Nguồn vốn này chủ yếu là các nguồn vốn tự có của các chủ doanh nghiệp hay vay từ các tổ chức tín dụng, trong đó các NHTM có vai trò hết sức quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH 7 TPHCM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS NGÔ NGỌC CƯƠNG
Sinh viên thực hiện : HỒ BÌNH XUÂN YẾN
MSSV: 1154010116 Lớp: 11DQTC01
TP Hồ Chí Minh, năm 2015
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trong bài là chính xác, trung thực, được lấy từ ngân hàng Agribank chi
nhánh 7 TPHCM
TPHCM, tháng 8 năm 2015 Người viết đề tài
Hồ Bình Xuân Yến
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Qua thời gian 4 năm được học tập và rèn luyện tại trường Đại học Công nghệ
TPHCM tôi đã nhận được sự quan tâm từ phía nhà trường, sự giảng dạy nhiệt tình
của các thầy cô và học được nhiều kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm sống rất
đáng quý, đó là một hành trang vững chắc cho tôi tự tin bước vào đời
Tôi xin trân trọng cám ơn nhà trường nói chung và các thầy cô khoa Quản trị kinh
doanh nói riêng đã luôn tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập và rèn luyện tại trường
Tôi xin chân thành cám ơn ThS Ngô Ngọc Cương đã nhiệt tình hướng dẫn em trong
suốt quá trình làm bài khóa luận này
Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo NHNo&PTNT chi nhánh 7,
các anh chị trực tiếp hướng dẫn, luôn tạo điều kiện để tôi tiếp xúc với công việc
thực tế trong thời gian tôi thực tập tại đơn vị và cung cấp số liệu cần thiết để tôi
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Cuối cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Công nghệ TPHCM, các
anh chị tại NHNo&PTNT chi nhánh 7 nhiều sức khỏe và thành công
Tôi xin chân thành cám ơn!
2015
Hồ Bình Xuân Yến
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thành phố HCM, ngày 31 tháng 8 năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
ThS NGÔ NGỌC CƯƠNG
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu tổng quát của luận văn 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 4
1.1 Khái quát chung về DNVVN 4
1.1.1 Khái niệm DNVVN 4
1.1.2 Đặc điểm của DNVVN 4
1.1.3 Vai trò của DNVVN 5
1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng và tín dụng đối với DNVVN 6
1.2.1 Khái niệm về tín dụng 6
1.2.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với DNVVN 6
1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN 7
1.2.4 Phân loại các hình thức tín dụng đối với DNVVN 8
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả mở rộng tín dụng đối với DNVVN 9
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với DNVVN 10
Kết luận chương 1: 11
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH 7, TPHCM 12
2.1 Giới thiệu về Agribank chi nhánh 7, TPHCM 12
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh 7, TPHCM 12
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 13
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận tín dụng 14
2.1.4 Các hoạt động chủ yếu của chi nhánh 15
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM giai đoạn 2012 – 2014 16
2.2.1 Thực trạng về nhu cầu vốn của các DNVVN hiện nay 16
2.2.2 Quy trình tín dụng đối với DNVVN tại Agribank 7, TPHCM 17
Trang 62.2.3 Phân tích HĐTD đối với DNVVN tại Agribank 7 TPHCM năm 2012-2014 19
2.2.3.1 Tình hình chung vể HĐKD tại chi nhánh 19
2.2.3.1.1 Hoạt động huy động vốn 19
2.2.3.1.2 Hoạt động cho vay 23
2.2.3.1.3 Kết quả HĐKD của Agribank 7, TPHCM giai đoạn 2012 – 2014 28
2.2.3.2 Phân tích HĐTD đối với DNVVN tại chi nhánh 32
2.2.3.2.1 Doanh số cho vay 32
2.2.3.2.2 Doanh số thu nợ 35
2.2.3.2.3 Tình hình dư nợ cho vay 41
2.2.3.3 Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng tại Agribank 7, TPHCM 45
2.2.3.3.1 Tình hình nợ quá hạn 45
2.2.3.3.2 Lợi nhuận đạt được 47
2.2.3.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 50
2.3 Nhận xét hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM 51
2.3.1 Kết quả đạt được 51
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 52
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH 7 TPHCM 56
3.1 Định hướng phát triển tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7 56
3.2 Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM 58
3.2.1 Đẩy mạnh công tác huy động nguồn vốn 58
3.2.2 Nâng cao tỷ trọng cho vay không phải bảo đảm bằng tài sản và mở rộng cho vay tín chấp 61
3.2.3 Đẩy mạnh công tác Marketing, chăm sóc khách hàng 62
3.2.4 Đa dạng hóa các sản phẩm 64
3.2.5 Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn 67
3.2.6 Sàn lọc và lựa chọn khách hàng là DNVVN 69
3.2.7 Tăng cường công tác thu thập nâng cao chất lượng thông tin 70
3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay 71
3.2.9 Nâng cao năng lực, trình độ cán bộ nhân viên ……… 72
Trang 73.3 Kiến nghị đối với Agribank chi nhánh 7, TPHCM 74 Kết luận chương 3: 75 KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Master Card Thẻ thanh toán quốc tế
WESTERN UNION Mạng lưới chuyển tiền toàn cầu
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Danh mục
Bảng 1.1 Phân loại DNVVN
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Argibank 7 từ năm 2012 đến năm 2014
Bảng 2.2 Doanh số cho vay, thu nợ, dƣ nợ tại Argibank 7
Bảng 2.3 Dƣ nợ cho vay của ngân hàng Argibank 7 giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh của ngân hàng Argibank 7 giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.5 Doanh số cho vay đối với DNVVN tại Argibank 7 giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.6 Cơ cấu doanh số cho vay đối với DNVVN tại Agribank 7, năm 2012-2014 Bảng 2.7 Doanh số thu nợ đối với DNVVN tại Argibank 7 giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.8 Cơ cấu doanh số thu nợ đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, giai
đoạn 2012-2014
Bảng 2.9 Tình hình dƣ nợ cho vay theo đối tƣợng tại Argibank 7 năm 2012-2014
Bảng 2.10 Cơ cấu dƣ nợ cho vay đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, giai
đoạn 2012-2014
Bảng 2.11 Cơ cấu dƣ nợ cho vay đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, giai
đoạn 2012-2014
Bảng 2.12 Lợi nhuận từ HĐTD đối với DNVVN tại Argibank 7 năm 2012-2014
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng Agribank chi nhánh 7
giai đoạn 2012-2014
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ cùng với sự đồng hành của nhiều thành phần kinh tế khác nhau, đặc biệt là sự phát triển của thành phần doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò ngày một quan trọng và đang khẳng định vị thế của mình Theo thống kê, nước ta hiện nay có khoảng hơn 600.000 DNVVN, chiếm khoảng 97% tổng doanh số các doanh nghiệp trong nước, đóng góp khoảng 90% GDP, những doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác các nguồn lực kinh tế của đất nước như giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống người lao động Vì thế sự tồn tại và phát triển của các DNVVN đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, góp phần đưa Việt Nam thành một nước công nghiệp phát triển
Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DNVVN nói riêng phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới kỹ thuật công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất,… để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên trường quốc tế Một trong các khó khăn lớn nhất mà hầu hết các doanh nghiệp đều vướng phải đó là vấn đề về vốn Các doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động luôn cần phải có một lượng vốn nhất định Nguồn vốn này chủ yếu là các nguồn vốn tự có của các chủ doanh nghiệp hay vay từ các tổ chức tín dụng, trong đó các NHTM có vai trò hết sức quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn đối với các DNVVN để giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn khi thiếu vốn hoạt động
Vậy sự cần thiết phải mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNVVN quan trọng như thế nào?
Thứ nhất, hoạt động tín dụng DN nói chung và tín dụng đối với DNVVN, đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết cho nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp, đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn lực tài chính trong xã hội,
để đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội và thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nước
Thứ hai, hiện nay tín dụng vẫn còn là nghiệp vụ chính đem lại nguồn thu chủ yếu cho các NHTM, trong đó doanh thu từ tín dụng DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của ngân hàng, nó mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của các NHTM trong giai đoạn hiện nay
Trang 12Thứ ba, mở rộng tín dụng đối với DNVVN tạo tiền đề cho ngân hàng mở rộng và phát triển các hoạt động dịch vụ khác, từng bước thay đổi cơ cấu doanh thu theo hướng giảm dần tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng, tăng dần tỷ trọng doanh thu từ các hoạt động dịch vụ, đây là một hướng đi mới mà các NHTM đang lựa chọn
Tuy nhiên trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế hiện nay, tất cả các lĩnh vực phải đối mặt với sự trì trệ, khả năng huy động vốn gặp nhiều khó khăn, bên cạnh đó ngân hàng phải đối mặt với nợ xấu tăng cao nên khả năng cung ứng vốn cho DNVVN cũng gặp nhiều hạn chế Chính vì thế, để có cái nhìn tống quan hơn về tình hình cung ứng vốn cho doanh nghiệp tại ngân hàng và từ đó hình thành nên các giải pháp đề xuẩt
để có thể mở ra con đường phát triển cho các DNVVN nên em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh
7 TPHCM Từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, góp phần tích cực vào sự phát triển của chi nhánh
Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về tín dụng của NHTM và tín dụng DNVVN Tổng hợp xử lý số liệu, phân tích, đánh giá về tình tình hoạt động của Agribank chi nhánh 7, TPHCM giai đoạn 2012- 2014 nhằm tìm ra và phát huy những mặt mạnh, khắc phục những tồn tại yếu kém trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Dựa trên cơ sở phân tích và định hướng phát triển của ngân hàng để đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi
Trang 13 Phạm vi không gian
Các số liệu và thông tin liên quan đến Agribank chi nhánh 7 được thu thập từ nhiều phòng ban khác nhau trong ngân hàng Số liệu cụ thể về hoạt động tin dụng được thu thập từ Phòng Kinh Doanh tại chi nhánh
Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh 7 giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: sử dụng dữ liệu thông tin từ các báo cáo qua các năm (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của ngân hàng giai đoạn 2012-2014, các văn bản hướng dẫn thực hiện, Quyết định, Nghị quyết liên quan đến vấn đề tín dụng của Chính phủ và NHNN Việt Nam
Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp tổng hợp thống kê, mô tả, các phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối nhằm mục đích so sánh, xem xét sự thay đổi của tình hình hoạt động tín dụng qua các giai đoạn
5 Kết cấu tổng quát của khóa luận
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
Chương 2: Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh
7, TPHCM
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 Khái quát chung về DNVVN
1.1.1 Khái niệm DNVVN
Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 30 tháng 6 năm
2009 thì: ―Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh thẹo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc theo số lao động bình quân năm‖
20 tỷ đến
100 tỷ đồng
200 người đến 300 người
20 tỷ đến
100 tỷ đồng
200 người đến 300 người
20 tỷ đến
100 tỷ đồng
50 người đến 100 người
1.1.2 Đặc điểm của DNVVN
Được thành lập chủ yếu từ nguồn vốn tiết kiệm của cá nhân, gia đình và vay mượn
từ bạn bè nên các DNVVN ở Việt Nam thường có quy mô rất nhỏ
Nguồn nhân lực tại các DNVVN ở Việt Nam có mặt bằng chất lượng thấp hơn so với các nước khác, khoảng 43% người đứng đầu doanh nghiệp có trình độ dưới cao đẳng, đa phần họ không được đào tạo các chuyên môn về quản trị doanh nghiệp và các kiến thức liên quan đến quản trị tài chính
Trang 15Quy mô sản xuất nhỏ cùng với sự thiếu hụt về vốn nên các DNVVN không đủ điều kiện để trang bị thêm trang thiết bị, do đó nhiều doanh nghiệp vẫn còn sử dụng những thiết bị cũ, nhiều dây chuyền sản xuất lạc hậu chưa đáp ứng được tốc độ phát triển chung của nền kinh tế
1.1.3 Vai trò của DNVVN
Vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế:
Đóng góp vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả
DNVVN của Việt Nam cung cấp cho thị trường một khối lượng lớn hàng hoá, dịch
vụ đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu
DNVVN rất phù hợp trong việc hỗ trợ các DN lớn, như làm đầu mối tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên nhiên liệu đầu vào…
DNVVN nhờ hoạt động với quy mô nhỏ lên rất linh hoạt trong việc trong việc chuyển hướng kinh doanh từ những ngành nghề kém hiệu quả sang ngành nghề hiệu quả hơn
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng cường phát triển các mối quan hệ kinh tế, đặc biết là mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài thông qua các DN xuất, nhập khẩu hàng hoá
Phát triển DNVVN sẽ dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tất cả các khía cạnh vùng kinh tế, ngành kinh tế, thành phần kinh tế
Các doanh nghiệp hình thành và phát triển trong những ngành nghề khác nhau, nhưng có mối quan hệ mật thiết và liên kết với nhau, chia sẻ rủi ro làm tăng hiệu quả nền kinh tế
Vai trò của DNVVN đối với xã hội
Tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội
Đặc điểm chung của DNVVN là hoạt động chủ yếu trong các ngành sử dụng nhiều lao động, do đó đã tạo việc làm cho người lao động, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư
Nâng cao thu nhập của dân cư, góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội
Trang 16Phát triển DNVVN tại thành thị cũng như các vùng nông thôn sẽ phát huy được lợi thế của từng vùng và đều góp phần tăng thu nhập của các tầng lớp dân cư, rút ngắn sự khác biệt về thu nhập giữa các vùng
Tạo môi trường thuận lợi để phát triển các tài năng kinh doanh
DNVVN làm xuất hiện nhiều tài năng trong kinh doanh, một bộ phận cán bộ trong các DNVVN đã qua thử thách và được đào tạo, chọn lọc trở thành các doanh nhân tiêu biểu biết cách làm giầu cho bản thân và xã hội
1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng và tín dụng đối với DNVVN 1.2.1 Khái niệm về tín dụng
Trong thực tế thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều cách khác nhau, hiểu theo cách đơn giản thì tín dụng là sự vay mượn, hiểu theo cách cao hơn thì tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, để sau một thời gian thu về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu Tín dụng biểu hiện các quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình phân phối lọai vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay muợn giữa ngân hàng và các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân theo nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
Các chủ thể trong nền kinh tế thị trường luôn ở một trong hai trạng thái, hoặc là tạm thời thừa vốn, hoặc là tạm thời thiếu vốn, vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội, tín dụng ngân hàng là hình thức phổ biến và có vai trò là kênh dẫn vốn hiệu quả từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn của nền kinh tế
1.2.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
Phạm vi hoạt động rộng và thời hạn đa dạng, quy mô tín dụng nhỏ
Tín dụng đối với các DNVVN có quan hệ với rất nhiều các chủ thể, hoạt động trên nhiều lĩnh vực của nền kinh tế và tham gia vào tất cả các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất, kinh doanh, vì vậy thời hạn cho vay rất đa dạng bao gồm ngắn ,trung và dài hạn Do quy mô hoạt động của các DNVVN thường nhỏ, tài sản thế chấp
ít, chưa đủ điều kiện, uy tín của DN còn thấp nên quy mô tín dụng còn nhỏ bé
Hoạt động theo nguyên tắc thương mại và thị trường
Trang 17NHTM trong nền kinh tế thị trường có quan hệ và tác động với rất nhiều các chủ thể của nền kinh tế và tham gia vào hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề vì vậy hoạt động tín dụng DNVVN phải tuân theo nguyên tắc thương mại và thị trường
Hoạt động luôn hướng tới hiệu quả và tuân thủ nguyên tắc hoàn trả
Mục tiêu hoạt động của NHTM là lợi nhuận, thu nhập từ tín dụng DNVVN chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng thu, vì vậy luôn tìm những cơ hội đầu tư hiệu quả và với chi phí thấp nhất Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng chủ yếu là vốn đi huy động từ nền kinh tế và dân cư, vì vậy tín dụng DNVVN phải được hoàn trả đúng hạn
Hoạt động tuân thủ theo quy định nghiêm ngặt và quy chế riêng
Để bảo vệ người gửi tiền và đi vay ngân hàng trung ương áp dụng những quy định nhằm đảm bảo an toàn trong kinh doanh như: Không được phép cho một khách hàng vay vượt quá 15% so với vốn tự có, quy định về giám sát, quản trị rủi ro…
1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
Tín dụng ngân hàng bổ sung vốn cho các DNVVN, đảm bảo hoạt động của DNVVN phát triển ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển chiếm lĩnh thị trường, thị phần, các DNVVN cần thiết phải cải tiến kỹ thuật, đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm Mặt khác để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục không bị gián đoạn, các DNVVN cần thiết phải dự trữ một lượng nhất định hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu Để làm được việc này cần phải có vốn, trong khi trên thực tế thì rất ít có DNVVN có đủ vốn để thực hiện Tín dụng ngân hàng sẽ giúp các DNVVN chủ động trong việc thực hiện mục đích của mình và bảo đảm cho sản xuất kinh doanh được ổn định
Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNVVN Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì phải cạnh tranh với nhau, đó là một quy luật tất yếu Đặc biệt, đối với các DNVVN, do
có một số hạn chế nhất định nên việc chiếm lĩnh ưu thế cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước là một điều hết sức khó khăn Do đó, xu hướng hiện nay của các DNVVN là tăng cường liên doanh tập trung vốn đầu tư sản xuất nhằm tăng sức cạnh tranh
Tín dụng ngân hàng góp phần tạo nên một cơ cấu vốn tối ưu, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNVVN
Trang 18Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNVVN Khi sử dụng vốn tín dụng thì doanh nghiệp phải tuân theo nguyên tắc hoàn trả cả lãi và gốc đúng hạn cho dù có làm ăn hiệu quả hay không Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
có phương án sản xuất khả thi, không chỉ để thu hồi đủ vốn mà còn phải tìm cách sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất và đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi
Tín dụng ngân hàng giúp hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong nền kinh tế thị khó khăn như hiện nay thì ít có doanh nghiệp nào có đủ vốn
tự có để sử dụng vào hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh Do đó, nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy hiệu quả để doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn
Để sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết hợp sử dụng vốn tự có và nguồn vốn vay nhằm giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động
1.2.4 Phân loại các hình thức tín dụng đối với DNVVN
Căn cứ vào thời gian cho vay:
Tín dụng ngắn hạn: là loại hình tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng, được sử
dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu về thiếu hụt vốn tạm thời của DNVVN
Tín dụng trung hạn: là loại hình tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng,
được cho vay để mua sắm tài sản cố định, sửa chữa, cải tạo tài sản đảm bảo có thời gian hoàn vốn trên 1 năm
Tín dụng dài hạn: là loại hình tín dụng có thời hạn trên 60 tháng Được sử dụng để
cho vay các nhu cầu về mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản, có thời gian thu hồi vốn trên 5 năm
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối khách hàng:
Tín dụng có tài sản đảm bảo: là loại hình tín dụng mà khoản vay được đảm bảo
bằng tài sản thế chấp của chủ thể đi vay, tài sản hình thảnh từ vốn vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản thế chấp của bên thứ 3
Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là loại hình tín dụng không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh
Căn cứ vào phương thức cho vay:
Trang 19Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng phải
thực hiện các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng tín dụng Nhu cầu vay vốn được xác định theo từng phương án kinh doanh
Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay trong đó ngân hàng và
khách hàng thỏa thuận một mức dư nợ tối đa, trong một khoảng thời gian nhất định Hạn mức cho vay là mức dư nợ tối đa được duy trì trong suốt khoảng thời gian vay
Cho vay theo hạn mức thấu chi: là một hình thức cấp tín dụng cho khách hàng,
trong đó ngân hàng chấp thuận cho khách hàng chi trả vượt quá số dư có trong tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng trong một thời hạn nhất định
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả mở rộng tín dụng đối với DNVVN
Doanh số cho vay:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
Trang 20được Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó ngân hàng sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được
Ta có công thức sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn =
x 100%
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với DNVVN
Môi trường phát triển kinh tế:
Môi trường kinh tế là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNVVN Khi môi trường kinh tế ổn định mọi mặt thì ngân hàng và DNVVN đều hoạt động tốt, tín dụng được mở rộng, ngược lại nền kinh tế suy thoái và mất đi sự ổn định thì DNVVN và ngân hàng sẽ gặp khó khăn
Trong môi trường kinh tế đầy biến động như hiện nay đó là; lạm phát, giá cả gia tăng, tỷ giá và lãi xuất biến động, đã gây ra không ít khó khăn, thách thức cho các DNVVN và các NHTM Mặt khác đa số các DNVVN hiện nay do nguồn vốn tích luỹ còn hạn hẹp Trong khi vẫn còn lượng tiền mặt khá lớn trong dân cư, bởi do tâm lý, thói quen sử dụng tiền mặt và không quen giao dịch qua ngân hàng của họ, do đó công tác huy động vốn của ngân hàng gặp khó khăn
Môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại hay giữa các DNVVN với nhau là một nhân tố khách quan Chúng ta cần có một sự cạnh tranh lành mạnh và công bằng, để tạo một sân chơi bình đẳng giữa các DNVVN, cũng như giữa các NHTM, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của DNVVN và NHTM hiệu quả hơn,
Trang 21từ đó mở rộng tín dụng Trái lại nếu sự cạnh tranh thiếu lành mạnh, sẽ gây ra tổn thất
không chỉ cho các DNVVN mà cho cả các NHTM tín dụng sẽ không được mở rộng
Nhân tố thuuộc về các DNVVN:
Hiện nay hầu hết các DNVVN còn có khó khăn về tài chính, khả năng tiếp cận với
vốn vay tín dụng còn hạn chế, do tài sản đảm bảo ít, hoặc chưa đủ điều kiện; kinh
nghiệm quản lý còn thiếu do mới thành lập, trình độ quản lý tài chính còn non kém,
mang nặng tính gia đình, báo cáo tài chính thiếu tính minh bạch, không chính xác, khó
khăn cho ngân hàng trong quá trình thẩm định cho vay
Chiến lược hoạt động và các chính sách tín dụng của ngân hàng:
Căn cứ vào tình hình thực tế và từng giai đoạn cụ thể các NHTM để xây dựng
chiến lược hoạt động, được cụ thể hoá bằng những chính sách như chính sách tín dụng,
chính sách khách hàng… Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của ngân
hàng và nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng tín dụng DNVVN Một chiến lược
hoạt động đúng đắn, với tầm nhìn dài hạn và có những bước đi vững chắc, một chính
sách tín dụng phù hợp sẽ là kim chỉ nam cho hoạt động cho vay đúng hướng, thúc đẩy
hoạt động tín dụng phát triển ổn định, bền vững, ngược lại sẽ kìm hãm tăng trưởng, mở
rộng tín dụng
Kết luận chương 1:
Chủ trương, đường lối phát triển kinh tế nhất quán của Đảng và Nhà nước ta là:
Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước DNVVN là bộ phận cấu thành của nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và có những đóng góp quan trọng để thực hiện mục tiêu phát
triển kinh tế quốc gia
Thực hiện mục tiêu đến năm 2020 cả nước có 600.000 DNVVN hoạt động trên các
lĩnh vực Tín dụng ngân hàng luôn là kênh hỗ trợ vốn quan trọng giúp các DNVVN
mở rộng và phát triển, tương xứng với tiềm năng và đáp ứng mục tiêu, định hướng phát
triển kinh tế - xã hội
Trong chương 1của khóa luận đã hệ thống hoá và làm rõ hơn một số lý luận cơ bản
về DNVVN; Tín dụng và mở rộng tín dụng đối với DNVVN của NHTM Qua nghiên
cứu lý luận và khảo sát thực tế, để tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín
dụng đối với DNVVN, đây là những kinh nghiệm tốt cho các NHTM tham khảo
Trang 22CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH 7, TPHCM
2.1 Giới thiệu về Agribank chi nhánh 7, TPHCM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh 7, TPHCM
Được thành lập tháng 06/2007 theo quyết định số153/QĐ/HĐQT - TCCB của Hội đồng quản trị Agribank Việt Nam Là đơn vị được xếp hạng doanh nghiệp Nhà nước hạng I, trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Với phương châm hoạt động là: ―Mang phồn thịnh đến với khách hàng‖, chi nhánh
7 NHNo&PTNT, không ngừng mở rộng mạng lưới đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng phục vụ, triển khai các chương trình tín dụng trọng điểm như: cho vay theo
QĐ 67/QĐ –TTg của Thủ tướng Chính phủ, cho vay phát triển kinh tế chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cho vay đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài,…
Từ năm 2010 đến nay họat động kinh doanh đã có bước tăng trưởng khá Nguồn vốn tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 40%, dư nợ tăng trưởng bình quân hàng năm 25%, lợi nhuận tăng trưởng bình quân hàng năm 20%/năm Hoạt động thanh tóan quốc
tế và kinh doanh ngọai tệ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 20%, chi nhánh đã có quan hệ thanh toán với trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ; uy tín vị thế của chi nhánh trên địa bàn đối với các đối tác và khách hàng tiếp tục được nâng cao
Là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, Agribank chi nhánh 7 đã quy tụ đội ngũ cán bộ nhân viên không chỉ có trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ giỏi mà còn có đạo đức nghề nghiệp, nhạy bén trong quan hệ giao tiếp, năng động, ham học hỏi,…giúp ngân hàng ngày một đi lên
Trang 232.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
Cơ cấu tổ chức Agribank chi nhánh 7, TPHCM
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Agribank chi nhánh 7, TPHCM
( Nguồn: chi nhánh 7, Agribank, TPHCM )
Chức năng các phòng ban:
Ban giám đốc:
Ban giám đốc có nhiệm vụ thực hiện và đề ra mọi hoạt động chiến lƣợc phát triển kinh doanh cũng nhƣ xét duyệt điều hành và quản lý hoạt động bộ phận kinh doanh của ngân hàng phù hợp với nhiệm vụ và quyền hạn đƣợc giao và phải chịu trách nhiệm về
PHÒNG TÍN DỤNG
PHÒNG HÀNH CHÁNH NHÂN SỰ
CHI NHÁNH LOẠI
3
CÁC PHÒNG GIAO DỊCH
Trang 24hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Là người đại diện cho chi nhánh trong các vấn đề liên quan đến quan hệ nhân sự, tố tụng, tranh chấp, giải thể Bên cạnh đó, bân giám đốc còn đề ra các chính sách tuyển dụng, khen thưởng, xử phạt nhân viên theo đúng quy định của Agribank và pháp luật
Phòng tín dụng: có nhiệm vụ nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn để
lập kế hoạch kinh doanh ngắn trung và dài hạn Chủ động tìm kiếm các dự án, khách hàng, làm đầu mối tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn; thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định, lập báo cáo thẩm định, soạn thảo hợp đồng tín dụng; giám sát các khoản vay và đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn
Phòng kế toán: quản lý về tài khoản, thanh toán, điện toán thông tin, chuyển tiền,
thu đổi ngoại tệ, điều chuyển vốn nội bộ, chi tiêu theo kế hoạch được hội sở duyệt và các báo cáo kế toán, quyết toán, tham mưu cho giám đốc xây dựng và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới
Phòng hành chính nhân sự: Tổ chức thực hiện việc quy hoạch cán bộ, quản lý
nhân sự, chi trả lương cho người lao động, đào tạo nhân viên, thực hiện chính sách cán
bộ, và thi đua khen thưởng Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết
bị, công cụ lao động và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được duyệt Thực hiện công tác văn thư hành chính quản trị
Ngoài ra phòng hành chính nhân sự còn phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xác định kế hoạch phát triển mạng lưới, tham mưu cho giám đốc; hướng dẫn các cán bộ thực hiện các chế độ chính sách của pháp luật, quản lý theo dõi tác phong làm việc của cán bộ trong chi nhánh
Phòng kế toán ngân quỹ: thực hiện công tác kết toán và quản lý thu chi tiền mặt,
xuất nhập ấn chỉ có giá Kiểm trá thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán, thu đổi ngoại tệ Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, ấn chỉ quan trọng, và toàn bộ hồ sơ thế chấp, cầm cố của khách hàng vay Ghi chép đầy đủ chính xác từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập bảng cân đối từng kỳ và gửi lên Ngân hàng cấp trên
Phòng giao dịch: Thực hiện các chức năng giống như chi nhánh nhưng với quy
mô nhỏ hơn (thực hiện trong mức phán quyết ủy quyền) Phòng giao dịch có chức năng thực hiện một số nội dung hoạt động NHTM trong một cụm dân cư, cụm kinh tế ( thuộc phạm vi hoạt động của đơn vị trực tiếp quản lý) theo ủy quyền của giám đốc chi nhánh trực tiếp quản lý
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận tín dụng
Trang 25 Chức năng: hiện nay bộ phận tín dụng của chi nhánh thực hiện 2 chức năng cơ
bản là:
Huy động vốn và cho vay vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả có lãi, thể hiện trên
2 loại nghiệp vụ là huy động vốn nhàn rỗi tạm thời và cho vay vốn đối với nhu cầu cần thiết
Kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua các quan hệ tín dụng đối với tổ chức và
cá nhân
Nhiệm vụ:
Thực hiện cho vay theo đúng quy trình, quy định của đơn vị, phối hợp với các phòng ban chuyên môn trong đơn vị để xử lý các công việc về nghiệp vụ tín dụng theo
sự chỉ đạo của ban giám đốc
Phân tích khách hàng vay theo quy trình nghiệp vụ, đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay, quyết định hạn mức tín dụng Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề ra hướng khắc phục
Thực hiện các công tác thẩm định như thu thập, quản lý, cung cấp thông tin cho việc thẩm định và phòng ngừa rủi ro và thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định
2.1.4 Các hoạt động chủ yếu của chi nhánh
Hoạt động sử dụng vốn:
Hoạt động sử dụng vốn là những hoạt động nhằm duy trì khả năng thanh toán của Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu rút tiền và thanh toán thường xuyên của khách hàng
Trang 26Bao gồm các hoạt động như: Đầu tư vào chứng khoán; Hoạt động cho vay,…Trong đó, cho vay là một hình thức chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng
Hiện nay hoạt động cho vay vẫn là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất đối với các NHTM Việt Nam, cũng như với Agribank chi nhánh 7 Sự chuyển hoá từ vốn tiền gửi sang vốn tín dụng không chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tế mà cả đối với bản thân ngân hàng Vì hoạt động cho vay đã tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu để đáp ứng các khoản chi phí như, trả lãi tiền gửi, vay của khách hàng, bù đắp chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Hiện tại doanh thu của chi nhánh 7 Agribank chủ yếu vẫn là thu từ hoạt động tín dụng mà chủ yếu là từ thu lãi cho vay chiếm trên 80% tổng doanh thu Hoạt động sử dụng vốn với các hình thức như sau: Cho vay ngắn hạn đối với các công ty, xí nghiệp, cá nhân có nhu cầu vay vốn (cho vay tiêu dùng, hỗ trợ du học, kinh doanh, dịch vụ,…); Cho vay chiết khấu, cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá; Cho vay trung dài hạn đối với các thành phần kinh tế của các đơn vị doanh nghiệp trong và ngoài nước
Các hoạt động khác:
Bên cạnh các hoạt động chính như huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn, chi nhánh còn một số hoạt động khác như: Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay, kỳ hạn,…; Thanh toán, tài trợ XNK hàng hóa, chiết khấu hàng hóa, chứng
từ, thực hiện chuyển hàng hóa tiền tệ qua hệ thống SWIFT, bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, T/T,…; Phát hành, thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế như VISA, Master card,… thanh toán qua mạng bằng thẻ; Thực hiện giao ngân quỹ, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối WESTERN UNION, chuyển tiền trong và ngoài nước; Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước: bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng,…
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM giai đoạn 2012 – 2014
2.2.1 Thực trạng về nhu cầu vốn của các DNVVN hiện nay
Nếu trước năm 1989, DNVVN chủ yếu tập trung ở khu vực quốc doanh thì trong giai đoạnh này, số DNVVN thuộc sở hữu Nhà nước giảm đáng kể Ngược lại, số DNVVN ngoài quốc doanh lại tăng nhanh về số lượng, chất lượng và ngành nghề Sự phát triển của các DNVVN đã góp phần đáng kể trong huy động vốn đầu tư xã hội, giải
Trang 27quyết công ăn việc làm, đóng góp chung cho sự phát triển đất nước Theo khảo sát của Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam cho thấy, có 22.5% doanh nghiệp cho biết không thể tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng vì lãi suất quá cao, 20.5% doanh nghiệp cho biết không thể đáp ứng yêu cầu của ngân hàng đưa ra, 2.5% doanh nghiệp nói có nợ xấu, 41.6% doanh nghiệp không có nhu cầu vay và 13.1% doanh nghiệp thuộc các trường hợp khác
Chính phủ đã đề ra mục tiêu phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2011 -
2015 là thành lập mới 350.000 doanh nghiệp và đến ngày 31/12/2015, cả nước sẽ có khoảng 700.000 doanh nghiệp hoạt động Trong đó, tỷ trọng xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc, đầu tư của khu vực này chiếm khoảng 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 40% GDP, 30% tổng thu ngân sách nhà nước, tạo thêm 3.5 - 4 triệu việc làm mới trong giai đoạn 2011-
2015 Tuy nhiên, hiện các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp không ít khó khăn để phát triển hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong việc tiếp cận vốn vay Nguyên nhân xuất phát từ chính quy mô, ít chiến lược bài bản nên không đáp ứng được những điều kiện
về tài sản thế chấp, uy tín và thương hiệu của loại hình doanh nghiệp này, cửa vay vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ có phần hạn chế hơn Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn vấp phải những hạn chế khác về trình độ quản lý, vốn, tài sản thế chấp, năng lực sản xuất kinh doanh…
2.2.2 Quy trình tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM
Để nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng, mỗi ngân hàng cần thiết lập một quy trình tín dụng hợp lý Và đây cũng là quy trình bắt buộc phải thực hiện khi khách hàng vay vốn
Quy trình tín dụng được Agribank chi nhánh 7 xây dựng gồm:
Bước 1: Tiếp xúc trực tiếp và tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng:
Cán bộ tín dụng là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, để nắm bắt mọi nhu cầu về sử dụng các dịch vụ ngân hàng của khách hàng, tư vấn giúp đỡ và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ, thủ tục vay vốn
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và phân tích khách hàng:
Cán bộ tín dụng thực hiện công việc kiểm tra hồ sơ và phân tích khách hàng trước khi cho vay Đây là công việc rất quan trọng quyết định đến chất lượng của khoản cho vay Nội dung chủ yếu của bước này là thu nhập và xử lý thông tin liên quan đến khách
Trang 28hàng vay vốn bao gồm năng lực pháp lý, năng lực tài chính, năng lực sử dụng vốn vay;
uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận, nguồn ngân quỹ, quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế liên quan khác đến khách hàng vay vốn; tính khả thi, hiệu quả của phương
án hoặc dự án vay vốn; tính thanh khoản của tài sản bảo đảm trong trường hợp phải xử
lý tài sản để thu nợ; dự báo về các rủi ro có thể xảy ra
Bước 3: Thẩm định, phân tích các khoản vay:
Đây là bước quan trọng nhất và thường chiếm nhiều thời gian nhất trong quá trình cho vay Việc thẩm định này sẽ đưa đến kết quả có tài trợ cho khoản vay đó hay không
Để thẩm định khoản vay, ngân hàng thường dựa trên những thông tin đã thu thập được tại bước 1 về khách hàng, đồng thời căn cứ vào khả năng đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng từ nội tại ngân hàng (như nguồn vốn cho vay, định hướng cho vay…) Kết thúc bước này cán bộ tín dụng và phòng tín dụng phải viết báo cáo về kết quả thẩm định để trình lãnh đạo ra quyết định cuối cùng về khoản vay
Bước 4: Quyết định cho vay và ký hợp đồng tín dụng:
Căn cứ kết quả thẩm định tại bước 3 lãnh đạo ngân hàng ra quyết định cho vay (hay không cho vay), có thông báo gửi cho khách hàng, trường hợp đồng ý cho vay thì cùng với khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng: hợp đồng tín dụng là văn kiện ghi lại thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng về việc cho vay Hợp đồng tín dụng có những nội dung chính sau: Giới thiệu về khách hàng và ngân hàng; Mục đích sử dụng vốn vay; Lãi suất vay vốn và các loại phí (nếu có); Thời hạn cho vay; Các loại bảo đảm; Điều kiện và kỳ hạn giải ngân; Điều kiện thanh toán và các điều kiện khác Thông thường các mẫu hợp đồng đã được các ngân hàng chuẩn hoá Tuy nhiên, nếu khoản vay có tính đặc thù cao, phức tạp, giá trị vay lớn, được nhiều ngân hàng đồng tài trợ… thì hợp đồng này sẽ được soạn thảo từng lần và thường do một công ty tư vấn luật chuyên nghiệp thực hiện
Bước 5: Giải ngân và kiểm soát trong và sau khi cho vay:
Sau khi ký hợp đồng tín dụng, ngân hàng có trách nghiệm chuyển tiền cho khách hàng theo cam kết như đã thoả thuận Đồng thời ngân hàng kiểm tra việc sử dụng vốn vay về mục đích vay vốn, tiến độ thực hiện phương án/dự án sản xuất kinh doanh Quá trình này cho phép ngân hàng có thêm thông tin về khách hàng và khoản vay để có các biện pháp xử lý kịp thời Ví dụ nếu chất lượng khoản cho vay bị đe doạ ngân hàng có thể thu hồi nợ trước hạn hoặc yêu cầu khách hàng bổ sung thêm tài sản đảm bảo
Bước 6: Thu nợ thanh lý hợp đồng tín dụng và đưa ra phán quyết cho vay mới:
Trang 29Quan hệ cho vay kết thúc khi ngân hàng thu hết nợ gốc và lãi và hợp đồng tín dụng được thanh lý Trường hợp khách hàng không thanh toán nợ đúng hạn, ngân hàng cần xem xét nguyên nhân để có ứng xử cho vay phù hợp, ví dụ khách hàng chưa trả đủ nợ
do nguyên nhân khách quan, chính đáng, ngân hàng có thể xem xét cơ cấu lại nợ, tuy nhiên nếu khách hàng cố tình không trả nợ ngân hàng có thể xem xét xử lý các TSĐB
để thu hồi nợ hoặc khởi kiện khách hàng theo quy định pháp luật
Trường hợp cho vay dự án vượt quyền phán quyết của chi nhánh thì sau khi hoàn tất hồ sơ, thẩm định, lập tờ trình và chuyển hồ sơ lên chi nhánh ngân hàng cấp trên thẩm định lại và xét duyệt, khi có thông báo về việc chấp thuận cho vay, chuyển xuống, chi nhánh ký hợp đồng tín dụng với khách hàng và tổ chức giải ngân, quản lý món vay
2.2.3 Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7 TPHCM giai đoạn 2102-2014
2.2.3.1 Tình hình chung vể hoạt động kinh doanh tại chi nhánh
2.2.3.1.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản và quan trọng nhất đối với NHTM bởi nguồn vốn kinh doanh chủ yếu của NHTM là nguồn vốn huy động dưới các hình thức tiền gửi, do đó kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phần lớn phụ thuộc vào kết quả hoạt động huy động vốn Tuy nhiên với chính sách thắt chặt tiền tệ và kiềm chế lạm phát như hiện nay thì khả năng huy động vốn của ngân hàng rất khó khăn Nhận thấy được những khó khăn này, ngân hàng luôn chú trọng đến việc thu hút tiền nhàn rỗi trong dân cư và tranh thủ những nguồn vốn khác nên qua các năm, ngân hàng luôn có tốc độ tăng trưởng nguồn vốn khá cao Cụ thể như sau:
Trang 30Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh 7 từ năm 2012 đến năm 2014 ( đơn vị: tỷ đồng)
Tình hình huy động vốn
năm 2013/2012
Chênh lệch năm 2014/2013
Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tổng nguốn vốn huy động 3,155 100% 3,659 100% 3,821 100% 16 % 504 4.43% 162 1.Cơ cấu huy động theo loại tiền 3,155 100% 3,659 100% 3,821 100% 16 % 504 4.43% 162
Ngoại tệ huy đổi ra VND 401 12.7% 635 17.4% 452 11.8% 58.4% 234 (28.8) (183)
2.Cơ cấu huy động theo kỳ hạn 3,155 100% 3,659 100% 3,821 100% 16 % 504 4.43% 162
Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng 1,105 35% 1,278 34.9% 1,357 35.5% 15.6% 173 6.2% 79 Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng 1,766 56% 1,765 48.3% 1,835 48% (0.05) (1) 4% 70
3.Cơ cấu huy động theo đối tượng 3,155 100% 3,659 100% 3,821 100% 16 % 504 4.43% 162
Trang 31Huy động từ dân cƣ 1,036 32.8% 1,340 36.6% 1,479 38.7% 29.3% 304 10.37% 139 Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế 1,869 59.2% 2,319 63.4% 2,342 61.3% 24.1% 450 1% 23 Tiền gửi từ các TCTD, TCTC khác 250 7.9% 0 0% 0 0% (7.9) (250) 0% 0
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh 7)
Trang 32Hình 2.1 Biểu đồ tổng nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh 7 giai đoạn
2012-2014
Dựa vào bảng 2.1 ta thấy nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh 7 qua các năm từ 2012 đến 2014 đều tăng Nhằm tăng cường nguồn vốn đáp ứng cho các hoạt động đầu ra, ngân hàng luôn quan tâm khai thác các nguồn vốn như: huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, vốn ủy thác đầu tư,…huy động vốn qua phát hành kỳ phiếu
và các loại tiền gửi Cụ thể năm 2013 tổng nguồn vốn huy động là 3,659 tỷ đồng tăng
504 tỷ đồng, tương đương tăng 16% so với năm 2012 So với những năm trước thì đây vẫn là sự tăng trưởng chậm và có phần sụt giảm Cuối năm 2014, tình hình huy động vốn vẫn tiếp tục giảm sút, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gây gắt với nhiều mức lãi suất linh hoạt khác nhau Do vậy, năm 2014 tuy nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng 162 tỷ đồng nhưng tốc độ tăng trưởng thấp hơn năm 2013 với 4.43%
Cơ cấu huy động xét theo đối tượng thì nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế qua các năm đều chiếm tỷ trọng cao hơn 50% tổng nguồn vốn huy động Theo số liệu bảng 2.1 cho thấy, năm 2012 tỷ trọng nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế là 59.2%, năm 2013 là 63.4% và năm 2014 là 61.3% Nguyên nhân là do hiện nay hầu hết các tổ chức kinh tế, các công ty, doanh nghiệp đều mở tài khoản của mình tại ngân hàng nhằm phục vụ cho việc chi trả cho các hoạt động mua bán, thanh toán hợp đồng XNK và chi trả lương cho nhân viên, nộp thuế,…nên tỷ trọng nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế đều tăng qua các năm
Trang 33Xếp thứ hai sau nhóm các tổ chức kinh tế là các nguồn vốn huy động được từ dân
cư Qua các năm, tiền gửi trong dân cư cũng chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu huy động vốn của ngân hàng Năm 2012 tiền gửi trong dân cư của chi nhánh là 1,306 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 32.8% trong tổng nguồn vốn huy động Do sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi ngày càng gay gắt nên chi nhánh
đã đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng với nhiều sản phẩm hấp dẫn cùng nhiều chương trình khuyến mãi để thu hút người dân đến gửi tiền tại chi nhánh Kết quả, đến năm 2013, tiền gửi từ dân cư là 1340 tỷ đồng tăng thêm 304 tỷ đồng, đạt tỷ trọng 36.6% trong tổng vốn huy động và năm 2014 là 1479 tỷ đồng tăng 139 tỷ đồng, đạt tỷ trọng 38.7%
Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng cao là cơ sở của việc tăng trưởng tín dụng, ngoài ra với việc không ngừng tăng cường và cũng cố đội ngũ cán bộ một cách nghiêm túc khi làm việc đã tạo được thế cạnh tranh cho chi nhánh trong hệ thống ngân hàng Điều này có thể giúp chi nhánh đẩy mạnh hoạt động tín dụng mang về lợi nhuận cho ngân hàng Đồng thời cũng giúp chi nhánh khẳng định vị thế của mình trong hệ thống Argibank cũng như lòng tin trong lòng khách hàng trong địa bàn TPHCM
2.2.3.1.2 Hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay đóng vay trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khoảng 80% lợi nhuận của ngân hàng đến từ hoạt động cho vay Tình hình tín dụng tại Agribank chi nhánh 7 giai đoạn 2012-2014 có nhiều biến động do nhu cầu vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và phục vụ đời sống của các cá nhân ngày càng cao và đa dạng Ngân hàng đã nổ lực hoạt động đáp ứng tối
đa nhu cầu của khách hàng với nhiều hình thức tín dụng như cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, chiết khấu giấy tờ có giá,…Tình hình dư nợ của hoạt động tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2012-2014 như sau:
Trang 34Bảng 2.2 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ tại Agribank chi nhánh 7, giai đoạn 2012-2014
Chênh lệch năm 2014/2013
Tốc độ tăng trưởng bình quân
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh 7)
Hình 2.2 Biểu đồ doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ tại Argibank chi nhánh 7 giai
1298.1
1413.7
1423 1480
1497
Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ
Doanh số cho vay (tỷ đồng)
Doanh số thu nợ (tỷ đồng)
Dư nợ (tỷ đồng)
Trang 35Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như nhu cầu vay tiêu dùng phục vụ sinh hoạt của cá nhân, từ kết quả trên ta thấy: doanh số cho vay các thành phần kinh tế của chi nhánh tăng qua các năm từ 2012 đến
2014 với tốc độ tăng trưởng bình quân 9.3% Năm 2013 doanh số cho vay tăng 124.6
tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng 10.4% so với năm 2012 Xã hội ngày càng phát triển,
để bắt kịp sự tiến bộ, ngày một đi lên của nền kinh tế, các doanh nghiệp đã mạnh dạn hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay của ngân hàng để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, cải tiến trang thiết bị của mình để tạo lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Do vậy, đến năm 2014, con số này vẫn tiếp tục tăng lên 108.2 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng 8.15% so với năm 2013
Cùng với việc đẩy mạnh cho vay thì công tác thu hồi nợ cũng rất được chi nhánh quan tâm Vì vậy việc thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi luôn được đặt lên hàng đầu để đồng vốn bỏ ra được quay vòng nhanh chóng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhìn chung doanh số thu hồi nợ của chi nhánh đều tăng qua các năm Năm 2013 đạt 1298.1 tỷ đồng, tăng 108.8 tỷ đồng so với năm 2012 Đến năm 2014, con số này tăng lên 1413.7 tỷ đồng, tăng 115.6 tỷ so với 2013 Tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2012-2014 biến động không nhiều và đạt bình quân 9%/năm Đây cũng là một tín hiệu đáng mừng, nó cho thấy các doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay để mở rộng đẩy mạnh sản xuất, hoạt động có hiệu quả và mang lại lợi nhuận, có khả năng thanh toán các khoản nợ cho ngân hàng, chi trả lương giải quyết công ăn việc làm cho dân cư, đóng góp một phần khá lớn cho sự phát triển của nền kinh tế Bên cạnh đó, việc thu hồi một khoản nợ đúng với các cam kết trong hợp đồng tín dụng là một thành công của ngân hàng trong quá trình cấp tín dụng và nó cũng là một trong những yếu tố để kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng
Trang 36Bảng 2.3 Dư nợ cho vay của của Argibank chi nhánh 7 giai đoạn 2012-2014
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch
Năm 2013/2014
Chênh lệch Năm 2014/2013
Tốc độ tăng trưởng bnh quân
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Trang 37Hình 2.3 Biểu đồ dư nợ cho vay của ngân hàng Argibank chi nhánh 7 giai đoạn
2012-2014
Qua bảng 2.3 và hình 2.3, ta thấy dư nợ tín dụng của ngân hàng tăng qua các năm
Cụ thể, dư nợ tín dụng năm 2013 là 1480 tỷ đồng, tăng 57 tỷ đồng, tương đương 4% so với năm 2012 Năm 2014, con số này vẫn tiếp tục tăng lên 1,497 tỷ đồng, cao hơn năm
2013 17 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 1.15% so với năm 2013 Dựa vào kết quả trên
ta thấy, dư nợ cho vay vẫn tiếp tục tăng qua các năm tuy nhiên tốc độ tăng trưởng lại giảm dần, đặc biệt trong năm 2014, tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 1.15% Nguyên nhân của vấn đề trên có thể là do nền kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện ngân hàng đưa ra nên khó có thể tiếp cận được nguồn vốn vay từ ngân hàng Một nguyên nhân khác là do phía ngân hàng thận trọng hơn trong việc cho vay vì
lo ngại sự xuất hiện của nhiều rủi ro tín dụng
Nhìn chung tỷ trọng cho vay ngắn hạn có xu hướng tăng và cho vay dài hạn có xu hướng giảm trong giai đoạn 2012-2014, từ 39.6% (năm 2012) giảm xuống còn 33.1% (năm 2014) Nguyên nhân bởi vì năm 2012 chi nhánh đã đầu tư nhiều dự án cho vay trung dài hạn của các doanh nghiệp để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất kinh doanh Khi các dự án vay trung, dài hạn này ổn định đi vào khai thác, sử dụng thì nhu cầu vốn vay trung dài hạn giảm, nhu cầu vốn vay ngắn hạn tăng lên Chính vì thế, trong giai đoạn này chi nhánh đã điều chỉnh
cơ cấu dư nợ theo hướng tăng dần tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn, và giảm dần tỷ trọng cho vay trung dài hạn cho phù hợp cơ cấu nguồn vốn và đảm bảo tốt khả năng
Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay (tỷ đồng)
Trang 38thanh khoản Bên cạnh đó, chi nhánh còn áp dụng chính sách hạn chế tín dụng và phân tán rủi ro mà Agribank Việt Nam đưa ra nên chi nhánh đã đẩy mạnh loại hình cho vay ngắn hạn Do vậy, từ bảng 2.3 ta thấy cho vay ngắn hạn của ngân hàng qua các năm đều chiếm tỷ trọng cao hơn cho vay trung dài hạn trong tổng dư nợ tín dụng Năm
2012 cho vay ngắn hạn chiếm 60.4%, năm 2013 là 59.7% và năm 2014 là 66.9% trên tổng dư nợ Hình thức cho vay này giúp ngân hàng sớm thu được nợ và an toàn hơn tránh được nhiều rủi ro trong nền kinh tế biến động
2.2.3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh 7, TPHCM giai đoạn 2012 – 2014
Với triết lý kinh doanh “Argibank mang phồn vinh đến với khách hàng”, mục tiêu
của ngân hàng là tiếp tục giữ vững vị trí là NHTM hàng đầu Việt Nam và luôn phấn đấu để trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng tiên tiến, có uy tín trong khu vực và quốc tế Với các mục tiêu và những phấn đấu trong thời gian qua, chi nhánh đã vượt qua những khó khăn và thử thách để hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra Cụ thể:
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh của Argibank chi nhánh 7 giai đoạn 2012-2014
Chênh lệch năm 2014/2013 Tương
đối
Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Trang 39Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện tổng thu nhập và chi phí của Argibank chi nhánh 7 giai
đoạn 2012-2014
Hình 2.5 Biểu đồ lợi nhuận qua các năm 2012-2014 của Argibank chi nhánh 7
Qua các bảng 2.4 và các biểu đồ hình 2.4 hình 2.5, ta thấy được kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh 7 từ năm 2012 đến năm 2014 Nhìn chung tổng thu nhập và lợi nhuận của chi nhánh đều tăng qua các năm Cụ thể:
Tổng thu nhập năm 2013 là 443.1 tỷ đồng tăng 27.8 tỷ đồng so với năm 2012 là 415.3 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 6.7% Sang năm 2014, tốc độ tăng trưởng đạt được 8.7% so với năm 2013 với tổng thu nhập là 481.5 tỷ đồng Có được kết quả trên
451.4
Tổng thu nhập và chi phí
Tổng thu nhập (tỷ đồng) Tổng chi phí (tỷ đồng)
Trang 40là do trong thời gian qua nguồn vốn huy động của chi nhánh liên tục tăng, đặc biệt là các nguồn vốn có chi phí thấp như: nguồn vốn tiền gửi của các tổ chức, bảo hiểm, Kho Bạc Nhà Nước, nguồn vốn uỷ thác từ các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế Sự tăng trưởng nguồn vốn này cùng với những ưu thế nhân lực và mạng lưới hoạt động rộng lớn trải khắp địa bàn, đã giúp chi nhánh mở rộng cho vay đối với mọi thành phần kinh
tế và dân cư phát triển sản xuất kinh doanh và phục vụ nhu cầu đời sống Ngoài ra, các khoản thu chủ yếu khác của chi nhánh đều là thu từ nguồn lãi cho vay và thu từ các nguồn khác (chủ yếu là các hoạt động dịch vụ) Lãi suất cho vay giai đoạn 2012- 2014 được điều chỉnh chỉnh theo hướng giảm dần phù hợp với xu hướng của nền kinh tế vĩ
mô Điều này một mặt giúp nhiều doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn vay của ngân hàng, mặt khác cũng góp phần làm tăng tổng thu nhập cho phía ngân hàng Cùng với việc tăng cường khai thác các khoản thu, chi nhánh luôn tìm cách để giảm thấp chi phí bằng việc đẩy mạnh huy động vốn với lãi xuất thấp, tiết kiệm các khoản chi phí không cần thiết, mọi khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh phải đảm bảo hợp
lý và đem lại hiệu quả Tổng chi phí của chi nhánh cũng tăng qua các năm, trong đó khoản chi chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí là chi trả tiền gửi huy động, tiền vay (chiếm khoản 90% tổng chi của chi nhánh) và các khoản chi khác như dự phòng rủi ro, chi cho quản lý, lương cho cán bộ nhân viên,…Các khoản chi này là điều hợp lý vì trong thời gian qua hoạt động tín dụng của ngân hàng được đẩy mạnh là nhờ vào nguồn vốn dồi dào từ công tác huy động vốn nên phần lớn chi phí của chi nhánh là chi trả lãi cho tiền gửi huy động và các khoản vay của các NHTM khác Năm 2013 tổng chi phí
là 415.8 tỷ đồng tăng 24.3 tỷ đồng tương đương tăng 6.2% so với năm 2012 Sang năm
2014, tổng chi phí vẫn tiếp tục tăng thêm với tốc độ 8.6%, tức tăng 35.6 tỷ đồng so với năm 2013 (tổng chi phí năm 2014 là 451.4 tỷ đồng)
Tổng thu nhập, tổng chi phí và lợi nhuận đều tăng qua các năm Mặc dù lợi nhuận tăng nhưng tuy nhiên tốc độ tăng của lợi nhuận năm 2014 (10.3%) lại thấp hơn năm
2013 (14.7%) Nguyên nhân của vấn đề này là do tốc độ tăng của thu nhập (từ 6.7% năm 2013 lên 8.7% năm 2014, chênh lệch 2%) thấp hơn tốc độ tăng của chi phí (từ 6.2% năm 2013 lên 8.6% năm 2014, chênh lệch 2.4%) do phải chi trả nhiều cho hoạt động của chi nhánh ( chủ yếu là chi trả lãi huy động và lãi vay)
Nhìn chung hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm qua đã mang lại nhiều lợi nhuận, đảm bảo đời sống cho cán bộ nhân viên và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Hoạt động chính đem lại lợi nhuận cho chi nhánh là hoạt động tín dụng