1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khối II chung cư cao cấp khải hoàn

252 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trị số về tải trọng vá tác động dùng để tính toán kết cấu, hệ số vượt tải, hệ số tổ hợp tải trọng, cách phân chia tải trọng thường xuyên và tạm thời, tác dụng dài hạn và ngắn hạn .v..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

0O0

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CƠNG NGHIỆP

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ KHỐI II CHUNG CƯ CAO CẤP

KHẢI HOÀN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Th S TRẦN THẠCH LINH

Trang 2

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

0O0

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CƠNG NGHIỆP

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ KHỐI II CHUNG CƯ CAO CẤP

KHẢI HOÀN

SINH VIÊN : HUỲNH NAM TRUNG LỚP : 08HXD3

THÁNG 10-2010

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

  

Đồ Án Tốt Nghiệp là thành quả cuả sinh viên thu thập được trong suốt quá trình học tập dưới mái Trường Đại học

Đây là quá trình tổng hợp và hệ thống lại tất cả những kiến

thức đã được học trong những giai đoạn đã qua và có bổ

sung thêm những tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày nay

Em xin chân thành nói lời cảm ơn đến qúy Thầy Cô của Trường, Khoa đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ em trong

những năm học dưới mái Trường Đại Học K ỹ Thuật Cơng

Nghệ TP HCM Đặc biệt là Thầy Kh ổng Trọng Tồn

Cô Tr ần Thạch Linh đã tận tình trực tiếp hướng dẫn, theo

dõi và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành Đồ Án

Tốt Nghiệp

Mặc dù Đồ Án đã hoàn thành với tất cả sự cố gắng, phấn đấu nổ lực của bản thân Nhưng vì phần kiến thức còn

nhiều hạn hẹp và thời gian hạn chế nên chắc hẳn Luận Văn

còn rất nhiều thiếu sót Vậy em kính mong quý Thầy Cô, quý

anh chị và các bạn đóng góp ý kiến để em có thể bổ sung

thêm những khiếm khuyết của mình và rút kinh nghiệm cho bản

Trang 4

MỤC LỤC

1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ 01

1.2 VỊ TRÍ – GIỚI HẠN KHU ĐÂT 02

1.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 03

1.3.1 Địa hình 03

1.3.2 Khí hậu thủy văn 03

1.4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 04

1.4.1 Phương án thiết kế 04

1.4.2 Các chỉ tiêu kiến trúc qui hoạch chủ yếu 04

1.5 GIẢI PHÁP HẠ TẦNG KỸ THUẬT 06

1.5.1 Hệ thống điện 06

1.5.2 Giải pháp thiết kế hệ thống thông tin liên lạc 07

1.5.3 Giải pháp thiết kế hệ thống cấp thoát nước công trình 07

1.6 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 09

1.6.1 Hệ kết cấu khung 10

1.6.2 Hệ kết cấu vách – lõi cứng 10

1.6.3 Hệ kết cấu khung – giằng 10

PHẦN II THIẾT KẾ KẾT CẤU BÊN TRÊN CHƯƠNG 1: NGUYÊN TẮC CHUNG TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊTÔNG CỐT THÉP & TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 1.1 Nguyên tắc tính toán kết cấu bê tông coat thép 10

1.1.1 Những nguyên tắc cơ bản khi tính toán kết cấu B.T.C.T 10

1.1.2 Vật liệu dùng tính toán 12

1.2 Nguyên tắc chung tính tải trong tác dụng 12

1.2.1 Nguyên tắc chung 12

1.2.2 Tổ hợp tải trọng 12

1.3 Xác định hệ số giảm tải 13

1.3.1 Khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần trong bảng 3 TCVN 2737 – 1995 được phép giảm 14

1.3.2 Khi xác định lực dọc để tính cột, tường và móng chiụ tải trọng từ 2 sàn trở lên giá trị các tải trọng ở bảng 3 TCVN 2737 – 1995 được phép giảm bằng cách nhân với hệ số n : 15

CHƯƠNG 2 : SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.1 Vật liệu 16

2.2 Xác định bề dày sàn 17

2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn 17

2.3.1 Tĩnh tải 17

2.3.2 Hoạt tải 17

2.3.3 Tải tường 18

2.3.4 Tổng tải trọng tác dụng lên sàn 18

Trang 5

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHĨA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HỒN

GVHD : Th S TRẦN THẠCH LINH PHẦN: MỤC LỤC 2.4 Tính toán cốt thép sàn 19

2.4.1 Sơ đồ tính bản kê 19

2.4.2 Nội lực tính toán bản kê 19

2.4.3 Tính toán cốt thép bản kê 20

2.4.4.Tính cốt thép các ô loại bản làm việc 1 phương 23

CHƯƠNG 3 :TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 3.1 Cầu thang từ hầmlên trệt 27

3.1.1 Sơ đồ mặt bằng 27

3.1.2 Tải trọng tác dụng lên cầu thang 28

3.1.3 Sơ đồ tính và nội lực 29

3.1.4 Tính toán cốt thép cho cầu thang từ hầm lên trệt 30

3.2 Cầu thang từ trệt lên lửng 32

3.2.1 Sơ đồ mặt bằng 32

3.2.2 Tải trọng tác dụng lên cầu thang 33

3.2.3 Sơ đồ tính và nội lực 34

3.2.4 Tính toán cốt thép cho cầu thang từ trệt lên lửng 35

CHƯƠNG 4 :TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 4.1 Tính bản bê tông cốt thép 37

4.1.1 Bản đáy hồ nước 37

4.1.2 Bản thành hồ nước 39

4.1.3 Bản nắp hồ nước 41

4.2 Tính hệ dầm đỡ bồn nước 43

4.2.1 Hệ dầm đáy 43

4.2.2 Tính hệ dầm nắp 48

CHƯƠNG 5 : TÍNH KHUNG 5.1 Sơ đồ tính và chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm, cột 60

5.1.1 Sơ đồ tính 60

5.1.2 Chọn sơ bộ kích thước các phần tử 60

5.2 Tải trọng tác dụng vào hệ khung sàn hỗn hợp 61

5.2.1 Tải trọng đứng 61

5.2.4 Tải trọng ngang 52

Trang 6

THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT NỀN

1.1 Tóm tắt địa chất:

1.1.1 Lớp đất 1 :

1.1.2 Lớp đất 2 :

1.1.3 Lớp đất 3 :

1.1.4 Lớp đất 4 :

1.2 Lý thuyết thống kê :

1.2.1 Các chỉ tiêu tiêu chuẩn :

1.2.2 Các chỉ tiêu tính toán :

1.3 Tính toán :

1.3.1 Xác định chỉ tiêu  :

1.3.2 Xác định chỉ tiêu C ,  :

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP KÈM KHOAN DẪN

2.1 Tính toán móng M1:

2.1.1 Tải trọng:

2.1.2 Sơ bộ xác định chiều cao đài

2.1.3 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc:

2.1.4 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu :

2.1.5 Sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền :

2.1.6 Diện tích đài cọc và số lượng cọc :

2.1.7 Kiểm tra sức chịu tải dưới đáy khối móng quy ước :

2.1.8 Kiểm tra lún :

2.1.9 Kiểm tra chọc thủng

2.1.10 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc :

2.1.11 Kiểm tra cọc khi vận chuyển cẩu lắp :

2.1.12 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang và moment đầu cọc :

2.2 Tính toán móng M2:

2.2.1 Tải trọng:

2.2.2 Sơ bộ xác định chiều cao đài

2.2.3 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc:

2.2.4 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu :

2.2.5 Sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền :

2.2.6 Diện tích đài cọc và số lượng cọc :

2.2.7 Kiểm tra sức chịu tải dưới đáy khối móng quy ước :

2.2.8 Kiểm tra lún :

2.2.9 Kiểm tra chọc thủng :

2.2.10 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc :

2.2.11 Kiểm tra cọc khi vận chuyển cẩu lắp:

Trang 7

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHĨA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HỒN GVHD : Th S TRẦN THẠCH LINH PHẦN: MỤC LỤC

2.2.12 Kiểm tra cọc chịu tải ngang và moment đầu cọc:

2.3 Tính toán móng M3:

2.3.1 Tải trọng:

2.3.2 Sơ bộ xác định chiều cao đài:

2.3.3 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc:

2.3.4 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu :

2.3.5 Sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền :

2.3.6 Diện tích đài cọc và số lượng cọc :

2.3.7 Kiểm tra sức chịu tải dưới đáy khối móng quy ước :

2.3.8 Kiểm tra lún :

2.3.9 Kiểm tra chọc thủng :

2.3.10Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc :

2.3.11Kiểm tra cọc chịu tải ngang :

2.3.12 Kiểm tra cọc chịu tải ngang và moment đầu cọc:

2.4 Tính toán móng M4

2.4.1 Tải trọng:

2.4.2 Sơ bộ xác định chiều cao đài:

2.4.3 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc:

2.4.4 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu :

2.4.5 Sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền :

2.4.6 Diện tích đài cọc và số lượng cọc :

2.4.7 Kiểm tra sức chịu tải dưới đáy khối móng quy ước :

2.4.8 Kiểm tra lún :

2.4.9 Kiểm tra chọc thủng :

2.4.10Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc :

2.4.11Kiểm tra cọc chịu tải ngang :

2.4.12Kiểm tra cọc chịu tải ngang và moment đầu cọc:

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

3.1 Tính toán móng M1:

3.1.1 Tải trọng:

3.1.2 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc:

3.1.3 Chiều sâu chôn móng :

3.1.4 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu :

3.1.5 Sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền :

3.1.6 Diện tích đài cọc và số lượng cọc :

3.1.7 Kiểm tra sức chịu tải dưới đáy khối móng quy ước :

3.1.8 Kiểm tra lún :

3.1.9 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc :

Trang 8

3.2.4 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu :

3.2.5 Sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền :

3.2.6 Diện tích đài cọc và số lượng cọc :

3.2.7 Kiểm tra sức chịu tải dưới đáy khối móng quy ước :

3.2.8 Kiểm tra lún :

3.2.9 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc :

3.2.10 Kiểm tra chọc thủng :

3.2.11 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang và moment đầu cọc :

3.3 Tính toán móng M3:

3.3.1 Tải trọng:

3.3.2 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc:

3.3.3 Chiều sâu chôn móng :

3.3.4 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu :

3.3.5 Sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền :

3.3.6Diện tích đài cọc và số lượng cọc :

3.3.7 Kiểm tra sức chịu tải dưới đáy khối móng quy ước :

3.3.8 Kiểm tra lún :

3.3.9 Kiểm tra chọc thủng :

3.3.10Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc :

3.3.11 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang và moment đầu cọc :

3.4 Tính toán móng M4:

3.4.1 Tải trọng:

3.4.2 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc:

3.4.3 Chiều sâu chôn móng :

3.4.4 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu :

3.4.5 Sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền :

3.4.6Diện tích đài cọc và số lượng cọc :

3.4.7 Kiểm tra sức chịu tải dưới đáy khối móng quy ước :

3.4.8 Kiểm tra lún :

3.4.9 Kiểm tra chọc thủng :

3.4.10Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc :

3.4.11 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang và moment đầu cọc :

Trang 9

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHĨA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HỒN GVHD : Th S TRẦN THẠCH LINH PHẦN: CƠ SỞ THIẾT KẾ

PHẦN II

THIẾT KẾ KẾT CẤU BÊN TRÊN

CHƯƠNG 1 NGUYÊN TẮC CHUNG TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊTÔNG

CỐT THÉP & TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

1.1 Nguyên tắc tính toán kết cấu bêtông cốt thép

- Công tác thiết kế kết cấu Bêtông cốt thép tuân thủ các qui định, qui phạm, các hướng dẫn, các tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng và Nhà nước Việt Nam ban hành Chủ yếu gồm có TCVN 356 – 2005, TCVN 2737 – 1995, TCN 21 – 86, TCXD 198 –

1997, TCXD 205 – 1998 v.v… Ngoài ra trong quá trình tính toán còn sử dụng các tài liệu, số liệu, và tham khảo một số đầu sách chuyên ngành Các tài liệu tham khảo được liệt kê chi tiết trong phần Tài liệu tham khảo

- Theo tiêu chuẩn TCVN 356 – 2005, khi tính toán kết cấu Bêtông cốt thép dựa trên một số nguyên tắc sau đây:

1.1.1 Những nguyên tắc cơ bản khi tính toán kết cấu BTCT

-Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể củng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực trong giai đoạn xây dựng và sử dụng

- Khi tính toán thiết kế Kết cấu bêtông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn:

+ Theo nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I nhằm bảo đảm khả năng chịu

Trang 10

 Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường

+ Theo nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II nhằm bảo đảm sự làm việc

bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:

 Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt

 Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động

- Tính toán kết cấu theo khả năng chịu lực được tiến hành dựa vào điều kiện:

f – Biến dạng của kết cấu ( độ võng, góc xoay, góc trượt, biên độ dao

động) do tải trọng tiêu chuẩn gây ra

fu – Trị giới hạn của biến dạng, trị giới hạn độ võng của một số kết cấu

cho ở bảng C1 phụ lục C trang 159 TCVN 356 – 2005

- Tính toán kết cấu về tổng thể cũng như tính toán từng cấu kiện của nó cần tiến hành đối với mọi giai đoạn : chế tạo, vận chuyển, xây dựng, sử dụng và sửa chữa Sơ đồ tính toán ứng với mỗi giai đoạn phải phù hợp với giải pháp cấu tạo được chọn

- Cho phép không cần tính toán kiểm tra độ mở rộng khe nứt và biến dạng nếu như

do thực nghiệm hoặc do thực tế các kết cấu tương tự đã khẳng định được : bề rộng khe nứt ở mọi giai đoạn không vượt quá trị số giới hạn và độ cứng của kết cấu ở giai đoạn sử dụng là đủ đảm bảo

- Trị số về tải trọng vá tác động dùng để tính toán kết cấu, hệ số vượt tải, hệ số tổ hợp tải trọng, cách phân chia tải trọng ( thường xuyên và tạm thời, tác dụng dài hạn và ngắn hạn v v…) cần lấy theo tiêu chuẩn về tải trọng

- Khi tính toán kết cấu theo khả năng chịu lực, ngoài các tác động bình thường của tải trọng còn cần xét đến những trường hợp ngẩu nhiên có thể làm thay đổi sự tác dụng của lực hoặc thay đổi sơ đồ kết cấu

1.1.2 Vật liệu dùng tính toán

- Vật liệu chính dùng làm kết cấu nhà cao tầng phải đảm bảo có tính năng cao trong các mặt: cường độ chịu lực, độ bền mỏi, tính biến dạng và khả năng chống cháy

Trang 11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHĨA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HỒN GVHD : Th S TRẦN THẠCH LINH PHẦN: CƠ SỞ THIẾT KẾ

- Bêtông dầm, cột, sàn, vách cứng , cầu thang, bể nước, móng sử dụng bêtông có cấp độ bền B25 có các thông số: E=31,000 N/mm2,  25kN m/ 3, Rn = 145 MPa, Rk = 1.05 MPa

+ Vữa Xi măng – cát :  16kN m/ 3

+ Gạch ceramic :  18kN m/ 3

-Cốt thép sử dụng thiết kế:

+Cốt thép loại AI khi Þ < 12 ( Rs = Rsc’ = 225 MPa, Rsw = 175 MPa)

+ Cốt thép loại AII khi 12 ≤ Þ ( Rs = Rsw’= 280 MPa, Rsw = 225 MPa

1.2 Nguyên tắc chung tính tải trọng tác dụng

1.2.1 Nguyên tắc chung

Khi tính tải trọng tác dụng lên công trình phải tuân theo những quy định sau:

- Khi thiết kế nhà và công trình phải tính đến các tải trọng sinh ra trong quá trình sử dụng, xậy dựng củng như trong quá trình chế tạo, bảo quản và vận chuyển kết cấu

- Khi thiết kế tính toán nhà cao tầng, hai đặc trưng cơ bản của tải trọng là tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán Tải trọng tính toán là tích của tải trọng tiêu chuẩn với hệ số tin cậy tải trọng Hệ số này tính đến khả năng sai lệch bất lợi có thể xảy ra của tải trọng so với giá trị tiêu chuẩn và được xác định phụ thuộc vào trạng thái giới hạn được tính đến

- Hệ số vượt tải :

 Khi tính toán cường độ và ổn định, hệ số vượt tải lấy theo các điều 3.2; 4.2.2;

4.3.3; 4.4.2; 5.8; 6.3; 6.17 TCVN 2737 – 1995 “ Tải trọng và tác động”

 Khi tính độ bền mỏi lấy bằng 1

 Khi tính toán theo biến dạng và chuyển vị lấy bằng 1

Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 – 1995 “Tải trọng và tác động”, tải trọng

được chia thành tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời Ngoài ra ta cần phải xét

tới tải trọng đặc biệt tác dụng lên nhà cao tầng cụ thể như động đất…

1.2.1.1 Tải trọng thường xuyên ( tĩnh tải )

- Tải trọng thường xuyên ( tiêu chuẩn hoặc tính toán ) là các tải trọng tác dụng

không biến đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình

-Tải trọng thường xuyên gồm có:

+ Khối lượng bản thân các phần nhà và công trình, gồm khối lượng các kết cấu

Trang 12

- Trọng lượng bản thân được xác định theo cấu tạo kiến trúc của cộng trình bao gồm tường, cột, dầm, sàn các lớp vữa trát, ốp, lát, các lớp cách âm, cách nhiệt…v.v và theo trọng lượng đơn vị vật liệu sử dụng Hệ số vượt tải của trọng lượng bản thân thay đổi từ 1.05  1.3 tùy theo loại vật liệu sử dụng và phương pháp thi công

1.2.1.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải)

- Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong một giai đoạn nào đó

của quá trình xây dựng và sử dụng

-Tải trọng tạm thời được chia làm hai loại: tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn + Tải trọng tạm thời dài hạn gồm có:

 Khối lượng vách tạm thời, khối lượng phần đất và khối lượng bêtông đệm

dưới thiết bị

 Khối lượng các thiết bị, thang máy, ống dẫn …

 Tác dụng của biến dạng nền không kèm theo sự thay đổi cấu trúc đất

 Tác dụng do sự thay đổi độ ẩm, co ngót và từ biến của vật liệu

+ Tải trọng tạm thời ngắn hạn gồm có:

 Khối lượng người, vật liệu sửa chữa, phụ kiện, dụng cụ và đồ gá lắp trong

phạm vi phục vụ và sửa chữa thiết bị

 Tải trọng do thiết bị sinh ra trong quá trình hoạt động, đối với nhà cao

tầng đó là do sự hoạt động lên xuống của thang máy

 Tải trọng gió lên công trình bao gồm gió tĩnh và gió động

1.2.1.3 Tải trọng đặc biệt

- Tải trọng động đất

- Tải trọng do nổ, cháy

- Tác động của biến dạng nền gây ra do thay đổi cấu trúc đất như biến dạng do sụt lỡ hoặc lún ướt, ảnh hưởng của các công trình xây dựng xung quanh

1.2.2 Tổ hợp tải trọng :

- Tùy theo thành phần các tải trọng tính đến, tổ hợp tải trọng gồm có tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt

- Tổ hợp tải trọng cơ bản gồm có các tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn

- Tổ hợp tải trọng đặc biệt gồm các tải trộng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn, tải trọng tạm thời ngắn hạn có thể xảy ra và một trong các tải trọng đặc biệt

- Tổ hợp tải trọng đặc biệt do tác dụng của động đất không tính đến tải trọng gió

- Tổ hợp tải trọng cơ bản được chia làm hai loại: tổ hợp cơ bản 1 và tổ hợp cơ

bản 2 Tổ hợp cơ bản 1 có một tải trọng tạm thời thì giá trị của tải trọng tạm thời được

Trang 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHĨA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HỒN GVHD : Th S TRẦN THẠCH LINH PHẦN: CƠ SỞ THIẾT KẾ

lấy toàn bộ, tổ hợp cơ bản 2 là tổ hợp có 2 tải trọng tạm thời trở lên thì tải trọng tạm thời hoặc nội lực phải nhân với hệ số tổ hợp như sau :

+ Tải trọng tạm thời dài hạn và ngắn hạn nhân với hệ số  0.9

+ Khi có thể phân tích ảnh hưởng riêng biệt của từng tải trọng tạm thời ngắn hạn lên nội lực, chuyển vị trong các kết cấu và nền móng thí ảnh hưởng của tải trọng lớn nhất không giảm, tải trọng thứ hai nhân với hệ số 0,8 ; các tải trọng còn lại nhân với hệ số 0,6

Tổ hợp tải trọng đặc biệt có một tải trọng tạm thời thì giá trị của tải trọng tạm thời được lấy toàn bộ

- Tổ hợp tải trọng đặc biệt có hai tải trọng tạm thời trở lên, giá trị của tải trọng đặc biệt không giảm, giá trị tính toán của tải trọng tạm thời hoặc nội lực tương ứng của chúng được nhân với hệ số tổ hợp như sau: tải trọng tạm thời dài hạn nhân với 1 0.95 ; tải trọng tạm thời ngắn hạn nhân với hệ số 2 0.8 ; trừ những trường hợp đã nói rõ trong các tiêu chuẩn thiết kế các công trình trong vùng động đất hoặc các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và nền móng khác

- Khi tính kết cấu hoặc nền móng theo cường độ và ổn định với các tổ hợp tải trọng cơ bản và đặc biệt trong trường hợp tác dụng đống thời của ít nhất hai tải trọng

tạm thời (dài hạn và ngằn hạn), thì nội lực tính toán cho phép lấy theo các chỉ dẫn ở phụ

lục A (TCVN 2737 – 1995)

1.3 Vấn đề xác định hệ số giảm hoạt tải

1.3.1 Khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần trong bảng 3 TCVN 2737 – 1995 được phép giảm như sau:

- Đối với các phòng nêu ở các mục 1, 2, 3, 4, 5 bảng 3 nhân với hệ số A1 ( khi A >

A1 = 9m2 )

1 1

6,04,0

A A

5,05,0

A A

A  

 (1.5)

1.3.2 Khi xác định lực dọc để tính cột, tường và móng chiụ tải trọng từ 2 sàn trở

Trang 14

- Đối với các phòng nêu ở các mục 1, 2, 3, 4, 5 bảng 3 nhân với hệ số  1 (khi A

> A1 = 9m2)

n

A n

4,04

5,05

 , A2 được xác định theo công thức (1.4) và (1.5)

n – số sàn đặt tải trên tiết diện đang xét cần kể đến khi tính toán tải trọng

Trang 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHĨA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HỒN GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

`

PHẦN I KIẾN TRÚC

1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Nhà ở là một trong những nhu cầu cơ bản của người dân, đối với các đô trị lớn như

Tp Hồ Chí Minh, nhà ở còn liên quan đến một loạt các vấn đề như chính trị – kinh tế – xã hội – môi trường và mỹ quan đô thị Trong chiến lược tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, nhà ở được xem là một trong những nội dung quan trọng được Đảng bộ và chính quyền thành phố quan tâm chỉ đạo

Tp Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, xã hội lớn của cả nước, với diện tích tự nhiên là 205.849 ha Dân cư tập trung cao ở các quận trung tâm, bình quân trên 18.000 người/km2, có nhiều khi trên 50.000 người/km2, các quận ven thành phố có mật độ dưới 10.000 người/km2

Theo báo cáo của Sở Địa chính-Nhà đất trong Hội thảo quản lý chất lượng đầu tư, xây dựng và sử dụng chung cư tháng 05/2002, toàn thành phố có 1.007.021 căn nhà với diện tích quỹ nhà là 52.711.338 m2 Trong đó có 17 quận nội thành chiếm 812.596 căn tương ứng 80,7% tổng quỹ nhà với diện tích 46.562.338 m2 tương ứng 86,5% diện tích quỹ nhà

Ngoài ra tình trạng nhà ở tại nhiều khu vực trong thành phố rất tồi tệ 30% số dân hiện ở dưới mức 4 m2/người.Trong tổng số nhà nói trên, có đến 74.877 căn là nhà lụp xụp rách nát với diện tích 5.921.620 m2 xen cài trong các khu dân cư, xây cất bằng vật liệu tạm bợ, dễ bị sụp đổ, dễ cháy, không có nhà vệ sinh, không có tiện nghi tối thiểu cho cuộc sống, không đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường

Hơn nữa, thành phố còn chịu cảnh 25.044 căn nhà với diện tích 555.088 m2 ở các chung cư có tỉ lệ hư hỏng cao với 7.050 căn hộ ở các chung cư cần phải phá dỡ xây mới Phần lớn dân cư sống ở đây đều có nguồn thu nhập rất thấp, ít có hoặc không có khả năng tích lũy để tự tạo dựng chỗ ở

Thêm vào đó dân nội thành sống rất chen chúc, chật hẹp Trong lúc đó, người dân nông thôn đổ ra thành thị tìm việc làm ngày càng tăng, cộng thêm dân nhập cư từ các tỉnh khác cùng tìm về thành phố, khiến nhu cầu nhà ở ngày càng bức bách

Chưa hết, hiện nay thành phố tuy đã giảm tỷ lệ sinh suất từ 2% năm 1994 xuống còn 1,7% năm 2002 và tỉ lệ tăng dân số tự nhiên chỉ còn 1% nhưng do tỉ lệ dân tăng cơ học lên đến gần 1,8% khiến dân số thành phố hàng năm tăng thêm gần 3,5%

Trang 16

- Quan tâm đến các giải pháp về quy hoạch và kiến trúc sao cho nâng cao giá trị chung cư, cải thiện môi trường, tạo điều kiện sống có chất lượng tốt, đầy đủ tiện nghi

Việc xây dựng dự án Căn hộ cao cấp Khải Hoàn của Công ty TNHH Khách sạn

Nguyễn Huỳnh là thuận lợi và cần thiết vì:

- Thực hiện việc quy hoạch cải tạo và xây dựng quận 11 đến năm 2010 đã được UBND Tp Hồ Chí Minh chấp thuận, góp phần vào việc đô thị hóa của thành phố

- Phục vụ chương trình nhà ở trả góp cho thuê rộng rãi cho mọi đối tượng có nhu cầu

- Cải tạo vệ sinh môi trường cho khu dân cư hiện hữu…

1.2 VỊ TRÍ - GIỚI HẠN KHU ĐẤT

Dự án Căn hộ cao cấp Khải Hoàn do Công ty TNHH Khách sạn Nguyễn Huỳnh

đầu tư tại địa điểm 24 Lạc Long Quân và 243/A5 Âu Cơ, phường 5, quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh Địa điểm xây dựng công trình được quyết định lựa chọn do các nguyên nhân sau:

- Trước đây hiện trạng khu đất lập dự án là nhà xưởng cũa đã xuống cấp, nay đã được giải phóng tháo dỡ kiến trúc cũ trống trải, đây là một yếu tố rất thuận lợi trong việc bồi hoàn và giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng

- Vị trí khu đất nằm ở vị trí gần khu trung tâm quận 11 và trung tâm Thành phố, đáp ứng được nhu cầu tiếp cận trực tiếp từ hệ thống giao thông chung của khu vực trung tâm vào khu dự án

- Vị trí khu đất xây dựng phù hợp với quy hoạch chung của Thành phố và của quận và được Sở Quy hoạch –Kiến trúc, UBND quận chấp thuận để xây dựng chung cư

- Vị trí khu đất đầu tư xây dựng Căn hộ cao cấp Khải Hoàn

- Diện tích khu đất: 1996 m 2

- Giới hạn khu đất:

1.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.3.1 Địa hình

Nằm trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh, điều kiện khí tượng thuỷ văn quận 4 mang các đặc tính đặc trưng của khí hậu miền Nam Việt Nam với những tính chất và đặc điểm sau: khí hậu thuộc phân vùng IV b, vùng khí hậu IV của cả nước

Nằm hoàn toàn vào vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa

Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Có tính ổn định cao, những diễn biến khí hậu từ năm này qua năm khác ít biến động không có thiên tai do khí hậu Không gặp thời tiết khắc nghiệt quá lạnh ( thấp nhất không dưới 130C) hoặc quá nóng (cao nhất không quá 400C) Không có gió tây khô nóng,

ít có trường hợp mưa lớn (lượng mưa ngày cực đại không quá 200mm), hầu như không có bão

1.3.2 Khí hậu thủy văn

Trang 17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHĨA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HỒN GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

Nhiệt độ trung bình tháng và năm: 27 0 C

1.3.2.2 Mưa:

Mưa theo mùa rõ rệt:

Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 81,4% lượng mưa

Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chiếm 18,6% lượng mưa

Trong mùa mưa phần lớn lượng mưa xảy ra sau 12h00 trưa, tập trung nhất từ 14h00 đến 17h00 và thường mưa ngắn chỉ 1 đến 3 giờ

- Lượng mưa ngày < 20mm, chiếm 81,4% tổng số ngày mưa trong năm

- Lượng mưa ngày từ 20mm – 50 mm, chiếm 15%

- Lượng mưa ngày> 50mm, chiếm 4 ngày/năm

- Lượng mưa ngày > 100mm, chỉ có 0,6 ngày/năm

1.3.2.3 Độ ẩm không khí:

Độ ẩm không khí tương đối, trung bình tháng cao nhất, thấp nhất:

1.4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

1.4.1 Phương án thiết kế :

Trong khuôn viên khu đất 1.996 m 2 được bố trí xây dựng 2 khối chung cư gồm 1 khối 18 tầng (không kể tầng hầm, tầng lửng) giáp đường Lạc Long Quân và 1 khối 10 tầng (không kể tầng hầm, tầng lửng) tiếp giáp hẻm 243 Âu Cơ

Các khối chung cư được bố trí tại trung tâm khu đất với khoảng cách ranh đất và khoảng lùi công trình như sau:

- Cách ranh lộ giới Lạc Long Quân là 6 m

- Cách ranh đất còn lại: tối thiểu 3,5m

Khoảng cách giữa hai công trình tối thiểu 10m

Lối vào chính của khu chung cư nằm trên đường Lạc Long Quân, lối vào phụ tại hẻm 234 Âu Cơ

Bao quanh cụm chung cư là mạng sân đường nội bộ, cây xanh được trồng dọc biên khu đất

Tổng mặt bằng giao thông được phân thành các hướng hợp lý, phục vụ cho người dân chung cư và khách

Đường nội bộ rộng chạy quanh chung cư đảm bảo tốt giao thông và PCCC

Một phần khuôn viên chung cư được bố trí bãi để xe hai bánh cho người dân chung

cư và khách

Trang 18

+ Diện tích đất xây dựng chung cư : 560m2

- Diện tích đất xây dựng (không tính hầm và tầng kỹ thuật) : 15.114 m2

Diện tích bãi đậu xe: (theo tiêu chuẩn TCXDVN 323:2004 tiêu chuẩn thiết kế

nhà ở cao tầng ngày 2/11/2004 của Bộ Xây dựng ):

- Diện tích bãi đậu xe 2 bánh tính theo chỉ tiêu:

+ Chỗ để xe máy, 2 x 2,5 m2/ 1 hộ

+ 1 chỗ để xe đạp, 1 x 0,9 m2/ 1 hộ

- Diện tích bãi đậu xe ô tô tính theo chỉ tiêu:

+ 4 hộ/ chỗ để xe ô tô, 1 x 25 m2/chỗ

Theo chỉ chỉ tiêu trên, diện tích chỗ để xe cần thiết là:

[(2 x 2,5 m2) + 0,9] x104 hộ + 104/6 hộ x 25 m2 = 1.046,93 m2 Diện tích chỗ để xe của toàn công trình tại hầm là 1.318 m2 (1579 m2 – diện tích sử dụng thang, hộp gen và kết cấu: 261 m2) là phù hợp theo quy định

4 Cơ cấu bố trí các căn hộ với các tiện ích sử dụng như sau:

+ Phòng ngủ: 14 – 25 m2/phòng

+ Phòng khách – phòng ăn: 30 – 40m2

+ Bếp – sân phơi: 10 – 12 m2

+ Vệ sinh: 4,5 m2/phòng (tối thiểu 2 vệ sinh/căn hộ)

+ Sảnh đệm: 2-3 m2

+ Ban công – lô gia: 2 - 9 m2

- Toàn bộ phòng ngủ, phòng khách, bếp, khu vệ sinh đều thông thoáng trực tiếp với bên ngoài Tại khu vực bếp được thiết kế thông thoáng, cách ly với các không gian khác

- Một căn hộ gồm 2 vệ sinh, 1 – 2 ban công và 1 sân phơi Sân phơi của căn bố thiết kế tiếp giám với ánh sáng, thông thoáng bên ngoài nhưng vẫn đảm bảo thẩm mỹ kiến trúc bên ngoài công trình

- Hoàn toàn phòng khách của các căn hộ đều có hướng nhìn tốt ra bên ngoài

- Các phòng ngủ (bao gồm 1 phòng chính và 1-2 phòng bình thường) với diện tích

đảm bảo điều kiện sử dụng và sinh hoạt cần thiết

- Hệ thống thang bộ (2 thang có sảnh đệm đảm bảo yêu cầu về PCCC), hành lang, thang máy (2 thang thông thường và 1 thang chuyên dùng) với diện tích cần thiết để đáp ứng tốt cho việc giao thông, đi lại và tiếp cận

- Hệ thống các ống gen kỹ thuật được bố trí kín đáo và thuận tiện cho việc bảo hành, sửa chữa; Gen rác bố trí tại khu vực ít ảnh hưởng đến các căn hộ của tầng và thuận tiện để tiếp cận lấy đi tại tầng trệt mà không ảnh hưởng đến khu vực thương mại

Cụm công trình gồm 02 block được thiết kế đồng bộ và thành 1 thể thống nhất, phù hợp với điều kiện khí hậu của Việt Nam Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên được sử dụng triệt để, phù hợp với tập quán sống của người Việt Nam Các mảng cây xanh xen kẽ trong khu

Trang 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHĨA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HỒN GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

Các hệ thống thang máy, thang bộ, thang thoát hiểm, được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam dành cho các công trình nhà ở cao tầng

Toà nhà được trang bị hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc đến từng căn hộ, phục vụ nhu cầu của người dân Trang bị hệ thống đầu báo cháy và chữa cháy tự động

Hệ thống thông tin liên lạc với hệ thống cáp truyền hình, điện thoại viễn thông, điện thoại nội bộ,…

1.5 GIẢI PHÁP HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1.5.1 Hệ thống điện :

1.5.1.1 Cơ sở thiết kế :

Các tiêu chuẩn kỹ thuật được dự kiến áp dụng để thiết kế công trình bao gồm (không giới hạn) :

- TCXD 27 : 1991 tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng

- TCXD 16 : 1986 tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng

- TCVN 5687 :1992 Tiêu chuẩn điều hoà không khí và thông gió

- TCXD : 27 : 1991 đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng

- NF C15-100 : tiêu chuẩn pháp, chọn dây tiếp đất cho lưới hạ thế

1.5.1.2 Giải pháp thiết kế :

Nguồn và hệ thống điện :

- Nguồn điện lấy từ đường dây trung thế 15(22)kv chạy dọc trên đường Lạc Long Quân, cấp điện cho trạm biến áp riêng của công trình

- Hệ thống điện hạ thế của công trình là hệ thống điện 3 pha 5 dây, dây trung tính làm việc và dây tiếp đất đi riêng

- Hệ thống điện của công trình đi âm và dây dẫn điện luồn trong ống pvc bảo vệ, riêng đối với cáp trục từ tủ điện chính MDB lên các tủ điện tầng(đi từ tầng hầm lên các tầng trên) thì đi trên thang và khay cáp

Thiết kế :

Hệ thống điện chiếu sáng và điều hòa không khí của dự án này được chia ra thành các hạng mục sau :

Hệ thống chiếu sáng:

- Các loại đèn được dùng là loại đèn huỳnh quang , compact, halogen, nung sáng trong nhà ở, đèn cao áp sodium cho chiếu sáng ngoài trời

- Cao độ công tắc đèn là H = 1500mm tính từ mặt sàn hoàn thiện đến tâm công tắc Dây điện mắc song song giữa các đèn với nhau là loại dây Cu/PVC 2.0mm² -1C đi trong ống Þ16 PVC

-Mỗi tuyến đèn đều phải được đi 1 Pha, 1 Trung tính riêng biệt về tủ điện

Hệ thống chiếu sáng sự cố & thoát hiểm

- Các đèn sự cố và thoát hiểm được bố trí ở các nơi cầu thang, trên các cửa thoát hiểm và khu vực chung với mục đích chiếu sáng khi bị mất điện đột xuất hoặc bị sự cố hoả hoạn

Hệ thống cấp nguồn ổ cắm

Trang 20

- Mỗi tuyến ổ cắm đều phải được đi ba dây : 1 Pha, 1 Trung tính và 1 tiếp đất riêng biệt về tủ điện

- Các thiết bị nêu trên đều phải được tiếp đất an toàn

Hệ thống thông gió & Điều hoà không khí

- Hệ thống thông gió được thực hiện bằng các quạt hút và cấp gió tươi tự nhiên

- Hệ thống điều hoà không khí ở khu vực văn phòng cho thuê và khu vực kinh doanh dùng máy trung tâm, các dàn lạnh dùng loại casset âm trần, các phòng ngủ của hộ gia đình dùng máy điều hoà không khí lọai treo tường

- Nguồn điện cấp cho các máy điều hoà không khí được lấy từ các tủ điện tầng

Tủ điện và cáp động lực

- Dựa vào bản vẽ kiến trúc, hệ thống điện chiếu sáng và điều hòa không khí công trình được cấp điện như sau:

- Cáp xuất hạ thế từ sau trạm biến áp đến tủ điện chính MDB đặt ở tầng hầm, từ tủ điện chính sẽ kéo các tuyến điện đến cung cấp cho những tủ điện tầng

- Tại các tủ điện có các thiết bị bảo vệ các tuyến cáp điện, việc bảo vệ hệ thống điện theo nguyên lý phân cấp có chọn lọc bằng các áp tô mát 3 cực, 1 cực

- Cao độ của các tủ điện là 1600mm, riêng tủ điện chính MDB và EDB lắp dưới nền

1.5.2 Giải pháp thiết kế hệ thống thông tin liên lạc :

- Mỗi khối sẽ lắp 1 tủ đấu nối chính đặt ở tầng hầm, từ tủ đấu nối này cáp điện thọai sẽ lắp trên thang cáp kéo lên các tủ đấu nối ở các tầng

- Dựa vào số lượng thuê bao của công trình mà công ty điện thoại thành phố sẽ kéo cáp cấp cho tủ đấu nối chính của công trình cho phù hợp, công trình dự trù lắp đặt 100 số thuê bao cho khối 1 và 80 số thuê bao cho khối 2

- Tại các tầng văn phòng cho thuê, bên trong khu vực văn phòng có lắp các hộp đấu nối đáp ứng cho việc lắp tổng đài của các khách hàng thuê văn phòng

- Đối với các tầng căn hộ từ tủ đấu nối tầng sẽ kéo các tuyến cáp đến từng hộ gia đình và mỗi hộ gia đình sẽ lắp một hộp đấu nối và từ hộp đấu nối này kéo các tuyến cáp đến từng ổ cắm điện thoại

- Mỗi ổ cắm điện thoại được đi 1 cáp điện thoại 2 đôi(1 đôi làm dự phòng)

Cáp điện thoại được luồn trong ống pvc bảo vệ riêng, không đi chung trong ống pvc của điện sinh hoạt

1.5.3 Giải pháp thiết kế hệ thống cấp thoát nước công trình :

1.5.3.1 Hệ thống cấp nước :

Được thiết kế để đảm bảo yêu cầu sử dụng:

+ Nước sinh hoạt

+ Nước cho hệ thống PCC

+ Nước tưới cây

Chi tiết cấp nước

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt căn hộ Q=250l/người.ngày

Tiêu chuẩn cấp nước cho khối văn phòng 15l/1nhân viên

- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt khoảng 100 m3/ngày

- Nhu cầu nước chữa cháy 5l/s cho 1 đám cháy với 2 vòi mỗi vòi 2,5l/2

- Lưu lượng nước dụ phòng cho chữa cháy là 54 m3

Trang 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHĨA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HỒN GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

Lấy trực tiếp từ ống cấp nước của khu vực qua bể chứa và trạm bơm tăng áp

-Bố trí 1 đồng hồ nước chính þ80 cho khối chung cư cấp nước vào bể nước ngầm có W=100m3 (bao gồm: nước sinh hoạt và nước cứu hỏa) 1 phần dự phòng khi mạng lưới cấp nước bên ngoài khi có sự cố

Bể nước ngầm xây dựng tại tầng hầm của chung cư được xây dựng ngầm

-Trạm bơm: bơm nước từ bể ngầm 100m3 lên 4 bể nước trên mái W=25m3/1 bể, tổ máy bơm bao gồm 2 máy bơm được đặt trong tầng kỹ thuật bơm nước sinh hoạt có các

- Chọn bơm nước sinh hoạt – bơm Grundfos Đan Mạch hoặc tương đương

(1 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng 2 bơm luân phiên hoạt động)

Ống cấp nước từ bơm cấp lên bể nước trên mái xử dụng ống STK þ80 ống chịu lực 9 bar đấu nối bằng mặt bích

Ống phân phối cấp nước từ bể nước mái xuống các tầng dùng ống PPR PN-10, PPR þ60 ống phân phối vào từng căn hộ cóD 27, ống cấp nước vào các thiết bị có D21 –áp lực làm việc của ống > 6kg/cm2, áp lực thử 9 kg/cm2

Ống cấp nước từ các bể nước trên mái cấp xuống các tầng là hệ thống ống tự chảy cấp nước từ hồ trên mái xuống các tầng

- Toàn bộ khối nhà được cấp nước bằng 4 tuyến ống þ60 tương ứng với số tầng ( xem

sơ đồ cấp nước ), 1 ống cấp cho từ 2-4 tầng ống cấp nước được đi trong hộp gen chính của công trình ,

- Đồng hồ nước của từng căn hộ được đặt ở hộp gen kỹ thuật nước ( đồng hồ có đk 15mm ) , từ đó mỗi căn hộ được cấp bằng 1 tuyến ống þ27 , ống cấp nước cho từng căn hộ được đi trên trần và cấp cho từng nhóm thiết bị và từng thiết bị đơn lẻ

- Oáng cấp nước đựợc leo giữ bằng các đai thép với khoảng cách 1m/1đai ( hoặc có thể

đi trong các máng đỡ được treo trên sàn

- Việc đấu nối ống phải tuân theo đúng quy trình quy phạm và kỹ thuật của hãng sản xuất

- Bố trí van giảm áp trên các ống cấp nước vào từng căn hộ bố trí cho các tầng từ tầng

11 trở xuống tới tầng trệt

Bố trí các ống cấp nước nóng cho các hộ : dùng ống nước nóng PPR - PN25 - Kelen của Aùo – kích cỡ D20 x 3,4mm

1.5.3.2 Hệ thống thoát nước:

Được thiết kế để đảm bảo yêu cầu thoát nước:

- Hệ thống thoát nước mưa, nước mặt đảm bảo thoát nước an toàn, chống ngập lụt

- Thu gom nước thải đã qua xử lý cục bộ tại các công ttrình (bằng hầm tự hoại 3 ngăn đúng qui cách

Chi tiết thoát nước

- Nước thải sinh hoạt phân tiểàu thoát xuống ngăn chứa hầm tự hoại 3 ngăn Nước từ hầm tự hoại ra thoát ra các tuyến cống nước thải riêng để đưa ra hệ thống thoát nước thải của khu vực

- Nước mưa từ mái thoát xuống hố ga ngoài nhà một hệ thống

Trang 22

upvc

- Các tuyến ống được thu gom theo các trục bằng các tuyến ống ngang trên tầng hầm D200, đưa nước thải vào bể tự hoại và hố ga nước thải các tuyến ống thoát nước ngang được neo giữ bằng các đai thép tại các đầu ống bố trí các ống thông tắc

Oáng thoát nước từ các thiết bị ra ống thoát nước đứng có D114- D60 ống dùng ống pvc , ống được đi trên trần dưới sàn

- Bố trí 2 bể tự hoại cho toàn khu chung cư.bể tự hoại được xây dựng bằng bê tông cốt thép có kích thước 4,2mx3,2x2,0m và được đặt tại tầng hầm

Hố ga thu nước xây dựng bằng bê tông đá 1x2 mác 200 bên ngoài công trình

Nước sau khi xử lý qua hầm tự hoại được thoát vào hố ga các tuyến cống nội bộ bằng các tuyến cống D300 cống BTCT để dẫn nước thải ra tuyến cống thoát nước thải của khu vực

- Theo điều 7.3.1 – mục ghi chú (TCXD) 51-1984-Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình) ghi rõ:

“ Không nên áp dụng bể tự hoại có ngăn lọc”

Do đó trong thiết kế này chỉ áp dụng hầm tự hoại 3 ngăn ( có 1 ngăn chứa 2 ngăn lắng) Thoát Nước Mưa:

- Bố trí các ống D150 ( Tm-D150 ) thoát nước mưa cho khu vực mái toàn chung cư

- Với diện tích của công trình bố trí 4 ống thoát nước mưacho toàn bộ khu vực mái

- Oáng đứng thoát nước mưa dùng ống thép tráng kẽm ống đi trong hộp gen dẫn nước mưa xuống các tuyến cống thu gom đường nội bộ

- Để thu mước mưa khu vực sân vườn và đường nội bộ bố trí các hố ga thu nước đục lỗ nắp đan ,hố ga được xây dựng bằng bê tông đá 1x2 mác 200

- Cống thu gom nước mưa sân vườn xử dụng cống BTCT có D300- D400 đưa nước ra hệ thống thoát nước bên ngoài

1.6 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KẾT CẤU :

Công tác thiết kế Kết cấu BTCT là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình

thiết kế và thi công các công trình xây dựng Tạo nên “bộ xương” của công trình, thỏa mãn

3 tiêu chí của một công trình xây dựng: mỹ thuật – kỹ thuật – giá thành xây dựng Các giải pháp kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm : hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp ( kết cấu ống và hộp sẽ không phù hợp vì nó giải pháp kết cấu cho các cao ốc trên 40 tầng ) Do đó lựa chọn kết cấu hợp lý cho một công trình cụ thể sẽ hạ giá thành xây dựng công trình, trong khi vẫn đảm bảo độ cứng và độ bền của công trình, cũng như chuyển vị tại đỉnh công trình Việc lựa chọn kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang ( động đất, gió)

1.6.1 Hệ kết cấu khung :

Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng lại kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công

trình đến 20 tầng đối với cấp phồng chống động đất cấp ≤ 7, 15 tầng đối với cấp 8 và 10

Trang 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHĨA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HỒN GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

tầng đối với cấp 9 Như vậy chung cư Khải Hoàn cao 12 tầng ( kể cà hầm), kết cấu khung

là đảm bảo khả năng chịu lực và độ an toàn cho công trình, nhưng với yêu cầu của chủ đầu

tư nên ta phải chọn giải pháp kết cấu khác hợp lý hơn

1.6.2 Hệ kết cấu vách và lõi cứng

Hệ kết cấu vách được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc liên

kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cầu này

là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách tỏ ra

là hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều này thì khó có thể thực hiện được Trong thực tế kết cấu

vách thường được sử dụng có hiệu quả cho các công trình nhà ở mà đặc biệt là chung cư

cao tầng, khách sạn với độ cao không quá 40 tầng đối với động đất ≤ cấp 7 Độ cao giới

hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất cao hơn

Ta nhận thấy rằng hệ vách chịu lực đặc biệt không phù hợp với Chung cư 12 tầng Khải Hoàn

1.6.3 Hệ kết cấu khung - giằng :

Hệ kết cấu khung giằng ( khung và vách cứng ) được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung và các tường biên Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại Hai hệ khung và vách cứng được liên kết với nhau qua hệ liên kết sàn Trong trường hợp này hệ sàn toàn khối có ý nghĩa rất lớn Trong hệ kết cấu này, hệ thống vách đống vai trò chủ yếu chịu tải ngang, hệ thống khung chủ yếu thiết kế để chịu tải đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng yêu cầu của kiến trúc

Hệ kết cấu khung giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại

kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà cao đến 40 tầng Nếu công trình thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, cấp 9 là 20

tầng

Công trình Chung cư 12 tầng Khải Hoàn tổng cộng 12 tầng, nằm trong khoảng cho

phép về số tầng mà hệ kết cấu khung giằng qui định Với mặt bằng công trình không lớn (

22.5m x 21.5 ), và chiều cao tầng cho phép là khá lớn (3.3m) kết hợp với mục đích của nhà

đầu tư cũng như người sử dụng mong muốn có được một diện tích sử dụng tối đa nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà đầu tư Từ đó tổng diện tích sử dụng lớn nhất cho mỗi căn hộ và khai thác tối đa công năng của công trình

Trang 24

pháp dầm sàn - toàn khối sẽ được áp dụng cho công trình này Ngoài ra hệ dầm biên vừa đóng vai trò vừa là hệ giằng cũng như đỡ hệ tường xây bao quanh công trình, tăng độ cứng công trình, chống xoắn và không chế chuyển vị tại đỉnh công trình sao cho thỏa mãn điều

750

f

Trang 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHÓA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HOÀN GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN

CHƯƠNG 2

SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Dùng phương án sàn BTCT đổ tại chỗ với phương án là sàn có dầm

2.1 Vật liệu :

Bêtông mác B25 : Rb = 14.5 (Mpa) ; Rk = 1.05(Mpa)

Thép sàn  ≤ 10 loại A I : Ra = 225 (Mpa)

200x500 200x500

300x600

300x600

300x600

300x600 300x600

2 1

A

B C D

Trang 26

2.2 Xác định bề dày sàn (hs) : quan niệm tính toán của nhà cao tầng là xem sàn

tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lớn để đảm các

điều kiện sau:

Tải trọng ngang truyền vào vách cứng, lõi cứng thông qua sàn

Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động

đất ) ảnh hưởng đến công năng sử dụng

Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nào

trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn

- Sơ bộ chọn chiều dày chung cho các ơ bản sàn theo cơng thức:

1

L m

Sơ bộ chọn bề dày sàn : hs = 15cm

2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn :

2.3.1 Tĩnh tải :

 Sàn căn hộ gồm các phòng : phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, bếp, vệ

sinh

Bảng 2.1.Tĩnh tải các phòng

(KG/m3)

Dày

gtt(KG/m2)

1 Lớp Ceramic

2 Vữa lót sàn

3 Bản BTCT

4 Vữa trát trần

5 Đường ống thiết bị

17.6 70.2

330 46.8

50

2.3.2 Hoạt tải : dựa vào công năng của các ô sàn; tra trong tiêu chuẩn

2737-1995 ta có Ptc ứng với các ô sàn :

Bảng 2.2 Hoạt tải

tc

ptt(KG/m2) 1.Phòng ngủ, khách, ăn, bếp, vệ sinh

195

240

360

600

Trang 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHÓA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HOÀN GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN

2.3.3.Tải tường tác dụng lên sàn :

Bảng 2.3.Tải tường tác dụng lên các phòng tầng điển hình

6.2 2.6

130.9 94.8

200

2.7 2.7

6.1 2.8

128.8 102.1

200

2.7 2.7

0 6.7

0 197.3

200

2.7 2.7

0 5.4

0 159.8

200

2.7 2.7

6.1 1.9

146.2 78.6

200

2.7 2.7

12.5

0

0

0

2.3.4.Kết quả tổng tải trọng tác dụng lên sàn :

Bảng 2.4.Tải trọng sàn

tt sàn

(KG/m2)

pttsàn

(KG/m2)

Tải tường (KG/m2)

Tổng tải sàn

qs (KG/m2)

Trang 28

2.4 Tính cốt thép sàn

2.4.1 Sơ đồ tính bản kê

- Tính theo sơ đồ đàn hồi Xét tỉ số hai cạnh của ô bản:

Nếu: k ≥ 2 thì bản thuộc loại bản dầm

k < 2 thì bản thuộc loại bản loại kê

- Tuỳ theo tỉ số giữa chiều cao dầm và chiều dày của bản mà ta xem bản liên kết với dầm là ngàm hay tựa đơn

b

d h

h

b

d h

Hình 2.2 Sơ đồ ô bản số 9

2.4.2 Nội lực tính toán bản kê :

- Tổng tải trọng tác dụng lên sàn : qs = gs + ps + tải tường (kg/m2)

- Moment dương lớn nhất giữa bản:

Trang 29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHÓA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HOÀN

GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN

- Moment âm lớn nhất ở gối :

2.4.3 Tính toán cốt thép bản kê :

*Đối với thép theo phương cạnh ngắn tại nhịp và gối chọn a0 = 20(mm) nên h0 =

M b

M A

S s

 (2.5) Kiểm tra hàm lượng cốt thép :

µmin < µ ≤ µmax (2.6)Trong đó :

Trang 31

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHÓA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HOÀN

GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN

Trang 32

2.4.4 Tính cốt thép các ô loại bản làm việc 1 phương :

5.33

41920

x

Chọn cốt thép cho nhịp 8 a150với Fanh chọn = 3.35 (cm2)

Hàm lượng cốt thép chọn là

0

bh

A s chon

13100

35.3

%17.21002800

145418.0

b m Max

mac chon

min 0.05 + Cốt thép ở gối :

2 0

83842

x

Với  1 12 =1 12x0.0578= 0.0595

Trang 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHÓA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HOÀN GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN

γ = 1 - 0.5ξ = 1-2x0.0595 = 0.88

Diện tích cốt thép cần : As =

0

h R M s

nh

 =

1388.02800

83842

x

Chọn cốt thép cho gối 10 a200 với Fanh chọn = 3.93 (cm2)

Hàm lượng cốt thép chọn là

0

bh

A s chon

13100

93.3

%17.21002800

145418.0

mac chon

4.26

Trang 34

Diện tích cốt thép cần : As =

0

h

R s =

1398.0

Chọn cốt thép cho nhịp 8 a200 với Fanh chọn = 2.52 (cm2)

Hàm lượng cốt thép chọn là

0

bh

A s chon

13100

52.2

%17.21002800

145418.0

mac chon

min 0.05 

+ Cốt thép ở gối :

2 0

35356

x

Chọn cốt thép cho gối 10 a120 với Fanh chọn = 6.54 (cm2)

Hàm lượng cốt thép chọn là

0

bh

A s chon

13100

54.6

2800

145418.0

R R s

b m Max

mac chon

Trang 35

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHÓA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HOÀN GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN

s

nh

 =

1398.02800

5180

x

Chọn cốt thép cho nhịp 8 a200 với Fanh chọn = 2.52 (cm2)

Hàm lượng cốt thép chọn là

0

bh

A s chon

13100

52.2

%17.21002800

145418.0

R R

s

b m Max

mac chon

min 0.05 + Cốt thép ở gối :

2 0

10373

x

Chọn cốt thép cho gối 10 a120 với Fanh chọn = 6.54 (cm2)

Hàm lượng cốt thép chọn là

0

bh

A s chon

13100

54.6

2800

145418.0

mac chon

min 0.05 

Trang 36

CHƯƠNG 3

TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

Chung cư cao cấp Khải Hoàn gồm có 1 tầng hầm, 9 tầng ở, một tầng sân thượng và một tầng mái với tổng chiều cao là H = 33.5 m Do đó giao thông đứng đóng vai trò vôø cùng quan trọng, thang máy đóng vai trò chủ đạo, cầu thang bộ được sử dụng để thoát hiểm khi công trình có sự cố hoặc khi thang máy không sử dụng được : mất điện

hoặc cháy, bảo trì sửa chữa.v v

3.1 Cầu thang hầm lên trệt

3.1.1 Sơ đồ mặt bằng

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang hầm lên trệt

- Cầu thang là loại 1 vế dạng bản, chiều cao tầng 3m

3025

460030

Trang 37

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHÓA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HOÀN

- Mặt thang rộng: l = 1.2 m

- Gồm 17 bậc thang, cấu tạo một bậc thang: b = 270mm, h = 176mm, được xây bằng gạch đinh

- Bậc thang trát đá mài: trọng lượng riêng  = 2000 (Kg/m2)

6.4

3

827.0

6.4cos

6.4

- Cắt vế thang dải bản rộng 1m để xác định nội lực và tính toán cốt thép

3.1.2 Tải trọng tác dụng lên cầu thang

3.1.2.1 Bản thang:

* Tĩnh tải :

- Trọng lượng của một bậc thang Gb gồm :

+ Trọng lượng gạch 1 bậc thang:

Trang 38

qbt = =(pbt + g bt) = 908.44 + 320.1= 1228.5 (KG/m)

3.1.2.2 Dầm cầu thang:

-Tải trọng tác dụng lên dầm cầu thang:

+ Trọng lượng bản thân dầm Chọn dầm có kích thước 200x300

5.8225001.1)15.03.0(2.0)

03.3)(3028872

.02

6.45.1228cos

Qui về phân bố đều: 3.03/2.8 = 1.08 (T/m)

Vậy tải trọng tác dụng lên dầm cầu thang là :

qdcn = 82.5+808+1080 = 1970.5 (KG/m) = 1.97 (T/m ) (3.6)

3.1.3 Sơ đồ tính và nội lực :

- Loại cầu thang dùng để thiết kế là cầu thang dạng bản, cắt vế thang thành từng dải rộng 1m để xác định nội lực

- Tùy theo từng giai đoạn khác nhau, mà ta quan niệm sơ đồ tính toán phù hợp với sự làm việc thực tế của cầu thang, cụ thể như sau: khi thi công thì sơ đồ tính phù hợp nhất là sơ đồ khớp, khi sử dụng cầu thang làm việc với sơ đồ ngàm Thiên về an toàn ta chọn sơ đồ khớp để tính

- Phương pháp giải: có 2 phương pháp

- Phương pháp cổ điển: Sử dụng Cơ học kết cấu để giải và xác định biểu đồ nội lực

- Phương pháp PTHH: Dùng phần mềm Etabs 9.0.4 để xác định nội lực, ta có được biểu

đồ mô men và lực cắt Khi khai báo tải trọng, gán hệ số tải trọng bản thân Self weight

=

RB= ql2cosa

=

Mmax= ql8cosa

= 2

Trang 39

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD, KHÓA 2008 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ KHẢI HOÀN

6.45

03.3)(3028872

.02

6.45.1228cos

1026.3

x x

Trang 40

bh

A s chon

13100

31.11

s

n R R

mac chon

min 0.05 

3.1.4.2 Dầm cầu thang:

Giả thuyết rằng : a=3 cm

 ho = 30 – 3 = 27 (cm) + Tính tính toán cốt thép gối

0

bh R

10026.1

x x

M

s =

26923.02800

2620

03.6

M b

10052.2

x x

M

s =

2696.02800

2620

03.6

Ngày đăng: 05/03/2021, 20:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. TCXD 198 : 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khoái Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khoái
Năm: 1997
[6]. TCXD 197 : 1997 Nhà cao tầng – Thi công cọc khoan nhồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà cao tầng – Thi công cọc khoan nhồi
Nhà XB: TCXD
Năm: 1997
[8]. TCXD 40 : 1987 Kết cấu xây dựng và nền – Nguyên tắc cơ bản về tính toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu xây dựng và nền – Nguyên tắc cơ bản về tính toán
Nhà XB: TCXD 40
Năm: 1987
[14]. Nguyễn Văn Hiệp, Hướng dẫn đồ án bêtông cốt thép 1 – Sàn sườn toàn khối có bản dầm, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp.HCM, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đồ án bêtông cốt thép 1 – Sàn sườn toàn khối có bản dầm
Tác giả: Nguyễn Văn Hiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp.HCM
Năm: 2003
[15]. Nguyễn Văn Hiệp, Tài Liệu Bê Tông III – Khoa Xây Dựng Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM (bản viết tay ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài Liệu Bê Tông III
Tác giả: Nguyễn Văn Hiệp
Nhà XB: Khoa Xây Dựng Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
[16]. Võ Bá Tầm, Kết cấu bêtông cốt thép tập 1 – Phần cấu kiện cơ bản), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp.HCM, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bêtông cốt thép tập 1" – "Phần cấu kiện cơ bản)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp.HCM
[17]. Võ Bá Tầm, Kết cấu bê tông cốt thép tập 2 - Phần kết cấu nhà cửa), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp.HCM, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép tập 2 - Phần kết cấu nhà cửa
Tác giả: Võ Bá Tầm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp.HCM
Năm: 2003
[18]. Bùi Công Thành, Lê Hoàng Tuấn, Sức Bền Vật Liệu (tập I và II), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức Bền Vật Liệu (tập I và II)
Tác giả: Bùi Công Thành, Lê Hoàng Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
[19]. Lều Thọ Trình, Nguyễn Mạnh Yên, Cơ học Kết cấu tập 1,2, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ học Kết cấu tập 1,2
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
[20]. Nguyễn Đình Cống, Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép, Nhà xuất bản xây dựng, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép
Tác giả: Nguyễn Đình Cống
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2007
[24]. Châu Ngọc Ẩn, Cơ học đất, Nhà xuất bản ĐHQG Tp.HCM, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ học đất
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG Tp.HCM
[25]. Châu Ngọc Ẩn, Nền móng, Nhà xuất bản ĐHQG Tp.HCM, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền móng
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG Tp.HCM
[26]. Vũ Mạnh Hùng, Sổ tay thực hành Kết cấu Công trình, Nhà xuất bản Xây dựng, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành Kết cấu Công trình
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
[27]. Vũ Mạnh Hùng, Sổ tay thực hành Kết cấu Công trình, Nhà xuất bản Xây dựng, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành Kết cấu Công trình
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
[28]. Nguyễn Khánh Hùng, Trần Trung Kiên, Nguyễn Ngọc Phúc, Thiết kế kết cấu nhà cao tầng bằng ETABS 9.0.4,Nha xuất bản thống kê, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế kết "cấu nhà cao tầng bằng ETABS 9.0.4
[1]. TCVN 356 : 2005 Keỏt caỏu beõ toõng coỏt theựp – Tieõu chuaồn thieỏt kế Khác
[2]. TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và Tác động – Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[3]. TCXD 229 :1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tieõu chuaồn TCVN 2737 : 1995 Khác
[5]. TCXD 195 : 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi Khác
[7]. TCXD 205 : 1998 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm