Hồ Chí Minh, 2014 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG JETSTAR PACIFIC AIRLINES .... 27 CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KIN
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Thị Thu Thảo Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thanh Trúc
MSSV: 1054030647 Lớp: 10DKTC1
TP Hồ Chí Minh, 2014
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG JETSTAR PACIFIC AIRLINES
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tạiCông ty cổ phần hàng không Jetstar Pacific Airlines không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh.ngày……tháng…….năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thanh Trúc
Trang 3Qua thời gian thực tập tạiCông ty cổ phần hàng không Jetstar Pacific Airliness, em đã học hỏi và rút được nhiều kinh nghiệm cho mình Em thành thật cảm ơn toàn thể các cô chú, anh chị trong Công Ty,đặc biệt là các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán đã tạo điều kiện cho em thực tập, hướng dẫn tỉ mỉ và cung cấp đầy đủ số liệu giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Với thời gian có hạn cũng như những hạn chế về mặt kiến thức thực tế.bài báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của giáo viên và các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần hàng không Jetstar Pacific Airliness để giúp em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này hơn nữa Em xin chân thành cảm ơn !
TP HCM Ngày…….tháng……năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thanh Trúc
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.Hồ Chí Minh.ngày … tháng ….năm 2014 Giảng viên hướng dẫn
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Phân tích doanh thu năm 2012 và năm 2013
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.3 Hạch toán chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.4 Hạch toán hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.5 Hạch toán giảm giá hàng bán
Sơ đồ 1.6 Hạch toán thu nhập khác
Sơ đồ 1.7 Hạch toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.8 Hạch toán chi phí tài chính
Sơ đồ 1.9 Hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.10 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.11 Hạch toán chi phí khác
Sơ đồ 1.12 Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.13 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.1 :Bộ máy tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính
Bảng 2.1 Biểu đồ doanh thu năm 2012 và năm 2013
Trang 8MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2
1.1 Những vấn đề chung về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Nhiệm vụ 2
1.1.3 Ý nghĩa 3
1.2 Kế toán doanh thu 3
1.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh 3
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 5
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 8
1.2.4 Kế toán thu nhập khác 12
1.3 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh 14
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 14
1.3.2 Kế toán chi phí tài chính 16
1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng 18
1.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21
1.3.5 Kế toán chi phí khác 24
1.3.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 26
1.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 27
1.4.1 Kế toán chi tiết 27
1.4.2 Kế toán tổng hợp 27
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG JETSTAR PACIFIC AIRLINES 29
Trang 92.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 29
2.1.2 Quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu 29
2.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty 31
2.1.4 Giới thiệu phòng kế toán 33
2.2 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần hàng không Jetstar Pacific Airlines 40
2.2.1 Kế toán doanh thu 40
2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh 50
2.2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 67
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG JETSTAR PACIFIC AIRLINES 69
3.1 Nhận xét chung về nguyên nhân lỗ của Công ty Cổ Phần Hàng Không Jetstar Pacific Airlines năm 2013 69
3.2 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Hàng Không Jetstar Pacific Airlines 69
3.2.1 Ưu điểm 69
3.2.2 Nhược điểm 70
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Hàng Không Jetstar Pacific Airlines 71
3.2.1 Phần mềm kế toán 71
3.2.2 Tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh 71
3.2.3 Áp dụng khoản chiết khấu thanh toán 71
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
I L do chọn ề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay việc cạnh tranh giữa các công ty ngày càng gay gắt Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các công ty phải hoạt động có hiệu quả Vì vậy việc lập Báo cáo tài chính xác định kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng nhằm cung cấp thông tin cho việc quản lý, điều hành, lập kế hoạch và định hướng chiến lược phát triển của Công ty Chính vì thế em chọn đề tài Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần hàng không Jetstar Pacific Airlines
II Mục ti u nghiên cứu
Nhằm tìm hiểu kĩ vả nhìn nhận r hơn các vấn đề về xác định kết quả hoạt động kinh doanh Đặc biệt là tìm hiểu công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh ngoài thực tế, để có thể hiểu r các quy trình kế toán và những khó khăn cũng như thuận lợi trong công tác kế toán Từ đó rút ra những kinh nghiệm quý giá cho bản thân
Chương III: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG JETSTAR PACIFIC AIRLINES
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1 Những vấn ề chung về kế to n x c ịnh kết quả hoạt ộng kinh doanh
1.1.1 Khái niệm
Kết quả hoạt ộng sản xuất kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng với mục đích là thu được lợi nhuận nhằm mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
LN thuần từ HĐKD = DT thuần – GVHB – CPBH – CP QLDN
Kết quả hoạt ộng tài chính
Họat động tài chính là các hoạt động đầu tư vốn và đầu tư tài chính, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích mở rộng cơ hội thu lợi nhuận
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
LN HĐTC = doanh thu HĐTC – chi phí HĐTC
Kết quả hoạt ộng kh c
Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, các hoạt động khác như: thu hay chi các khoản phạt hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã kết sổ, Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác
LN kh c = thu nhập kh c – chi phí khác
1.1.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và hạch toán theo đúng cơ chế của bộ tài chính quy định
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại và các hoạt động khác Kế toán phải theo d i, giám sát và phản ánh các khoản thu của các hoạt động trong kỳ kế toán
Trang 121.1.3 Ý nghĩa
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm
là làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí Các chỉ tiêu để phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp là doanh thu, thu nhập khác, chi phí và lợi nhuận
Vì vậy, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
để từ đó nhà quản trị sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất
Ngoài ra kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở để tiến hành phân phối lợi nhuận một cách chính xác theo đúng chủ trương, chính sách của nhà nước
1.2 Kế toán doanh thu
1.2.1 Kế toán doanh thu hoạt ộng sản xuất kinh doanh
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng g i đại lý
Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính
Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn
1.2.2.2 Kế toán chi tiết
Trang 131.2.2.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, để ghi nhận doanh thu
và xác định doanh thu thuần
Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
Phát sinh
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Thuế phải nộp: thuế XK, TTĐB, GTGT
(phương pháp trực tiếp)
Kết chuyển doanh thu thuần
Phát sinh
Doanh thu phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực ,
Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,
Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,
Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản doanh
thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Trang 14 Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu như phí quản lý do cấp dưới nộp và các khoản doanh thu khác ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấp, trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
Ph ng ph p hạch toán
S ồ 1.1 Hạch to n doanh thu b n hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt ộng tài chính
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
Phiếu thu
Giấy báo có của ngân hàng
Giấy báo chia lãi cổ tức
Hóa đơn GTGT và các chứng từ có liên quan
Thuế GTGT
giảm trừ doanh thu
Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT(trực tiếp)
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần
Trang 151.2.2.2 Kế toán chi tiết
515 Cuối tháng, kế toán sẽ thực hiện kiểm tra đối chiếu tính chính xác giữa sổ cáí và sổ chi tiết tài khoản 515 với nhau
1.2.2.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, để theo d i doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ
Tài khoản này có nội dung và kết cấu nhƣ sau:
Trang 16 Ph ng ph p hạch toán
S ồ 1.2 Hạch to n doanh thu hoạt ộng tài chính
Lãi cho vay, lãi đầu tư chứng khoán ngắn, dài hạn
Lãi chuyển nhượng chứng khoán
Lãi bán hàng trả chậm, phần hưởng chiết khấu thanh toán
giá vào cuối kỳ
Trang 171.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3.1 Kế toán chiết khấu th ng mại
Chiết khấu th ng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua hàng với khối lượng lớn
Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan đến chiết khấu thương mại,
kế toán ghi vào sổ chi tiết tài khoản 521.Cuối tháng, kế toán sẽ thực hiện kiểm tra đối chiếu tính chính xác giữa sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản 521với nhau
Kế to n tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521–Chiết khấu thương mại, để theo d i khoản chiết khấu thương mại bán hàng trong kỳ
Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
Phát sinh
Khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán phát sinh
Phát sinh
Kết chuyển chiết khấu thương mại Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Trang 18 Ph ng ph p hạch toán
S ồ 1.3 Hạch to n chiết khấu th ng mại 1.2.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại
Gi trị hàng b n bị trả ại là giá trị hàng đã bán nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối
thanh toán do hàng không đạt yêu cầu về chất lượng, quy cách , màu sắc,
khấu thương mại
Trang 19Kế to n tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 531–Hàng bán bị trả lại, để theo d i khoản giá trị hàng bán bị trả lại trong kỳ
Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
Giảm gi hàng b n là khoản giàm trừ cho người mua do hàng hóa, sản phẩm không đạt
yêu cầu theo thỏa thuận như: kém phẩm chất, sai quy cách,
Chứng từ sử dụng
Công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ đề nghị giảm giá có sự đồng ý của cả người mua và người bán
TK 531 Trị giá hàng bán bị trả lại trả
hàng bán bị trả lại
Trang 20bằng tiền
TK 33311
Khoản giảm giá hàng bán trừ
vào khoản phải thu
TK131
TK111, 112
TK 511 Kết chuyển khoản
giảm giá hàng bán
Trang 211.2.4 Kế toán thu nhập khác
1.2.4.1 Chứng từ sử dụng
Phiếu thu
Giấy báo có của ngân hàng
Ủy nhiệm thu
Hợp đồng thanh lý tài sản và các chứng từ khác có liên quan
1.2.4.2 Kế toán chi tiết
Trang 22Kết chuyển thu nhập khác
Nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ
Phạt khách hàng vi phạm hợp đồng
Thu đƣợc nợ khó đòi
Thuế đƣợc giảm trừ, hòan trả
Quà biếu tặng của tổ chức, cá nhân khác
Các khoản nợ phải trả không xác đƣợc chủ nợ
TK 711
Trang 231.3 Kế toán chi phí hoạt ộng kinh doanh
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1.1 Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho
1.3.1.2 Kế toán chi tiết
1.3.1.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632–giá vốn hàng bán, để theo d i giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, bất động sản, dịch vụ bán ra
Tài khoản này có nội dung và kết cấu nhƣ sau:
Trang 24 Ph ng ph p hạch toán
S ồ 1.7 Hạch toán gi vốn hàng b n
TK 632 Xuất kho bán trực tiếp
TK 152, 153, 156, 138
Khoản hoa hụt hàng tồn kho
TK 331, 338
Chi phí tự sản xuất vƣợt định mức
TK 159 Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
TK 911 Kết chuyển giá vốn
hàng bán
Nhập lại kho hàng bán bị trả lại
TK 155, 157
Trang 251.3.2 Kế toán chi phí tài chính
1.3.2.1 Chứng từ sử dụng
Giấy báo nợ của ngân hàng
Phiếu chi
Ủy nhiệm chi
Hợp đồng giao dịch chứng khoán, góp vốn liên doanh và các chứng từ khác có liên quan
1.3.2.2 Kế toán chi tiết
1.3.2.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635–Chi phí tài chính, để theo d i chi phí tài chính trong kỳ
Tài khoản này có nội dung và kết cấu nhƣ sau:
Phát sinh
Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tƣ
ngắn hạn
Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ
giá do đánh giá lại số dƣ cuối kỳ của các
khoản phải thu dài hạn và các khoản phải thu
ngắn hạn có gốc ngoại tệ
Các khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán
Trang 26S ồ 1.8 Hạch to n chi phí tài chính
TK 635
TK 911 Kết chuyển chi phí
tài chính
TK 111, 112, 141
Chi phí giao dịch chứng khoán, góp vốn liên doanh
TK 129, 229
Trang 271.3.3 Kế toán chi phí bán hàng
1.3.3.1 Chứng từ sử dụng
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Hóa đơn
Phiếu xuất kho
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Căn cứ vào các chứng từ như Giấy báo nợ của ngân hàng, Phiếu chi, và các chứng
từ khác có liên quan đến chi phí chi phí bán hàng, kế toán ghi nhận vào sổ chi tiết tài khoản 641 Cuối tháng, kế toán sẽ thực hiện kiểm tra đối chiếu tính chính xác giữa sổ cái
và sổ chi tiết tài khoản 641với nhau
1.3.3.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 –Chi phí bán hàng, để theo d i chi phí bán hàng trong kỳ
Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
Phát sinh
Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Phát sinh
Kết chuyển chi phí bán hàng
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên
bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
Trang 28 Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì
xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho s a chữa, bảo quản TSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng
Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng
cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,
Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ
phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, c a hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,
Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành
sản phẩm, hàng hoá Riêng chi phí s a chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này
Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài s a chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,
Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác
phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách
ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng,
Trang 29mức
TK 911 Kết chuyển chi phí
bán hàng
TK 152, 153
Chi phí vật liệu, dụng cụ phân bổ một lần
TK 142, 242
Chi phí vật liệu, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần
chuyển sang kỳ sau
Chi phí DV mua ngoài, chi
phí bằng tiền khác
TK 133
TK 111, 112, 331
Trang 301.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.4.1 Chứng từ sử dụng
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Hóa đơn
Phiếu xuất kho
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Căn cứ vào các chứng từ như Giấy báo nợ của ngân hàng, Phiếu chi, và các chứng
từ khác có liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi nhận vào sổ chi tiết tài khoản 642 Cuối tháng, kế toán sẽ thực hiện kiểm tra đối chiếu tính chính xác giữa sổ cái
và sổ chi tiết tài khoản 642 với nhau
1.3.4.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 –Chi phíquản lý doanh nghiệp, để theo d i chi phíquản lý doanh nghiệp trong kỳ
Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
Trang 31Tài khoản 641có 8 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán
bộ quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoạn của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng
cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu s dụng cho việc s a chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi jphí dựng cụ, đồ dùng
văn phòng dùng cho công tác quản lý (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng
chung cho doanh nghiệp như: Nhà c a làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,
Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như:
thuế môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác
Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó
đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và s dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (Không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý
chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,…
Trang 32mức
TK 911 Kết chuyển chi phí
bán hàng
TK 152, 153
Chi phí vật liệu, dụng cụ phân bổ một lần
TK 142, 242
Chi phí vật liệu, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần
Trang 33Căn cứ vào các chứng từ nhƣ Giấy báo nợ của ngân hàng, Phiếu chi, và các chứng
từ khác có liên quan đến chi phí khác, kế toán ghi nhận vào sổ chi tiết tài khoản 811 Cuối tháng, kế toán sẽ thực hiện kiểm tra đối chiếu tính chính xác giữa sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 811 với nhau
1.3.5.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 –Chi phí khác, để theo d i chi phí khác trong kỳ
Tài khoản này có nội dung và kết cấu nhƣ sau:
Trang 34GTCL của TSCĐ thanh lý, nhƣợng bán
Trang 351.3.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ vào tờ khai thuế TNDN, kế toán ghi nhận vào sổ chi tiết tài khoản 821.Sau
đó, kế toán sẽ thực hiện kiểm tra đối chiếu tính chính xác giữa sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 821 với nhau
1.3.6.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821–Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, để phản ánh các khoản chi phí thu nhập doanh nghiệp trong kỳ
Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
Phát sinh
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước
phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
Phát sinh
Thuế TNDN thực tế trong năm nhỏ hơn
số thuế TNDN tạm nộp trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong kỳ Kết chuyển thuế TNDN
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
Trang 361.4.2 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 –Xác định kết quả kinh doanh, để phản ánh các khoản liên quan đến xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này có nội dung và kết cấu nhƣ sau:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận chƣa phân phối (lãi)
Phát sinh
Doanh thu thuần Doanh thu hoạt động tài chính Thu nhập khác
Lợi nhuận chƣa phân phối (lỗ)
Chênh lệch thuế TNDN tạm nộp < thuế TNDN phải nộp
TK 821
Trang 37 Ph ng ph p hạch toán
S ồ 1.13 Hạch to n x c ịnh kết quả kinh doanh
TK 632
Kết chuyển gái vốn hàng bán
thuần
TK 515 Kết chuyển doanh thu
hoạt động tài chính
TK 911
TK 421
Kết chuyển thu nhập khác
TK 711
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi
Trang 38CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG
JETSTAR PACIFIC AIRLINES
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần hàng không Jetstar Pacific Airlines 2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Giới thiệu công ty
Tên giao dịch: Công ty cổ phần hàng không Jetstar Pacific Airlines
Tên tiếng anh: Jetstar Pacific Airlines Joint Stock Aviation Company
Tên viết tắt: Jetstar Pacific
Trụ sở chính:.112 Đường Hồng Hà Phường 2 Quận Tân Bình TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (08)38450092
Vốn điều lệ: 1.371.438.430.000 VNĐ
Lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh:
Vận chuyển hàng không trong nước và quốc tế.Kinh doanh khai thácdịch vụ có liên quan đến vận chuyển hàng không.Liên doanh liên kết hợp tác kinh tế với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.Đại lý bán vé máy bay Dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa.Dịch vụ vận tải đa phương thức Dịch vụ bảo dưỡng sữa chữa máy bay và phụ tùng động cơ máy bay và thiết bị hàng không
2.1.2 Quá trình xây dựng và phát triển th ng hiệu
Công ty được thành lập và đi vào hoạt động theo các Quyết định số 116/CT ngày 13 tháng 4 năm 1991 và số 188/CT ngày 15 tháng 6 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, các Quyết định số 2355 QĐ/TCCB-LĐ ngày 12 tháng 12 năm 1990 và Quyết định số 2016 QĐ/TCCB-LĐ ngày 20 tháng 9 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và Bưu điện
Đây là công ty hàng không không thuộc sở hữu nhà nước đầu tiên được thành lập tại Việt Nam sau khi luật được s a đổi cho phép đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực hàng không trong nước Các cổ đông ban đầu gồm 7 doanh nghiệp nhà nước với số vốn 40 tỷ đồng Cục hàng không dân dụng Việt Nam (Vietnam Civil Aviation) và 4 doanh nghiệp thành viên đã chiếm 86,49% cổ phần Hai cổ đông còn lại là Tổng công ty Du lịch Sài Gòn (Saigon Tourist13,06%) và Công ty Thương mại Đầu tư Phát triển Giao thông Vận tải (Tradevico 0,45%)
Trang 39Năm 1993 Cục hàng không dân dụng Việt Nam tái cấu trúc bộ phận khai thác thành trở thành Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) Các cổ phần của Cục hàng không dân dụng chuyển sang cho Vietnam Airlines (VNA).Năm 1995 Pacific Airlines trở thành đơn vị thành viên của Vietnam Airlines và từ năm 1996 là thành viên của Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines Corporation).Các
cổ phần của VNA và các doanh nghiệp thành viên chuyển lại thống nhất cho Tổng công
ty Hàng không Việt Nam quản lý.Số cổ đông của Pacific Airlines chỉ còn 3 cổ đông
Ngày 21 tháng 1 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 64/2005/QĐ-TT chuyển toàn bộ 86,49% cổ phần của Tổng công ty Hàng không Việt Nam cho Bộ Tài chính thay mặt Nhà nước quản lý và tái cơ cấu Pacific Airlines phải cắt bớt đường bay không hiệu quả (tuyến Đà Nẵng – Hồng Kông TP Hồ Chí Minh - Đài Bắc TP.Hồ Chí Minh - Cao Hùng) và đàm phán lại để giảm chi phí thuê máy bay.Nhờ
đó hãng đã phần nào giảm được các khoản lỗ
Tháng 8 năm 2006 Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) được thành lập trực thuộc Bộ Tài chính.Cổ phần của nhà nước do Bộ Tài chính nắm giữ được chuyển sang cho SCIC điều hành
Ngày 26 tháng 4 năm 2007 tập đoàn Qantas (Úc) đã ký kết Hợp đồng đầu tư với Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) về việc mua lại 30% cổ phần của Pacific Airlines để trở thành cổ đông chiến lược Theo thỏa thuận ban đầu.Quantas sẽ đầu tư 50 triệu USD để được sở hữu 18% cổ phần của Pacific Airlines.sau đó sẽ đầu tư thêm để được sở hữu 30% Nhờ số tiền này mà Pacific Airlines có thể tái đầu tư lại hoạt động và chuyển sang s dụng thương hiệu Jetstar Pacific Airlines Số lượng cổ đông cũng như tỷ lệ cổ phần cũng thay đổi như sau: SCIC (75,78%).Qantas Airways (18%) Saigon Tourist (6,18%) và ông Lương Hoài Nam - Tổng giám đốc (0,04%) Ngày 23 tháng 5 năm 2008 hãng này đã chính thức đổi tên và biểu tượng, từ Pacific Airlines trở thành hãng hàng không Jetstar Pacific Airlines
Đến cuối năm 2011 Jestar Pacific chiếm khoảng 17% thị phần hàng không nội địa tại Việt Nam và đa số cổ phiếu do 3 tập đoàn nắm là Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước (SCIC) với 70%cổ phần, Qantas Airways (Úc) với 27% cổ phầnvà Saigon Tourist với 3% cổ phần Do hậu quả của nhiều năm lỗ liên tiếp.hãng phải tái cơ cấu sở hữu và rà soát lại toàn bộ hoạt động
Trang 40Ngày 21 tháng 2 năm 2012một lần nữa Vietnam Airlines trở thành cổ đông lớn nhất của Jestar Pacific khi tiếp nhận quyền đại diện phần vốn Nhà nước của Jetstar Pacific từ SCIC với 69,93% cổ phần
Từ ngày 1 tháng 1 năm 2013Jetstar Pacific chuyển sang khai thác hoàn toàn bằng đội bay mới Airbus A320 - 180 ghế đồng hạng phổ thông Các cổ đông của Jetstar Pacific cũng công bố kế hoạch phát triển đội máy bay lên 15 chiếc trong những năm tiếp theo
2.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty
2.1.3.1 Tình hình nhân sự
Tổng số nhân viên trong Công ty Cổ phần Hàng không Jetstar Pacific Airlines là
921 người Trong đó bộ phận trực tiếp là 312 người gồm các bộ phận: kỹ thuật, khai thác, tài chính, kế toán, quản lý Bộ phận gián tiếp là 609 người gồm các bô phận: phục vụ khách hàng, tiếp viên, phi công
2.1.3.2 Bộ máy công ty
Đại hội ồng cổ ông: thông qua định hướng phát triển của công ty.Bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát.Thông qua báo cáo tài chính hằng năm Xem xét và x lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổđông Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty
Ban kiểm so t: kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực trong quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.Kiểm tra bất thường khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
Hội ồng quản trị: toàn quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên
quan đến mục đích quyền lợi của công ty.Quyết định hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc.Quyết định mức lương tương đối của Tổng giám đốc Quyết định phương án tổ chức biên chế bộ máy quản lý, quy chế quản lý của công ty
Tổng gi m ốc: đại diện pháp nhân của công ty.Chịu trách nhiệm toàn bộ về kinh
doanh Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước Điều hành theo chế độ thủ trưởng, có quyền ủy quyền cho Phó tổng giám đốc nếu vắng mặt Giúp cho TGĐ là Phó tổng giám đốc, các GĐ điều hành phụ trách thương mại, kỹ thuật, khai thác, tham mưu và kế toán