Đến nay, qua thời gian được đào tạo, được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô của Trường nói chung, các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Công Trình nói riêng em đã tích lũy được nhiều kiến th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH - -
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
ĐỀ TÀI :
THIẾT KẾ TRUNG TÂM GIAO LƯU VĂN HÓA
QUẬN 1 TP HỒ CHÍ MINH
GVHD: TS TÔ VĂN LẬN SVTH : LÊ TRỌNG TÔN LỚP : 05DXD1
THÁNG 01 - 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ Đến nay, qua thời gian được đào tạo, được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô của Trường nói chung, các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Công Trình nói riêng em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích để trang bị cho người kỹ sư tương lai
Đồ án tốt nghiệp là kết quả học tập của em, không những phục vụ cho mục đích học tập nghiên cứu mà còn để đánh giá, tổng kết các kiến thức đã học của bản thân mình Trong thời gian này được sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Công Trình, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của Thầy hướng dẫn đã giúp em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình
Em chân thành cảm ơn Thầy T.S TÔ VĂN LẬN đã tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian làm đồ án tốt nghiệp
Do điều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp này chắc không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô
Em xin chân thành cảm ơn
SVTH: LÊ TRỌNG TÔN
Trang 3KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ XƯ XÂY DỰNG
Họ và tên SV: ……… Lớp:………
Tên đề tài tốt nghiệp:
Giáo viên HD phần: + Kết cấu:
+ Nền móng:
+ Thi công:
Phần nhận xét: (quá trình thực hiện, chuyên môn, ưu khuyết điểm của SV)
Phần đánh giá: Đồ án đạt:………điểm Phần đề nghị: (được bảo vệ hay không):
Ngày …… tháng…… năm…… GVHD NHẬN XÉT (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ XƯ XÂY DỰNG
Họ và tên SV: ……… Lớp:………
Tên đề tài tốt nghiệp:
Phần nhận xét: (Thuyết minh và bản vẽ)
Phần đánh giá:
Đồ án đạt: điểm Phần đề nghị:
Ngày …… tháng…… năm 20……
GVHD PHẢN BIỆN (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
PHIẾU ĐĂNG KÝ và XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
Họ và tên SV: Lớp:
Địa chỉ liên hệ:
Số ĐT:
1 Tên đề tài tốt nghiệp đăng ký:
2 Nhận xét và yêu cầu: - Về khả năng thực hiện của đề tài:
- Yêu cầu điều chỉnh, bổ sung đề tài so với đăng ký:
3 Quy mô đề tài được duyệt:
4 Nhóm đề tài: kết cấu chính [ ]
Nền móng chính [ ]
Thi công chính [ ]
Ngày…… tháng…… năm……
GVHD Chính
Bộ môn XDD – CN
Trang 7
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
Họ và tên SV:………Lớp:…………Hệ đào tạo:………
Địa chỉ liên hệ:……… Số ĐT:………
Tên đề tài tốt nghiệp………
………
Giáo viên hướng dẫn chính………
Thời gian thực hiện: 15 tuần - Ngày nhận đề tài: 30/09/2009 - Ngày nộp đề tài: 11/01/2010 1 Phần kiến trúc: Thể hiện lại các bản vẽ cơ bản của kiến trúc (mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng,…) và viết thuyết minh giới thiệu về kiến trúc và kỹ thuât công trình 2 Phần kết cấu: ( %) – Giáo viên hướng dẫn:………
3.Phần nền móng: ( %) – Giáo viên hướng dẫn:………
4 Phần thi công: ( %) – Giáo viên hướng dẫn:………
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 8ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạng phúc
PHIẾU THEO DÕI HƯỚNG DẪN
Trang 10ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHỊÊP KSXD
Kính gửi: Văn phòng khoa kỹ thuật công trình và Thầy (Cô) giáo hướng dẫn chính
Họ và tên SV: ……… Lớp:………
Địa chỉ liên hệ: Số ĐT:…………
Tên đề tài tốt nghiệp:
STT KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN PHẦN BẢN VẼ PHẦN THUYẾT MINH Hoàn tất (bản) Dở dang (bản) Chưa vẽ (bản) Hoàn tất (%) Dở dang (%) Chưa vẽ (%) 1 Kiến trúc (0%) 2 Kết cấu ( %)
Tên GVHD: ………
3 Nền móng ( %)
Tên GVHD: ………
4 Thi công (…….%)
Tên GVHD: ………
Ghi chú:
1 Sinh viên nộp bản báo cáo tiến độ này về văn phòng khoa kỹ thuât công trình hạn chót theo ngày đã được ghi trên biểu mẫu
2 Nộp kèm bản photo phiếu theo dõi hướng dẫn đồ án tốt nghiệp
Ngày… tháng… năm 2009
Xác nhận của GVHD SINH VIÊN BÁO CÁO
Trang 11- Lớp 2: - Bùn nhão: Từ 0,6m/0,7m (ngay sau lớp bê tông đất đắp) đến
8,1m/12,8m bắt gặp lớp bùn sét, sét pha rất nhão (SPT nhiều chố tự tụt), màu xám đen, lượng hữu cơ trung bình (6.4 - 16.36% thuộc bùn và than bùn nhẹ) Lớp này bắt gặp ở tất cả các lỗ khoan, bề dày khá ổn định, khoảng 8m
- Lớp 4: - Cát bụi-cát pha: Từ 12.5m/13.7m đến 34.15m/38,9m bắt gặp đất loại
cát lẫn bui sét (cát pha bụi sét), có màu xám xanh đến nâu xám, trạng thái từ xốp đến chặt vừa
Lớp đất khá dày, phát triển trên toàn bộ diện tích khảo sát, với bề dày biến
sét, màu xám trắng đến nâu vàng nhạt, trạng thái rất cứng (N > 30)
Lớp sét cứng bắt gặp ở cả 5 lỗ khoan, bề dày khá lớn, riêng lỗ khoan trung tâm (BH-5) có chiều dày đến 10,8m Các lỗ khoan khác đã khoan sâu 50m vẫn trong lớp này
- Lớp 7: - Cát pha bụi: Dưới độ sâu 53,7m (BH-5) đến 60,0m (độ sâu khoan)
bắt gặp lớp đất loại cát pha bụi, dẻo rất thấp, màu xám trắng, trạng thái chủ yếu chặt (N = 30 - 50)
Theo tài liệu địa chất vùng TP Hồ Chí Minh, sau độ sâu 60m đến 100m thì trạng thái trầm tích vẫn là xen kẹp giữa các lớp cát bụi chặt và sét cứng như trên
Theo kết quả thí nghiệm các mẫu đất trong phòng thí nghiệm và thí nghiệm ngoài trời theo, Xuyên tiêu chuẩn (STP) và Cắt cánh (VST), các giá trị đại diện tính chất cơ-lý các lớp đất trong khu vực khảo sát được tổng hợp trong bảng 1
Bảng 1 Giá trị đại diện tính chất cơ lý các lớp đất
Thông số cơ lý
Lớp 2 Bùn- than bùn
Lớp 3 Sét dẻo mềm- cứng
Lớp 4 Cát pha bụi
Lớp 5 Sét dẻo- nửa cứng
Lớp 6 Sét Cứng
Lớp 7 Cát pha bụi
Kết quả thí nghiệm trong phòng
Trang 15BẢNG TỔNG HỢP TRỊ TRUNG BÌNH CÁC LỚP ĐẤT NỀN
Công trình : TRUNG TÂM GIAO LƯU VĂN HOÁ Địa điểm : Số 6 Thái Văn Lung, Phường Bến Nghé, Q1, TP Hồ Chí Minh
Độ
ẩm tự
nhiên
Dung trọng tự nhiên
Dung trọng khô
Tỷ trọng
Độ bảo hòa
Độ rỗng
Hệ số rỗng
Gới hạn chảy
Giới hạn dẻo
Chỉ số dẻo Độ sệt
Hệ số nén lún
Môđun biến dạng
sát trong
Lực dính kết
Trang 16
PHAÀN 1:
Trang 17TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC
I VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
Vị trí xây dựng:
“TRUNG TÂM GIAO LƯU VĂN HÓA” nằm ở số 28 Thái Văn Lung – Phường Bến Nghé – Quận 1 – TP Hồ Chí Minh
II ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:
- Công trình xây dựng gồm 11 tầng bao gồm một tầng hầm, công trình được
xây dựng dạng văn phòng làm việc
- Toàn bộ công trình có:
+ Một hồ nước được đặt trên tầng mái
+ Hai thang bộ
+ Hai thang máy
- Công trình nằm trong trung tâm thành phố nên kiến trúc đòi hỏi phải có
thẩm mỹ cao
- Một số các thông số về kích thước của công trình :
+ Tổng chiều cao công trình là 40.8 m ( tính từ mặt đất )
+ Tổng chiều dài công trình là 32.9 m
+ Tổng chiều rộng là 27.3 m
+ Tổng diện tích xây dựng S = 898,2m2
+ Tầng hầm cao 4 m
+ Tầng trệt cao 4.2 m
+ Tầng lửng cao 3.2 m
+ Các tầng lầu cao 3,5 m
+ Tầng mái bằng bêtông cốt thép
III CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:
Công trình sử dụng hệ thống kết cấu chính là hệ khung chịu lực BTCT, sàn BTCT đúc toàn khối
Tường bao che sử dụng tường xây gạch ống dày 200 có tác dụng cách âm, cách nhiệt tốt giữa các phòng cũng như trong công trình với môi trường bên ngoài, tường ngăn chia không gian giữa các phòng dày 100 nhằm tạo sự riêng tư cho mỗi phòng
Sàn mái, sàn trong khu vệ sinh BTCT được xử lý chống thấm thật kỹ tránh thấm xuống các phòng phía dưới
Mái công trình được đúc bê tông có tác dụng chống thấm, cách nhiệt cho công trình
Trang 18
Móng, cột, dầm là hệ khung chịu lực chính của công trình
IV.CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC TRONG CÔNG TRÌNH:
1 Hệ thống điện:
Sử dụng nguồn điện của trạm khu vực do hệ thống điện của thành phố cung
cấp Ngoài ra công trình còn có sử dụng máy phát điện dự phòng được đặt ở tầng kỹ thuật đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ khi hệ thống lưới điện khu vực bị sự cố
Hệ thống điện lắp đặt trong hộp kỹ thuật và được âm sẳn trong tường, đảm bảo an toàn về điện Mỗi tầng có bảng hiệu điều khiển riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng khu vực của công trình, đồng thời tại mỗi hộp điện đều có gắn thiết bị ngắt điện tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sư cố
2 Hệ thống chống sét:
Lắp đặt hệ thống chống sét theo Tiêu Chuẩn Việt Nam qui định đối với nhà cao tầng
3 Hệ thống cấp thoát nước:
Cấp nước
Nước sử dụng do trạm cấp nước quận 1 cung cấp, dùng máy bơm đưa nước từ hệ thống vào các bể chứa Các bể chứa này vừa có chức năng phân phối nước sinh hoạt đến từng căn hộ vừa là nơi dự trữ nước khi hê thống cấp nước khu vực gặp sự cố và quan trọng hơn nữa là dự trữ nước phòng cháy chữa cháy
Thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa trên mái được dẫn xuống hệ thống thoát nước quanh công trình sau đó được thoát ra cống nước khu vực, thoát nước vệ sinh được dẫn xuống hầm tự hoại ở tầng trệt sau đó được thoát qua hệ thống khu vực, tất cả các hệ thống ống được lắp đặt theo chiều đứng và được đặt trong hộp kỹ thuật
4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế và lắp đặt theo tiêu chuẩn Việt Nam đối với loại nhà ở chung cư cao tầng
Hệ thống báo cháy được đặc biệt quan tâm, công trình trang bị hộp kỹ thuật, biển báo hướng dẫn cách phòng cháy chữa cháy, còi báo cháy được đặt ngay tại lối đi của mỗi tầng, hệ thống báo khói và nhiệt tự động được lắp đặt trong mỗi phòng và các dụng cụ cần thiết để có thể dập tắt những đám cháy trước khi có sự can thiệp của lực lượng chữa cháy
Trang 19VI ĐẶC ĐIỂM VỀ KHÍ HẬU
Công trình xây dựng thuộc Quận 1 Thành Phố Hồ Chí Minh, nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền nam Đây là vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều
Thời tiết trong năm được chia làm hai mùa, mùa mưa và mùa khô, mùa mưa rơi vào khoảng từ tháng năm đến tháng mười một hàng năm, ít chịu ảnh hưởng của gió bão vào mùa này có gió mùa Đông Nam và Tây Nam Còn mùa khô rơi vào từ tháng mười hai đến tháng tư hàng năm, thời điểm này chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
1) Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình của vùng là 270 C
Nhiệt độ cao nhất vào tháng tư là 390 C
Nhiệt độ thấp nhất vào tháng mười hai là160 C
2) Độ ẩm: Độ ẩm trung bình của vùng là 79.5 %
Độ ẩm cao nhất vào tháng chín là 90 %
Độ ẩm thấp nhất vào tháng ba là 65 %
3) Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1979 mm
Tháng cao nhất là từ 300 338 mm
Tháng thấp nhất là từ 3 12 mm
4) Tổng bức xạ mặt trời
Cao nhất : 14.2 kcal/cm/tháng
Thấp nhất : 10.2 kcal/cm/ tháng
Tổng số giờ nắng trong năm là 2015 giờ Trong đó số giờ nắng cao nhất rơi vào tháng ba là 220 giờ Số giờ nắng thấp nhất rơi vào tháng chín là 117 giờ
5) Gió: Khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh là khu vực được đánh giá là khu vực
ít chịu ảnh hưởng của gió bão
Thịnh hành trong mùa khô là gió Đông Nam chiếm từ 30 % 40 %, gió đông chiếm từ 20 % 30 %
Thịnh hành trong mùa mưa là gió Tây Nam chiếm 66 %
Trang 20
PHẦN 2:
NHIỆM VỤ :
- THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
- THIẾT KẾ CẦU THANG
- THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI
- THIẾT KẾ KHUNG
Trang 21
CHƯƠNG 1:
TÍNH TOÁN KẾT CẤU SÀN TẦNG 3
I CHỌN SƠ ĐỒ KẾT CẤU:
1 Thể hiện sơ đồ kết cấu:
- Theo hồ sơ thiết kế kiến trúc chia mặt bằng sàn thành những ô sàn như sau:
2 Chọn sơ bộ kích thước sàn:
hb = L1 hminm
Trang 22
II TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN TÁC DỤNG LÊN SÀN:
- Tải trọng tác động lên sàn điển hình bao gồm tĩnh tải và hoạt tải
1 Tĩnh tải:
- Công trình là cao ốc, chiều dày bản sàn là 100 mm
- Tĩnh tải tác động lên sàn điển hình là tải phân bố đều do các lớp cấu tạo sàn:
Cấu tạo bản:
Ta có: gtt = hi.i.n
Với: hi: Chiều dày các lớp cấu tạo sàn
i: Khối lượng riêng
n: Hệ số tin cậy
- Kết quả tính được trình bày thành bảng sau:
Bảng 1: Văn phòng, sảnh, ban công, hành lang:
STT Thành phần cấu tạo hi (m) i (kN/m3 ) n gi (kN/m2 )
Trang 23Bảng 2: Phòng vệ sinh
`
STT Thành phần cấu tạo h i (m) i (kN/m 3 ) n g i (kN/m 2 )
2 Lớp vữa lấp ống + lớp
2 Hoạt tải: (Chọn theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995)
- Văn phòng làm việc: 200 daN/m2 x 1,2 = 240 daN/m2
- Phòng vệ sinh: 200 daN/m2 x1,2 = 240 daN/m2
- Hành lang, cầu thang, sảnh: 300 daN/ m2 x 1,2 = 360 daN/m2
- Ban công: 300 daN/ m2 x 1,2 = 360kN/m2
III PHƯƠNG PHÁP TÍNH NỘI LỰC CHO SÀN:
- Chiều dày bản sàn 100 mm Dầm sơ bộ chọn kích thước 3060cm ứng với
dầm khung, 2050cm ứng với dầm trực giao, các dầm còn lại 20x30cm và 12x30cm
dầm môi
- Hệ dầm được bố trí như hình vẽ Bản được xem như ngàm lên dầm khung và các dầm khác và gối lên dầm môi
1 Sơ đồ tính toán của bản sàn:
a Bản kê bốn cạnh làm việc theo hai phương
(L2/L1 ≤ 2) dùng phương pháp tra bảng
Ta có L2/L1 mi , mi 2, ki 1, ki 2
Trong đó: i = 1 11 là chỉ số loại ô bản sàn
Nếu hd ≥ 3 hb thì liên kết bản với dầm được xem là liên kết ngàm
Nếu hd < 3 hb thì liên kết bản với dầm được xem là liên kết khớp Với hd chiều cao tiết diện dầm (với bd > 150mm)
hb chiều dày bản
- Moment dương ở giữa nhịp:
M1 = mi1 P
M2= mi2 P
- Moment âm ở gối:
Trang 24
MI = ki1 P
MII = ki2 P
Với P = q.L1.L2 = (g + p).L1.L2
L1, L2: Chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản
Hệ số mi, ki tra trong bảng “sổ tay thực hành kết cấu công trình”
Để tính nội lực và cốt thép cho sàn ta cắt sàn thành những dãy có chiều rộng 1m theo 2 phương
b Bản sàn làm việc một phương (L 2 / L 1 >2):
- Sàn làm việc theo phương cạnh ngắn
- Để tính nội lực và cốt thép cho bản sàn
làm việc một phương thì ta cắt sàn một dải có chiều rộng 1m theo phương cạnh ngắn
+ Sơ đồ hai đầu ngàm:
• Môment ở đầu ngàm: Mg =
12
2 1
ql
+ Sơ đồ một đầu ngàm và một đầu khớp:
• Môment ở đầu ngàm: Mg =
8
2 1
ql
• Moment ở giữa nhịp: Mnh =
128 9
ql12
Trang 252 Chất tải lên sàn:
a Bản kê bốn cạnh:
Chất tĩnh tải và hoạt tải đầy ô sàn
- S1, S2: Văn phòng làm việc
- S3: Sảnh
- S3’:Vệ sinh
b Bản một phương:
Chất tĩnh tải và hoạt tải đầy ô sàn
- S7,S8, S9, S10: Văn phòng làm việc
- S5, S6: Ban công
- S4: Hàng lang
3 Nội lực của bản sàn:
a Bản kê 4 cạnh:
BẢNG GIÁ TRỊ KÍCH THƯỚC VÀ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN Ô BẢN
L 2 (m) L 2 /L 1
Tĩnh tải
q (kN/m2)
Hoạt tải
p (kN/m2)
q + p (kN/m2)
P (kN)
M 1 (kNm/m)
M 2 (kNm/m)
M I (kNm/m)
M II (kNm/m)
Trang 26
b Bản một phương:
Ô bản số 4: L1 = 2,6 m ; L2 = 6,6 m
- Tải trọng tác dụng : q = p + g = 3.6 + 4.866= 8.466kN/ m2
- Moment ở giữa nhịp: M q L x 2,385kNm
24
6.2466.824
2 2
2 2
Ô bản số 5: L1 = 1,2 m ; L2 = 6,6m
- Tải trọng tác dụng : q = p + g = 3.6 + 4.866= 8.466kN/ m2
- Moment ở giữa nhịp: M q L x x 0.857kNm
128
2.19466.8128
2 2
Ô bản số 6: L1 = 1.2 m ; L2 = 8,6m, tương tự ô bản 5
Ô bản số 8: L1 = 2 m ; L2 = 4,3m
- Tải trọng tác dụng : q = p + g = 2.4 + 4.316 = 7.266 kN/ m2
- Moment ở giữa nhịp: M q L x x 2 044kNm
128
2 9 266 7 128
2 2
Ô bản số 7: L1 = 1.5 m; L2 = 4.3m
- Tải trọng tác dụng : q = p + g = 2.4 + 4.316 = 7.266 kN/ m2
- Moment ở giữa nhịp: M q L x x 1 15kNm
128
5 1 9 266 7 128
2 2
Ô bản số 9 và 10: L1 = 1.5 m; L2 = 4.6m, tương tự ô bản 7
IV TÍNH TOÁN CỐT THÉP:
- Chọn vật liệu:
Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa, Rbt = 1.05 MPa
Thép AI : Rs = 225 MPa R 0.618
- Tính cốt thép của cấu kiện chịu uốn đặt cốt đơn
- Tiết diện chữ nhật bxh =1000x100 mm
- Chọn a0 = 15mm h0 = h – a0 = 100 – 15 = 85mm
Với: h = 100mm chiều dày bản sàn
b = 1000mm
Tính cốt thép từ M:
Trang 272 0
bh R
R
bh R
A 0
0
x bh
A s
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
- Hàm lượng cốt thép hợp lý đối với sàn:
h o
A st (mm 2 )
Thép chọn
A sc (mm 2 ) %
h o
A st (mm 2 )
Thép chọn
A sc (mm 2 ) %
h o
A st (mm 2 )
Thép chọn
A sc (mm 2 ) %
h o
(mm 2 )
Thép chọn
A sc (mm 2 ) %
Trang 28
2 Kết quả tính thép của ô bản một phương:
BẢNG KẾT QUẢ CỐT THÉP M nhịp
Tên ô
bản
M nh (daNm/m)
h o
A st (mm 2 )
Thép chọn
A sc (mm 2 ) %
h o
A st (mm 2 )
Thép chọn
A sc (mm 2 ) %
S5(S6) 152.388 85 0.015 0.015 80.268 8a=200 252 0.30
S7,(S9) 204.356 85 0.020 0.020 107.916 8a=200 252 0.30
V KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN CƠ BẢN:
+ Kiểm tra độ võng ở ô sàn S1 ô bản này có nhịp tính toán lớn nhất:
Ô sàn S1: l1 = 4,6m; l2 = 6,6m
- Tính độ võng:
Độ cứng:
) 1 (
100 10 30
2
3 3
=2520x106 : Hệ số poisson lấy = 0,2
Từ L2/L1 = 1.435 tra bảng ta có 0 0022
q = 7.266 KN/m2 = 7.266 x10-3 N/mm2
Trang 294 3
4
102520
600.6107.2660022
.0
x x
x D
a q
4
102520
430010
10.5060022
.0
x x
x D
a q
Ta có: L = 4.3 m => {w}= 4300/200 = 21.5mm > w = 3.14 mm
Vậy thoả về độ võng
VI BỐ TRÍ THÉP TRÊN BẢN VẼ:
- Được thể hiện trên bản vẽ KC 01
Trang 30
CHƯƠNG 2:
TÍNH TOÁN KẾT CẤU CẦU THANG
I KHÁI NIỆM:
- Công trình “ Trung Tâm Văn Hoá Quận 1” là một trong những dự án về
văn hoá ở Thành phố Hồ Chí Minh gồm có 1 tầng hầm, 9tầng sinh hoạt, 1 tầng sân thượng với tổng chiều cao là H = 39.8 m Do đó giao thông đứng đóng vai trò vôø cùng quan trọng, trong đó thang máy giữ nhiệm vụ chủ đạo và cầu thang bộ được sử dụng với mục đích thoát hiểm khi công trình có sự cố hoặc khi thang máy không sử dụng được khi mất điện hoặc cháy, bảo trì sửa chữa
- Cầu thang là một yếu tố quan trọng về công dụng và nghệ thuật kiến trúc,
nâng cao tính thẩm mỹ của công trình
- Trong trường hợp công trình này ta sử dụng cầu thang BTCT toàn khối
Thang BTCT toàn khối có độ cứng và ổn định cao, không bị hạn chế bởi tiêu chuẩn hóa, hình thức đa dạng thỏa mãn mọi yêu cầu thẩm mỹ của kiến trúc và con người
- Các bộ phận cơ bản của cầu thang gồm: Thân thang và chiếu nghỉ
II CẤU TẠO:
- Cầu thang tầng điển hình của công trình là loại cầu thang 2 vế
- Chiều cao tầng điển hình: 3,5 m
- Chiều rộng thân thang: 1,4m
- Cấu tạo bậc thang, có tất cả 22 bậc thang
+ Vế thứ nhất có: 11 bậc mỗi bậc có kích thước như sau:
10bậc: h = 160mm; b = 300m + 1bậc: h = 140mm, b = 300m + Vế thứ hai có: 11 bậc mỗi bậc có kích thước như sau:
h = 160 mm; b = 300m
- Mỗi bậc thang được cấu tạo bởi 4 lớp: Vữa trát, bản thang BTCT, vữa lót,
gạch Ceramic
- Sử dụng vật liệu:
Trang 31III SƠ ĐỒ KẾT CẤU – PHƯƠNG ÁN TÍNH TOÁN:
- Cầu thang là một dạng cấu kiện chịu uốn Tính kết cấu cầu thang bộ bao
gồm:
+ Tính bản thang và bản chiếu nghỉ như bản sàn chịu uốn
+ Dầm thang gồm: Dầm chiếu tới, dầm chiếu nghỉ
IV CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN THANG:
1 Chiều dày bản thang – bản chiếu nghỉ:
- Chiều dày bản thang: hb = L1 hmin
Trang 32
2 Kích thước tiết diện dầm sơ bộ:
- Tiết diện dầm chiếu tới và chiếu nghỉ được chọn như nhau:
18
1 8
2 3
1
x h = 133 -> 267 = 200 mm
- Chọn kích thước dầm là: 200x300 mm
V TÍNH BẢN THANG:
1 Tải trọng tác dụng lên bản phần chiếu nghỉ:
a Tĩnh tải: Được xác định theo bảng sau:
STT Vật liệu Chiều dày
(m)
(KN/m 3 ) n
Tĩnh tải tính toán
q tt (KN/m 2 )
Trang 33b Hoạt tải:
- Theo TCVN 2737-1995 Đối với cầu thang:
p = 300 daN/m2x1,2 = 360 daN/m2
2 Tải trọng tác dụng lên phần bản thang:
- Chiều dày tương đương các lớp cấu tạo bậc thang:
h
a Tĩnh tải: Được xác định theo bảng sau:
STT Vật liệu Chiều dày
Tương đương(m)
(KN/m 3 ) n
Tĩnh tải tính toán
q tt (KN/m 2 )
b Hoạt tải: p = 300 daN/m2x1,2 = 360 daN/m2
=> Tổng tải trọng tác dụng lên phần bản thang:
q1 = 6.372/cos280 + 0.360 = 7.577 KN/m2 Tổng tải trọng tác dụng lên bản phần chiếu nghỉ:
q2 = 4.262+ 0.360 = 4.622 KN/m2
Trang 34
Nội lực của bản thang:
Sơ đồ tính:
- Sơ đồ tính của bản thang được xem là dầm đơn giản, liên kết khớp ở 2 đầu
- Bản làm việc một phương cắt bản thang một dãy có bề rộng b = 1m để tính
577.72
6.1622.4)6.13( x x x
R A
R A 18 153KN
2 2 cos L
q L q R
28cos
577.76.1622
R B
R B 14.987KN
- Xét tại một tiết diện bất kì, cách gôi tựa A một đoạn là x, ta tính momen
tai tiết diện đó:
2
* cos
2 1
x q x R
Trang 35x A 2 115
577 7
28 cos 153 18
*28cos153.18
2 0
KN x
Q x 18 153 cos 280 7 577 * 2 115 2 8 103
- Giá tri M nay chưa thể hiện điều kiện làm việc thực tế của bản thang Để
đảm bảo an toàn cho kết cấu ta chọn:
Mnhip= Mmax=16 953KNm
Mgối = 0.4Mmax= 6 781KNm
Tính vế 2: Tương tự vế 1
3 Tính toán và bố trí cốt thép:
- Chọn vật liệu:
Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa, Rbt = 1.05 MPa
Thép AII : Rs = 280 MPa Có R 0.595
- Tính cốt thép của cấu kiện chịu uốn đặt cốt đơn
- Tiết diện chữ nhật bxh = 1000 x100 mm
- Chọn a0 = 20 mm h0 = h – a0 = 100 – 20 = 80 mm
Tính cốt thép từ M
2 0
bh R
R
bh R
A 0
; % 100
0
x bh
A s
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
BẢNG GIÁ TRỊ MÔMEN
Tiết
diện
M (daNm/m)
h o
(mm 2 )
Thép chọn
1 Tải trọng tác dụng lên dầm:
- Tải trọng do trọng lượng bản thân:
Trang 36
0.2 x (0,3 - 0.1) x 25 x 1,1 = 1.1 KN/m
- Tại tróng do tróng löôïng töôøng: ht = 1.76 m
0.22 x 1.76 x 18 x 1.2 = 8.364 KN/m
- Tại tróng do bạn thang truyeăn vaøo laø caùc phạn löïc tái caùc goâi töïa tái B vaø
C cụa veẫ 1 vaø veâ 2: RB = RC =14.987 KN phađn boâ ñeău tređn chieău daøi daăm chieâu nghư
- Toơng tại tróng taùc dúng leđn daăm:
2 2
x qL
M
KNm
300 34
2
35.3451.242
x qL
Q
KN
955 40
- Giaù tri M nay chöa theơ hieôn ñieău kieôn laøm vieôc thöïc teâ cụa bạn thang Ñeơ
ñạm bạo an toaøn cho keât caâu ta chón:
Mnhip= Mmax= 34 3KNm
Mgoâi = 0.7Mmax= 24 01KNm
3 Tính toaùn vaø boâ trí coât theùp:
- Chón vaôt lieôu:
Beđtođng B25: Rb = 14.5 MPa, Rbt = 1.05 MPa
Theùp AII : Rs = 280 MPa Coù R 0.595
- Tính coât theùp cụa caâu kieôn chòu uoân ñaịt coât ñôn
- Tieât dieôn chöõ nhaôt bxh = 200 x 300 mm
- Chón a0 = 35 mm h0 = h – a0 = 300 – 35 = 265 mm
Tính coât theùp töø M
Trang 372 0
bh R
R
bh R
A 0
0
x bh
A s
- Kieơm tra haøm löôïng coât theùp:
BẠNG GIAÙ TRÒ MOĐMEN
Tieât
dieôn
M (daNm/m)
h o
(mm 2 )
Theùp chón
A sc (mm 2 ) %
Nhòp 3430 265 0.168 0.186 509.567 216+114 556.1 0.70
VII Tính daăm CT:
1 Tại tróng taùc dúng leđn daăm:
- Tại tróng do tróng löôïng bạn thađn:
0.2 x (0,3 - 0.1) x 25 x 1,1 = 1.1 KN/m
- Tại tróng do bạn thang truyeăn vaøo laø caùc phạn löïc tái caùc goâi töïa tái A vaø
D cụa veẫ 1 vaø veâ 2: RA = RD =18.153 KN phađn boâ ñeău tređn chieău daøi daăm chieâu nghư
- Tại tróng do bạn chieâu tôùi truyeăn vaøo:
2 2
x qL
Trang 38
KN
84 48
- Giá tri M nay chưa thể hiện điều kiện làm việc thực tế của bản thang Để
đảm bảo an toàn cho kết cấu ta chọn:
Mnhip= Mmax= 40 905KNm
Mgối = 0.7Mmax= 28 634KNm
3 Tính toán và bố trí cốt thép dọc:
- Chọn vật liệu:
Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa, Rbt = 1.05 MPa
Thép AII : Rs = 280 MPa Có R 0.595
- Tính cốt thép của cấu kiện chịu uốn đặt cốt đơn
- Tiết diện chữ nhật bxh = 200 x 300 mm
- Chọn a0 = 35 mm h0 = h – a0 = 300 – 35 = 265 mm
Tính cốt thép từ M
2 0
bh R
R
bh R
A 0
; % 100
0
x bh
A s
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
BẢNG GIÁ TRỊ MÔMEN
Tiết
diện
M (daNm/m)
h o
(mm 2 )
Thép chọn
A sc (mm 2 ) %
Nhịp 4090.50 265 0.201 0.227 621.690 218+116 710.1 0.89 Gối 2863.35 265 0.141 0.152 417.677 314 461.7 0.58
4 Tính toán và bố trí cốt đai cho dầm CT, dầmCN (200x300)
- Ta có: h = 300 < 800 chọn sw = 6, 2nhánh, s ≤ h/3 = 133mm chọn s = 100
Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa, Rbt = 1.05 MPa, Eb = 30000 MPa
Thép đai AI: Rsw = 175 MPa, Es = 210000 MPa
- Cốt đai sw = 6, 2 nhánh có Asw = 2 x 28 = 56 mm2
+ Khả năng chịu cắt của tiết diện nghiên Qbsw
Trang 39E
0028 0 100 200
A sw
w
0028 0 7 5 1 5
đai sw = 6, s = 200mm ở giữa nhịp
VIII BỐ TRÍ THÉP TRÊN BẢN VẼ:
- Được thể hiện trên bản vẽ KC 02
Trang 40
CHƯƠNG 3:
TÍNH KẾT CẤU HỒ NƯỚC
- Trong công trình gồm 3 loại bể nước:
+ Bể nước dưới tầng hầm dùng để chứa nước được lấy từ hệ thống nước
thành phố và bơm lên mái
+ Bể nước ngầm dưới tầng hầm dùng để chứa nước thải từ hệ thống nước thải
trong công trình để xử lí và chuyển ra hệ thống nước thải thành phố bằng máy bơm và đường ống
+ Bể nước mái: Cung cấp nước cho sinh hoạt của các bộ phận trong công
trình và lượng nước dự phòng cho cứu hỏa khi cần
Chọn bể nước mái để tính toán
Bể nước đặt tại giữa khung trục 2,3 và khung trục B,C có kích thước mặt bằng
L2x L1xh = 7.5mx6.6mx2.5m: