ HS: thực hành theo từng cá nhân

+ HS: thực hành phần mềm Mario đến khi

màn Hình cho kết quả

+ HS: lắng nghe kết quả nhận xét của GV

+ HS: tiếp tục thực hành ở mức tiếp theo dưới

sự hướng dẫn của GV

Luyện tập:

a, Đăng ký người luyện tập.

b, Nạp tên người luyện tập.

c, Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập.

d, Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím.

e, Luyện gõ bàn phím.

g, Thoát khỏi phần mềm

Trang 19

I- MỤC TIÊU

1.Kiến thức: HS làm quen với phần mềm mô phỏng Hệ mặt trời

2.Kĩ năng: HS có kĩ năng ứng dụng phần mềm mô phỏng Hệ mặt trời để

giải thích một số hiện tượng : nhật thực, nguyệt thực…

II - CHUẨN bị

1.GV: Phấn màu, phần mềm ,phòng máy

2.HS:SGK.

III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ

+ GV: Nêu vấn đề: trái đất chúng ta

quay xung quanh Mặt trời ntn? Vị sao

lại có hiện tượng nhật thực, nguyệt

Hoạt động 2: CÁC LỆNH ĐIỀU KHIỂN QUAN SÁT

+ GV: Giới thiệu các lệnh điều khiển

Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ

SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI

Trang 20

trên biểu tượng

+ GV: yêu cầu từng nhóm điều khiển

khung nhìn cho thích hợp để quan sát

hệ mặt trời

+ GV: Yêu cầu HS quan sát chuyển

động của trái đất và mặt trăng

+ GV: Mặt trăng ntn với trái đất?

Trái đất quay quanh ?

Tại sao trăng lúc tròn lúc khuyết?

Tại sao trên trái đất lại có hiện tượng

ngày và đêm?

+ GV: Quan sát hiện tượng nhật thực.

Vị sao có hiện tượng nhật thực?

+ GV: yêu cầu HS quan sát hiện tượng

nguyệt thực.

Tại sao có hiện tượng nguyệt thực?

+ GV: yêu cầu chỉ ra một số hành tinh

gần trái đất?

2 Thực hành

a) Khởi động phần mềm

b) Điều khiển khung Hình

3) Quan sát chuyển động của trài đất và mặt trăng, trái đất và mắt trời

4) Quan sát hiện tượng nhật thực

5)Quan sát hiện tượng nguyệt thực

4 Cñng cè:

+ GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK?

+ GV: yêu cầu HS thảo luận theo nhóm từng câu hỏi?

Kiểm tra 1 vài HS thực hành lấy điểm miệng

5

H íng dÉn vÒ nhµ

- Xem lại bài thực hành

-Ôn lại các kiến thức đã học từ bài 1

- Tiết sau bài tập và kiểm tra 1 tiết

Trang 21

Kĩ năng: HS ôn tập các bài đã học và biết vận dụng các kiến thức đã học

vào làm các bài tập trong SGK

Hoạt động 1: ÔN TẬP LÝ THUYẾT

GV: Nêu các câu hỏi yêu cầu HS thảo luận

nhóm và trả lời:

- Thông tin là gì? Nêu ví dụ?

- Hoạt động thông tin bao gồm những việc

gì? Quá trình nào đóng vai trò quan trọng

nhất? Vị sao?

- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là

gì?

- Nêu các dạng thông tin cơ bản? Cho ví dụ

đối với từng dạng thông tin?

- Dữ liệu là gì?

- Để máy tính có thể xử lí, thông tin cần được

biểu diễn dưới dạng nào? Vị sao?

- Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy

tính trở thành một công cụ xử lí thông tin

hưu hiệu?

- Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện

nay?

- Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo

Von Neumann gồm những bộ phận nào?

- Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân

loại bộ nhớ máy tính?

- Kể tên một vài thiết bị vào/ra của máy tính?

- Phần mềm là gì? Phần mềm của máy tính

được chia làm mấy loại? Kể tên?

- Kể tên các thao tác chính với chuột?

- Khu vực chính của bàn phím máy tính bao

gồm mấy hàngì Kể tên các hàng phím?

- Ích lợi của việc gõ phím bằng mười ngón?

GV: nhận xét từng câu trả lời của HS

HS: lắng nghe

HS thảo luận nhóm và trả lời:

- Thông tin là tất cả những gì đemlại sự hiểu

biết về thế giới xung quanh và về chính con

người

HS lấy VD

- Hoạt động thông tin bao gồm những việc

tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin

Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất

BÀI TẬP

1 Ôn tập lí thuyết

- Thông tin là gì? Nêu ví dụ?

- Hoạt động thông tin bao gồmnhững việc gì? Quá trình nào đóngvai trò quan trọng nhất? Vị sao?

- Một trong các nhiệm vụ chính củatin học là gì?

- Nêu các dạng thông tin cơ bản?Cho ví dụ đối với từng dạng thôngtin?

- Đâu là hạn chế lớn nhất của máytính hiện nay?

- Cấu trúc chung của máy tính điện

tử theo Von Neumann gồm những

bộ phận nào?

- Hãy trình bày tóm tắt chức năng

và phân loại bộ nhớ máy tính?

- Kể tên một vài thiết bị vào/ra củamáy tính?

- Phần mềm à gì? Phần mềm củamáy tính được chia làm mấy loại?

Kể tên?

Trang 22

- Nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động

thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp

của MTĐT

- Dạng văn bản, âm thanh, Hình ảnh

- Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong máy

tính

- Dãy bit chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1

- Khả năng tính toán nhanh, tính toán với độ

chính xác cao, khả năng lưu trữ lớn, khả năng

làm việc không mệt mỏi

- không có Năng lực tư duy

- Bộ xử lí trung tâm CPU, thiết bị ra và thiết

bị vào, bộ nhớ

- Bộ nhớ là nơi lưu trữ chương trình và dữ

liệu Gồm bộ nhớ trong (phần chính của bộ

nhớ trong là RAM) và bộ nhớ ngoài

HS: kể tên các thiết bị vào/ ra

- Phần mềm là các chương trình máy tính

Gồm phần mềm hệ thống và phần mềm ứng

dụng

- Các thao tác chính với chuột : di chuyển

chuột, nháy chuột, nháy đúp chuột, nháy nút

chuột phải, kéo thả chuột

- Ích lợi của việc gõ phím bằngmười ngón?

Hoạt động 2: BÀI TẬP

GV: yêu cầu HS làm các bài tập trong SGK

GV: nêu các bài tập trong sách:

GV: huớng dẫn HS trả lời các bài tập trong

sách

HS: làm theo hướng dẫn của GV

2 Bài tập

Bài 5 trang 5 SGK Bài 2 trang 9 SGK Bài 5 trang 19 SGK

3 Dặn dò

- Học ôn tập và xem lại bài tập

- Tiết sau Kiểm tra một tiết

Trang 23

- 1.1:Nắm được thông tin và các dạng thông tin

- 1.2:Cách biểu diễn thông tin trên máy tính

-1.3 :Cấu trúc chung của máy tính điện tử

-1.4 :Nắm được các thiết bị máy tính

* Chương 2:

- 2.1:Nắm được khu vực chính của bàn phím

- 2.2:Các thao tác với chuột

- 2.3:Cách đặt tay để gõ được bàn phím bằng 10 ngón

2.Kĩ năng : Tư duy, so sánh, tổng hợp

3 Thái độ : HS nghiêm túc, trung thực khi làm bài kiểm tra

Cấp độ cao

42.0

12

12Chương 2: Phần mềm học tập

10.5

12Tổng số câu

IV ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

* ĐỀ 1:

I TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu mỗi ý mà em cho là đúng.

Câu 1 Các dạng thông tin cơ bản của máy tính là:

A Văn bản, tiếng nói, mùi thơm B Hình ảnh, mùi thơm, văn bản

C Âm thanh, cảm giác, hình ảnh D Văn bản, hình ảnh, âm thanh

Câu 2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm có:

A thiết bị vào, bộ xử lí thông tin, thiết bị ra B Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ;

C Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ; thiết bị vào/ ra D Thiết bị vào, bộ nhớ, thiết bị ra

Câu 3 Nhấn đúp chuột là thao tác :

A Kéo rê chuột từ vị trí này sang vị trí khác

B Nháy chuột trái 2 lần liên tiếp rồi thả chuột ra

C Nháy chuột phải 2 lần liên tiếp rồi thả chuột ra

Trang 24

D Nháy chuột trái 1 lần rồi thả chuột ra

Câu 4 Thiết bị dùng để xuất thông tin của máy tính gồm

Câu 5 Trình tự của quá trình 3 bước là:

II Tự luận (6 điểm)

Câu 1: Để máy tính có thể xử lí, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng gì? gồm

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu mỗi ý mà em cho là đúng.

Câu 1 Các dạng thông tin cơ bản của máy tính là:

C Âm thanh, cảm giác, hình ảnh D Văn bản, tiếng nói, mùi thơm

Câu 2 Bộ nhớ của máy tính chia làm mấy loại?

Câu 6 Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm có:

A.Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ; thiết bị vào/ ra B Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ;

C thiết bị vào, bộ xử lí thông tin, thiết bị ra D Thiết bị vào, bộ nhớ, thiết bị ra

Câu 7 Bộ xử lí trung tâm của máy tính được viết tắt là:

Câu 8 Nhấn đúp chuột là thao tác :

A Kéo rê chuột từ vị trí này sang vị trí khác

B Nháy chuột trái 1 lần rồi thả chuột ra

Trang 25

C Nháy chuột phải 2 lần liên tiếp rồi thả chuột ra

D Nháy chuột trái 2 lần liên tiếp rồi thả chuột ra

II Tự luận (6 điểm)

Câu 1: Khu vực chính của bàn phím máy tính có mấy hàng phím? Hàng phím nào

II Tự luận: (6 điểm)

Câu 1(2 điểm) Để máy tính có thể xử lí thông tin cần được biểu diễn dưới dạng dãy

bit(dãy nhị phân) Gồm có 2 kí hiệu là 0 và 1

Câu 2(2 điểm) Khu vực chính của bàn phím gồm 5 hàng phím.

Hàng phím cơ sở là quan trọng nhất vì có 2 phím có gai (F và J để đặt 2 ngón tay trỏ)

Câu 3(2 điểm)Máy tính bao gồm 3 khối chức năng cơ bản đó là: Bộ xử lí trung

tâm, bộ nhớ, thiết bị vào/ra

- Bộ xử lí trung tâm (CPU) + Là bộ não của máy tính, thực hiện các phép tính toán, điều khiển các khối chức năng khác hoạt động

- Bộ nhớ (M) Là nơi lưu giữ các chương trình và dữ liệu Bộ nhớ chia làm 2 phần:

- Thiết bị vào/ra (I/O) Giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài

+ Thiết bị vào (nhập dữ liệu) gồm: Bàn phím, chuột, máy quét

+ Thiết bị ra (xuất dữ liệu) gồm: Màn hình, máy in, loa…

Đề 2:

I Tr c nghi m (4 đi m) M i câu đúng đ c 0,5đi mắc nghiệm (4 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5điểm ệm (4 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5điểm ểm) Mỗi câu đúng được 0,5điểm ỗi câu đúng được 0,5điểm ược 0,5điểm ểm) Mỗi câu đúng được 0,5điểm

II Tự luận: (6 điểm)

Câu 1(2 điểm) Khu vực chính của bàn phím gồm 5 hàng phím.

Hàng phím cơ sở là quan trọng nhất vì có 2 phím có gai (F và J để đặt 2 ngón tay trỏ)

Câu 2(2 điểm) Để máy tính có thể xử lí thông tin cần được biểu diễn dưới dạng dãy

bit(dãy nhị phân) Gồm có 2 kí hiệu là 0 và 1

Câu 3(2 điểm)Máy tính bao gồm 3 khối chức năng cơ bản đó là: Bộ xử lí trung

tâm, bộ nhớ, thiết bị vào/ra

- Bộ xử lí trung tâm (CPU) + Là bộ não của máy tính, thực hiện các phép tính toán, điều khiển các khối chức năng khác hoạt động

Trang 26

- Bộ nhớ (M):Là nơi lưu giữ các chương trình và dữ liệu Bộ nhớ chia làm 2 phần:

- Thiết bị vào/ra (I/O) Giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài

+ Thiết bị vào (nhập dữ liệu) gồm: Bàn phím, chuột, máy quét

+ Thiết bị ra (xuất dữ liệu) gồm: Màn hình, máy in, loa…

V KẾT QUẢ KIỂM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM

1 Kết quả kiểm tra

Trang 27

Kiến thức: HS làm quen với hệ điều hành và thấy được vai trò quan trọng

của hệ điều hành máy tính

Treo tranh lên bảng

Yêu cầu HS quan sát

Gọi HS đọc quan sát 1 và quan sát 2

Yêu cầu HS thảo luận nhóm về hai bức tranh

Nếu không có tín hiệu của đèn giao thông th?

chuyện gì sẽ xảy ra?

Gọi đại diện nhóm trả lời tranh 1?

Qua đó ta thấy vai trò của đèn giao thông rất

quan trọng

Nhiệm vụ của đèn giao thông

Yêu cầu HS quan sát tranh 2

Nếu trong trường học không có thời khoá biểu

khi đó việc gì sẽ xảy ra

Vai trò của thờikhoá biểu là gì?

Từ hai quan sát trên em có thể thấy được vai trò

quan trọng của các phương tiện điều khiển

GV: vậy thì cái gì có thể điều khiển để máy tính

có thể hoạt động một cách nhịp nhàng và có

hiểu quả?

HS: Nếu không có tín hiệu của đèn giao thông thì

sẽ xảy ra hiện tượng ùn tắt giao thông…

HS: nhiệm vụ của đèn giao thông phân luồng cho

các phương tiện, đóng vai trò điều khiển hoạt

động giao thông

HS: GV không tìm đuợc lớp cần dạy và HS

không biết sẽ học những môn nào, việc học tập

1 Nếu không có đèn giao thông và người điều khiển thì điều gì xãy ra?

2 Hệ thống đèn giao thông có nhiệm vụ gì?

* Hệ thống này có nhiệm vụ phân luồng cho các phương tiện, đóng vai trò điều khiển hoạt động giao thông.

1 Cá quan s t

 Quan sát 2: Thời khoá biểu đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động học tập của nhà trường.

- Không có thời khoá biểu thì điều gì sẽ xãy ra?

- Vậy thời khoá biểu có vai trò như thế nào?

 Nhận xét: Mọi hoạt động trong cuộc sống muốn suôn sẻ cần có một chương trình điều khiển.

Hoạt động 2: CÁI GÌ ĐIỀU KHIỂN MÁY TÍNH

- Yêu cầu HS đọc phần 2 trang 40 SGK 2 Cái gì điều khiển máy tính

Trang 28

- Gọi HS trả lời câu hỏi:

? Khi máy tính làm việc có bao nhiêu đối

tượng cùng hoạt độngì

? Hoạt động của các đối tượng đó có cần

được điều khiển

?Công việc đó do cái gì điều khiển?

? Hệ điều hành có vai trò gì ?

- Đọc phần 2 trang 40 SGK

- Có nhiều đối tượng tham gia

- Hoạt động của các đối tượng đó cần

được điều khiển

- Điều khiển các thiết bị phần cứng và tổ

chức việc thực hiện các chương trình

Hệ điều hành thực hiện:

Điều khiển các thiết bị phần cứng

-Tổ chức việc thực hiện các chươngtrình

2

2 Cái gì điề khiển máy t nh

 Muốn máy tính hoạt động được cần có các chương trình điều khiển nó (vì máy tính hoạt động theo chương trình).

 Chương trình điều khiển hoạt động của máy tính gọi là Hệ Điều Hành

Hoạt động 3: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

- Hướng dẫn và tổ chức cho HS thảo

luận theo nhóm

? Quan sát các hiện tượng trong xã hội

và trong cuộc sống xung quanh tương tự

với hai quan sát đã nêu và đưa ra nhận

xét của mình

?Vị sao cần có hệ thống đèn giao thông

tại các nga? tư đường phố khi có đông

người qua lại

? Vị sao trong nhà trường lại rất cần có

một thời khoá biểu học tập cho tất cả các

lớp

? Vai trò của hệ điều hành máy tính

?Phần mềm học gõ bàn phím bằng mười

ngón tay có phải là hệ điều hành không?

- Nhiệm vụ của đèn giao thông phân

luồng cho các phương tiện, đóng vai trò

điều khiển hoạt động giao thông

- Điều khiển các hoạt động học tập trong

nhà trường

- Điều khiển các thiết bị phần cứng và tổ

chức việc thực hiện các chương trình

3 Câu hỏi và bài tập

SGK trang 40

Câu h i bài ập

1/ Hãy quan sát các hiện tượng trong xã hội và trong cuộc sống xung quanh tương tự hai quan sát đã nêu và đưa ra nhận xét của mình?

- Trong cuộc sống và trong xã hội không thể thiếu các phương tiện điều khiển

Ví dụ: Hoạt động thư viện hay đợt tổng vệ sinh trường lớp, một rạp hát…

Câu hỏi bài tập

2/ Vì sao cần có hệ thống đèn giao thông tại các ngã đường phố khi có đông người qua lại?

- Vì Hệ thống này có nhiệm vụ phân luồng cho các phương tiện, đóng vai trò điều khiển hoạt động giao thông.

4 Củng cố:

- Vai trò của hệ điều hành?

- Phần mềm học gõ 10 ngón có phải là hệ điều hành không?

Trang 29

I – MỤC TIÊU

1.

Kiến thức: HS nắm được hệ điều hành và nhiệm vụ chính của hệ điều hành 2.

Kĩ năng: HS thấy được tầm quan trọng của hệ điều hành thông qua hai

nhiệm vụ chính của hệ điều hành

- Hệ điều hành làphần mềm đầu tiênđược cài đặt trongmáy tính

Tất cả các phầnmềm chỉ có thể hoạtđộng sau khi máytính đã có hệ điềuhành Máy tính chỉ

có thể sử dụng đượckhi đã được cài đặttối thiểu một hệ điềuhành

- Trên thế giới có rấtnhiều hệ điều hành

Hệ điều hành phổbiến nhất hiện nay

là hệ điều hànhWindows của hãngMicrosoft

1 Hệ điều hành

- Hệ điều hành không phải là mộtthiết bị được lắp ráp trong máytính

- Hệ điều hành là một chươngtrình máy tính

- Hệ điều hành được dùng phổbiến hiện nay là hệ điều hànhWindows của hãng Microsoft

4 Củng cố

- Hệ điều hành là gì?

- Hệ điều hành là phần cứng hay phần mềm?

5 Hướng dẫn về nhà

- Xem lại lí thuyết

- Xem trước phần 2: Nhiệm vụ chính của hệ điều hành

Trang 31

Kĩ năng: HS thấy được tầm quan trọng của hệ điều hành thông qua hai

nhiệm vụ chính của hệ điều hành

- Hệ điều hành làphần mềm đầu tiênđược cài đặt trongmáy tính

Tất cả các phầnmềm chỉ có thể hoạtđộng sau khi máytính đã có hệ điềuhành Máy tính chỉ

có thể sử dụng đượckhi đã được cài đặttối thiểu một hệ điềuhành

- Trên thế giới có rấtnhiều hệ điều hành

Hệ điều hành phổbiến nhất hiện nay

là hệ điều hànhWindows của hãngMicrosoft

2 NHiệm vụ của HĐH

- Hệ điều hành không phải là mộtthiết bị được lắp ráp trong máytính

- Hệ điều hành là một chươngtrình máy tính

- Hệ điều hành được dùng phổbiến hiện nay là hệ điều hànhWindows của hãng Microsoft

Trang 32

4 Củng cố

- Hệ điều hành là gì?

- Hệ điều hành là phần cứng hay phần mềm?

5 Hướng dẫn về nhà

- Xem lại lí thuyết

- Xem trướcbài Tổ chức thông tin trên máy tính

tệp tin, đường dẫn, thư mục

III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ

- Hệ điều hành là gì? Nêu sự khác nhau gĩưa hệ điều

hành và một phần mềm ứng dụngì

- Hệ điều hành có những nhiệm vụ gì?

1 HS lên bảng trả lời

Hoạt động 2: GIỚI THIÊU VỀ CÁCH TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

- Lấy ví dụ để học sinh thấy tầm quan trọng của việc tổ

chức thông tin trong máy tính

- Yêu cầu học sinh quan sát Hình trong SGK/43 và GV

giới thiệu về cách tổ chức thông tin trong máy tính

Hoạt động 3: TỆP TIN

- Lấy ví dụ để học sinh rút ra khái niệm tệp tin

- Có các loại thông tin nào?

- Với mỗi loại thông tin đó ta sẽ có loại tập tin tương

ứng, vậy có thể có những lpạo tệp tin nào?

-Giới thiệu về tệp tin chương trình

Trang 33

- Giới thiệu về tên tệp tin, lấy ví dụ yêu cầu HS xác

định các thành phần trong tên tệp tin đó

- Cho HS quan sát bản phụ có các tên tệp tin, phân biệt

về tên tệp,loại tệp, kích thước, kiểu tệp

- Lắng nghe vsà tìm hiểu khái niệm tệp tin

- Văn bản, Hình ảnh, âm thanh

- Tệp văn bản, tệp Hình ảnh, tệp âm thanh

tập, phần mềm trò chơi, phần mềmứng dụng

- Các tệp tin phân biệt với nhau bởitên tệp tin Tên tệp tin gồm 2 phần làphần tên và phần mở rộng ngăn cáchnhau bởi dấu chấm (.) Phần mở rộng

để phân biệt kiểu tệp tin

VD: hocsinh.doc

IV – DẶN DÒ

- Nhắc lại các khái niệm cần lưu ý trong bài học: Tệp tin, thư mục

- Về nhà học bài, hoàn thành các bài tập vào vở

Trang 34

2.Kĩ năng: HS phân biệt được các khái niệm,các loại tệp tin, biết chỉ ra đường dẫn…

3.Thái độ: HS nghiêm túc, linh hoạt khi học tập

II - CHUẨN bị

GV: Phấn màu, bảng phụ, tranh HS: Bảng phụ nhóm

Hoạt động 1: THƯ MỤC – ĐƯỜNG DẪN

- Tất cả các tệp tin trong máy tính được lưu trữ tùy

tiện, lộn xộn th? việc tìm kiếm … sẽ như thế nào?

- Giới thiệu về thư mục và ích lợi của việc sắp xếp

dữ liệu thành các thư mục

- Cho học sinh quan sát cấu trúc thư mục mẹ-con từ

đó tìm hiểu các loại thư mục

- Yêu cầu học sinh chỉ ra đường đi để đến được một

thư mục hay tệp trong cây thư mục trên bảng phụ

- Gợi ý để học sinh tìm ra khái niệm đường dẫn

- Yêu cầu HS chỉ ra đường đãn để đến được một tệp

tin nào đó trên cây thư mục

4 Các thao tác chính với tệp tin và thư mục:

- Giới thiệu các thao tác với tệp tin và thư mục

- Khó khăn và tốn thời gian

- Lắng nghe

- Quan sát và tìm hiểu các loại thư mục theo gợi ý

của giáo viên

- Chỉ ra đường đi đến thư mục giáo viên yêu cầu

- Tìm hiểu khái niệm đường dẫn

- HS chỉ ra đường dẫn

- Thư mục là nơi để chứa các tệp tin

và thư mục khác Được tổ chức phâncấp và gọi là tổ chức cây

- Tên các tệp tin và thư mục cùngcấp phải khác nhau

- Thư mục chứa các thư mục khácgọi là thư mục me, các thư mục bêntrong là thư mục con

- Thư mục ngoài cùng là thư mụcgốc

3 Đường đãn

Đường dẫn là Dãy tên các thư mụclồng nhauđặt cách nhau bởi dấu \, bắtđầu từ một thư mục xuất phát nào đó

và kết thúc bằng thư mục hoặc tệp đểchỉ ra đường tớithư mục hoặc tệptương ứng

4 Các thao tác chính với tệp tin và thư mục:

- Xem thông tin về các tệp và thưmục

Hoạt động 2: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

- HS đọc đề và trả lời miệng bài tập 1, 2,4,5

Trang 35

-Về nhà học bài, hoàn thành các bài tập vào vở

-Xem trước bài mới : Hệ điều hành Windows

Trang 36

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu các câu hỏi:

1 Thế nào là tệp tin? Các tệp tin có trên đĩa là? Các tệp tin phân biệt với nhau bằngì

2 Thế nào là thư mục mẹ, thư mục con, thư mục gố?

3.Đường dẫn là gì?

4 Nêu các thao tác chính với tệp và thư mục?

- Trả lời câu hỏi:

1 Tệp tin là đơn vị cơ bản để lưu trữ thông tin trên thiết bị lưu trữ

2 Thư mục chứa các thư mục con là thư mục mẹ

Thư mục con là thư mục nằm ở bên trong

3 Đường dẫn là Dãy tên các thư mục lồng nhau đặt cách nhau bởi dấu \

4 Xem thông tin về các tệp và thư mục, tạo mới, xoá, đổi tên, sao chép, di chuyển

Hoạt động 2: MÀN HÌNH LÀM VIỆC CHÍNH CỦA WINDOWS

- Giới thiệu màn Hình làm việc chính của Windows

- Giới thiệu một vài biểu tượng chính trên màn Hình

nền

- Giới thiệu các biểu tượng chương trình

- Lưu ý : muốn chạy chương trình nào th? nháy đúp

chuột vào biểu tượng tương ứng của chương trình đó

1 Màn Hình làm việc chính của windows

a/ Màn Hình nềnb/ Một vài biểu tượng trên mànHình nền

c/ Các biểu tượng chương trình

Hoạt động3: NÚT START VÀ BẢNG CHỌN START

- Yêu cầu HS đọc phần 2

- Khi nháy nút Sátart, bảng chọn Sátart xuất hiện

- Yêu cầu HS quan sát các chương trình trong bảng

chọn

2 Nút Start và bảng chọn Start

Hoạt động 4: THANH CÔNG VIỆC

- Giới thiệu thanh công việc nằm ở đáy màn Hình

- Khi chạy chương trình nào đó, biểu tượng của

chương trình xuất hiện trên thanh công việc

- Yêu cầu HS quan sát Hình ve? thanh công việc trong

SGK

- Quan sát thanh công việc

3 Thanh công việc

Hoạt động 5: CỬA SỔ LÀM VIỆC

- Giới thiệu cửa sổ làm việc của WinDows 4 Cửa sổ làm việc

Trang 37

- Yêu cầu HS quan sát Hình trong SGK

- Các cửa sổ trong hệ điều hành Windows có các điểmchung gì?

- Mỗi cửa sổ có một tên được hiển thị? trên thanh tiêu

Trang 38

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

- Nêu Màn Hình làm việc chính của windows?

- Các cửa sổ trong hệ điều hành Windows có các điểm chung gì?

3.Bài mới

Hoạt động 4: THANH CÔNG VIỆC

- Giới thiệu thanh công việc nằm ở đáy màn Hình

- Khi chạy chương trình nào đó, biểu tượng của

chương trình xuất hiện trên thanh công việc

- Yêu cầu HS quan sát Hình ve? thanh công việc trong

SGK

- Quan sát thanh công việc

3 Thanh công việc

Hoạt động 5: CỬA SỔ LÀM VIỆC

- Giới thiệu cửa sổ làm việc của WinDows

- Yêu cầu HS quan sát Hình trong SGK

- Các cửa sổ trong hệ điều hành Windows có các điểm

chung gì?

- Mỗi cửa sổ có một tên được hiển thị? trên thanh tiêu

đề của nó

- Có thể d?ch chuyển cửa sổ, nút thu nhỏ, nút phóng to,

nút đóng, thanh bảng chọn, thanh công cụ

Trang 39

1.Kiến thức: thực hiện các thao tác ra vào hệ thống, làm quen với bảng

chọn Sátart, biểu tượng, cửa sổ

2.Kĩ năng: HS biết thực hiện các thao tác ra vào hệ thống, làm quen với

bảng chọn Sátart, biểu tượng, cửa sổ

II - CHUẨN bị

GV: Phấn màu, bảng phụ, máy vi tínhHS: Bảng phụ nhóm

III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

- Nêu Màn Hình làm việc chính của windows?

- Các cửa sổ trong hệ điều hành Windows có các điểm chung gì?

3.Bài mới

Hoạt động 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu câu hỏi:

1) Kể tên một vài biểu tượng

chính trên màn Hình?

2) Thanh công việc thường

nằm ở đâu

3) Cửa sổ trong hệ điều hành

Windows đều có các đặc điểm

2) Thanh công việcthường nằm ở đáy mànHình

3) + Mỗi cửa sổ đều cómột tên được được hiểnth? trên thanh tiêu đềcủa nó

+ Có thể d?ch chuyểngcửa sổ bằng cách kéothả thanh tiêu đề

+ Nút thu nhỏ + Nút phóng to+ Nút đóng+ Thanh bảng chọn + Thanh công cụ

Hoạt động 2: MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Yêu cầu HS đọc mục đích,

yêu cầu - Đọc mục đích, yêucầu 1 Mục đích, yêu cầu

Hoạt động 3: ĐĂNG NHẬP PHIÊN LÀM VIỆC – LOG ON

- Yêu cầu HS đọc bài

2 Đăng nhập phiên làm việc

- Chọn tên đăng nhập đã đăng kí

Trang 40

1Kiến thức: thực hiện các thao tác ra vào hệ thống, làm quen với bảng

chọn Sátart, biểu tượng, cửa sổ

2.Kĩ năng: HS biết thực hiện các thao tác ra vào hệ thống, làm quen với

bảng chọn Sátart, biểu tượng, cửa sổ

3.Phương Pháp: thảo luận nhóm thực hành trên máy.

II - CHUẨN bị

GV: Phấn màu, bảng phụ, máy vi tínhHS: Bảng phụ nhóm

III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

- Nêu các bước đăng nhập phiên làm việc?

3.Bài mới

Hoạt động 1: LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỌN START

GV: Yêu cầu HS nháy chuột

3 Làm quen với bảng chon Start

Hoạt động 2: BIỂU TƯỢNG

GV: yêu cầu HS nhắc lại các

biểu tượng chính trên màn

GV: yêu cầu học sinh kích

hoạt cửa sổ My Computer và

nhận biết các thành phần trên

cửa sổ

HS: My Computer,Recycle Bin, MyDocument

HS: nêu chức năng củatừng biểu tượng

HS: thực hành theo hướngdẫn của GV

HS làm theo hướng dẫncủa giáo viên

4 Biểu tượng, cửa sổ

Hoạt động 3: KẾT THÚC PHIÊN LÀM VIỆC – LOG OFF

GV: Hướng dẫn HS thực

hành theo SGK

HS: lắng nghe và thựchành theo hướng dẫn

5 Kết thúc phiên làm việc – Log Off

Hoạt động 4: RA KHỎI HỆ THỐNG

Ngày đăng: 05/03/2021, 20:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w