Dựa vào tính chất vật lí khác nhau: nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan… và bằng cách thích hợp ta đều có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp. ớ[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 10/08/2010 Tiết 2 Ngày dạy: 13/08/2010
CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
Bài 2: CHẤT (T1) Trọng tâm: Tính chất của chất.
I.MỤC TIÊU Sau tiết này HS phải:
1 Kiến thức:
- Phân biệt đươc vật thể , biết được mỗi chất đều có tính chất nhất định
- Hiểu được tính chất của chất để nhận biết chất, biết cách sử dụng các chất và biết ứng dụng của các chất đó vào trong sản xuất
- Bước đầu làm quen với một số hoá chất dụng cụ thí ngiệm, làm quen với một số thao tác thí
nghiệm đơn giản
2 Kĩ năng:
Có kĩ năng quan sát thí nghiệm và phân biệt chất
3.Thái độ:
Có thái độ yêu thích bộ môn
II.CHUẨN BỊ:
1 GV:
Hoá chất: miếng sắt, nước cất, muối ăn, cồn
Dụng cụ: Cân, cốc thuỷ tinh , nhiệt kế, đũa thuỷ tinh
2 HS:
Tìm hiêu nội dung bài học trước khi lên lớp
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp (1’): 8A1… /… 8A2… /…… 8A3…./…
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
HS1: Vai trò của hóa học? Hóa học là gì ?
HS2: Phương pháp học tập tốt hóa học ?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Xung quanh chúng ta có rất nhiều chất hóa học Vậy có phải hầu hết các chất đó là hóa học biến đổi chế tạo thành không? Để hiểu rõ phần này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay :
b Các hoạt động chính:
Hoạt động 1 Chất có ở đâu?(18’)
- GV: Em hãy kể 1 số vật dụng
xung quanh ta? Chúng được làm
từ đâu?
- GV thông báo: các vật thể
xung quanh ta được chia làm 2
loại chính:Vật thể tự nhiên và
vật thể nhân tạo
- GV: Em hãy phân loại các vật
thể: bàn, ghế, đá, cây, nước
- GV: Qua các ví dụ em thấy
chất có ở đâu?
- GV: Mọi vật thể đều là chất
hay hỗn hợp các chất Yêu cầu
HS lấy ví dụ minh hoạ
- HS: Bàn, ghế, dao, kéo, nồi……
- HS: Nghe giảng, ghi nhớ
- HS:Trả lời +Vật thể tự nhiên:cây, đá, nước
+ Vật thể nhân tạo: Bàn, ghế
- HS: Chất có trong mọi vật thể,
ở đâu có vật thể ở đó có chất
- HS: nghe và lấy ví dụ: phân bón, thuốc…
I CHẤT CÓ Ở ĐÂU?
- Chất có ở khắp mọi nơi, ở
đâu có vật thể ở đó có chất
Ví dụ: Bàn,ghế, cây, cỏ,sông suối
- Vật thể phân làm 2 loại: +Vật thể tự nhiên:Sông , suối + Vật thể nhân tạo: Bàn ghế
Hoạt động 2 Tính chất của chất(15’).
- GV thông báo: Mỗi chất có
những tính chất nhất định
- HS: Nghe giảng, ghi bài II.TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1 Mỗi chất có những tính chất
Trang 2- GV: Làm thế nào để xác định
tính chất của chất?
- GV: Hướng dẫn các cách xác
định tính chất của chất qua các
thí nghiệm
- GV: Vậy có mấy cách để xác
định tính chất của chất?
- GV thuyết trình: Để biết được
tính chất vật lí thì chúng ta có
thể quan sát hoặc dùng dụng cụ
để đo hoặc làm thí ngiệm Còn
tính chất hoá học thì phải làm
thí nghiệm mới biết được
- GV đặt vấn đề :Tại sao chúng
ta phải biết tính chất của chất?
- GV:Hãy kể 1 số mẫu chuyện
nói lên tác hại của vịêc sử dụng
chất không đúng
- HS: Suy nghĩ về câu hỏi của GV
- HS: Theo dõi thí nghiệm và quan sát hiện tượng
- HS trả lời: 3 cách:
+ Quan sát
+ Dùng dụng cụ đo
+ Làm thí nghiệm
- HS: lắng nghe và ghi nhớ
- HS: Tìm hiểm SGK và trả lời:
- Giúp chúng ta phân biệt chất này với chất khác
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp vào trong đời sống và sản xuất
- HS: Do không hiểu khí CO có tính độc vì vậy 1 số người sử dụng bếp than để sưởi ấm trong phòng kín gây ngộ độc nặng
nhất định
- Tính chất vật lí gồm;
+ Trạng thái, màu sắc, mùi vị + Tính tan trong nước
+ Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
+ Tính dẫn điện, dẫn nhiệt + Khối lượng riêng
- Tính chất hoá học:khả nang biến đổi chất này thành chất khác
2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
- Nhận biết chất
- Biết sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất
4 Cũng cố (4’):
GV cho HS nhắc lại kiến thức cần nhớ
GV yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 SGK/ 11
5 Dặn dò:
Làm bài tập về nhà :1,2,3,4,5,6 SGK
Xem trước bài : Chất (T2)
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Tuần 2 Ngày soạn: 14/08/2009 Tiết 3 Ngày dạy: 17/08/2009
CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
Bài 2: CHẤT (TT) Trọng tâm: Phân biệt được nguyên chất và hỗn hợp
Trang 3I.MỤC TIÊU Sau tiết này HS phải:
1 Kiến thức:
- Biết thế nào là hỗn hợp, chất tinh khiết, tách chất khỏi hỗn hợp
- Hiểu được vai trò của chất tinh khiết, hỗn hợp trong cuộc sống và trong sản xuất
- Vận dụng vào giải thích các hiện tượng trong cuộc sống
2 Kĩ năng:
- Phân biệt chất tinh khiết, hỗn hợp
3.Thái độ:
Học tập nghiêm túc và cẩn thận trong công việc
II.CHUẨN BỊ:
1 GV: Hoá chất: nước khoáng, nước cất
Dụng cụ: đèn cồn, bình cầu đáy tròn, nhiệt kế
2 HS: Tìm hiêu nội dung bài học trước khi lên lớp
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp (1’): 8A1… /…… 8A2… /…… 8A3… /……
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
HS1: Hãy nêu 3 ví dụ về vật thể tự nhiên, 3 ví dụ về vật thể nhân tạo ?
HS2: Làm bài tập 3 SGK/11
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết chất có ở xung quanh chúng ta và có rất nhiều vai trò quan trọng trong đời sống Vậy, có mấy loại chất? Phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp như thế nào?
b Các hoạt động chính:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về hỗn hợp(9’).
-GV: Yêu cầu HS quan sát chai
nước khoáng và chai nước cất
và nhận xét về màu sắc của
chúng
-GV: Nước cất dùng để pha chế
thuốc, nước khoáng thì không
Vì sao?
-GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ một
số loại nước cũng có lẫn một số
chất giống như nước khoáng
-GV: Nước khoáng và các loại
nước các em vừa lấy ví dụ đều
là hỗn hợp Vậy, hỗn hợp là gì?
-HS: Quan sát và nhận xét: cả nước khoáng và nước cất đều không màu
-HS trả lời: Vì nước khoáng có lẫn một số chất khác, nước cất thì không
-HS lấy ví dụ: nước biển, nước sông, nước giếng…
-HS: Trả lời và ghi vở
III Chất tinh khiết:
1 Hỗn hợp:
- Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau gọi là hỗn hợp
- Ví dụ: nước biển, nước sông…
Hoạt động 2 Tìm hiểu về chất tinh khiết(8’).
-GV: Giới thiệu hình 1.4a: sơ đồ
chưng cất nước tự nhiện
-GV hỏi: Sản phẩm thu được
sau khi chưng cất là gì?
-GV: Làm thế nào để khẳng
định nước cất là chất tinh khiết?
Vì sao?
-GV hỏi: Theo em chất như thế
nào mới có những tính chất nhất
-HS: Quan sát sơ đồ chưng cất nước tự nhiên
-HS: Sản phẩm thu được là nước cất
-HS: Tiến hành đo nhiệt độ nóng chảy(00C), nhiệt độ sôi(1000C), khối lượng riêng(1g/cm3) của nước cất Vì với nước tự nhiên các giá trị này đều sai ít nhiều tùy vào các chất khác có lẫn nhiều hay ít
-HS: Chất tinh khiết thì sẽ có những tính chất nhất định
2 Chất tinh khiết: Là những
chất không có lẫn bất kì chất nào khác
Ví dụ: nước cất
Trang 4Hoạt động 3 Tìm hiểu cách tách chất ra khỏi hỗn hợp(9’).
-GV: Tiến hành thí nghiệm cô
cạn nước muối ( hình 1.4.b)
Yêu cầu HS quan sát và nêu
hiện tượng sảy ra
-GV hỏi: Vì sao khi cô cạn lại
có hiện tương kết tinh? Chất kết
tinh là gì?
-GV hỏi: Vậy, làm sao ta có thể
tách riêng một chất ra khỏi hỗn
hợp?
-GV: Ngoài ra, có thể dựa vào
sự khác nhau về tính chất: khối
lượng riêng, tính tan… và bằng
cách thích hợp ta đều có thể tách
riêng được chất Tức là dựa vào
tính chất vật lí khác nhau của
chất có thể tách riêng từng chất
-HS: Quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng: nước bay hơi hết, còn lại là chất rắn màu trắng
-HS: Nước và các chất khác bay hơi hết, còn lại là muối ăn kết tinh
-HS: Dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau ta có thể tách riêng một chất khỏi hỗn hợp
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
Dựa vào tính chất vật lí khác nhau: nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan… và bằng cách thích hợp ta đều có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp
4 Củng cố(8’):
GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của tiết học
Yêu cầu HS làm bài tập 7, 8 SGK/11
5 Dặn dò về nhà(5’):
GV: Yêu cầu HS học bài, làm bài tập SGK
Chuẩn bị mẫu bài thu hoạch chuẩn bị thực hành
BẢNG TƯỜNG TRÌNH Bài……… Tên :……….
L p:……… ớp:………
STT Hoá chất _ dụng cụ Tiến hành Hiện tượng PTHH và giải thích
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
………